1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng độc học môi trường

15 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường Bài giảng độc học môi trường

Trang 1

I.2 Một số loài động vật có chất độc

1 Các loài rắn độc

Nọc của rắn gây độc theo nhiều cách:

- Gây loạn thần kinh, đặc biệt là cơ quan kiểm soát việc hô hấp và tuần hoàn, dẫn đến

co rút cơ bắp, nôn ói, co giật và tê liệt

- Tác động lên máu hay mạch máu, phá hủy tế bào máu, gây xuất huyết nội; làm đông máu khiến nạn nhân chết do tắc mạch

- Tấn công và hủy hoại mô cơ, gây hoại tử, làm mô chết và gây ung thối

+ Pit Viper Các loại rắn độc ở Mỹ thuộc ba nhóm: pit viper, elapid và rắn nước Chức năng cơ bản của nọc độc rắn là làm gây mê nạn nhân và tiền tiêu hóa các mô của nạn nhân Triệu chứng lâm sàng do rắn cắn là bị phù nặng (sưng tấy) và ban đỏ (tấy đỏ) tại chỗ cắn Chứng phù và ban đỏ sẽ phát triển ra cả đầu, chi, hoặc thậm chí toàn bộ cơ thể Việc đau cục bộ sẽ xảy ra ngay lập tức, sự vận động trở nên đau đớn và khó khăn,

và gây ra sự đau cơ nghiêm trọng Nạn nhân sẽ cảm giác rất khát nước Một số nạn nhân sẽ bị buồn nôn, nôn, tiêu chảy Bị sốc là biến chứng quan trọng của các nạn nhân trẻ Phản vệ cũng được ghi nhận là một hội chứng lâm sàng hiếm thấy Nếu nạn nhân

bị cắn ở mặt hoặc cổ, sự phù nặng mô mềm và triệu chứng viêm sẽ gây ra sự ngẽn các đường hô hấp trên dẫn đến khó thở

+ Rắn Elapid (Rắn san hô Coral) Vết cắn do rắn san hô coral thường nguy hiểm hơn vết cắn của rắn chuông do khả năng gây ra liệt hô hấp và do đó cần phải đảm bảo hỗ trợ y tế ngay lập tức Các loại rắn san hô coral thường không tấn công trừ khi bị truy đuổi Nọc độc của loại rắn này chủ yếu là chất độc thần kinh; tuy nhiên, cơ chế hoạt động của nó đang được hiểu một các sơ sài Các dấu hiệu của hệ thống thần kinh trung ương thường xảy ra là tê liệt các chi, mất phương hướng, liệt cơ xương và cơ hô hấp + Rắn biển Một số loài rắn elapid biển giống rắn hổ mang cobra đã được biết đến Vết cắn của rắn biển gây ra các dấu hiệu tương tự với vết cắn của rắn hổ mang cobra Trong khoảng 20 phút đến vài tiếng, nạn nhân sẽ có cảm giác lưỡi dầy lên Các cảm giác cứng cơ, chứng liệt và cứng quay hàm tăng lên là các triệu chứng điển hình Các cơn co thắt có thể xảy ra và tỷ lệ tử vong vào khoảng 25%

+ Rắn chuông long lanh Có tên khoa học là Crotalus adamanteus, có chiều dài từ 90cm – 2,4m, chúng sống tập trung ở miền Đông nước Mỹ Bằng nọc độc tấn công tế bào máu của con vật hiến sinh, con rắn này là một trong số những con rắn nguy hiểm nhất Bắc Mỹ Nó dùng đuôi phát ra tiếng động, mỗi lần lột xác thì phần phụ mới ở đuôi lại xuất hiện

Trang 2

2 Thằn lằn.

Chỉ có hai loại thằn lằn độc được biết đến là Gila monster (Heloderma suspectum) và thằn lằn Mexican beaded (H.horridum) Các loài thằn lằn này có răng dạng rãnh với bốn tuyến nọc độc ở mỗi bên của hàm dưới sẽ cung cấp nọc độc đến bề mặt sau của răng Nọc độc heloderma chưa được xác định rõ nhưng có một loại chất độc thần kinh, hyaluronidase, các peptide kích hoạt mạch, và hai arginine esterases đã được đã được chiết xuất Chất độc còn chứa nhân tố kích thích cơ trơn ổn định nhiệt Đau đớn và phù

nề tại vết cắn đã được ghi nhận Các triệu chứng này sẽ lan nhanh lên toàn bộ cơ thể gây ra sốc, nôn mửa, suy giảm hệ thống thần kinh trung ương cho nạn nhân

3 Các loài lưỡng cư

Rất nhiều loài lưỡng cư tạo ra dịch tiết ở các tuyến của da nhằm chống lại việc khô da làm cho các động vật ăn thịt nhụt chí, và kiểm soát sự sinh trưởng của các tổ chức tế vi trên bề mặt Các dịch tiết gây nhiễm độc tế bào và hồng cầu Các tuyến độc (các tuyến

da phía sau mắt) tiết ra chất độc phức tạp gây ra các triệu chứng tương tự với các chất dẫn xuất từ các glycoside kích thích tim Các triệu chứng lâm sàng là tiết nước bọt nhiều, kiệt sức, loạn nhịp tim, chứng co giật, và chết chỉ trong vòng 15 phút

4 Các động vật biển

a Động vật ruột khoang

Các động vật ruột khoang gồm các loài thủy tức (Portuguese man-o-war), sứa, san hô,

và hải quỳ có độc Các động vật ruột khoang có các tế bào ngòi độc được biết với tên nematocyte được sử dụng để phòng thủ hoặc tìm thức ăn Dấu hiệu lâm sàng của các vết chích là chứng đau dây thần kinh, cảm giác nhức nhối, đau nhói, đau mạnh, kiệt sức, chứng đỏ da, ngứa, nổi mày đay, sốc, chứng chuột rút, buồn nôn, nôn, đau lưng, cấm khẩu, chứng tiết nước bọt (tiết nhiều nước bọt), bị liệt, mê sảng, chứng co giật, và chết (theo tác giả Russell, năm 1984)

b Động vật thân mềm

Các động vật thân mềm là động vật không xương sống không phân đoạn thường bao gồm bởi sò đá vôi và có chân bằng cơ bụng được sử dụng để di chuyển Trong khoảng 80.000 loài, khoảng 85 loài được biết đến là gây độc cho con người Ốc sên thuộc lớp Conus (thể nón) là nguy hiểm nhất Chất độc được sử dụng để làm tê liệt con mồi và hiếm khi được sử dụng để phòng thủ Hệ thống truyền chất độc tinh vi bao gồm ống chất độc và các răng rỗng được sử dụng Vết cắn của động vật chân bụng gây ra đau nhói và nhức nhối Các triệu chứng bao gồm chứng thiếu máu cục bộ, chứng xanh tím, chứng tê cóng, chứng liệt và hôn mê

Trang 3

c Động vật chân đầu.

Nhiều loài thuộc lớp động vật chân đầu bao gồm bạch tuộc, mực ống, mực, ốc anh vũ

là có độc Tuyến độc là một phần của hệ thống tiêu hóa của các động vật này Hiện vẫn chưa rõ bộ phận nào của động vật chân đầu có chứa chất độc Vết cắn gồm hai chấm nhỏ dẫn đến cảm giác bỏng hoặc đau nhói thần kinh, xuất huyết từ vết thương, sưng phù, và chứng viêm Các vết thương này rất đau nhưng ít khi gây chết người

d Động vật da gai

Một lớp khác của động vật không xương sống gồm các loài gây độc cho con người là động vật da gai, thường được biết là các loài sao biển, nhím biển, và hải sâm Các gai nhỏ (chân kìm nhỏ) bằng canxi cacbonát bao quanh thân của chúng Các gai này có chức năng tìm kiếm thức ăn, làm đẹp, và phòng thủ Các gai nhả chất độc trực tiếp lên

da Các dấu hiệu lâm sàng bao gồm cảm giác bỏng nặng và chứng viêm lập tức tại vết thương, tiếp theo là tình trạng tê cóng và liệt cơ Các vết thương này thường không nghiêm trọng (theo tác giả Russell, năm 1984)

e Cá

Cá độc gây ra vết thương bằng ngạnh của chúng dưới dạng cơ học hoặc kết hợp với bộ phận tạo ra chất độc Ngạnh cá thường nằm trên vây lưng hoặc vây ngực Hơn 200 loài

cá được ghi nhận là nguy hiểm Trúng độc từ cá ratfish, cá quái bạc, và cá trê (có nhiều

ở phương Đông) gây ra đau đớn tức thời và nhói và có thể mất khả năng làm việc Chứng viêm cục bộ có thể ở mức độ rất trầm trọng dẫn đến hoại tử và sốc

Một số loài cá có độc nếu ăn phải Cá ăn phải tảo đơn bào hai roi cũng có độc nếu ăn vào Cá ăn thịt ăn cá ăn cỏ đã ăn phải thuốc bảo vệ thực vật độc hại cũng gây độc hại nếu ăn vào Một số loài cá độc do chính chất độc của chúng Gan cá mập cũng có thể độc hại, và cũng không nên ăn lươn moray vùng nhiệt đới Cá scromboid chẳng hạn cá ngừ Califoni, cá thu, cá ngừ cũng có thể có độc nếu bị ươn Cá nóc, đặc sản rất đắt đỏ

ở Nhật Bản, nên được chế biến một các đặc biệt Dấu hiệu của sự nhiễm độc là sự đau nhói dây thần kinh ở môi và lưỡi, mất điều hòa trong vòng 10 đến 45 phút, tiếp theo đó

là nuốt vào (ingestion), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, triệu chứng liệt, co giật dẫn đến tỷ lệ

tử vong là 60%

h Động vật có vỏ

Động vật có vỏ trên nhiều đại dương cũng gây ra nhiễm độc nghiêm trọng Tảo đơn bào dinoflagellate có chứa chất độc được lọc qua các bộ phận tiêu hóa và hô hấp của động vật có vỏ Mặc dù động vật có vỏ không bị ảnh hưởng gì, con người và các động vật khác ăn động vật có vỏ có thể bị nhiễm độc Việc nhiễm độc được ghi nhận là theo mùa (thường là vào mùa hè) và được quy cho “tảo nở hoa”, và thường được gọi là

Trang 4

hiện tượng “thủy triều đỏ” Nạn nhân bị nhiễm độc thường bị buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, cứng bụng khoảng 12 tiếng sau khi ăn vào (Các triệu chứng này cũng có thể

do sự nhiểm khuẩn và vi sinh vật của động vật có vỏ) Dị ứng cũng được ghi nhận với những nạn nhân trước đó đã tiếp xúc với chất độc

Rùa

Các loại rùa biển đã được biết đến là có độc, cụ thể là các loài ở vùng Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương Chỉ nên ăn gan của các loại rùa này với sự chú ý đặc biệt Các dấu hiệu nhiễm độc gồm đau phía trước đầu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, buồn ngủ, khó chịu, sợ ánh sáng, các cơn co thắt

5 Động vật chân đốt (Động vật thuộc lớp nhện)

Chỉ có một số lượng nhỏ động vật chân đốt đủ gây độc nguy hiểm cho con người Khoảng gần 30.000 loài nhện được cho là có độc, chỉ một số nhỏ có răng nọc đủ xuyên qua da nạn nhân khu vực vết cắn thường bị hoại tử và gây lở loét gây ra sự kết vảy hàng loạt của các mô mềm tạo ra vết sẹo méo mó Các triệu chứng trên cơ thể có thể xảy ra bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, khó di chuyển, nôn mửa, thiếu máu tan huyết, chứng giảm tiểu cầu (theo các tác giả Peterson và Meerdink, năm 1989)

a Nhện góa phụ đen

Họ Theridiidae, nó kích thước gần 1,2cm, số lượng loài 2500 con Con nhện cái tung các dây tơ lên trên con mồi mà nó bẫy được trong mạng nhện Vết cắn của

nó độc còn hơn độc của con rắn chuông Nhện đực không cắn, nên loài nhện này có tên là góa phụ đen

b Bọ cạp

Trong nọc độc bọ cạp có chất katsutoxin (còn gọi là butothoxin) Độc tính của nọc bọ cạp đối với thần kinh giống như nọc rắn Nọc bọ cạp khiến nạn nhân đau đớn dữ dội kèm theo nôn mửa, tăng huyết áp, co giật và hôn mê Có loại ngăn cản xung động thần kinh từ não xuống cơ bắp và cơ quan khác, gây tê liệt; có loại gây co cứng cơ, dẫn đến tử vong

- Gồm:

+ Bọ cạp (Centroides spp.)

+ Bọ cạp lông

c.Con rết:

Rết: Một trong số rất nhiều cặp chân của rết có những mấu thịt cực khoẻ và vuốt sắc

mà tuyến độc tố tiết chất độc vào đó Cặp chân này có tác dụng bắt và giết con mồi Vết đứt mà chân một số loài rết gây ra rất nguy hiểm cho con người Có tên khoa học

Trang 5

Lithobius forficatus, kích thước 3cm, phân bố châu Âu Nó di chuyển khá nhanh trên

15 đôi chân Nó là động vật ăn nhện và các con vật nhỏ bé khác Nó bắt con mồi trong các vuốt sắc rồi tiêm thuốc độc làm tê liệt con mồi

6 Cóc tía phương Đông:

Tên khoa học Bombina orientalis, có kích thước 5cm, phân bố Xiberi, Đông Bắc Trung Quốc, Triều Tiên Da con cóc này tiết ra một chất kích thích đối với miệng và mắt con mồi

Ếch Mũi tên độc: Một trong những loài lưỡng cư có khả năng tiết độc tố từ các tuyến trong da Tại sao nó lại có cái tên như vậy? Đó là vì thổ dân các vùng Trung và Nam

Mỹ vẫn thường tẩm chất độc của da ếch vào đầu mũi tên để làm vũ khí chiến đấu

7 Côn trùng

Kiến California harvester (Pogonomyrmex californicus) và kiến lửa (Solenopsis xyloni) gây ra các vết đốt đau cục bộ do axit formic trong nước bọt của chúng Các vết thương sẽ trở nên nguy hiểm nếu bị nhiều vết đốt cùng lúc Vết đốt có thể gây ra sưng tấy cục bộ và gây ra phản vệ ở nạn nhân nhạy cảm Nhiều vết đốt có thể gây ra sưng phù và dị ứng chỉ mất đi sau vài phút đến vài giờ Vết cắn của bướm cũng có thể gây

ra bỏng cục bộ

8.Bướm độc arctiide:

Họ Arctiidae, có kích thước sải cánh 2 – 7cm, số lượng loài 2500 Con bướm trưởng thành và con sâu loài bướm này có đường nét lòe loẹt Con sâu ăn cây thường độc đối với động vật có xương sống và nó tích đọng chất độc của cây trong cơ thể nó, khi trường thành con bướm cũng có độc nhằm chống lại con vật ăn mồi

9 Động vật có vú

Chỉ một số loài động vật có vú là có độc Thú mỏ vịt đực (Ornithorphynchos

anathmus) có cựa bằng sừng có thể cử động được ở phía trong của chi sau và gần với gót chân Cựa này được nối với đùi hoặc tuyến độc Rất hiếm trường hợp tấn công người, cũng như không để lại hậu quả nghiêm trọng Có thể có hiện tượng sưng tấy và đau tại chỗ bị thương và nạn nhân có thể bị sốc nhẹ

10 Chim Petohui:

Loài chim duy nhất có độc tố Nơi cư trú của chúng là Papua New Guinea Năm 1992, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng lông và da của loài chim này chứa một lượng chất độc có tên là homobatrachotoxin Chất này có thể gây tê và mẩn ngứa trên da bất

kỳ người hay động vật nào chạm phải nó

I.3 Tác động của một số chất độc đối với con người

Trang 6

Từ nọc độc của các loài rắn, ong, bọ cạp, cóc, nhện có thể giết người trong chớp mắt nhưng cũng giúp chữa các bệnh hiểm nghèo, chẳng hạn như ung thư

- Nọc rắn

+ Nọc rắn thường được dùng để chế tạo huyết thanh kháng nọc, chữa cho những người bị rắn cắn Khoảng 400 loài rắn có nọc độc, và huyết thanh chế

từ loài nào chỉ chữa được cho người bị loài rắn đó cắn

+ Nọc rắn còn được dùng chế các thuốc giảm đau, chống viêm trong thấp khớp, đau cơ, đau dây thần kinh dưới dạng tiêm hay thuốc mỡ

+ Nọc rắn độc hổ mang ở Brazil có chất captopril gây hạ huyết áp rất nhanh khiến con mồi bủn rủn, tê liệt Các nhà khoa học đã mô phỏng và chế tạo được chất này để chữa trị bệnh tăng huyết áp

+ Loại nọc độc làm đông máu được ứng dụng chế tạo thuốc cầm máu, chống chảy máu nội tạng

+ Từ nọc độc của rắn hổ mang, các nhà khoa học đã trích ra một chất có tên

là contortrastin, có khả năng khống chế tế bào ung thư, làm chậm sự lan truyền của các khối u

- Nọc độc của bọ cạp

Trong nọc độc bọ cạp có chất katsutoxin (còn gọi là butothoxin) Độc tính của nọc bọ cạp đối với thần kinh giống như nọc rắn Nọc bọ cạp được dùng

để điều trị những rối loạn của hệ thần kinh Viện ung thư và chiếu xạ sinh học Canada đã điều chế thành công loại thuốc có tên là Escozul từ nọc độc của bọ c ạp xanh, dùng điều trị một số bệnh ung thư, parkinson, viêm khung chậu Thuốc được áp dụng cho hơn 70.000 bệnh nhân, kết quả khả quan

- Nọc ong

Những người nuôi ong thường không bị thấp khớp vì trong quá trình tiếp xúc với ong, họ không thể tránh khỏi một vài lần bị ong đốt Từ thực tế này, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện nọc ong có khả năng chứa bệnh khớp Họ chế tạo được dược phẩm chứa mellitine có tác dụng kháng viêm giảm đau mạnh gấp nhiều lần hydrocortison, dùng trong bệnh thấp khớp Melltine còn được dùng trong phẫu thuật chỉnh hình và thẩm mỹ để làm các tế bào mịn màng hơn khi trở thành sẹo

- Mủ cóc

Trang 7

Mủ cóc rất độc nhưng từ lâu đã được trong Đông y với tên gọi thiềm tô Nó

có công dụng giải độc, tiêu sưng, chữa mụn nhọt, sưng đau họng, đau bụng (do bị cảm), cảm sốt, kinh giật, mê sảng

- Nọc nhện

Từ nọc độc của loài nhện ở Chile, các nhà khoa học Mỹ bào chế ra một chất

có tên là Gs Mtx-4, giúp điều hòa nhịp tim của những con vật thử nghiệm nhằm chế tạo một loại thuốc chữa rung tim

II Độc chất thực vật

II.1 Độc tố gây ra viêm dạ dày

M ột vài chất gây nhiễm độc là sản phẩm của cây có chứa anbumin độc, như là cây cam thảo dây (abrus precacious) và cây thầu dầu (Ricinus communis)

Bảng 2.1 Những thực vật gây ảnh hưởng đến bộ máy tiêu hóa, Những tác nhân độc chất có liên quan, và những biểu hiện lâm sàng

Trang 8

II.2 Thực vật có chứa Digitalis.

Con người bị chết bởi ăn dễ, nhai lá hoặc hoa, hoặc là uống nước từ lọ mà trong đó có thực vật chứa Digitalis như là cây Huệ chuông (Convallaria majalist), cây mao địa đàng (Digitalis purpurea), hay cây trúc đào (Nerium oleander) được thể hiện dưới đây Đầu tiên có một sự tác động cục bộ tới cuống họng tiếp theo đó là nôn mửa Ngược lại với những tác dụng của chất Glycosides tim, ngộ độc do các cây như trên là có liên quan tới tiêu chảy và đau bụng vì có sự hiện diện của chất saponins và các chất kích thích khác Nhiễm độc cấp tính là sự biểu hiện giảm độ co thắt tim, nhịp tim chậm, và hyperkalemia (bảng 10.3)

Bảng 2.2 Các thực vật có chứa Digitalis – cấu tạo đặc trưng, các biểu hiện lâm sàng

Trang 9

II.3 Thực vật có chứa Nicotine, Cystisine, và Coniine

T ất cả các chất Alkaloid này có ảnh hưởng như nhau Một vài chất gây độc ở phía tây nước Mỹ là do bởi ăn những cây này vào bụng, Bao gồm thực vật hoang dã trong món trộn và lá cây thuốc lá Nhiễm độc Cystisin xảy ra khi là mầm của cây đỗ, như vỏ của cây hoa mai vàng (golden chain tree Laburnum anagyroides Nhiễn độc Coniine xảy ra

ăn cây rau mùi tây như Lá hoặc mầm của cây độc cần (Conium maculatum) Socrates được cho là khi uống phải một dung dịch chiết suất từ chất độc của cây độc cần Hiện tượng nôn mửa xảy ra trong vòng hàng giờ (phổ biến thường thường trong khoảng 15 phút), kèm theo hiện tượng sùi bọt mép Hiện tượng đau bụng, tiêu chảy xảy ra rất ít

và hiếm Đâu đầu, rối loạn, mệt mỏi cơ bắp, tim đập nhanh, sốt, co giãn đồng tử mắt Cái chết xảy ra khi ngừng hô hấp

II.4 Thực vật có chứa Atropine

Một số loài thực vật ở Mỹ có chứa Atropine hoặc Atropine có liên quan tới Alkaloids Quan trọng nhất trong nhóm thực vật này là cây cà độc dược (Datura stranmonium) Con người bị nhiễm độc khi ăn phải mầm giống hoặc là cánh hoa non của cây cà độc dược thường gây ra những ảo giác Sớm có triệu chứng co giãn đồng tử cùng với mắt

mờ do sự điều tiết của mắt kém và khan cuốn họng gây khó nuốt, và nói rất khó khăn

Da trở nên khô, nóng và đỏ ứng Chứng phát ban có thể xuất hiện trên cổ, mặt và tai Gây ra nhiễm độc nặng hơn như sốt, gây ảo giác, và gây mê sảng, co giật.Nhiễm độc Atropine giống như một trong những trạng thái khác nhau của bệnh lý như Viêm não, tăng hàm lượng Ure, chấn động não, và gây rối loạn tinh thần Đặc biệt là trẻ em rất nhạy cảm với chất độc Atropine May mắn thay, sự rủi ro này cũng không phổ biến và quá trình phục hồi xảy ra trong 24 giờ

Trang 10

II.5 Thực vật gây chứng co giật

Thực vật có nguồn gốc ở Mỹ chúng gây ra chứng co giật đó là biểu hiện của nhiễm độc cấp tính của chúng khi ăn phải cây độc cần nước(Cicuta sp.) Nước cây độc cần chỉ tìm thấy ở những nơi ẩm ướt, vùng đầm lầy và có thể nhầm với củ cải dại Trong khoảng từ 15 phút cho đến 1 tiếng sau khi ăn phải thì nạn nhân bị nôn mửa, chảy nước dãi, những cơn chấn động nhẹ Những biểu hiện này xảy ra nhanh chóng nặng hơn là dẫn đến bệnh động kinh Tử vong xảy ra sau quá trình thiếu oxy kéo dài trong suốt quá trình tiêm nhiễm của các cơ hô hấp

Ngày đăng: 26/12/2016, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Những thực vật gây ảnh hưởng đến bộ máy tiêu hóa, Những tác nhân độc  chất có liên quan, và những biểu hiện lâm sàng - Bài giảng độc học môi trường
Bảng 2.1. Những thực vật gây ảnh hưởng đến bộ máy tiêu hóa, Những tác nhân độc chất có liên quan, và những biểu hiện lâm sàng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w