Dấu trừ thể hiện ngược chiều điện trường, nhưng theo quy ước ngược chiều điện trường là chiều dương nên đáp án D.
Trang 1- Trang | 1 -
BẢNG ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI TỰ LUẬN:
Phần trắc nghiệm:
Câu 3:
Ta có: m =
n
A F
1
It = Sh h =
S Fn
AIt
= 10m Đáp án B
Câu 8: ta có:
2
1
q
r
2
2
q
r
Lập tỉ số
2
2 2
F r 9 r 3 Đáp án C
Câu 9:
Ta có cường độ điện trường do điện tích q1 gây ra tại điểm M: E1 k q12
AM
(1)
Ta có cường độ điện trường do điện tích q2 gây ra tại điểm M: E2 k q22
AM
(2) Theo đề bài ta có: q2 4 q1 và E2 4E1 thay vào trên và lập tỉ số (2)/(1) ta được:
1
2
4 q
M nằm trong AB và AM = 5 cm Đáp án D
Câu 10
Ta có A = F.s = qE.s = 2.10 1000.13 2.10 J3 Dấu trừ thể hiện ngược chiều điện trường, nhưng theo quy ước
ngược chiều điện trường là chiều dương nên đáp án D
Phần tự luận:
Câu 1
Phân tích đoạn mạch: ((C1 nt C2 nt C3) // C4) nt C5
a) C123 =
1 3 3 2 2 1
3 2 1
C C C C C
C
C C C
= 2 F; C1234 = C123 + C4 = 4 F;
C =
5 1234
5 1234
C C
C C
= 2 F
b) U4 = U123 = U1234 =
4
4
C
q
= 6 V;
Thời gian làm bài: 45 phút;
(10 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÍ LỚP 11
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 69 33
Trang 2- Trang | 2 -
q1234 = q5 = Q = C1234U1234 = 24.10-6 C; U5 =
5
5
C
q
= 6 V;
q123 = q1 = q2 = q3 = C123.U123 = 12.10-6 C;
U1 =
1
1
C
q
= 2 V = U2 = U3; UAB =
C
Q
= 12 V
Câu 2
Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) // R5) nt R4
R23 = R2 + R3 = 10 ; R235 =
5 23
5 23
R R
R R
= 5 ;
R = R1 + R235 + R4 = 12 ; I = I1 = I235 = I4 =
R
UAB
= 2 A;
U235 = U23 = U5 = I235R235 = 10 V;
I5 =
5
5
R
U
= 1 A; I23 = I2 = I3 =
23
23
R
U
= 1 A
Câu 3
I =
r
R
R đ
E
= 0,5 A; Uđ = IRđ = 5,5 V; Pđ = I2Rđ = 2,75 W
Nguồn : Hocmai.vn
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 69 33