1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập Địa Lí lớp 12

111 1,6K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nớc ta nằm trong khu vực đang diễn ra các hđộng ktế sôi động nhất trên thgiới * Nớc ta có 4554 km đờng biên giới trên đất liền và 3260 km đờng bờ biển vì vậyrất thuận lợi cho việc xdựn

Trang 1

ĐịA Lí

I Bối cảnh trong nớc và quốc tế những năm đầu đổi mới, bối cảnh này có ảnh hởng nh thế nào đến quá trình đổi mới ở nớc ta.

Công cuộc đổi mới ở nớc ta triển khai thực tiễn từ năm 1986 đợc dẩy mạnh từ năm

1989 đến nay Trong thơì gian đó tình hình trong nớc và quốc tế có nhiều biến độngmột mặt tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới mặt khác đặt ra nhiều vấn đề

mà ND ta phải giải quyết để tiếp tục tiến lên

a Những xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá nền KTTG

đang diễn ra ngày càng rộng, nhịp độ ngaỳ càng rộng nhịp độ ngày càng nhanh thểhiện ở mọi khía cạnh của đời sống, ktế chtrị (tiến tới xu hớng nay đòi hỏi mọi quốcgia đều phải mở cửa trở thành bộ phận của nền KTTG Quá trình toàn cầu hoá chophép nớc ta khai thác đợc các nguồn lực bên ngoài mà trớc hết là vốn, công nghệ vàthị trờng đẻ đẩy nhanh công cuộc đổi mới và mặt khác ta cũng gặp nhiều khó khănthử thách do phải cạnh tranh với các nền kinh tế phtriển hơn trên thgiới

b ở khu vực ĐNA có diễn biến có thuận lợi đã dẫn đến sự kiện VN ra nhập ASEAN 5 tháng 7 năm 1995 và sau đó ASEAN co 10 thành viên đây là b ớc tiến quan trọng đẻ xây dựng một ĐNA hoà bình, hữu nghị và hợp tác phát triển.

- VN tham gia khu vực mậu dịch tự do ĐNA và sẽ thực hiện đầy đủ các điều khoản

ra vào năm 2006 Việc ra nhập AFTA tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnhquan hệ thơng mại với các nớc trong khu vực nhng cũng đòi hỏi các cơ sở Sx trongnớc phải đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm

- Việt nam ngày càng có nhiều cơ hội mở rộng hợp tác với các nớc ASEAn để khaithác tài nguyên chuyển giao công nghệ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuynhiên ĐNA là khu vực rất nhạy cảm và những biến động gần đây sau khủng hoảngtài chính khu vực Cuối năm 1997 đã ảnh hởng không nhỏ đến nền kinh tế nớc ta

c Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đang có tác động sâu sắc đến toàn bộ đsống

TG trong bối cảnh đó nứơc ta có thể tranh thủ thành tựu của CMKHKT để đẩy

nhanh quá trình công nghiệp hoá nhung mặt khác nó còn bộc lộ nhiều hạn chế lớncủa nớc ta dó là vốn, công nghệ và lao động hành nghề

d tình hình chtrị trên TG trong hơn thập kỷ qua có nhiều biến động rất to lớn.

Sự tan rã cua chế độ XHCN của Đông Âu, LXô cũ đẫ có ảnh hởng rất xấu đến

sự phát triển KTXH nớc ta, mặt khác tg đang tién tớ iđa cực và nớc ta có thể tận

dụng để đẩy mạnh đa phơng hoá ktế đối ngoại

+ Mở rộng giao lu với các nớc trên thế giới

- Những thành tựu của công cuộc đổi mới đã tạo cho những bớc phát triển tiếp theocủa nền kinh tế Những thành tựu nổi bật:

+ Thoát khỏi khủng hoảng

- CN cũng từng bớc thích ứng với cơ chế thị tròng chuyển dịch cả về cơ cấu ngành

và cơ cấu lãnh thổ Các ngành dịch vụ đã phtriển nhanh, nhất là giao thông vận tải

và TTLL lạm phát đã đợc đẩy lùi từ mức 70% (1986) xuống 14%(94) và hiện nay là

6 đến 8% tuy nhiên công cuộc đổi mới ở nớc ta còn phải vựot qua nhiều khó khănphức tạp

- Thành tựu KT cha vững chắc

- Bộ máy hành chính quản lý tiền tệ còn chậm đổi mới

- Cơ sở hạ tầng còn yếu kém

Trang 2

- Những vấn đề xã hội mới nảy sinh ngày càng trở nên cấp bách nh vấn đề việclàm , văn hoá, gia đình, y tế và sự phân hoá giầu nghèo, sự chênh lệch giữa cácvùng.

* Tóm lại: Bối cảnh QTế và trong nớc vừa tạo ra những thuận lợi vừa tạo ra nhữngthách thức to lớn vì vậy phải có đờng lối chính sách và bơc sđi đúng đắn để đẩynahnh sự nghiệp đổi mới

II khái niệm về nguồn lực phtriển ktế và mối quhệ dẫn đến các nguồn lực.

1 Nguồn lực phtriển KT XH là toàn bộ tài nguyên TN, dân c và lđộng, cơ sở vậtchất kT , đờng lối chính sách có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển KT của đấtnớc

Nguồn lực đựoc chia ra thành nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài Nguồnluực bên ngoài gồm vốn, công nghệ, thị trờng và cả bối cảnh QT Thuận lợi mà nớc

ta có thể tranh thủ để đẩy nhanh sự phát triển KTXH Các nguồn lực bên trong gồm:

vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, dân c lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, đờng lốichính sách

2 Quan hệ giữa các nguồn lực:

+ Giữa các lực nguồn bên trong và bên ngoài:

Nguồn lực bên trong có vai trò quan trọng nhất vì nó quyết định đến việc lựa chọnbớc đi xác định cơ cấu nghành và cơ cấu lãnh thổ, nó cũng có vai trò phát huy hiệuquả trong việc khai thác các nguồn lực bên ngoài

+ Nguồn lực bên ngoài có vai trò rất quan trọng vì: giúp khắc phục những hạn chếcủa nứoc về vốn và công nghệ còn yếu tố thị truờng có ảnh hởng vô cung mạnh mẽkhi nớc ta mở cửa trở thành bộ phận của nền KT TG Nó cũng giúp khơi dậy nhữngnguồn lực bên trong giúp đẩy nhanh quá trình dịch chuyển KT

Trong các nguồn lực bên trong thì mỗi nguồn lực có 1 vị trí và vai trò riêng

- Về vị trí địa lý: nứơc ta có toàn bộ trên đất liền từ 23độ22'B-> 8 độ 27'B từ 102

độ8' Đ-> 109 độ 27' Đ giáp TQ, Lào, CPC, và có chung biến động với hầu hêt cácnớc trong khu vực Vtrí đlý đẹp đã có ảnh hởng sâu sắc đến sự hình thành các đặc

điểm của môi trờng tài nguyên, sự hình công đồng dân tộc có ảnh hởng trực tiếp

đến sự phtriển và phbố của các ngành KT và các vùng KT

- Về tài nguyên thnhiên: là đkiện thờng xuyên và cần thiết để xhội tồn tại vàphtriển Nớc ta có nguồn tài nguyên khá phong phú, trong đó 1 số loại có trữ lợnglớn Đây là đkiện để xdựng cơ cấu ktế nhiều ngành trong đó có những ngành trọng

điểm dựa trên thế manh lâu dài về tài nguyên Nhng TNTN nớc ta lại khó khai thác,phân bố không đều và đã bị suy thoái nhiều 1phần đòi hỏi phải rất chú ý trong quátrình sdụng và cải tạo TNTN

- Dân c và lđộng: là nguồn lực quan trọng nhất để phtriển ktế xhội vì đây là lực lợnglđộng, vừa là thị trờng tiêu thụ rộng lớn Nớc ta có nguồn lđộng dồi dào, rẻ, có khảnăng tiếp thu KHKT Nhng sức ép dsố đông và gia tăng dsố còn tơng đối cao cũng

đặt ra nhiều vđề KTXH bức xúc

- Csở vchất kĩ thuật: Có vtrò ngày càng quan trọng trong đkiện CMạng KHKT ngàycàng hiện đại Những vùng có csở vchất đa dạng thì ktế sẽ có đkiện phtriển nhanh.Ngợc lại, vùng có csở vchất yếu kém sẽ gặp rất nhiều khó khăn Nớc ta đi lên từ 1nớc nông nghiệp lạc hậu, lại bị chtranh tàn phá, thiếu vốn đầu t nên csở vchất thờngkhông đồng bộ và đã bị xuống cấp ở nhiều nơi

- Đờng lối chsách là 1 nguồn lực đbiệt bởi vì nó quyết định hiệu quả sdụng tất cảcác nguồn lực khác Đờng lối chsách đúng sẽ phát huy đợc sức mạnh tổng hợp cảbên trong và bên ngoài Ngợc lại, đờng lối chsách thiếu khoa học và xa rời thực tiễn

Trang 3

Đặt vđề: Trong các nguồn lực để phtriển KTXH, VTĐL là 1 nguồn lực rất đbiệt vìviệc sdụng có nh nguồn lực có phụ thuộc vào bối cảnh qutế và khu vực, có phụthuộc vào đờng lối đối ngoại của đất nớc.

CTĐL có ảnh hởng đến sự ptriển KTXH 1 cách gián tiếp thông qua ảnh hởng của

nó đến sự hình thành các đặc điểm của tài nguyên, môi trờng, sự hình thành cộng

đồng dtộc VTĐL còn ảnh hởng 1 cách trực tiếp đến sự ptriển và phân bố của cácngành ktế, sự phtriển của các vùng ktế

I Đặc điểm của VTĐL nớc ta:

*Nớc ta có đờng biên giới trên bộ dài 4500km, có phần đất liền rộng 330991 km2

và phần biển rộng lớn trên 1 triệu km2 Nớc ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt

đới Bắc bán cầu thuộc khu vực gió mùa châu á, có nguồn nhiệt ẩm lớn, có nguồnnăng lợng lớn, không bị sa mạc hoá nh 1 số nớc cùng nằm trên 1 vành đai nhiệt đới

đvới nớc ta nh Tây Nam á, Đông Phi, Tây Phi

* Nớc ta nằm ở đông bán đảo ĐDơng, gần trung tâm Đông Nam á (từ HNội HCMinh bán kính 1500km, ta có thể đi tới hầu hết thủ đô của các nớc trong khuvực).Phía Bắc giáp với Trquốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giápbiển Đông, là một vùng biển lớn giàu tiềm năng, là biển chung với nhiều quốc giatrong khu vực ĐNA, là khu vực ktế đang phtriển có những nhân tố và động lựcqutrọng giúp cho quá trình hoà nhập vào thị trờng ktế thgiới đợc thuận lợi

* Nớc ta nằm trong khu vực đang diễn ra các hđộng ktế sôi động nhất trên thgiới

* Nớc ta có 4554 km đờng biên giới trên đất liền và 3260 km đờng bờ biển vì vậyrất thuận lợi cho việc xdựng các tuyến đờng giao thông

* Nớc ta là nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng lớn trên trái đất ThBDơng và

Địa Trung Hải nên có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản

* Sinh vật: Nớc ta chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các trung tâm sinh vật lớn trongkhu vực: Hoa Nam ở phía Bắc , ấn Độ, Miến Điện ở phía Tây, Thái Bình Dơng ởphía Đông

- Do đó ngoài các loài bản địa đặc hữu ta còn có vô số các loài sinh vật di lu, di trú

và lai tạo mới trong đó có nhiều loài cây có giá trị ktế

* Văn hoá xhội: Nớc ta với vtrí địa lý độc đáo, có điều kiện tiếp thu hấp thụ tinhhoa của nền văn hoá lớn trong khu vực và trên thgiới, vì vậy ngoài bản sắc dtộctruyền thống, ta còn có điều kiện phtriển nền vhoá VNam

II ảnh hởng của vtrí đlý với phtriển ktế xhội

+ Công nghiệp : Trớc hết, do nớc ta là nơi gặp nhau của 2 vành đai sinh khoáng ĐịaTrung Hải và Thái Bình Dơng nên có đâỳ đủ các loại khsản để phtriển công nghiệp,

có thể đáp ứng đợc yêu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu phtriển, các hệ thốngnhiều ngành của nớc ngoài

+ Githông vtải: đây cũng là thế mạnh nổi bật của nớc ta và các nớc trong khu vực

Do nằm ở trung tâm ĐNA, nằm trên đờng hàng hải qutế từ ấn Độ Dơng sang TháiBình Dơng, có vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, cho phép chúng ta phtriển ktếbiển Trong tơng lai khi hoàn thiện hệ thống đờng sắt, đờng biển, đờng hàng không,

đờng bộ, ta có điều kiện phát triển thị trờng, hoà nhập với nền ktế các nớc trong khuvực

+ Về du lịch: Từ hàng loạt thuận lợi ở trên, ta có khả năng thu hút khách qutế từ cánớc láng giềng, các nớc trên thgiới đến du lịch, tham quan, nghỉ ngơi, học tập: dulịch biển, đờng sông, vùng núi, du lịch các di sản vhoá và danh lam thắng cảnh

Trang 4

+ Văn hoá xhội : Nhờ có vị trí thuận lợi nên đợc ảnh hởng văn minh của các nớc lớn

nh Trquốc, ấn Độ, Inđônêxia, ta có khả năng mở rộng giao lu giao tiếp hợp tác vềvhoá gidục với các nớc trong khu vực, các nớc phtriển trên thgiới nhờ quá trình hợptác này năng lực về hoạt động thể thao vhoá nớc ta sẽ có sự phtriển nhanh, rút ngắnkhoảng cách lạc hậu với các nớc tiên tiến trên thgiới

+ Nớc ta nằm trong khu vực ktế phtriển năng động của thgiới, chúng ta có đkiệntham khảo những bhọc kinh nghiệm về xdựng và phtriển đất nớc, tranh thủ côngnghệ và thu hút vốn đầu t, hội nhập nền ktế tgiới và khu vực Đây cũng còn là thị tr-ờng lớn để xuất khẩu hàng hoá và lđộng

2 Khó khăn:

+ Do kéo dài theo chiều vĩ tuyến lại nằm ngang nên các vùng ktế ở nớc ta phtriểnkhông đồng đều, khó khăn cho việc chỉ đạo sxuất thống nhất, chi phí vận tải lớn.Hơn nữa nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa phức tạp, lại ở nơi giao tranh giữa các khốikhí, nằm trên đờng di chuyển của các cơn bão biển Đông và Tây TBD nên thiên tailiên tiếp xảy ra, đbiệt là bão lụt,mỗi năm đổ bộ vào nớc ta khoảng 10 cơn bão Vềmùa ma, lợng ma tập trung với cờng độ lớn dễ gây bão lụt Mùa khô hạn hán kéodài, khí hậu ẩm, sâu bệnh dễ phát sinh, sphẩm khó bảo quản, nông sản dễ ẩm mốc,kloại dễ han rỉ, gây hậu quả nghiêm trọng đvới đsống và sxuất

+ Đờng biên giơí lục địa dài, bờ biển rộng, có khó khăn nhất định trong việc bảo

vệ an ninh quốc phòng Sự năng động về ktế của khu vực đã đặt nớc ta vào thế vừahợp tác, nhng cũng phải vừa cạnh tranh quyết liệt

 Tóm lại: VTĐL nớc ta có nhiều đkiện thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế, xãhội, nhng cũng có 1 số khó khăn Vì vậy, trong phát triển kinh tế cần phát huynhững mặt thuận lợi và hạn chế những tác động khó khăn, nhất là trong kinh tế đốingoại

B Tài nguyên địa hình:

I.Tài nguyên miền núi và Trung Du

1 Đặc điểm

+ Miền núi và Trung du là phần lãnh thổ tự nhiên lớn nhất trên đất liền của nớc tahiện nay chiếm khoảng 3/4 diện tích là nền tảng cho các quá trình phát triển tựnhiên và là nơi diễn ra nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu

+ Độ cao trung bình của miền núi và trung du nớc ta là dới 1000m, độ cao trên2000m chiếm 3%, từ 1000-2000 chiếm 12%

Theo quy ớc quốc tế: 2000m: núi cao; 1000-2000 m: núi trung bình;  1000m:núi thấp

Nớc ta chủ yếu là nớc đồi núi thấp

Miền núi và Trung du nớc ta có độ cao không lớn nhng do hoạt động cắt xẻ , trênmặt diễn ra mạnh mẽ nên độ dốc lớn, ảnh hởng đến việc phát triển kinh tế của cácnớc địa phơng

+ Hớng núi: Do ảnh hởng quá trình kiến tạo lâu đời nên phần lớn là hớng Tây

Bắc-Đông Nam kéo dài từ biên giới Việt- Trung đến ĐNBộ nó cũng là hớng của sựphtriển đồng bằng và hớng của các hệ thống sông lớn Sông hồng, Sông CửuLong,Sông Mã, Sông Cả Riêng khu đông bắc còn có hớng vòng cung điển hình:vòng cung Đông Triều, NGân Sơn, Kim Sơn

+ Miền núi và trung du là địa bàn c trú của đông bào các dtộc ít ngời tập quán canhtác còn rất lạc hậu , tình trạng chặt phá rừng còn rất phổ biến

2 ảnh hởng của tài nguyên miền núi trung du đvới ktế xhội

_ Đvới sxuất nông nghiệp

+Đây là vùng có nhiều thuận lợi to lớn để phtriển cây công nghiệp lâu năm, cây ănquả, riêng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ và khí hậu ổn định, đất đỏ bazan màu

mỡ ta có thể mở rộng nhiều lần diện tích trồng cây công nghiệp và hiện nay nhất

là các cây công nghiệp nhiệt đới quý:cà phê, cao su, hồ tiêu

+ Trong công nghiệp ở nhiều địa phơng, ta có thể phtriển nhanh chóng chăn nuôi

đàn gia súc theo quy mô hết sức đa dạng và cả chăn thả theo phơng thức tự nhiên.+ Đây cũng là địa bàn thuận lợi phtriển trồng cây gây rừng tạo ra một ngành ktếmới là trồng và khthác rừng Từ sự phtriển của nghề trồng rừng giúp cho nhiềungành công nghiệp có đkiện mở rộng sxuất và trở thành ngành trọng điểm giúp choquá trình hiện đại hoá sxuất nông nghiệp đựơc thuận lợi

Trang 5

+ Giao thông vận tải, ngoại thơng, du lịch

Dọc theo thung lũng sông hoặc trên các cao nguyên, ta có điều kiện xây dựng cáctuyến đờng sắt, đờng bộ, sân bay Thung lũng sông Hồng, Tây Nguyên

+ xuất khẩu các tài nguyên khoáng sản, lâm sản nông sản nhiệt đới tạo ra nguồnngoại tệ to lớn giảm dần tình trạng nhập siêu, góp phần phát triển kinh tế của các

địa phơng

+ Miền núi và trung du có hàng loạt danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử , địa điểmnghỉ ngơi du lịch nổi tiếng: Sa Pa, Đà Lạt, Chùa Hơng, động Phong Nha Nếu takhai thác một cách hợp lý có sự chuẩn bị chu đáo sẽ tạo ra bớc phát triển mới vềkinh tế xã hội của các tỉnh miền núi

*Khó khăn:

+ Do độ dốc lớn cọng với thiên tai thờng xuêyên xảy ra dã ảnh hởng đến quá trìnhsản xuất và hình thành các vùng kinh tế , đặc biệt tình trạng rửa trôi , xói mòn , lũquét , lũ ống thờng xuyên xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng

+ Tài nguyên khoáng sản tuy phong phú nhng trữ lợng phần lớn còn nhỏ, điều kiệnkhai thác gặp nhiều khó khăn, nguồn dân c và lao động còn hạn chế

+ Việc đầu t phát triển kinh tế mièn núi đòi hỏi phải có một nghiên cứu, có quyhoạch khoa học lâu dài và hợp lý và rút kinh nghiệm kịp thời

II Tài nguyên đồng bằng

1 Đặc điểm:

- Đồng bằng là sự phtriển địa hình về phía biển của miền núi và trung du nớc ta,diện tích các đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích toàn quốc, lớn nhất là đbằngsông Cửu long 40.000km2

đbằng sông Hồng: 15.000 km2

- Đbằng là kết quả bồi đắp phù sa của các hệ thống sông nên khá bằng phẳng và cókhả năng mở rộng dần ra phía biển

- ĐBSH mỗi năm tiến ra biển từ 80-100m Sông Cửu Long: 60-80 m

- Đbằng là nơi có quá trình phtriển ktế lâu đời, có hoạt động sxuất đa dạng, cónguồn nhân lực phong phú, đây cũng là những vùng ktế trọng điểm lớn nhất của cảnớc Tuy vậy, do tác động của các hoạt động ktế do con ngời tạo ra đã làm biến đổimạnh đến quá trình phát triển ktế tại các đbằng điển, hình là đbằng châu thổ sôngHồng với hệ thống đê chạy dài hàng nghìn km đã tạo ra những cảnh quan tự nhiênmới: vùng đất trong đê và vùng đất ngoài đê với các loại đất bồi đắp thờng xuyênhoặc không đợc bồi dắp thờng xuyên

- Hiện nay đbằng đang là những vùng trọng điểm ktế của cả nớc đòi hỏi phải có sự

đầu t phát triển ktế ổn dịnh, quá trình tác động của con ngời thông qua các hoạt

động sxuất cần đợc nghiên cứu thận trọng, có quy hoạch lâu dài có sự điều chỉnhhợp lý nhằm giảm bớt hậu quả những thiệt hại

2 ảnh hởng của đbằng đvới hđộng ktế

a thuận lợi:

+ Nông nghiệp: Đbằng là nơi đkiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho phtriển cây trồng

điển hình là các cây lơng thực nh lúa, ngô hầu nh toàn bộ sản lợng lơng thực vàxuất khẩu phải dựa vào khả năng khai thác đbằng

- Đây cũng là nơi phtriển công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả có gitrị đáp ứng đợcnhu cầu sxuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

- Đbằng ven biển còn là nơi phtriển các nguồn thuỷ sản quanh năm có hiệu quả ktế

có thể đáp ứng đợc nhu cầu xuất khẩu

Đáng chú ý là nguồn nhân lực đông có khả năng đầu t ngày càng nhiều về kỹ thuậtsxuất và công nghệ hiện đại nên nông nghiệp ở đbằng đã từng bớc cơ giới hoá đápứng đợc nhu cầu của nền sxuất lớn

Trang 6

Sự ptriển này tạo ra mối l.kết ktế n-c nghiệp ngày càng pt, tạo ra khối lợng hàng hoángày càng có khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc.

+ Công nghiệp :

- Nhờ có nguồn nguyên liệu dồi dào từ các mặt hàng nông sản, nguồn nhân lực vôcùng thuận lợi nên công nghiệp chế biến sxuất hàng tiêu dùng ở đbằng có đkiệntăng trởng nhanh

- Hơn nữa, do hạ tầng cơ sở ngày càng phtriển, xí nghiệp, đờng giao thông, máymóc công nghệ cùng với sự chú ý đầu t của nớc ngoài nhiều ngành công nghiệp ở

đbằng đang phtriển mạnh mẽ: dệt, may mặc, chế biến nông sản

+Giao thông vận tải - ngoại thơng và các ngành ktế khác

- Đbằng cũng là nơi tập trung nhiều đầu mối githông vận tải quan trọng của cả nớc

và từng địa phơng, thậm chí có nơi còn là đầu mối giao lu qutế Trong nền ktế thị ờng ngày càng phtriển mạng lới giao thông ở đbằng đang có vai trò hết sức quantrọng Ta đang mở rộng về số lợng và chất lợng các tuyến giao thông ở đồng bằng:

tr-đờng bộ có chất lợng cao đang mở rộng dần từ tỉnh-huyện-xã-thôn xóm

- Các đbằng trọng điểm vừa là nơi tập trung các mặt hàng xuất khẩu vừa có đkiện

mở rộng giao lu hợp tác qutế kích thích nền sxuất trong nớc phtriển (các csở xuấtkhẩu lớn nhất của ta hầu nh tập trung ở các đbằng trọng điểm)

b Khó khăn

- Do quá trình canh tác và sử dụng lâu đời với cờng dộ ngày càng nhanh nên các tàinguyên nhất là tài nguyên đất trồng đang có nguy cơ nghèo kiệt dần đòi hỏi phải cónhững biện pháp bvệ và cải tạo hết sức tốn kém Tình trạng ở nhiều môi trờng đang

ở mức báo động ảnh hởng trực tiếp đến đsống và sức khoẻ của nhdân

- Do dân c tập trung đông đúc, mật độ gia tăng ngày càng nhanh nên công tác quản

lý, bvệ trật tự trị an, bvệ tài nguyên ngày càng khó khăn Các hiện tợng tiêu cực và

tệ nạn xhội có nguy cơ phtriển mạnh mẽ

III.Tài nguyên biển

1 Đặc điểm

- đây là vùng lãnh thổ tự nhiên rộng nhất nớc ta hiện nay với tổng diện tích khoảng

1 triệu km2

+ Mặt khác vùng biển ớc ta là một bộ phận của biển Đông, biển lớn nhất của châu

á, là nơi có đkiện khai thác, phtriển ktế thuận lợi

+ Vùng biển nớc ta là biển nhiệt đới không bị đóng băng, có thể khthác và hoạt

động quanh năm Mặt khác vùng biển nớc ta có nhiệt độ vừa phải, thích hợp với

đkiện sinh sống của các loại thuỷ sản nhiệt độ trung bình của nớc biển tầng mặt 18

-24, độ độ mặn trung bình 30-34%

- Do ảnh hởng của vùng nhiệt đới gió mùa lên vùng biển nớc ta thờng xuyên có bão,sóng lớn và nhiều thiên tai khác Chế độ thuỷ chiều khá phức tạp, nhật chiều, bánnhật chiều

- Địa hình biển nớc ta khá đa dạng, có thể chia 3 khu vực lớn có quy luật pt khácnhau

+ vùng ven bờ: là nơi có địa hình phức tạp, chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các dẫy núitrên đất liền của sông ngòi, của hoạt động ktế do con ngời tạo nên Suốt dọc chiềudài 3260km đờng bờ biển có sự tơng phản , khác biệt khá sâu sắc giữa các địa ph-

ơng về nhiệt độ, lợng ma, hớng gió, chế độ thuỷ chiều điển hình thành phố Huế

có lợng ma trung bình 3000mm/năm nhng ở Phan Thiết cũng tại ven biển lợng matrung bình 700mm/năm Ngoài ra dọc bờ biển cũng còn có các địa hình sa bãi, cáccồn đất, các đảo giúp cho quá trình phtriển địa hình ở đbằng ngày càng nhanh.+ Thềm lục địa: có diện tích lớn nhất của vùng biển nớc ta độ sâu trung bình 70-

>100m, ở thềm lục địa có xhiện các dòng chảy ngầm, các hải lu tạo ra vòng trao đổituần hoàn trong các khối nớc ở biển

Trang 7

Thềm lục địa còn là nơi tập trung hàng loạt các tài nguyên khoáng sản có giá trị:

nh kloại, đá quý, vàng đbiệt là dầu khí Theo đánh giá của Liên hiệp quốc vùngthềm lục địa của biển đông có trữ lợng dầu khí đứng thứ t trên thgiới

+ Vùng bể khơi: Là phần lãnh thổ tự nhiên giáp với vùng biển qutế là nơi có đkiệnkhai thác các nguồn thuỷ sản với quy mô lớn và mở rộng giao lu qutế

2 ảnh hởng

a Thuận lợi:

* sxuất nông nghiệp:

Vùng biển là môi trờng nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản trên quy mô lớn vì

có nguồn hải sản phong phú: 2000 loài cá, 70 loài tôm, 50 loài cua, 600 loài rongbiển, tổng trữ lợng hải sản từ 3-3,5 triệu tấn hàng năm có thể khthác từ 1,2-1,4 triệttấn Đvới các địa phơng, việc khthác thuỷ sản ở biển đã là định hớng phtriển lâu dài

là ngành ktế trọng điểm, luôn luôn đợc đầu t về vốn, kỹ thuật Các trung tâm các xínghiệp chế biến hải sản thu hút đợc đầu t của nớc ngoài tạo ra nguồn thu nhập đáng

kể cho các địa phơng Ta đã khuyến khích để tận dụng các hồ đầm, vũng ở ven biểnthành các csở nuôi trồng và khai thác hải sản bằng phơng pháp nhân tạo

- Dọc ven biển ta có nhiều địa phơng có tiềm năng rất lớn về đánh bắt, khai thác,chế biến các đặc sản: tôm hùm, của bể, tổ yếu, nghêu, sò

- Địa hình ven biển thông qua quá trình bồi đắp của các hệ thống sông lớn sẽ gópphần mở rộng S các đồng bằng Đáng chú ý các rừng ngập mặn dọc ven biển nhQNinh, Cà Mau, góp phần cung cấp các tài nguyên, nguyên liệu cho các ngành chếbiến, vật liệu xây dựng, hoá chất S rừng ngập mặn ở cà mau đứng thứ 2 thế giới sauvùng cửa sông amazon (Nam Mỹ)

Theo thống kê ta có khoảng 5000 km2 dấu hiệu tìm thấy dầu khí Tốc độ khai thácdầu khí tăng lên khá nhanh : năm 1999 : 15 triệu tấn (89:1.5 triệu tấn)

+ Các mỏ khái thác dâù khí chủ yếu hiện nay, Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, HồngNgọc , Buga đáng chú ý ta đã bắt đầu khthác khi đi vận chuyển vào bờ pvụ cho cácnhà máy nhiệt điện

1973 ta đã xdựng nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí đốt ở Thái Bình công suất

2000 kw Năm1995 : Ta bắt đầu khai thác khí đốt phvụ nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ

ở Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2003 sẽ đạt công suất 3,4 triệu k w( gần gấp đôi côngxuất nhà máy thuỷ điện Hoà Bình hiện nay Tơng lai sẽ hoàn thành khu côngnghiệp Dung quất ở QNam- Đã nẵng là khu liên hợp lọc dầu, hoá dầu , chng cấtdầu và xuất khẩu dầu khí ở VNam )

+Việc khai thác khoáng sản hoá chất và các nguồn năng lợng khác đang là phơng ớng phtriển của ngành công nghiệp biển nớc ta

h-* Githông vận tải - ktế đối ngoại

+ Nhờ vtrí đlý hết sức thuận lợi: Giao lu của các tuyến đờng hàng hải , Châu á,Châu phi , Châu Mỹ , Châu Mỹ , Châu úc , nhất là khối ktế của vòng cung TháiBình Dơng , nên nhu cầu githông vận tải bằng đờng biển của nớc ta tăng lên khánhanh

+ Trong ktế thi trờng , khi nớc ta gia nhập khối ktế ASEAN đã thúc đẩy việc giaodịch bằng đờng biển phtriển nhảy vọt so với những năm 1980

+ Mặt khác ta có hàng loạt các cảng biển tầm cỡ qutế có đkiện tự nhiên thuận lợithu hút taù thuyền các nớc trong khu vực đến vận chuyển và hợp tác, phtriển ktế,

điển hình là các cảng Cửa Ông, Hải Phòng , Cam Ranh ,Vũng tàu , bến thuỷ , thphốHCMinh

+ Về ktế đối ngoại : Với vùng biển tự nhiên thuận lợi do tác động của nền ktế thịtrờng cùng với các chủ chơng đờng lối phtriển ktế đúng đắn của ta đã tăng nhanhkhối lợng hàng xuất nhập khẩu, nâng cao uy tín và vị trí ktế nớc ta trên thị trờngthgiới

Trang 8

+ Du lịch biển đang trở thành ngành ktế quan trọng thu hút sự chú ý đầu t của cácnớc phtriển trên thgiới : Các địa danh nh Vịnh Hạ Long Huế Hội An , Mỹ sơn đợcqutế thừa nhận là di sản vhoá thgiới, là danh lam thắng cảnh qutế Hàng loạt các bãibiễn, di tích lsử nổi tiếng nh: Trà Cổ, Bãi Cháy, S.Sơn, H.Long, Nha Trang , Vũngtàu , Thành nhà Hồ , luỹ Thầy Ta đang chú ý các khu nghỉ ngơi qutế ở dọc bờbiển và côn đảo - Phú Quốc nhằm thu hút khách qutế và trong nớc đến tham quanhọc tập và nghỉ ngơi Trung bình mỗi năm ta có khoảng > 1 triệu khách dulịchtrong và ngoài nớc tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho các địa phơng

b.) Khó khăn :

+ Do nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa điển hình nên vùng biển nớc ta thờng xuyên cóthiên tai ; bão , sóng thần lốc nớc nhiều ảnh hởng nghiêm trọng ảnh sxuất và đsống + Việc khai thác k tế biển hỏi phải có sự điều tra khoa học lâu dài với những biệnpháp tổng hợp và vốn đầu t lớn Tránh tình trạng tuỳ tiện cục bộ về thu nhập nhhiện nay

C Tài nguyên khí hậu đvới phtriển ktế xhội nớc ta :

I Đặc điểm khí hậu VNam là nhiệt đới ẩm gió mùa

khí hậu là tài nguyên quan trọng không thể thay thế đợc đvới đsống và sxuất củanớc ta, nó góp phần thúc đẩy các quá trình tự nhiên tạo ra các nguồn tài nguyênmới, đồng thời cũng là môi trờng tự nhiên, nguồn năng lợng tự nhiên hết sức quígiá đvới đsống và sxuất

1 Đặc trng nhiệt đới của khí hậu nớc ta

+ Nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm nên thời gian chiếu sáng ở nớc ta khádài , trung bìnhmỗi năm có từ 200 - 300 ngày nắng , tổng số giờ nắng là 1200 -2000 giờ Hơn nữa

do ở vĩ độ thấp nên góc nhập xạ rất lớn từ 46 - 900 lợng bức xạ mặt trời nhận đợccao : Trung bình từ 110 -130 kcl / cm2/năm Cán cân bức xạ quanh năm dơng 65- 75kcal / C m2/ năm

+ Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc là 230c (Móng Cái :210c , Hà Nội : 230 c :Huế : 2506 : thành phố Hồ Chí Minh : 26 09 Theo qui ớc qutế: nhiệt đới là những n-

ớc ở khu vực có nhđộ trung bình năm > 200 nh vậy nớc ta hoàn tòan là nớc nhiệt đới

Tổng nhiệt độ hoạt động trung bình từ 80000 - 100000 (là nhiệt độ thích hợp đvới sựphtriển của sinh vật giới hạn từ 100c trở lên ) Tổng nhiệt độ trung bình trên 100ctrong cả năm, gọi là tổng nhiệt độ hoạt động )

Bình quân một vụ lúa cần 2200- 25000 hoạt động nh vậy ta có thể gieo trồng 3- 4 vụtrong một năn riêng về nhiệt độ

+ ở các tỉnh phía bắc trong thời gian từ tháng 11 - 4 do ảnh hởng của gió mùa đôngbắc nhiệt độ trung bình nhiều ngày hạ thấp dới 200c thậm chí dới 100 ảnh hởng đếntính chất nhiệt đới của nứơc ta

Theo thống kê trung bình 1năm có từ 10 - 15 đợt gió mùa mỗi đợt từ 3-5 ngàychiếm khoảng 15% tổng số ngày trong năm gió mùa đông bắc không làm mất đi

đặc trng cơ bản của tính chất nhiệt đới của nớc ta mà chỉ làm đa dạng phong phúhơn thnhiên nớc ta

+ ở nớc ta còn có sự thay đổi nhđộ theo độ cao trung bình: lên 100m nhiệt độ 10

c , trên 2000m khí hậu chuyển sang khí hậu ôn đới Nớc ta 3/4 là đồi núi vì vậythay đổi nhiệt độ theo độ cao sẽ là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khí hậucủa các địa phơng

Trên thực tế nớc ta 85% có độ cao dới 1000m vì vậy tính chất nhiệt đới ẩm là cơbản

2 Tính chất ẩm

Đợc thể hiện bằng lợng ma và độ ẩm không khí

+- Lợng ma : Theo qui ớc qutế nhiệt đới phải có lợng ma lớn hơn hoặc bằng 1500mm/năm ở VNam >110 - 1800 mm / năm , nhiều vùng có lợng ma lớn hơn Tây Bắc,Tây nguyên > 2000 mm, riêng phía tây Huế bình quân quân trên 3000mm

Nh vậy về cơ bản lợng ma nứơc ta vợt xa tiêu chuẩn nhiệt đới Tuy nhiên có sựphân hoá giữa ven biển và phía Tây , giữa núi thấp và núi cao Cá biệt do ảnh hởngcủa địa hình , lợng ma lại rất thấp nh : Phan Giang ,Phan Thiết lợng ma khoảng 700

mm / năm

Trang 9

+ Lợng ma lớn ở nứơc ta có nhiều nguyên nhân khác chủ yếu do ảnh hởng của chế

độ gió mùa do vị trí gần biển

+ Độ ẩm : Theo thống kê độ ẩm trung bình :80- 95% thuộc loại cao so với thgiới Trên thực tế ở các tỉnh phía bắc trong t/g từ 11-2 độ ẩm không khí thấp hơn mứcbình thờng từ 2 - 4 do tác động của các khối khí từ biển nhiệt độ bị hạ thấp nên độ

ẩm không khí bình quân >900 Có những ngày 100% ( Có thời tiết ma phùn )

b Căn cứ sự phân hoá trên cho thấy:

+ Kết hợp giữa phân hoá theo mùa và phân hoá theo vĩ tuyến, ở nớc ta trong mùakhô khí hậu có sự khác nhau rõ rệt giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam.Mùa này ở các tỉnh phía Bắc khí hậu lạnh, ẩm, có ma phùn Ngợc lại các tỉnh phíaNam từ vĩ tuyến 16 trở vào khí hậu nớng, khô, hạn hán kéo dài Về mùa ma khí hậu

ít có sự chênh lệch giữa 2 miền Nam-Bắc, và là mùa ma của cả nớc

+ Kết hợp giữa sự phân hoá theo vĩ tuyến và độ cao điạh hình, khí hậu miền núi nớc

ta cũng có sự khác nhau giữa 2 miền Nam-Bắc trong mùa kho ở miền núi phía Bắc

độ cao 700m, còn miền núi phía Nam độ cao 1000 m đã có khí hậu lạnh Sự chênhlệch nhiệt độ giữa 2 mùa đông và mùa hạ của miền núi phía Bắc và Nam khác nhau

rõ rệt Cụ thể : cùng độ cao 1500 m, Sapa nhđộ mùa đông có lúc 0độ, nhng ở ĐàLạt mùa đông 15 độ Về mùa hạ thì Sapa và Đà Lạt gần tơng đơng khoảng 19 đến

20 độ

c Nguyên nhân của sự phân hoá

Do VTĐL, điạ hình của mặt trời đã tạo nên hoàn lu khí quyển:

+ Về mùa đông: Vtrí mặt trời chiếu thẳng góc nam bán cầu tạo nên 1 khối khôngkhí nóng ở đại dơng Trong lúc đó, ở lục địa bắc bán cầu hình thành khối không khílạnh Từ đó khối khí của lục địa phơng bắc tràn xuống phía nam qua lãnh thổ nớc ta

đến biên giới Việt-Trung dựa theo cánh cung địa hình tạo ra gió đông bắc mangkhối không khí lạnh đi sâu vào lục địa làm nhiệt độ ở các tỉnh phía Bắc xuống dới20độ Cuối mùa vào tháng 1, 2 khối khí này tràn qua vịnh Bắc Bộ cùng voi gió mậudịch thổi theo hớng đông bắc mang theo 1 ít hơi nớc gây ma phùn ở các tỉn phíabắc Sau đõ đã hết hơi nớc vợt qua Trờng Sơn Bắc gây khô nóng ở Tây Nguyên vàcác tỉnh phía Nam

+ Về mùa hạ: Vtrí mặt trời chiếu thẳng góc ở bắc bán cầu tạo ra khối không khínóng ở lục địa châu á, trong lúc đó ở đại dơng nam bán cầu hình thành khối khôngkhí lạnh tạo ra hoàn lu khí quyển đầu mùa ở Nam Bộ và Tây Nguyên Sau đó giónày vợt qua Trờng Sơn đã hết hơi nớc hình thành phơn Tây Nam (gió Lào), gây khônóng ở Bắc Trung Bộ, có lúc đến ĐBSH vào tháng 5, 6 Cuối mùa kết hợp với mậudịch phong nam bán cầu gió Tây Nam chuyển thành gió Đông Nam gây ma lớn ởcả nớc Ma giảm dần từ Bắc vào Nam: ở Bắc Bộ ma chủ yếu vào tháng 7,8; ở BắcTrung Bộ tháng 8,9; Nam Trung Bộ tháng 10,11; ĐBSCL vào tháng 8,9

4 Tính chất phức tạp & thất thờng của khí hậu nớc ta

a.Phức tạp : Thời tiết đặc biệt khác biệt ở sự khác biệt giữa các địa phơng

V D : Trong một năm có hàng loạt các thiên tai : Bão , lụt, hạn , s ơng muối sơnggiá rét

b Thất thờng : Đợc thể hiện bởi thời gian kéo dài các loại thời tiết đặc biệt về cờng

độ và nhịp điệu của chúng : Ma lớn ma kéo ma dồn dập có rét sớm, xét muộn, rétdồn dập Ngoài ra thất thờng còn thể hiện trong phạm vi tác động: ma lũ ở phíaBắc, ở miền trung

*KL: Nếu nh các đặc trng nhiệt đới ẩm gió mùa đã phối hợp thành các đặc trng cơbản của khí hậu nớc ta, giúp ta có định hớng đúng lâu dài cho 1 kt Tuy vậy, tínhchất phức tạp và thất thờng khi đóng vai trò quyết định ảnh hởng trực tiếp đến sự

Trang 10

phát triển của các ngành kinh tế nớc ta, buộc ta phải có biện pháp phòng chống hếtsức khó khăn và tốn kém.

II ảnh hởng của tài nguyên khí hậu

Chế độ gió mùa đã tạo ra cơ cấu thờii vụ nông nghiệp độc đáo của nớc ta , tạo rakhả năng xen canh gối vụ ngày càng nhiều Ngoài sự khác biệt về khí hậu giữa cácvùng còn giúp cho việc hình thành khả năng chuyên canh độc đáo của các địa ph-

ơng VD: Vùng khô hạn Phan Giang, Phan Thiết trồng bông, nho, táo Sự phân hoákhí hậu theo độ cao cũng giúp cho việc phtriển cây công nghiệp ở miền núi Thuậnlợi khí hậu nhiệt đới cộng với ma lớn giúp ta có khả năng phtriển các nguồn thuỷsản (nớc ngọt, nớc nợ, nớc mặn) phtriển nhiều ngành chăn nuôi khác

*công nghiệp

Năng lợng mặt trời ở nớc ta có nhiều thuận lợi để khai thác và sdụng vào sxuấtcông nghiệp Đây là nguồn năng lợng to lớn, dễ khai thác, không gây ô nhiễm mtr-ờng và gần nh vô tận

Gió : Cũng là nguồn năng lợng quan trọng có thể khai thác phục vụ nguồn nănglợng địa

phơng và đời sống Nhờ có lợng ma lớn tiềm năng thuỷ điện giúp cho các nhà máyhoạt động

nh : Trị An ,sông Đà nhu cầu ngaỳ càng phtriển

Ngoài ra lợng ma lớn cung cấp cho các hệ thống sông đáp ứng đợc yêu cầu sxuấtcho các nhà

máy công nghiệp, các nền ktế khác

 Chế độ gío mùa tạo ra nhịp điệu sinh hoạt và khai thác xuất khẩu cho cácngành ngoại thơng ở nớc ta Mùa khô là mùa cho ngành khai thác khoáng sản, lâmsxuất khẩu, mùa du lịch, tham quan học tập Nhịp điệu mùa giúp cho ngành Sxuấtphục vụ đsống có những tiến bộ vợt bậc

2.Khó khăn:

 + Nhiệt độ, độ ẩm là môi trờng thuận tiện cho bệnh dịch phtriển, cho sâu bệnhphá hoại SxNN Bình quân mọi năm sâu bệnh làm giảm 20% tổng sản lợng thuhoạch

- Thời tiết và khí hậu thất thờng ảnh hởng đến thời vụ SSNN, ảnh hởng đến năngsuất và sản lợng thu hoạch đặc biệt các thiên tai lớn gây ra những hậu quả nghiêmtrọng nh bão, lụt buộc phải đối phó hết sức khó khăn và tốn kém

- Sự phân hoá khí hậu ảnh hỏng đến thời vụ và khả năng phát triển nông nghiệp ởtừng địa phơng đã gây ra những khó khăn cho việc chỉ đạo thống nhất trong cả nớc -Phơng hớng khắc phục: trớc hết ta cần làm tốt công tác dự báo thời tiết: ngắn hạn,dài hạn, dự báo từng ngày, từng khu vực mặt khác ta cũgn cần có biện pháp chủ

động trong việc khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra nh: đẩy mạnh trồng cây, gâyrừng, xây dựng các công trình thuỷ lợi

Câu hỏi:

Câu 1 Chminh nớc ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng Điều này

có ảnh hởng ntnào đến sự phtriển của các ngành KT

- Khí hậu nớc ta có đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá rất đadạng cả theo không gian và thời gian Đó là do t/đ tổng hợp của vị trí địa lý (n ớc tanằm trong vùng nội chí tuyến), vai trò của biển đông, điều kiện địa hình và hoàng lugió mùa

1 Đặc điểm của khí hậu nớc ta:

a Nhiệt độ: Nền nhiệt độ cao quanh năm từ 22270C tổng t0 hoạt động từ 8000 

100000C 1 năm có đến 1200 giờ nóng nguồn nhiệt dồi dào cho phép cây cối sinh ởng và phát triển quanh năm khả năng xen canh tăng vụ lớn trồng đợc nhiều loạicây nhiệt đới có giá trị kinh tế cao

Trang 11

tr-Tuy nhiên, chế độ t0 rất khác nhau giữa các vùng ở miền B do ảnh hởng của giómùa ĐB nên về mùa đông khá lạnh, ở ĐB sông Hồng có 3 tháng vụ đông, t0 TB dới

180C nên thuận lợi cho việc trồng lúa loại rau, quả vụ đông có giá trị dinh dỡng vàgiá trị xuất khẩu cao ở miền núi trung du phía B còn do ảnh hởng của điều kiện địahình nên về mùa đông lạnh hơn mùa hè mát hơn vì vậy có thế mạnh về các cây CNcận nhiệt, 1 số cây đặc sản

- ở phía Nam vĩ độ 16 (qua đèo Hải Vân) không có mùa đông lạnh khí hậu mang t/cnhiệt đới điển hình Còn ở ĐNBộ và ĐB Sông Cửu Long khí hậu mang t/c cận xích

đạo Nhiệt độ Tb năm từ 26  270C rất thích hợp để trồng cây nhiệt đới cho năngsuất cao và ổn định, thâm canh lúa nớc, nuôi trồng thủy sản

- Tuy nhiên ở Tây Nguyên do địa hiình phân tầng càng lên cao càng mát nên bêncạnh những cây nhiệt đới nh cao su, cà phê, hồ tiêu còn trồng đợc 1 số cây cận nhiệt

nh chè ở độ cao của Đà Lạt (1500m) còn trồng đợc các cây ôn đới

b Chế độ ma:

Lợng ma cả năm trên 1500mm đợc phân thành 2 mùa rõ rệt Là mùa ma và mùakhô ở miền B và miền N ma tập trung vào mùa hạ còn ở miền trung điển hiình làHuế và Đà Nẵng ma vaò mùa thu đông Lợng ma lớn làm nguồn nớc dồi dào trong

NN, Cn và ?? của ND tuy nhiên do lợng ma phân bố không đều trong năm nên ờng gây ra hiện tợng lụt lội về mùa ma, hạn hán về mùa khô Vì vậy ở nớc ta thuỷlợi luôn là biện pháp hàng đầu vì có làm tốt thuỷ lợi chủ động tới tiêu thì mới tậndụng đợc nguồn nhiệt dồi dào và sử dụng hợp lý tài nguyên đất

th-c Khí hậu bất thờng

Khí hậu bất thờng là đặc điểm do gió mùa gây ra nớc ta lại nằm trong vùng cónhiều thiên tai trên thế giới Một năm TB có 3 đến 4 cơn bão đổ bộ vào đất liền.Năm thì lụt, năm thì hạn nên sản xuất NN thêm bấp bênh kinh phí để phòng chốngthiên tai rất lớn

2 Đđiểm khí hậu nh trên có ảnh hởng đến tất cả hđộng ktế nớc ta:

_ Trớc hết là về nông nghiệp: Nó tạo đkiện thuận lợi để phtriển nền nông nghiệpnhiệt đới Có khả năng thâm canh, tăng vụ lớn, trồng trọt đợc quanh năm, có nhiềusphẩm có giá trị ktế cao đợc a chuộng trên thị trờng thgiới nh lúa, gạo, cao su, cà fê,

điều, hồ tiêu, về thuỷ sản nh tôm, mực

_ Đvới công nghiệp: Đkiện khí hậu đòi hỏi phải nhđới hoá các thiết bị máy móc.Nhiều ngành Cnnghiệp khai thác bị trở ngại trong mùa ma Các hđộng dvụ, GTVTthuận lợi hơn trong mùa khô và gặp trở ngại trong mùa ma

Kết luận:

Nh vậy đặc điểm khí hậu của nớc ta đã tạo ra 1 số thuận lợi cơ bản về NN Nó chophép nớc ta phát triển 1 nền NN nhiệt đới rất đa dạng về sản phẩm trong đó cónhiều loại có giá trị KT cao, giá trị xuất khẩu lớn nh lúa gạo, cao su, cà phê, hồtiêu Một số loại thuỷ sản nh tôm, cá mực Tuy nhiên nền NN nhiệt đới trong nớc

ta cũng có những hạn chế vì khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho sâu bệnh dịch hại câytrồng vật nuôi, chi phí về BV thực vật và về thuỷ lợi khá lớn làm ảnh hởng đến hiệuquả sản xuất nông nghiệp

ĐK khí hậu cũng thuận lợi cho 1 số hoạt động nh CN khai thác trong mùa khô, hoạt

động du lịch, và giao thông vận tải, lớn nhất là trong mùa khô Tuy nhiên nhiều hoạt

động bị cản trở trong mùa ma bão Để khai thác tốt tài nguyên KH điều quan trọng

là tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng địa phơng để sao chohạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai và nâng cao hiệu quả sxuất

D tài nguyên Thuỷ văn

Bao gồm: tài nguyên sông ngòi và tài nguyên nguyên biển

I tài nguyên sông ngòi

1 Đặc điểm: sông ngòi là tài nguyên quan trọng cùng với hồ đầm , nớc ngầm tạo ramạng lới thuỷ văn trên đất liền có mối liên hệ chặt chẽ , mật thiết với nhauvì vậykhi nghiên cứu ảnh hởng của sông ngòi cần tìm hiểu mối quhệ của chúng

+ Sông ngòi đợc hình và phtriển dựa vào tác động của địa hình khí hậu & hoạt

động ktế của con ngời.Tổng lợng nớc: 853 tỉ m3/ năm, tổng công suất thuỷ điện:

20-30 triệu kw

Trang 12

 Địa hình đựơc coi là nền tảng, là csở cho mạng lới sông ngòi hình thành vàphtriển Nớc ta 3/4 đồi núi có độ dốc lớn lên mạng lới sông ngòi khí hậu dày đặcnên toàn quốc có 2360 con sông dài trên 10 km, dọc bờ biển cứ 20- 25km lại gặpmột cửa sông lớn Các sông chính ở nớc ta thờng tập hợp thành những lu vực rộng ,thành mạng lới thống nhất , phần lớn cùng chảy theo một hớng theo điển hình :Tbắc - Đông Nam và hớng vòng cung các hệ thống quan trọng nhất là sôngHồng ,Mã , Đnai , sông Cửu Long Tuỳ theo độ cao địa hình còn có sự phân hoácác loại sông khác : Sông miền núi và sông đồng bằng

 Sông miền núi: Ngắn dốc, lợng nớc nhỏ, chảy xiết, lên xuống thất thờng vàvận chuyển vật liệulà chủ yếu , sông miền núi còn có nhiều thác ghềnh ảnh hởng đểnớc ta phtriển ktế và đsống, điển hình là sông Lô từ Hà Giang - Tuyên Quang dài

150 km có tới 172 thác

 Sông đồng bằng dài , lợng nớc lớn , địa hình bằng phẳng nên nớc chảy chậm.Sông thờng bồi đắp là chủ yếu ở đbằng các sông có hiện tợng uốn khúc và đổi dòng Khí hậu : Đặc trng nhiệt đới khiến cho sông ngòi nớc ta không bị đóng băng cóthể khai thác hoạt động quanh năm Lợng ma lớn tạo ra dòng chảy quanh năm, hoạt

động theo qui luật tự nhiên đáp ứng nhu cầu và sxuất và đsống Do khí hậu theomùa nên nớc sông lên xuống theo mùa : mùa lũ, mùa ma mùa cạn, mùa khô hạn vàgiữa 2 mùa nớc sông nên xuống thất thờng

Hđộng ktế con ngời : Cũng ảnh hởng sâu sắc đến sông ngòi nớc ta: bên cạnh cácdòng chảy tự nhiên còn có hệ thống đê , đập nớc , và công trình thuỷ lợi làm biến

đổi hoạt động sông ngòi khiến chúng phục vụ đắc lực cho ngành sxuất , đsống tạo

ra các qui luật mới, vùng đồng= không đợc sông ngòi bồi đắp thờng xuyên

2 ảnh hởng của sông ngòi

a.thuận lợi

+ sx nông nghiệp: hệ thống sông ngòi dày đặc lợng nớc lớn đã đáp ứng đợc nhu cầutới tiêu , phục vụ sxuất nông nghiệp kể cả nhu cầu thâm canh , tăng vụ bình quânmỗi năm 1 ha lúa nớc cần đến 60 nghìn m3 nớc Phù sa do sông ngòi bồi đắp đãgóp phần mở rộng đồng bằng ra phía biển , góp phần phát triển độ đồng đều giảmbớt phần chũng , ngập giúp cho nông nghiệp phát triển dễ dàng Mặt khác phù sasông ngòi đã tạo ra nguồn phân bón tự nhiên màu mỡ rất dễ hấp thụ cho cây trồnggóp phần gia tăng sản lợng thu hoạch cho cây trồng , nếu ta trải lớp phù sa dàì 5

cm / ruộng thì có thể trông 4 vụ và mỗi vụ tăng 400- 500 kg thóc Lợng nớc thuộccác hệ thống sông cũng là môi trờng thuận tiện để khai thác các nguồn thuỷ sản với

1 triệu ha mặt nớc thuộc các hệ thống sông lớn đủ khả năng khai thác, đánh bắt chếbiến hải sản đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của nhân dân

+ Công nghiệp : Sông ngòi cung cấp lợng nớc rất lớn cho quá trình sxuất côngnghiệp , hầu nh ngành công nghiệp nào cũng cần có nớc để phát triển Luyện 1tấnthép cần 1500m3, 1 tấn Al: 18000 m3, 1 tấn giấy: 55.000 m3 H20 Hầu nh các TTCNlớn đều phân bố tập chung đọc theo các hệ thống sông c ác nhà máy điện Hoà Bình1,9 triệu kw Ialy 720nghìn kw Trị An 400 nghìn kw Ví dụ: Hà Nội , sông Hồng :Tnguyên sông Cầu : Hồ Chí Minh, Biên Hoà ĐNai sông ngòi có ảnh hởng lớn đếnhình thành và phần bố sxuất công nghiệp ở nớc ta 1 ứng dụng của trọng tâm củasông ngòi trong công nghiệp là ss thuỷ điện Theo điều tra bớc đầu tổng năng lợng

dự trữ thuỷ điện ở nớc ta từ 20 -30 triệu kw đứng đầu các nớc ĐNA ( nhà máy thuỷ

điện Hoà bình là 1,98 triệu kw) nghĩa là ta có thể xdựng từ 10 -15 nhà máy thuỷ

điện Đáng chú ý ở các tỉnh miền núi với độ chênh lệch địa hình khá đa dạng ta cóthể xdựng các công trình thuỷ điện với quy mô khác nhau: vừa phục vụ cho ktế địaphơng và hộ gia đình

+ GTVT- các ngành kinh tế khác: Sông ngòi là phơng tiện githông khá tiện lợi, rẻtiền, đễ sử dụng ở nhiều địa phơng, thậm chí có nơi còn là phơng tiện githông duynhất

+ Du lịch: Đờng sông cũng là hoạt động kinh tế có hiệu quả thu hút khách trong vàngoài nớc, là hớng phát triển quan trọng của nhiều thành phố nớc ta

+ Đời sống: Sông ngòi góp phần thúc đẩy ktế- xhội tạo ra môi trờng sống tự nhiêntrong sạch và có giá trị

b Khó khăn:

Trang 13

- Nớc sông lên xuống thất thờng dễ gây ra hạn hán , ảnh hởng nghiêm trọng đếnsxuất và đsống Lọng phù sa quá lớn do sông ngòi bù đắp gây khó khăn cho sxuấtCông nghiệp và đsống: vì ta phải sàng lọc rất tốn kém.

- Những biến động về nguồn nớc đã ảnh hởng trực tiếp đến các nhà máy thuỷ điệngây khó khăn đến sxuất và đsống

* NX : Các hệ thống sông lớn của ta đều tập chung ở phía bắc phía nam, theo hớng

T B Đ N.Riêng khu đông bắc có hớng vòng cung Nhìn chung lu vực của các hệthống sông rất rộng cùng với khí hậu ,lợng ma , nhiệt độ lớn thì lợng nớc sống lớn

và phức tạp , Các nhà máy thủy điện hiện đang đợc tập trungở miền núi phía bắc vàTây nguyên , nhiều dốc , nhiều bậc xây dựng công trình thuỷ điện , trong tơng lai

ta cần phát triển hơn nữa thuỷ điện thực tế tổng các nhà máy thuỷ điện hiện nay mới

đạt công suất trên 4 triệu kw /20 -30 triệu kw Ta đang chuẩn bị xdựng nhà máythuỷ điện ở Sơnla dự kiến từ 3,6 -3,8 triệu kw Trong tơng lai bên cạnh việc quihoạch xdựng mạng lới , xdựng các nhà máy thuỷ điện trên toàn quốc từ đó ta cũngcần mở rộng đa dạng hoá các nhà máy thuỷ điện loại vừa phát triển kinh tế địa ph-

ơng , kinh tế hộ gia đình

Phtriển các nhà máy thuỷ điện với các hồ đập chứa nớc tạo ra các ngành ktế mới vàgóp phần ổn định hơn về nguồn nớc , về khí hậu phục vụ đắc lực phát triển ktế -xhội

II Biển

1 Đặc điểm

- đây là vùng lãnh thổ tự nhiên rộng nhất nớc ta hiện nay với tổng diện tích khoảng

1 triệu km2

+ Mặt khác vùng biển ớc ta là một bộ phận của biển Đông, biển lớn nhất của châu

á, là nơi có đkiện khai thác, phtriển ktế thuận lợi

+ Vùng biển nớc ta là biển nhiệt đới không bị đóng băng, có thể khthác và hoạt

động quanh năm Mặt khác vùng biển nớc ta có nhiệt độ vừa phải, thích hợp với

đkiện sinh sống của các loại thuỷ sản nhiệt độ trung bình của nớc biển tầng mặt 18

-24, độ độ mặn trung bình 30-34%

- Do ảnh hởng của vùng nhiệt đới gió mùa lên vùng biển nớc ta thờng xuyên có bão,sóng lớn và nhiều thiên tai khác Chế độ thuỷ chiều khá phức tạp, nhật chiều, bánnhật chiều

- Địa hình biển nớc ta khá đa dạng, có thể chia 3 khu vực lớn có quy luật pt khácnhau

+ vùng ven bờ: là nơi có địa hình phức tạp, chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các dẫy núitrên đất liền của sông ngòi, của hoạt động ktế do con ngời tạo nên Suốt dọc chiềudài 3260km đờng bờ biển có sự tơng phản , khác biệt khá sâu sắc giữa các địa ph-

ơng về nhiệt độ, lợng ma, hớng gió, chế độ thuỷ chiều điển hình thphố Huế có ợng ma trung bình 3000mm/năm nhng ở Phan Thiết cũng tại ven biển lợng matrung bình 700mm/năm Ngoài ra dọc bờ biển cũng còn có các địa hình sa bãi, cáccồn đất, các đảo giúp cho quá trình phtriển địa hình ở đbằng ngày càng nhanh.+ Thềm lục địa: có diện tích lớn nhất của vùng biển nớc ta độ sâu trung bình 70-

l->100m, ở thềm lục địa có xhiện các dòng chảy ngầm, các hải lu tạo ra vòng trao đổituần hoàn trong các khối nớc ở biển

Thềm lục địa còn là nơi tập trung hàng loạt các tài nguyên khoáng sản có giá trị:

nh kloại, đá quý, vàng đbiệt là dầu khí Theo đánh giá của Liên hiệp quốc vùngthềm lục địa của biển đông có trữ lợng dầu khí đứng thứ t trên thgiới

+ Vùng bể khơi: Là phần lãnh thổ tự nhiên giáp với vùng biển qutế là nơi có đkiệnkhai thác các nguồn thuỷ sản với quy mô lớn và mở rộng giao lu qutế

2 ảnh hởng

a Thuận lợi:

* sxuất nông nghiệp:

Vùng biển là môi trờng nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản trên quy mô lớn vì

có nguồn hải sản phong phú: 2000 loài cá, 70 loài tôm, 50 loài cua, 600 loài rongbiển, tổng trữ lợng hải sản từ 3-3,5 triệu tấn hàng năm có thể khthác từ 1,2-1,4 triệttấn Đvới các địa phơng, việc khthác thuỷ sản ở biển đã là định hớng phtriển lâu dài

là ngành ktế trọng điểm, luôn luôn đợc đầu t về vốn, kỹ thuật Các trung tâm các xínghiệp chế biến hải sản thu hút đợc đầu t của nớc ngoài tạo ra nguồn thu nhập đáng

Trang 14

kể cho các địa phơng Ta đã khuyến khích để tận dụng các hồ đầm, vũng ở ven biểnthành các csở nuôi trồng và khai thác hải sản bằng phơng pháp nhân tạo.

- Dọc ven biển ta có nhiều địa phơng có tiềm năng rất lớn về đánh bắt, khai thác,chế biến các đặc sản: tôm hùm, của bể, tổ yếu, nghêu, sò

- Địa hình ven biển thông qua quá trình bồi đắp của các hệ thống sông lớn sẽ gópphần mở rộng S các đồng bằng Đáng chú ý các rừng ngập mặn dọc ven biển nhQNinh, Cà Mau, góp phần cung cấp các tài nguyên, nguyên liệu cho các ngành chếbiến, vật liệu xây dựng, hoá chất S rừng ngập mặn ở cà mau đứng thứ 2 thế giới sauvùng cửa sông amazon (Nam Mỹ)

Theo thống kê ta có khoảng 5000 km2 dấu hiệu tìm thấy dầu khí Tốc độ khai thácdầu khí tăng lên khá nhanh : năm 1999 : 15 triệu tấn (89:1.5 triệu tấn)

+ Các mỏ khái thác dâù khí chủ yếu hiện nay, Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, HồngNgọc , Buga đáng chú ý ta đã bắt đầu khthác khi đi vận chuyển vào bờ phvụ chocác nhà máy nhiệt điện

1973 ta đã xdựng nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí đốt ở Thái Bình công suất

2000 kw Năm1995 : Ta bắt đầu khai thác khí đốt phvụ nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ

ở Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2003 sẽ đạt công suất 3,4 triệu k w(gần gấp đôi công xuấtnhà máy thuỷ điện Hoà Bình hiện nay Tơng lai sẽ hoàn thành khu công nghiệpDung quất ở QNam- Đã nẵng là khu liên hợp lọc dầu, hoá dầu , chng cất dầu vàxuất khẩu dầu khí ở VNam)

+Việc khai thác khoáng sản hoá chất và các nguồn năng lợng khác đang là phơng ớng phtriển của ngành công nghiệp biển nớc ta

h-* Githông vận tải - ktế đối ngoại

+ Nhờ vtrí đlý hết sức thuận lợi: Giao lu của các tuyến đờng hàng hải , Châu á,Châu phi , Châu Mỹ , Châu Mỹ , Châu úc , nhất là khối ktế của vòng cung TháiBình Dơng , nên nhu cầu githông vận tải bằng đờng biển của nớc ta tăng lên khánhanh

+ Trong ktế thi trờng , khi nớc ta gia nhập khối ktế ASEAN đã thúc đẩy việc giaodịch bằng đờng biển phtriển nhảy vọt so với những năm 1980

+ Mặt khác ta có hàng loạt các cảng biển tầm cỡ qutế có đkiện tự nhiên thuận lợithu hút taù thuyền các nớc trong khu vực đến vận chuyển và hợp tác, phtriển ktế,

điển hình là các cảng Cửa Ông, Hải Phòng , Cam Ranh ,Vũng tàu , bến thuỷ , thphốHCMinh

+ Về ktế đối ngoại : Với vùng biển tự nhiên thuận lợi do tác động của nền ktế thịtrờng cùng với các chủ chơng đờng lối phtriển ktế đúng đắn của ta đã tăng nhanhkhối lợng hàng xuất nhập khẩu, nâng cao uy tín và vị trí ktế nớc ta trên thị trờngthgiới

+ Du lịch biển đang trở thành ngành ktế quan trọng thu hút sự chú ý đầu t của cácnớc phtriển trên thgiới : Các địa danh nh Vịnh Hạ Long Huế Hội An , Mỹ sơn đợcqutế thừa nhận là di sản vhoá thgiới, là danh lam thắng cảnh qutế Hàng loạt các bãibiễn , di tích lsử nổi tiếng nh : Trà Cổ , Bãi Cháy , S.Sơn, H.Long, Nha Trang ,Vũng tàu , Thành nhà Hồ , luỹ Thầy Ta đang chú ý các khu nghỉ ngơi qutế ở dọc

bờ biển và côn đảo - Phú Quốc nhằm thu hút khách qutế và trong nớc đến thamquan học tập và nghỉ ngơi Trung bình mỗi năm ta có khoảng > 1 triệu kháchdulịch trong và ngoài nớc tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho các địa phơng

b.) Khó khăn :

+ Do nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa điển hình nên vùng biển nớc ta thờng xuyên cóthiên tai ; bão , sóng thần lốc nớc nhiều ảnh hởng nghiêm trọng ảnh sxuất và đsống + Việc khai thác k tế biển hỏi phải có sự điều tra khoa học lâu dài với những biệnpháp tổng hợp và vốn đầu t lớn Tránh tình trạng tuỳ tiện cục bộ về thu nhập nhhiện nay

Trang 15

E Tài nguyên đất trồng

I Đặc điểm

1.ý nghĩa cuả đất trồng đvới ktế -xhội

+ Đất trồng là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt có sự tham gia tác động lâu dài của

địa hình , địa chất , khí hậu sông ngòi và ( trong đó con ngời có ảnh hởng hết sứclớn lao ) Tóm lại đất trồng là sự tổng hợp t/đ của giới hữu cơ và vô cơ trong 1 t/gdài trên địa điểm nhất định Hơn nữa đất trồng còn có khả năng tạo ra năng lợngcủa sv

+ Nớc ta là nớc ktế nông nghiệp vì vậy là tài nguyên hết sức quan trọng giúp choquá trình tích luỹ và phát triển ktế đợc ổn định định vững chắc Hiện nay theothống kêbình quân đất tự nhiên 0,5 ha/ngời = 1/6 bình quân thgiới Nh vậy nớc ta lànớc có diện tích đất trồng vào loại thấp trên thực tế nhiều địa phơng bình quân đấttrồng còn thấp hơn: SCL:0,18 ha/ngời, sông Hồng: 0,06 ha/ngời (sliệu năm 1989)+ Sử dụng đất trồng thể hiện nănglực và trình độ tiến hoá của xhội đvới tự nhiên.Song song với khai thác ta cần cải tạo, bvệ, tái tạo với tài nguyên đất trồng

+ Đây là loại tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi đợc nên ta cần khai thác 1 cáchhợp lý , có kỹ thuật để đảm bảo cho độ phì nhiêu trong đất đợc tồn tại lâu dài + Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay đất đai ngày càng có giá trị kinh tế , nhu câù

sử dụng ngày càng phát triển ( để xây dựng hệ thống đờng giao thông , nhà ở , xínghiệp , trụ sở )Vì vậy việc quản lý sử dụng đất trồng ngày càng chặt chẽ và cótính đến lợi ích lâu dài Ta cần hạn chế tối đaviệc chuyển đổi đất canh tác - đất thổ

c Cần chấm dứt mua bán đất trái phép , tuỳ tiện

2 Các loại đất trồng ở nớc ta

+ Trong quá trình tồn tại và phtriển hệ đất trồng của nớc ta khá đa dạng và biến đổimạnh mẽ ở các địa phơng với 64 loại đất khác với 13 nhóm đất chính, tuy nhiên dựatheo nguồn gốc phát sinh và qui luật phtriển: Theo k/n sử dụng ta có thể chia làm 2loại đất chính : Đất ferralit và đất phù sa

* Đất feralit: Đây là loại đất đợc tíchluỹ đựơc nhiều ôxit fe và Al đã hình thành qua

sự phong hoá các lớp đá gôc và có cấu tợng ổn định , có hàm lợng khoàng nguyênsinh cao

 Tổng diện tích đất feralít khoảng 24 triệu ha , tập chủ yếu ở miền núi trung du

đồi núi từ Bắc vào Nam Có đặc điểm địa hình dốc nên có khảnăng thoát nớc nhanh

đất thờng chua

 Do ảnh hởng của địa hình và khí hậu nên đất feralit có sự phân hoá rõ dệt Dới

800 m: feralit có mùn ở chân núi Trên 1500 m : feralit núi cao có màu xám tối.Vùng khô hạn feralit vàng sáng Khu vực có khí hậu 2 mùa : Ma và khô rõ rệt đất

có màu đỏ vàng Vũng chũng ngập đất có màu tối , sẫm

- Trong quá trình canh tác đất feralit dễ hoạt động đá ong hoá rửa trôi

* Đất phù sa : Đợc hình thành do quá trình bồi đắp của các hệ thống sông vì vậy có

sự phtriển liên tục , hàng nămthậm chí tiếp tục mở rộng dần phtriển ra phía biển ,chiếm 1/4 diện tích đất tự nhiên Do đợc bồi đắp : Bằng phẳng , màu mỡ , rất thuậnlợi cho việc giữ nớc , thâm canh tăng vụ , phát triển cây khó gieo trồng Có u thế nổibật , cơ lợng phân bón tự nhiên phơng pháp rất rễ hấp thụ cây trồng Tuỳ theo địahình mà đất phù xa cũng có sự phân hoá mạnh mẽ Đất phù xa cổ , đất phù xa núi ,

đất đầm lầy ở ven biển Hoạt động canh tác tạo ra đất phù xa đợc và không đợc bồithờng xuyên Vùng canh tác lâu năm chũng ngập khó canh tác -> hiện nay khó cảitạo

Hiện nay tổng diện tíchđất phù xa khoảng 9 triệu ha , ta mới sử dụng đ ợc khoảng 7triệu ha vì vậy diện tích đất hoang cònkhá lớn Khu vực có diện tích đất hoang nhiềunhất là đbằng sông Cửu Long điển hình là Đồng Tháp Mời có khoảng 90 vạn ha đấthoang

Ngoài ra còn có những loại đất khác trong đó quan trọng hơn cả là đất xám phù sa

cổ Đất xám phù sa cổ có ở rìa các đồng bằng, nhng tập trung hơn cả là ở Đông namBộ

3 Cơ cấu và phơng hớng sử dụng đất trồng hiện nay

+ Theo thống kê tỉ lệ sử dụng đất trồng ở nớc ta hiện nay nh sau :

Đất nông nghiệp : 21% , Đất chuyên dùng : 5% ,Đất lâm nghiệp : 29,5%, Đất hoang :44,5%

Trang 16

Nh vậy : Tỉ trọng đất hoang rất lớn chiếm gần nửa diện tích đất trồng trọt (Trong

đó hầu hết là đất feralit ) do đó ta cần có phơng hớng khai thác và giảm bớt tỉ lệ đấthoang

a Sử dụng đất trồng ở đbằng:Đbằng là thế mạnh để sxuất các cây hàng năm

+ Trớc hết u tiên các cây lơng thực, cây lúa đợc u tiên ở những vùng có nớc tới tiêu,vùng đất cao trên đbằng và bãi ven sông trồng hoa màu lơng thực, chủ yếu là ngô,khoai, hoặc trồng các cây cnghiệp hàng năm nh lạc, mía, dâu tằm Vùng đất mặnven biển trồng cói hoặc rừng ngập mặn Ngoài ra trên đbằng còn trồng một số loạicây ăn quả nh vải, nhãn, cam, dừa ĐBằng đang còn nhiều loại đất xấu đang cần đ-

ợc cải tạo nh ĐBSCL: đất phèn, ô trũng ĐBSH: đất chua mặn và đất bạc màu

ĐBằng ven biển các tỉnh miền Trung đất bạc màu nhiều và có nạn cát bay lấn đbằngven biển cần trồng rừng chắn gió

+ Đbằng còn là địa bàn để phtriển chăn nuôi tiểu gia súc, gia cầm gắn liền với vùngsxuất lơng thực, thphẩm, chủ yếu là lợn, gà, nhất là gà công nghiệp, vịt nuôi ởnhững địa bàn có nớc

+ Đbằng còn nhiều ao hồ, nhiều ruộng nớc vì vậy là địa bàn chăn nuôi thuỷ sản nớcngọt Ven biển có nhiều đầm phá, vũng, vịnh, là địa bàn chăn nuôi thuỷ sản nớc lợ

và nớc mặn

b Sử dụng đất ở miền núi trung du

+ Miền núi trung du là địa bàn rừng phtriển, hiện nay rừng tự nhiên ngày càng bịthu hẹp bởi sự khthác không hợp lí Vì vậy trong sdụng rừng trớc hết cần phải bvệrừng tự nhiên, thực hiện chủ trơng đóng cửa rừng Đồng thời thực hiện chủ trơng

đóng cửa rừng, giao đất giao rừng cho các đvị sxuất và các hộ giđình

+ Miền núi là địa bàn trồng cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm Hiệnnay đã có những vùng chuyên canh cây cnghiệp nh vùng sxuất chè ở miền núi phíaBắc, vùng cà fê ở Tây nguyên, vùng cao su ở Đông Nam Bộ Ngoài ra còn có nhữngvùng chuyên canh cây cnghiệp khác quy mô nhỏ Đồng thời cũng có một số câycnghiệp hàng năm đợc phtriển lên trung du miền núi nh đỗ tơng ở miền núi phíaBắc, ĐNBộ; Bông ở Đắc Lắc; Dâu tằm ở Bảo Lộc

+ Miền núi trung du còn có nhiều đồng cỏ, vì vậy là địa bàn để phtriển chăn nuôigia súc, chủ yếu là trâu, bò, dê, cừu, ngựa

+ Miền núi trung du còn có một số mặt bằng trong các thung lũng và cao nguyên,sdụng đất này có thể giành một phần để sxuất cây lthực tự túc tại chỗ hoặc cung cấpcho chăn nuôi ở các thung lũng có đkiện giữ nớc thì xdựng các ruộng bậc thang đểtrồng lúa, ở các cao nguyên thì trồng ngô và sắn

+ Đất miền núi trung du có hiện tợng suy giảm do việc khthác không hợp lí đã làmcho đất bị đá ong hoá, một số vùng bị rửa trôi hoặc sụt lở, do vậy cần đợc cải tạobằng cách trồng rừng, tạo lớp phủ thực vật, đồng thời có các giải pháp chống cáchiện tợng rửa trôi nh: Trồng cây theo đờng bình đô, có các hố vẩy cá ở các sờn dốc

Với diện tích rộng ta còn có nhièu khả năng hình thành các vùng chuyên canhphtriển trên qui mô lớn hình thanh cơ cấu N-CN ngày càng hiện đại ở những vùng

có địa hình dốc ta còn có khả năng phtriển nghề trồng rừng tạo thế hỗ trợ cho cáccây công nghiệp, cây ănquả phtriển

+ Đất phù sa : Do đặc trng bằng phẳng màu mỡ ta có đkiện phtriển gieo trồngquanh năm, thậm chí có thể xen canh, gối vụ đạt hiệu quả cao

Do khả năng giữ nớc khá thuận lợi ta có điều kiện phtriển cây lơng thực: điển hìnhlúa nớc và các cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị

Sản lợng cây trồng khá phong phú, sẽ có ý nghĩa tích cực trong việc cung cấpnguyên liệu để công nghiệp tiêu dùng và công nghiệp chế biến phtriển Từng bớc

đa nông nghiệp thành ngành sxuất lớn và hiện đại

Trang 17

-Địa hình : Phẳng, có đồng bằng châu thổ lớn nhất là sông Cửu Long là môi trờngthuận tiện cho cơ giới hoá nông nghiệp phtriển nhanh chóng

b Công nghiệp và các ngành ktế khác

- Khai thác đất trồng giúp cho nông nghiệp phtriển nhanh chóng vừa cung cấpnguyên liệu vừa tạo vốn ban đầu để phát triển nông nghiệp nguồn nguyên liệuphong phú + nhu cầu ngày càng phát triển sẽ kích thích các ngành công nghiệp pháttriển đa dạng và toàn diện

+ Đối với ngoại thơng: Khai thác đất trồng cũng tạo ra nhiều mặt hàng có giá trị + Đối với đời sống: Đất trồng là M T Sinh sống ,vừa là nguồn vốn tích luỹ là tiền đểcho VHNT và KH phát triển

* KL: Đất trồng là tài nguyên thnhiên quí gía, hệ đất trồng nớc ta đa dạng nhiềuloại mở cho nhiều nghành kinh tế phát triển nhanh chóng Tuy nhiên trong quá trìnhkhthác sử dụng đất ta cần điều tra một cách khoa học, sử dụng hợp lý và bvệ tàinguyên đất trồng

G.Tài nguyên sinh vật

Svật nớc ta về cơ bản là svật nhiệt đới , phong phú về chủng loại , bao gồm svật tựnhiên và các cây trồng vật nuôi Trong svật tự nhiên điển hình nhất là svật rừng vàcác nguồn hải sản

-Thực vật 714 nghìn loài trong đó có 276 họ 1850 chi, 354 loài gỗ, 1500 d ợc liệu,

a) Đặc điểm: Rừng nớc ta hiện chiếm 30% S, lại bị thu hẹp nhanh từ đầu thề kỷ

đến nay ( năm 45 S rừng che phủ 50%) năm 43 có mời triệu ha rừng tốt , đến

+ CN từ khai thác ta hình thàng ngành công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản

Đây cũng là ngành ktế Cnnghiệp trọng điểm của nớc ta, ngoài ra khai thác rừng còntạo đợc nguyên liệu cho các ngành hoá chất, vật liệu xdựng, dợc liệu, thủ công mĩnghệ

+ Đvới các ngành ktế và đsống: góp phần tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trrị nh

gỗ, măng , các nguồn hơng liệu

+ Đvới ngành du lịch: rừng nhiệt đới của nớc ta là địa điểm tham quan học tập dudịch thu hút đợc khách trong và ngoài nớc đến tìm hiểu

Trang 18

+ Đvới đsống: Một mặt rừng cung cấp hàng loạt yêu cầu đsồng hàng ngày chất đốt,thuốc cữa bệnh, thực phẩm (nấm, măng mộc nhĩ ) Mặt khác là yếu tố quan trọngtạo cân bằng sinh thái và giảm bớt tình trạng ô nhiễm môi trờng nh hiện nay

+ Mặt khác chúng ta cần thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh bảo vệ rừng , kiên quyếttrừng trị những kẻ cố tình phá hoại tài nguyên rừng , (lâm tặc)

+ Chúng ta cũng cần học tập kinh nghiệm của các nớc phát triển về tài nguyên rừng

để tranh thủ sự giúp đỡ về kỹ thuật về kêu gọi vốn đầu t của nhiều nớc trên thế giới

điển hình học tập kinh nghiệm của Thuỵ điển , của các nớc trong khu vực ĐNA

2 Tài nguyên hải sản

+ Hải sản nớc ngọt

+ Hải sản nớc mặn

Tuy nhiên phong phú và điển hình nhất là các loại thuỷ sản nớc mặn

 Với môi trờng tự nhiên lớn nhất ( gần 1 triệu km 2) ta có thể mở rộng khả năngkhai thác các nguồn hải sản theo qui mô công nghiệp

 Thủy sản có nhiều thuận lợi trong việc phtriển và khai thác phvụ ktế: tốc độsinh sản nhanh, nguồn hải sản phong phú trong đó có nhiều đặc sản nổi tiếng

 Theo từng khu vực địa hình tài nguyên hải sản có những nét riêng độc đáo nhsau :

ở ven bờ : tài nguyên hải sản rất đa dạng , nhiều chủng loại Sinh vật bản địa chiếmtới 49%, đồng thời có năm luồng sinh vật từ Hoa Nam xuống, Hymalaya sang, ấn

Độ đến, Mã lai lên, hải đảo vào nên vừa có sinh vật nhiệt đới, vừa có sinh vật cậnnhiệt, vừa có sinh vật ôn đới Theo điều tra thực vật biển có 7000 loài của 260 họ,

1850 chi Thực vật biển có 650 loài rong biển Về động vật trên cạn có 200 loại thú,

700 loài chim, dới nớc có 500 loại cá nớc ngọt, 2000 loại cá nớc mặn, 70 loài tômcùng nhiều loại ốc sò ngêu hến

Đvới thêm lục địa của vùng biển khơi với S tự nhiên rộng điều kiện tự nhiên hếtsức thuận lợi ( ấm độ mặn vừa phải , có nhiều bột thức ăn do dòng biển mang

đến Trớc mắt ta có thể đẩy mạnh đánh bắt xa bờ khthác chế biến theo qui mô côngnghiệp, hiện nay đây là khu vực có khối lợng hải sản xuất khẩu lớn nhất ở nớc ta

 Trong tơng lai ta cần đầu t nhiều hơn nữa vào việc khthác và phtriển tài nguyênhải sản, học tập kinh nghiệm và hợp tác với các nớc tiên tiến trên thgiới

II Cây trồng vật nuôi ( trong phần kinh tế N2)

H Tài nguyên khoáng sản

I Đặc điểm chung

khoáng sản là tài nguyên thnhiên không thể phục hồi đợc trong quá trình khaithác và sdụng vào hoạt động KT-XH vì vậy ta cần biện pháp điều tra khai thác hợp

lý và bvệ các nguồn tài nguyên khoáng sản

+ Do lsử kiến tạo lâu dài , qua các thời kỳ địa chất phức tạp nên tài nguyên khoángsản nớc ta hết sức phong phú nhiều chủng loại và phân bố rộng khắp trên lãnh thổhiện có khoảng 3500mỏ và điểm quặng gồm 80 loài khoáng sản khác nhau

+Theo khả năng sử dụng vào các hoạt động ktế ta có thể phân loại các tài nguyênkhoáng sản nh sau:

 Khsản năng lợng bao gồm: Than đá, dầu khí, các nguồn địa nhiệt và các quặng

Trang 19

- Khối lợng: Theo đánh giá bớc đầu trữ lợng ớc lợng có khoảng từ 8-11 tỷ tấn , đángchú ý ta vừa phát hiện 1 mỏ than ở phía Đông Nam- Hà Nội ,ở độ sâu 1700 m có trữlợng khoảng 30 triệu tấn( theo báo nhân dân 23/8/1998)

-Các mỏ than quan trọng nhất ở nớc ta là Quảng Ninh , Thái Nguyên , Yên Bái ,Thanh Hoá , Hà Tĩnh , Đà Nẵng , Lạng Sơn có mỏ than nâu, Thái nguyên còn có

mỏ than mỡ Khu mỏ Quảng Ninh là bể than> nhât nớc ta Có chiều dài 250 km( Từ đảo Cái Bầu -> Phả Lại) rộng 50 km , sâu hàng nghìn m Với tốc độ khai tháchiện nay) 10 - 12 triệu tấn / năm ta sẽ có khả năng khai thác trong một thời gian dài

 Dầu khí đây là khsản đợc phát hiện và khai thác ở nớc ta với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật dầu khí là khoáng sản quý có nhiều ứng dụng vào sản xuất và

đời sống đợc coi là nguồn hàng đầu của thgiới hiện nay Đối với nớc ta dầu khí lànguồn năng lợng xuất khẩu khoáng sản > nhất có hiệu quả kinh tế nhất là và thu hút

đợc sự chú ý đầu t ngày càng tăng của nớc ngoài Ta có khoảng 500 nghìn km2 cókhả năng khai thác dầu khí, trữ lợng lớn nhất tập trung ở hai đầu thềm lục địa phíaBắc và phía nam Khối lợng khai thác hiện nay từ 10 - 12 triệu tấn 1 năm có thểtăng nhanh trong thời gian tới

Dầu khí là nguồn năng lợng có hiệu quả, hiệu suất cao (có thể sử dụng cả dầu và khí

đốt) Ngoài ra khai thác dầu khí còn làm nguyên liệu cho ngành hoá chất , vliệuxdựng

 Địa nhiệt: Có tiềm năng khthác rất lớn ở Tây Bắc, Tây nguyên & ĐBSCL hiệnnay ta đang thí điểm Khai thác địa nhiệt ở vùng sâu, vùng xa thuộc ĐBSCL nơidòng dây điện quốc gia không đến đợc

 Các quặng có chứa các chất phóng xạ : Đợc phát hiện ở nớc ta từ 1958 đếnnhững năm 90 mới xác định rõ khu vực chứa quặng và trữ lợng bớc đầu để khai thác Khu vực có trữ lợng > nhất là tây bắc và Tây nguyên Do điều kiện khai thác vàchế biến gặp nhiều khó khăn , giao thông vân tải còn lạc hậu , thiếu các ph ơng tiện

kỹ thuật khai thác và bảo quản nên sử dụng quặng phóng xạ cha đợc tiến hành ở

n-ớc ta

 Khoáng sản , kim loại bao gồm kloại đen , kl màu , kl quí

Fe : là quặng kim loại đen có trữ lợng > nhất hàm lợng thuộc loại cao trên thế giới(từ 40-60%) các khu vực , các địa phơng tập trung nhiều quặng Fe là Thai nguyênYên Bái , Hà Tĩnh , Đã Nẵng Nhìn chung các mỏ fe gần các mỏ than các trục đ-ờng giao thông lớn đờng sông đờng biển , đbộ thuận lợi cho việc khai thác

+Quặng Mn và Grôm: Mn nhiều ở Hà Giang, Tuyên Quang, CBằng, Crôm cổ định (Thanh Hoá )

Tỷ lệ Quặng Crôm và Mn là không đáng kể trong các hợp kim nhng có tác dụnglàm tăng tính chịu nhiệt và hệ số giãn nở của chúng vì vậy có nhiều ứng dụng trongcông nghiệp hiện đại

+ Kim loại màu: Thiếc, Đồng, Boxit, Chì, Kẽm, Bạc

Thiếc (Tính túc)(Cao Bằng), Tây Nguyên

Boxit: Tây Nguyên, Lạng Sơn

Theo điều tra trữ lợng Thiếc và Boxit của ta thuộc loại cao trên thế giới ĐNAchiếm 70% trữ lợng thiếc của thế giới, nhiều nhất là Malaysia và Việt Nam

Cu tập trung ở Sơn La, Tuyên Quang, Hà Giang Gần đây ta mới phát hiện đợc mỏ

Cu ở huyện Bát Sát, Lào Cai có trữ lợng lớn, khả năng khai thác 30.000 tấn/ năm

đ-ợc đánh giá lớn thứ 3 thế giới Ta đang dự kiến khai thác từ quý 2 năm 2001

Chì ,kẽm , bạc tập trung ở tuyên Quang , Hà giang , Bắc cạn Các kim loại quí gồm: vàng ti tan và 1 số loạt đất hiếm

- Vàng : Mỏ lớn Bồng miêu (QN) đợc khai thác ở mỏ dọc thung lũng các hệ thốngsông lớn , p2 khai thác hầu hết là thủ công nên số lợng hàng năm không đều : Các

địa phơng có nhiều mỏ vàng là : Bắc cạn , Hoà Bình , Tây nguyên , Đà Nẵng

Ngoài ra ta còn có khả năng khai thác các loại đá quí ở các tỉnh, Thanh Hoá, Nghệ

An các tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên , Theo dự báo quốc tế nớc ta nằm trong 3 khuvực có trữ lợng đá quí lớn trên thế giới gần đây ta có phát hiện những viên đá quí

có m lớn nhất ở Yên Bái viên lớn nhất mới phát hiện nặng tới 3 kg trị giá khoảnghơn 10 triệu đôla Mỹ

 Các khoáng sản khác

- Hoá chất : Bao gồm apatit : Lào cai , than đá, dầu khí, muối mỏ

Trang 20

+ Vật liệu xây dựng : Đá vôi ,cát , đất sét , đá hoa

ở khắp nớc ta hầu nh ở các địa phơng đều có các mỏ khoáng sản hoá chất vliệuxdựng đủ đáp ứng yêu cầu phtriển hđộng ở các địa phơng Riêng lạng sơn còn có

đất sét trắng gọi là cao lanh

- Nhìn chung là tài nguyên khoáng sản nớc ta p2 và phân bố rộng khắp trên lãnh thổmật độ cáo nhất là ở các tỉnhmiền núi điển hình là Đông Bắc và tây nguyên , cáckhuvực ở Tây Bắc và dọc dãy trờng sơn tiềm năng khoáng sản còn rất lớn nhng tacha cóđièu kiện khảo sát và qui hoạch đợc chính xác

II) ảnh hởng của tài nguyên khsản đvới phtriển ktế và đsống

- Đối với nông nghiệp: Các nguồn khoáng sản hoá chất , vật liệu xdựng tạo khảnăng to lớn choviệc cải tạo đồng ruộng nâng cao hệ số thâm canh tăng vụ và đẩymạnh cơ giới hoá Mặt khác khai thác tài nguyên khoáng sản cũng góp phần giúpcho công nghiệp địa phơng phtriển , sử dụng hợp lý hơn nguồn lđộng d thừa cho

N2 , tạo ra mối liên kết công - nông nghiệp gắn bó chặt chẽ

- Đối vớicác ngành kinh tế khác

+ Trong cơ chế ktế thị trờng khai thác tài nguyên khoáng sản mở ra 1 khả năng mớitrong quá trình hội nhập l kết hợp tác sản xuất ở nớc ta Mặt khác từ xuất khẩukhoáng sản ta có điều kiện mở rộng thị trờng đối với cá nớc ta trong khu vực vàtrên thế giới

Qua sự trao đổi thị trờng nói trên nền kinh tế trong nớc đc phát triển đời sống nhândân có đièu kiện đợc cải thiện và nâng cao

Đvới các mỏ khoáng sản khác ta cần kết hợp song song giữa qui mô (qui mô địa

ph-ơng là chính) và việc sdụng tổng hợp các nguồn khoáng sản ở địa phph-ơng nhằm giảmbớt lãng phí tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Trong quá trình khai thác tài nguyên khoáng sản ta cần tranh thủ từng bớc đầu tqutế, chủ động, kêu gọi đầu t nớc ngoài và học tập kinh nghiệm khthác của họ phấn

đấu khai thác có hiệu qủa tiết kiệm và giữ gìn môi trờng tự nhiên

1 Suy giảm của tài nguyên rừng

+ Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, từ 14 triệu ha (1943) xuống còn 9 triệu ha(1993) Gần đây có chủ trơng trồng rừng nhng diện tích rừng vẫn cha tăng đợc làbao

+ Chất lợng rừng suy giảm nghiêm trọng, diện tích rừng dầu từ 10 triệu ha (1943)xuống còn 0,61 triệu ha (1993) Các loại gỗ có chất lợng cao nh đinh, lim, sến, táu,các loại gỗ có màu sắc đẹp nh Lát hoa, gụ, cẩm lai ngày càng cạn kiệt

Trang 21

+ Độ che phủ của rừng ngày càng giảm, từ 45% (1943) xuống còn 28% (1993) Đấttrống đồi trọc mở rộng, hiện có trên 10 triệu ha, đbiệt là vùng Tây Bắc, độ che phủchỉ còn trên 8%.

+ Sự suy giảm của rừng kéo theo sự mất dần và cạn kiệt của các loại động vật rừng,nhất là các loài thú quý hiếm và chim Đất rừng bị sói mòn, sụt lở, rửa trôi, đá onghoá

+ Rừng suy giảm nên diện tích rừng bình quân theo đầu ngời cũng giảm dần, đếnnay chỉ còn 0,14 ha/ngời: trong đó bình quân rừng thgiới là 1,6 ha/ngời

2 Suy giảm của tài nguyên đất:

Diện tích đất tự nhiên của nớc ta chỉ còn trên 33 triệu ha, trong đó quỹ đất nôngnghiệp tối đa chỉ còn 10,5 triệu ha Nhng thực tế mới sdụng đợc trên 8 triệu ha(1999) Số diện tích còn lại cha sdụng đợc do nhiều khó khăn của địa hình và đấtxấu cha cải tạo đợc

Trong sdụng đất cũng không hợp lí đã làm cho đất suy giảm:

- Đất đồng bằng là vốn quý nhất cho nông nghiệp thế nhng quỹ đất ngày nay bị thuhẹp bởi sự phtriển của đô thị, khu quần c lấn chiếm đất nông nghiệp làm đất chuyêndùng 1 số địa phơng khai thác quá mức đã làm cho đất bạc màu ở ven biển miềntrung, nạn cát bay lấn đbằng làm cho đbằng bị thu hẹp Một số loại đất xấu cha đợccải tạo nh đất phèn, đất nhiễm mặn còn trên 3 triệu ha, cát trắng 500000 ha

- Đất miền núi trung du độ dốc lớn, việc du canh du c, khthác bừa bãi làm cho đất

bị xói mòn, rửa trôi, đá ong hoá ngày càng nhiều Trong các thung lũng, thực trạngnớc lũ rửa trôi trên mặt làm cho đất nghèo đi ở trung du đất phù sa cổ bị bạc màu

Sự suy giảm tài nguyên đất đã làm cho đất nông nghiệp bình quân đầu ngời của cảnớc ngày càng thấp, chỉ còn 0,1 ha/ngời ở ĐBSH chỉ có 500 đến 600m2/ngời Cábiệt có địa phơng chỉ có 100m2/ngời

3 Sự suy giảm của tài nguyên khsản:

Cnghiệp khai khoáng nớc ta tuy còn nhỏ bé song trình độ khthác thấp nên việckhthác không hợp lí đã làm cho 1 số khsản suy giảm ở Quảng Ninh, Thái Nguyên,

1 số lò than t nhân tự khthác bừa bãi đã làm than lẫn với đất phải huỷ bỏ Việckhthác vàng, đá quý tự do, vô tổ chức ở Bắc Cạn, Nghệ An đã làm nhiều tài nguyênkhsản khác suy giảm theo

4 Sự suy giảm tài nguyên nớc và khí hậu:

Nguồn tài nguyên này luôn tồn tại tởng nh vô tận, song bớc vào nền sxuất cnghiệp

ở một số địa phơng, khí hậu và nớc đã bị ô nhiễm và đã trở thành khó khăn, thiếuthốn cho sxuất và sinh hoạt Một số khúc sông, hồ nớc không sdụng đợc bởi nớcthải của thphố, khu cnghiệp đổ vào Vùng đồi Lâm Thao, Phú Thọ thỉnh thoảng bịngột ngạt bởi khí độc của nhà máy hoá chất thải ra Bầu trời HPhòng bị ô nhiễm bởibụi của nhà máy xi măng ở các thphố lớn, số lợng xe cơ giới ngày càng nhiều đãlàm cho bầu không khí thiếu trong lành Nhiều hình thức gây ô nhiễm khác nhau đãlàm khí hậu và nguồn nớc bị suy giảm

5 Sự suy giảm của tài nguyên sinh vật:

Rừng, đất nớc, khí hậu suy giảm kéo theo sinh vật cũng suy giảm Theo thống kê

đến nay đã có gần 500 loài thực vật, 85 loài thú, 63 loài chim, 40 loài bò sát lỡng c

bị mất dần 1 số loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt 1 số thuỷ sản khthác quá mức, 1

số phơng pháp có tính chất huỷ diệt nh dùng chất nổ, điện đã làm trữ lợng thủysản suy giảm Sự suy giảm thuỷ sản đã dẫn đến sản lợng khthác giảm, 1 số ng dânphải bỏ nghề

Tóm lại, nhiều địa phơng có nhiều hiện tợng khác nhau đã làm cho thnhiên củatoàn quốc suy giảm, ảnh hởng đến mtrờng sống

6 Nguyên nhân sự suy giảm của tài nguyên:

việc suy giảm của TNTN là do nhiều nguyên nhân:

+ Do nền ktế lạc hậu, xhội nghèo đói, vì vậy ngời lđộng trình độ thấp, chỉ thấycsống trớc mắt mà không thấy hết tơng lai nên phơng thức sxuất du canh, du c,khthác quá mức làm cho tài nguyên suy giảm

+ Do trình độ vhoá, KHKT quá thấp nên việc khthác không đúng với quy trình kĩthuật, không hiểu biết các quy luật tự nhiên, đã khthác bừa bãi làm cho tài nguyênsuy giảm

Trang 22

+ Việc quản lí TNTN cha chặt chẽ, luật quản lí mtrờng của nhà nớc đa ra quá muộn

và cha nghiêm túc thực hiện cũng làm cho tài nguyên suy giảm

+ Về khách quan phải nói đến chtranh tàn phá và chế độ thdân khthác một số lợngkhá lớn đã làm cho TNTN nớc ta cũng bị suy giảm

7 Phân tích các giải pháp tái tạo, bvệ TNTN:

Muốn bvệ, tái tạo TNTN, trớc hết cần phải thấy rõ tính chất của TNTN gồm có 3loại là:

+Tài nguyên có khả năng phục hồi nh đất, svật

+ Tài nguyên không có khả năng phục hồi nh khsản nhiên liệu gồm có than và dầumỏ

+ Tài nguyên thnhiên luôn tồn tại sẵn, còn gọi là TNTN vô tận nh nớc, khí hậuTrong sdụng cần hiểu rõ đặc điểm từng loại mới có giải pháp bvệ, tái tạo có hiệuquả Cụ thể nh sau:

a Đvới tài nguyên rừng: Cần quy hoạch các loại rừng, trong đó rừng kinh doanhcần quy hoạch định lợng khthác để đbảo tốc độ tái sinh, tăng trởng của rừng, mởrộng diện tích rừng bằng cách trồng rừng, thực hiện giao đất giao rừng để trồng vàbvệ rừng Quy hoạch và bvệ rừng đặc dụng nh rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ,xdựng rừng cấm vờn quốc gia Để quán lí rừng cần có đội kiểm lâm đủ mạnh, phốihợp với các lực lợng khác để ktra và bvệ rừng

b ĐVới tài nguyên đất: ở vùng núi trung du, chống xói mòn trên đất dốc Thực hiệnthuỷ lợi đồng bộ theo phơng thức canh tác miền núi, làm ruộng bậc thang, làm hồ

đập đầu nguồn để giữ nớc: Trồng câu theo đờng bình độ, ngăn chặn nạn phá rừng

du canh du c

ở đbằng chống hiện tợng khthác quá mức làm đất bạc màu, có biện pháp cải tạo đấtphèn, đất mặn đa vào canh tác Hạn chế sdụng đất nông nghiệp làm đất chuyêndùng, chống các hiện tợng làm thoái hoá đất

c ĐVới sinh vật: Cần bvệ nguồn gen cho động vật quý hiếm đợc ghi ở “Cuốn sách

đỏ Vnam” quy định 360 loài thực vật, 350 loài động vật Nghiêm cấm chặt phá, sănbắn bừa bãi, có biện pháp phục hồi, trả về thnhiên các loại động vật quý hiếm vàtrồng rừng đặc sản

d Đvới tài nguyên khsản, cần có ý thức bvệ nghiêm ngặt, cần bao nhiêu khthác bấynhiêu, đã khthác là phải sdụng đến mức tối đa, chống lãng phí

e Đvới tài nguyên khác nh khí hậu và nớc, trong sdụng cần đbảo quy trình kĩ thuậtchống mọi hình thức làm ô nhiễm môi trờng

 Để bvệ, tái tạo TNTN bền vững cần nâng cao nhận thức, trình độ KHKT chomọi ngời để có trách nhiệm, có ý thức coi tài nguyên thnhiên quốc gia là của chínhmình, nhà nớc cần có biện pháp quản lí thống nhất thông qua luật bvệ TNTN, luậtbvệ mtrờng

Câu 2 Hãy CM đặc điểm tài nguyên nớc ta phong phú, đa dạng, đặc điểm này có

ảnh hởng ntn đến sự phtriển và phân bố các ngành ktế

Tài nguyên thnhiên nớc ta phong phú phân hoá đa dạng, đó là do đặc điểm củathnhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Do lsử hình thành lthổ lâu dài và phức tạp, dohoạt động của con ngời Đặc điểm này thể hiện ở tất cả các loại tài nguyên từ đất, n-

ớc, khí hậu, sinh vật, khsản và tạo nên sự đa dạng và kết hợp của các loại khsản nàytrên vùng lthổ

1 Tài nguyên đất:

Rất phong phú có tới 64 loại đất khác nhau tạo thành 2 nhóm chính là đất: phù

sa, feralit ngoài ra là các loại đất khác

Đất phù sa chủ yếu ở các ĐB lớn nhất là ĐB sông Cửu Long : 4 triệu ha, ĐB sôngHồng 1,5 triệu ha và các ĐB nhỏ hẹp ven biển miền Trung Đây là loại đất màu mỡ,rất thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh, lơng thực, thực phẩm (kể cả nuôitrồng thuỷ sản), trồng cây CN ngắn ngày Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các loại

đất phù sa của các ĐB ở sông Hồng chủ yếu là đất phù sa không đợc bồi hàng năm

ĐB có nhiều ô trũng Một số nơi đất đã bị bạc màu còn ĐB sông cửu Long chủ yếu

là đất phù sa đợc bồi hàng năm Có đất phù sa ngọt thuận lợi để thâm canh lúa,trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản nhng có tới 2 triệu ha bị nhiễm phèn, nhiễmmặn cần cải tạo

Trang 23

Đất Feralit Là loại đất phổ biến nhất ở vùng đồi núi nớc ta Đất thờng có màu đỏvàng, nghèo mùn thích hợp để phtriển lâm nghiệp, cây Cn lâu năm, cây ăn quả và

đồng cỏ cho chăn nuôi Tuy nhiên có nhiều đất Feralit khác nhau Đất Feralit trên

đá bazan (khoảng 2 triệu ha) tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ làloại đất màu mỡ, địa hình khá bằng phẳng thuận lợi để quy hoạch các vùng chuyêncanh cây CN, trồng cao su, cà phê, hồ tiêu - Đất Feralit trên đá phiến có diện tíchlớn hơn cả chủ yếu là ở miền núi trung du phía Bắc thích hợp trồng rừng, trồng chè,

2 Tài nguyên khí hậu:

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào t0 TB năm từ 220 

270C tổng t0 hoạt động từ 80000  10000C lợng ma trên 1500mm

Lợng nhiệt ẩm dồi dào đã cho phép cây số phtriển quanh năm, khả năng xen canhtăng vụ lớn, trồng đợc nhiều loại cây có gitrị ktế cao: nh lúa nớc, các cây CN nhiệt

đới, cây ăn quả

Tuy nhiên chế độ t0 và chế độ ma phân hoá rất rõ nét theo lãnh thổ từ B  N từ Đ

 T và theo độ cao lại diễn biến theo mùa

ở miền B (Bắc vĩ độ 160) có mùa đông lạnh ở miền núi và trung du phía B còn do

ảnh hởng của độ cao nên về mùa đông khá lạnh Còn ở ĐB thông thờng có 3 tháng

t0 dới 180C ở miền B ma tập trung vào mùa hạ, còn miền trung ma về thu đông

ở phía Nam vĩ độ 160 không có mùa đông lạnh nên khí hậu phân biệt chủ yếu làmùa ma và mùa khô ở miền Nam và Tây Nguyên mùa khô kéo dài từ T11  T4 vàmùa ma từ T5  T10 ở đây nguyên trên các cao nguyên từ 800  900m trở lên KHtơng đối mát vì vậy không chỉ trồng đợc các cây nhiệt đới mà còn trồng đợc 1 sốloại cây cận nhiệt và ôn đới

KH nớc ta diễn biến bất thờng nên ảnh hởng không nhỏ đến sxuất nhất là NN,thiên tai nh bão, lụt, hạn hán thờng xuyên đe doạ KH nóng ẩm còn làm cho sâubệnh, dịch hại phtriển làm ảnh hởng đến cả trồng trọt và chăn nuôi

3.Tài nguyên Nớc: nớc mặn, nớc ngầm

Với địa hình phần lớn là đồi núi, lợng ma lớn nớc ta có mạng lới sông suối dày đặc.Cả nớc có 2360cm sông dài trên 10km có 1 số hệ thống sông lớn nh sông Mã, sôngThái Bình, hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Đà Rằng(Sông Ba), sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu và hệ thống kênh rạch chằng chịtcủa ĐB sông Cửu Long

Hệ thống sông ngòi cung cấp cho nguồn nớc phong phú cho NN, Cn và SH của ND

là các tuyến đờng thuỷ thuận lợi ở miền núi sông có nhiều thác ghềnh là nguồnthuỷ năng dồi dào (tổng trữ năng thuỷ điện tới 30 trục kw)

Tuy nhiên do ma mùa nên có mùa lũ và mùa cạn Sông miền núi có nhiều thácghềnh, Sông ĐB lại hay lắng phù sa và đổi dòng Vì vậy cần phải có biện pháp trịthuỷ, làm thuỷ lợi, nạo vét lòng sông khá tốn kém

* Tài nguyên nớc ngầm cũng khá phong phú là nguồn nớc quan trọng để tới cho cácvùng chuyên cai cây CN trong mùa khô và để cấp nớc sạch cho TP

4 Tài nguyên sinh vật:

SV rất phong phú cả về thành phần loài rồi các loại thảm rừng

- Loài: trên đất liền có đến 7000 loại TV bậc cao 800 loài chim, 275 loài thú ở d ớibiển có tới 200 loài cá, trong đó có 100 loài cá KT, 70 loài tôm, 50 loài cua, 650loài rong biển VN còn coi là nơi mà sự đa dạng SH còn đợc bảo tồn khá tốt

- Các khu hệ động TV rất phông phú thể hiện nhiều nét ở các loại thảm rừng khácnhau, từ rừng nhiệt đới thờng xanh quanh năm đến rừng ma mùa, ở trạm cây bụi Cócác loại rừng trên đá vôi, rừng ngập mặn, ven biển

5 Tài nguyên khoáng sản:

Khá phong phú về chủng loại, cả nớc có 3500 mỏ và điểm quặng của hơn 80 loạikhsản khác nhau Nhng do phần lớn là mỏ nhỏ và trung bình, lại phbố ở nơi có địahình hiểm trở, không thuận lợi cho khai thác và phức tạp trong chế biến nên đến naymới khai thác khoảng 300 mỏ của khoảng 30 loại khsản

Trang 24

Những khsản chủ yếu có trữ lợng lớn là: than (trữ lợng 5  6 tỉ tấn) chủ yếu ởQNinh, nhiều nhất là than Anfraxit cho nhiệt năng cao Dầu (khoảng 4  5 tỉ tấn)khí (250  300 tỉ m3) phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam.

- Bô xít: trữ lợng tơng đối lớn tập trung ở tây nguyên

- Apatit: ở Lào Cai

- Nhiên liệu làm vật liệu XD nhất là đá vôi, sét làm xi măng, cát làm thủy tinh chấtlợng cao

Ngoài ra là các khoáng sản kim loại đen, sắt, Manggan ??, 1 số khoáng sản kim loạimàu khác nh: thiếc, đồng, chì khoáng sản phi kim loại VD: prit, fot pho

Kết luận: Sự đa dạng của tài nguyên TN là điều kiện rất quan trọng để Xd cơ cấukinh tế nhiều ngành: trớc hết sự đa dạng của tài nguyên đất, KH, nớc, sinh vật đã

ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển và phân bố của nông, lâm và ng nghiệp

Chẳng hạn trong NN nó cho phép nớc ta phát triển nền NN nhiệt đới với sản phẩmrất đa dạng trong đó có cả 1 số sản phẩm cận nhiệt và ôn đới cho phép trồng trọtquanh năm, thâm canh, tăng vụ lớn Nó tạo điều kiện để hình thành các vùngchuyên canh, về lơng thực, thực phẩm ở các ĐB Các vùng trọng điểm về cây côngnghiệp, chăn nuôi gia súc lớn ở vùng miền núi, trung du Nó tạo điều kiện để lâmnghiệp trở thành thế mạnh của nhiều vùng và thủy sản có vtrò quan trọng trong cơcấu ktế cả nớc và đbiệt trong cơ cấu ktế của 28 tỉnh ra biển

Đvới CN nguồn thuỷ năng có vtrò quan trọng để phtriển thuỷ điện, khsản là nguồncung cấp năng lợng và nhiên liệu để phát triển Cn nặng trong đó có những ngành

CN trọng điểm nh năng lợng, hoá chất, vật liệu XD Còn những điều kiện thuận lợi

để phát triển nông lâm ng nghiệp sẽ thúc đẩy sự phtriển của CN nhẹ và chế biếnlthực, thphẩm

Sự đa dạng của tài nguyên còn tác động mạnh đến sự phtriển của githông vận tải, dulịch, dvụ

Đvới 1 số vùng của nớc ta tập trung nhiều loại tài nguyên nên có nhiều thuận lợitrong hình thành cơ cấu ktế với nhiều ngành thế mạnh Nó tạo đk cho các vùng bổxung hỗ trợ lẫn nhau

II Sdụng lđộng ở nớc ta

III Việc làm (đặc điểm-phơng hớng giải quyết)

IV Mối quhệ giữa dsố và nguồn lđộng

* Câu 1 CMR dân c và nguồn lđộng của nớc taphân bố không đều và cha hợp lí

Đặc điểm này có ảnh hởng ntn đến sự phtriển của KTXH

* Câu 2 Phân tích đặc điểm của nguồn lđộng, nó ảnh hởng đến sự phtriển KTXHntn?

* Câu 3 Phân tích vđề sdụng lđộng ở nớc ta hiện nay

* * *Vấn đề II : Nguồn lực từ dân c và lđộng của nớc ta

A) Nguồn lực từ dân c

Dân c là nguồn nhân lực hết sức quan trọng và không thể thay thế đợc So với tựnhiên dân c la 1 nguồn lực đặc biệt : Vừa lệ thuộc vào tự nhiên nhng lại có tính sángtạo chủ động và khai thác tài nguyên thiên nhiên ngày càng có hiệu quả hơn Mặtkhác dân c còn là thị trờng là thớc đo đánh dấu sự phtriển củ một nớc

- Nguồn lực từ dc bao gồm : dân số , phân bố dân c , cấu trúc dân số

I Dân số ở nớc ta

1 Đặc điểm dsố nớc ta

a Dân số nớc ta đông và nhiều thành phần dtộc:

+ về dtộc: quá trình hình thành đến nay nớc ta có 54 thành phần dtộc, hợp thành 1cộng đồng dtộc Vnam thống nhất, bình đẳng Đông nhất là ngời Việt (hay còn gọi

là ngời Kinh) chiếm 87% dsố (1999) Còn lại 53 dtộc ít ngời, trong đó chỉ có 10

Trang 25

dtộc có trên 10 vạn ngời đó là: Tày, Nùng, Dao ở Đông Bắc; Thái, Mờng, H’Mông

ở Tây Bắc; Bana, Gialai, Êđê ở Tây nguyên; Khơ Me, Hoa ở Nam Bộ Tuy khácnhau về số lợng nhng mỗi thành phần dtộc đều có kinh nghiệm, tập quán sxuấttrong quá trình xdựng và kiến thức đất nớc Hiện nay, phát huy truyền thống tốt củamỗi dtộc để tiếp tục phtriển nền ktế hàng hoá của nớc ta khắp mọi miền lthổ

+ Về dsố: Đông, đến năm 1999 đã có 77,6 triệu ngời, so với thgiới nớc ta đứng thứ

13, so với Đông Nam á nớc ta đứng thứ 2 sau Inđônêxia Mật độ dsố 230 ngời/km2(1999) So với các nớc phtriển nh Mĩ 27 ngời/km2, Pháp 101 ngời/km2 thì điều đócho ta thấy mật độ dsố của nớc ta quá đông

b Dsố nớc ta tăng nhanh

+ 1091 mới có 13 triệu, 1960 có 30 triệu Nh vậy sau 60 năm, dsố tăng 17 triệu

Đến 1989 có 64 triệu Nh vậy là sau 29 năm, dsố nớc ta tăng thêm 34 triệu Số liệutrên cho thấy rõ về thgian chỉ bằng một nửa nhng dsố tăng gấp đôi giđoạn trớc.+ Đến 1999, dsố có 77 triệu, nh vậy sau 10 năm, từ 1989 đến 1999 dsố tăng thêm

13 triệu Bình quân mỗi năm tăng thêm 1,3 triệu

+ Tuy vậy sự gia tăng cũng có sự khác nhau giữa các thời kì: Trớc năm 1954, tỉ lệgia tăng thấp, khoảng 1,3% Thấp là do sinh cao, tử cao, do đsống thấp nên tỉ lệ giatăng thấp Từ 1954 đến 1975 là thời kì hoà bình lập lại, csống cộng đồng đợc nânglên, cha có chủ trơng kế hoạch hoá giđình nên tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp, từ đó dẫntới tỉ lệ gia tăng cao, bình quân trên 3% Đbiệt giđoạn 1954 đến 1960, tỉ lệ gia tănglên đến 3,93% Sau 1975 đến nay, do có chsách dsố, việc gidục kế hoạch hoá giđình

đợc thực hiện, tỉ lệ sinh giảm nhiều, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh từ 1 đến 2 con, vìvậy sinh thấp, tử thấp, dẫn đến tỉ lệ gia tăng cũng thấp Cụ thể: Năm 1980: 2,8%;Năm 1989: 2,2%; năm 1990: 1,7%; Hiện nay nớc ta đang phấn đấu đa tỉ lệ gia tăngxuống 1,25% vào năm 2005

c Dsố Vnam trẻ:

+ Do đặc điểm trẻ nên số ngời trong độ tuổi lđộng và dới độ tuổi lđộng chiếm tỉ lệlớn trên 90% Cụ thể đến 1999 số ngời trớc tuổi lđộng chiếm 31,1%; số ngời trongtuổi lđộng chiếm 59,3%; Số ngời trên tuổi lđộng chiếm 7,6% Dsố trẻ còn thể hiện ởtháp tuổi của nớc ta, hình nón đáy rộng, đỉnh nhọn Gần đây lứa tuổi từ 0 đến 4 ítdần nhng lứa tuổi từ 5 đến 14 còn lớn nên tháp tuổi vẫn là tháp tuổi trẻ Chính vì lứatuổi trẻ nên mỗi năm nớc ta còn có trên 1,3 triệu trẻ em ra đời

2 ảnh hởng của phtriển dsố ngày càng nhanh đvới KT-XH nớc ta

* Thuận lợi :

 Dsố tăng nhanh đáp ứng đợc nhu cầu về lđộng để phtriển các ngành và cácvùng ktế trong cả nớc ta đồng thời cũng taọ ra nguồn lđộng dự trữ cho hợp tác vàxuất khẩu lđộng với nhiều nớc trên thgiới

 Dân c tăng nhanh cũng tạo ra thi trờng rộng lớn tiêu thụ sphẩm hàng hoá vàkích thích sxuất trong nớc phtriển Mặt khác dsố đông thu hút mạnh mẽ các nguồnvốn đầu t của nứoc ngoài

 Dsố trẻ là một tiềm lực đang phtriển, về thể lực đợc nâng cao lên, về trí tuệ

đang đợc phtriển Vì vậy có khả năng nhận định công việc nặng và có thể tiếp nhận

đợc KHKT hiện đại, tạo ra nguồn nhân lực tri thức

 Dsố tăng nhanh góp phần đáng kể vào nguồn nhân lực giúp công tác bvệ anninh quốc phòng , bảo vệ trị an đợc thuận lợi

* Khó khăn

 Dsố tăng nhanh nhng nền ktế nớc ta chủ yếu là ktế nông nghiệp tăng trởngchậm gây ra những khó khăn giữa cung và cầu ảnh hởng đến phtriển xhội

Theo thống kê của liên hợp quốc trung bình cứ tăng1% dsố đòi hỏi phải tăng 4%

về csở vchất mới tạo ra sự ổn định trong xhội Trên thực tế trong nhiều năm quatăng trởng ktế nớc ta trung bình từ 4- 6 % cha đáp ứng đợc những đòi hỏi ngày càngcao của đsống nhdân

 Dsố tăng nhanh đòi hỏi nhà nớc phải đầu t nhiều hơn nữa, về y tế, gdục và cáccông trình, phúc lợi cộng đồng khác Việc đầu t này đã ảnh hởng đến nguồn vốntích luỹ nói chung

 Sự phtriển dsố qúa nhanh ảnh hởng đến quản lý nguồn lđộng, qlý trật tự trị an,

dễ nảy sinh những tiêu cực và tệ nạn xhội

 Dsố tăng nhanh còn ảnh hởng đến việc qui hoạch và phtriển ktế đất nớc

Trang 26

Sự phối hợp đồng bộ giữa các địa phơng trung ơng và từng giđình sẽ góp phần hạthấp tỉ lệ gia tăng dsố ở nớc ta

II Phân bố dân c trên lãnh thổ nớc ta

1 Đặc điểm :

 Để xác định ảnh hởng của phtriển dsố đối với nền ktế ta thờng dùng k.niệmmật độ d.số ( là số dân trên 1 đvị S thờng qui ớc là km2) Mật độ dsố là thớc đo cụthể về nguồn lao động & mức gia tăng về dsố ở từng địa phơng

 Theo thống kê năm 1996 mật độ dân c bình quân ở nớc ta là 228 ng/km2 thuộcloại cao trong khu vực ĐNA và trên tgiới 1989 : 195 ng/km2 Nga có 10 ng/km2,Lào có 27 ng/ km2, TQuốc;76 ng/km2, Cam puchia: 27ng/km2 Năm1999, Dsố nớcta: 76,3 triệu ngời, mật độ là 230ngời/km2

 Mật độ dsố của nớc ta tuy cao nhng lại phân bố không đều có sự chênh lệch rấtlớn giữa các vùng , các địa phơng trong cả nớc MĐ dân số nớc ta có sự chênh lệchrất lớn giữa đồng bằng và miền núi giữa đồng bằng phía bắc và phía Nam , giữathành thị và nông thôn Sự chênh lệch dân số này đã ảnh hởng rất lớn đến quá trìnhphtriển ktế và an ninh quốc phòng của nớc ta

2 Sự chênh lệch về dân số giữa các vùng

a Giữa đồng bằng và miền núi

* Miền núi 80 % S nhng 20 % dân số Đbằng 20% S , 80% DS giữa 2 vùng mật độdân số chênh nhau tới hàng chục lần trung bình mật độ dsố đồng bằng là trên 500ng/km2 , miền núi là 20-25 ng/1 km2 ĐBSH: 1996 ; 1180 ng/ km2 ĐBSCL: 400 ng/

km2 ,Tây nguyên: 67 ng/ km2 Tây Bắc: 62 ng/km2

Đbiệt có huyện miền núi Mờng Tè ở Lai châu: 7 ng/km 2

* Nguyên nhân :

 Do ảnh hởng mạnh mẽ của nền ktế nông nghiệp nớc ta đại bộ phận phải tậptrung ở đồng bằng nơi có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nông nghiệp, nôngnghiệp đã là ngành ktế truyền thống có nhiều kinh nghiệm đợc tích luỹ lâu đời thuhút đông đảo dân c và lđộng

 Do ảnh hởng của nền ktế lạc hậu và hậu quả của các cuộc đấu tranh ác liệt kéodài trớc đây (miền núi là nơi tự do bắn phá của địch) là nơi bị thiệt hại nặng nề nhất

 Ngoài ra sự chênh lệch dsố giữa 2 vùng bắt nguồn từ tập quán canh tác lạchậu, từ hậu quả của sự chia rẽ khối đoàn kết dân tộc trớc đây do thực dân đế quốc

- Dsố tập trung quá đông cũng gây khó khăn cho việc quản lý và sdụng nguồnlđộng cho công tác phòng chống tôị phạm và các tệ nạn xhội, đồng thời phtriển dsốnhanh cũng gây khó khăn cho công cuộc qui hoạch phtriển ktế lâu dài ở các địa ph-

ơng

 - Miền núi: S rộng, tài nguyên phong phú nhng do thiếu nguồn nhân lđộng nênphần lớn bị bỏ hoang khai thác bừa bãi gây ra lãng phí lớn Ngoài ra dsố ít nguồnlđộng hạn chế đã gây khó khăn do công tác xdựng và tuần tra bvệ tổ quốc

Trang 27

+ Đvới miền núi : Trớc mắt ta cũng cần xdựng qui hoạch phtriển ktế 1 cách đồng bộgiữa các ngành có tính chiến lợc lâi dài, khoa học, có phơng châm bvệ các nguồn tàinguyên , hạn chế ô nhiễm môi trờng

Mặt khác ta cũng cần đẩy mạnh cuộc vận động tuyên truyền ý thức làm chủ, xoá

bỏ các tập quán canh tác lạc hậu đốt dẫy làm nơng bừa bãi

Nhà nớc cần đầu t xdựng các ngành ktế trọng điểm ở từng địa phơng thu hút mộtcách hợp lý nguồn lao động từ các địa phơng trong cả nớc ta cũng cần có nhữngchính sách khuyến khích động viên ngời lao động đi phát triển kinh tế miền núi(qđịnh về chế độ, có biện pháp khuyến khích, u tiên đầu t vào nớc ngoài )

b Sự chênh lệch dsố giữa đbằng phía bắc và đbằng phía nam

Điển hình nhất là chênh lệch dsố giữa ĐBSH& ĐBSL

ĐBSH : S 15000 km2 Mật độ dsố 1996 : 1180 ng/km2+

ĐBSCL : 40000 km 2 Mật độ dsố 400 ng/km2

- Sở dĩ có sự chênh lệch mật độ dsố nói trên là do hàng loạt nguyên nhân sau

+ Do lsử phtriển ktế ở mỗi vùng ĐBSH khai phá từ nghìn năm nay với hàng loạt cáccông trình : thuỷ lợi , đê , đập và những kinh nghiệm đợc tích luỹ có hiệu quả, ngợclại ĐBSCL mới đợc khai phá trong khoảng từ 2-3 trăm năm gần đây thậm chí cóvùng từ đầu thế kỷ XX

 +ĐBSCL: Tuy màu mỡ nhng điều kiện canh tác cũng có những kho khăn nhất

định: Do quá bằng phẳng nên nễ bị ngập lụt ,ngập mặn chịu ảnh hởng mạnh của nớcthuỷ triều

 Dân c ĐBSCL tăng chậm còn do những nguyên nhân lsử, tập quán, do hậu quảcủa những chsách chia rẽ trớc đây

ĐBSH cũng tạo điều kiện nảy sinh khó khăn về việc làm , sdụng ngời lao động trật

tự trị an

 +ĐBSCL : so với ĐBSH, ĐBSCL có những u thế rất lớn về đkiện phtriển nôngnghiệp (s rộng, còn nhiều khả năng khai hoang lấn biển, thời tiết ổn định đất đaimàu mỡ ) Tuy nhiên do s sông lại tập trung ở các thphố nên nhiều địa phơng vẫnthiếu nguồn lđộng (nhất là các tỉnh miền tây : Kiên giang , An giang , Cà Mau , BạcLiêu ) Hơn nữa do khó khăn về nguồn nhân lực nên việc cải tạo về đồng ruộnggiảm, s đất hoang khắc phục hậu quả thiên tai còn rất hạn chế

- Phơng hớng

 +Đvới ĐBSH : 1 mặt ta phải kết hợp giữa các chsách hạn chế tăng dsố với việc

điều động dân c và lđộng để phtriển ktế ở các vùng trên toàn quốc, nhất là ở

ĐBSCL yêu cầu cơ bản của việc điều động lđộng là phải có sự chuẩn bị chu đáo vềnghề nghiệp, kỹ thuật canh tác và các phơng tiện sản xuất Mặt khác ở ĐBSH cũngcần ph triển ngành nghề nhanh, tốc độ đô thị hoá từng bớc thu hút đầu t của nớcngoài góp phần nâng cao đsống của nhdân

 +Đvới ĐBSCL : ta cũng cần có những chính sách động viên các địa phơng mởrộng sản xuất , thu hút nguồn lao động từ nhiều địa phơng trong cả nớc Để có thềthu hút nguồn lao động ta cần vận động tuyên truyền chống các cục bộ địa phơng

Trang 28

chủ nghĩa và thực hiện cơ chế khoán sản phẩm trong nhiều ngành sxuất nhằm độngviên khuyến khích ngời lđộng Đvới ĐBSCL vần cần chủ ý tăng cơng hơn nữa việchợp tác với các nớc trong khu vực và các tổ chức qtế

c Sự chênh lệch dsố giữa thành thị và nông thôn

+ Theo thống kê hiện nay số dân ở nông thôn chiếm 80%, tổng dsố thành thị chiếmkhoảng 20% dsố Tuy nhiên do đặc trng phtriển của thành thị mật độ dsố luôn luôncao hơn mđộ ở nông thôn

VDụ : ở ĐBSH = 1180 ngời/km2 , Hà Nội : 2883 ng/km2 ĐBSCL: 400 ngời/ km2 ,thành phố Hồ Chí Minh 2000 ngời/ km2 Riêng ở nội thành : Hoàn kiếm 35- 40nghìn ng/km2 Quận 1,5 thành phố Hồ Chí Minh : 55 nghìn ngời / km2 (thống kêcủa uỷ ban điều tra dsố nớc ta 5/ 1999)

+ Sự chênh lệch dsố nói trên với tốc độ ngày càng nhanh do nhu cầu của đô thị hoá

và khả năng phtriển của nền ktế thị trờng ở nớc ta

- thành thị có khả năng đáp ứng về sản phẩm công nghiệp hàng tiêu dùng và nguồnlao động có kỹ thuật cho các địa phơng trong cả nớc ngợc lại ở nông thôn cung cấplao động ,lơng thực và các nguyên liệu khác để phát triển kinh tế ở nớc ta giữathành thị và nông thôn không có sự đối kháng mà có sự thống nhất để phát triểntrong tơng lai sự cách biệt về mđộ dân số giữa thành thị và nông thôn sẽ đợc giảmdần do sự phát triển của sức sản xuất do tác động của kinh tế thị trờng do nhữngtiến bộ trong qúa trình đô thị hoá ở nớc ta

* KL : Sự chênh lệch dân số ở nớc ta là 1 qui luật phổ biến chụi tác động mạnh mẽcủa nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu và nhiều nguyên nhân khác để giải quyết tìnhtrạng trên đòi hỏi mỗi ngời, mỗi địa phơng , mỗi ngành cùng phối hợp thực hiện

Đây là 1trong cuộc cách mạng quan trọng trong quá trình ptriển ktế ở nớc ta

III Cấu trúc dsố ở nớc ta

1 Tháp tuổi dsố

+ Tháp dsố thể hiện số lợng của từng độ tuổi dân số trong1 thời điểm nhất định '

Độ tuổi dân số có thể từ 1- 10 năm tuỳ theo cách lựa chọn

 Nét độc đáo của tháp tuổi dsố là phân biệt giới tính, độ tuổi lđộng tuổi thọ trungbình và từ hình dạng tháp tuổi ta có dự báo về phtriển dsố lđộng trong tơng lai + Theo thống kê 1999 dới độ tuổi lao động nớc ta (0-14) chiếm 31,1%

Trong độ tuổi lđộng (15-60) chiếm 59,3%

Quá độ tuổi lđộng (>60%)là: 9,6%

Theo số liệu năm 1999 bình quân cứ 1 ngời trong độ tuổi lđộng phải gánh vác 1ngời không trong độ tuổi lđộng trong khi đó ở các nớc phát triển , Pháp , Nhật bìnhquân cứ 2 ngời trong độ tuổi lao động gánh vác 1 ngời không trong độ tuổi lao động Đối với nớc ta tỉ lệ nói trên đã ảnh hởng lớn đến khả năng tích luỹ và đầu t pháttriển kinh tế trong nớc

+ Nếu ta có biện pháp khai thác hợp lý tiềm năng lao động của những ngời đến độtuổi về hu hoặc số ngời ở xấp xỉ độ tuổi lao động ta có thể sử dụng đợc gần 10 triệulao động nữa

+ Về giới tính : Theo thống kê năm 1999 Năm chiếm 49,2%, Nữ chiếm 50,8%

So với 10 năm trớc đây tỉ lệ cân đối về giới tính của nớc ta đã có chuyển biến tíchcực

2 Dân tộc

- Nớc ta là nớc có nhiều dtộc: Gồm 54 dtộc cùng lđộng và góp phần trong qtrìnhbvệ tổ quốc, so với các nớc trong khu vực ĐNA số dtộc ở nớc ta đứng hàng thứ 5 sovới Inđônêxia, Philippin, MaLayxia, Thái lan

+ Dtộc có số lợng đông nhất là ngời kinh hay còn gọi là tộc việt chiếm 80% dsốsinh sống chủ yếu ở các đồng bằng châu thổ và ven biển

+Ngời kinh là nguồn lđộng đông đảo nhất là biểu tợng của tinh thần lđộng cần cùthông minh và kiên cờng trong đtranh bvệ tquốc Ngời kinh đã để lại 1 di sản vhoáphong phú để tự hào, đợc nhiều nớc trên thgiới khâm phục

+ Các dtộc ít ngời gồm 53 dtộc chiếm khoảng gần 20% dsố sống rải rác ở miền núi

và trung du từ Bắc đến Nam có thể phân thành 1số ngữ hệ chính: ở phía bắc, chui

ảnh hởng của các dt T.quốc, ở phía nam chịu ảnh hởng của ấn độ, Miến điện và cáctín ngỡng khác

Trang 29

Các dtộc ít ngời của nớc ta đều đối sử bình đẳng co quyền tự quyết riêng của mình,thậm chí còn đợc u đãi trong các chsách phtriển ktế , trong việc đào tạo cán bộKHKT Hầu hết các dt ít ngời đều có tiếng nói và chữ viết riêng của mình Cácphong tục tập qúan truyền thống tốt đẹp đợc khuyến khích để phtriển

+ Nhiều ngời là đồng bào các dtộc đợc đào tạo hoàn chỉnh để trở thành nhữngchuyên gia giỏi những cán bộ k hkỹ thuật & những ngời lãnh đạo các đất nớc

- Hiện nay trong qúa trình phtriển ktế các dtộc ở V N đều đkết giúp đỡ lẫn nhau đểcùng phtriển và cùng sát cánh nhau trớc các kẻ thù xâm lợc

B ) Lao động

I Đặc điểm

1 Thuận lợi

+ Về số lợng: lđộng nớc ta đông, hiện nay có khoảng 40 triệu ngời, lđộng trẻ chiếm

tỉ lệ lớn nên lực lợng lđộng dồi dào, mỗi năm đợc bổ sung trên 1,1 triệu lđộng,chiếm khoảng 3% tổng số lđộng Đó là một nguồn lực để phtriển ktế nớc ta

+ Về chất lợng: Cũng đợc nâng cao lên Cụ thể về thể lực, tuổi thọ ngày càng tăng,

từ bùnh quân 43 tuổi (1945) đến nay tuổi thọ bình quân là 65 tuổi, trong đó nữ 67tuổi, nam 63 tuổi Về trí tuệ, đợc nâng lên theo chiều rộng và chiều cao vì vậynhững ngời lđộng chân tay đã có khả năng áp dụng đợc những kĩ thuật thông thờng.Trình độ ngời lđộng giỏi nghề thủ công, số lđộng có chuyên môn kĩ thuật ngàycàng cao đến nay có khoảng 4 triệu ngời Số ngời có trình độ trên đại học ngày càng

đợc đào tạo, đã trở thành một đội ngũ có khả năng nghiên cứu và thiết kế đợc nhiềucông trình Lđộng của ta đợc tập trung hầu hết ở các khu vực ktế lớn, tạo ra khảnăng sxuất lớn, phát huy tích cực với toàn quốc, thu hút đợc sự chú ý đầu t của nớcngoài

+ Lao động tập trung quá đông ở các thành phố ,ở đồng bằng gây khó khăn về sắpsếp công việc đồng thời cáng ảnh hởng đến phát triển miền núi

- Tỉ lệ cơ cấu ngành kinh tế của ta cũng cha hợp lý theo thống kê 1989 : nôngnghiệp chiếm : 63,5% số lđ, dịch vụ: 24,6%, CôNG NGHIệP chiếm 11,9% lđ

Các ngành kinh tế khác chiếm tỷ lệ lđ rất nhỏ

- Trong quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế ta cũng gặp nhiều khó khăn về sửdụng nguồn lđ với nhiều ngành nghề cha đợc đào tạo, khả năng lđ còn hạn chế

II Sử dụng lđộng ở nớc ta:

- Do đk phtriển còn chậm nên khả năng và thực tế sử dụng lđ cũng còn nhiều hạnchế Có nhiều cách phân loại và đánh giá việc sử dụng lđ ở nớc ta;

- Theo kết quả sxuất ta có 93,5% là trực tiếp, tạo ra của cải vật chất 6,5% không tạo

ra của cải vật chất bao gồm: văn hoá, y tế, giáo dục, KHKT

- Theo ngành nghề ta có 72% nông nghiệp 11% cho CN Đa vào 2 kết quả phân loạitrên ta thấy việc sử dụng lđ còn rất nhiều hạn chế: chỉ tập trung vào những ngànhnghề lđ trực tiếp , lđ bằng phơng pháp thủ công lại lệ thuộc vào tự nhiên nên năngsuất thấp dễ gây lãng phí Mặt khác, sxuất Cnghiệp và đội ngũ cán bộ KHKT tăngchậm đã ảnh hởng đến khả năng tạo ra sự phtriển ktế trong xhội

- Đa vào nguồn gốc quản lý ta thấy quốc doanh 15%, tập thể 55%, t nhân 30% Nhà nớc quản lý các ngành ktế chủ chốt có ý nghĩa chiến lợclâu dài, kinh tế t nhânquản lý các ngành tiêu dùng, ché biến đòi hỏi nguồn vốn ít, khả năng quay vòngnhanh, hiệu quả ktế cao vì vậy, tỷ lệ lđ trong quốc doanh thấp cũng ảnh hởng đếnkhả năng tích luỹ ktế

Mặt khác, giữa ktế t nhân và tập thể luôn luôn có sự liên lạc mật thiết thậm chíchuyển đổi cho nhau rất dễ dàng tạo ra những áp lực mới trong phtriển ktế

Tóm lại, việc sd lđ ở nớc ta đã có nhiều tiến bộ so với trớc đây nhất là so với thời

kỳ ktế bao cấp, sức sxuất ở nớc ta nhờ đó đã đợc đẩy mạnh, rút ngắn đợc khoảngcách lạc hậu với các nớc phát triển trong khu vực Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng

Trang 30

việc sd lđ của ta còn bộc lộ những nhợc điểm lớn, đòi hỏi ta phải có những biệnpháp thích hợp những điều chỉnh về ngành nghề và khai thác có hiệu quả sự giúp đỡ

và hỗ trợ từ bên ngoài

Nguồn lđ có vtrò quyết định trong quá trình phtriển ktế Xhội nớc ta, đòi hỏi taphải có sự chuẩn bị chu đáo có những dự báo đúng đắn, có những biện pháp sd hợplý

III Việc làm :

1 Đặc điểm: Muốn giải quyết tốt giá trị lđ cần phải xử lý đúng việc làm trong xhội

đây là vđề cấp bách nhạy cảm, ảnh hởng mạnh mẽ đến sự phtriển xhội và vấn đềtrật tự và an ninh

- Theo thống kê 1989 cả nớc có 1,8 triệulđ cha có việc làm chiếm 5,8% lđ xhộitrong đó thành thị số ngời cha có việc làm: 13,2%, nông thôn: 4% 1995 tổng số cha

có việc làm 2,5 triệu chiếm 6,7% tổng số lđ

Số ngời lđ cha có việc làm còn tăng do ktế phtriển chậm và bình quân mỗi nămdsố nớc ta tăng hơn 1 triệu ngời

Tỷ lệ ngời cha có việc làm ngày càng nhiều ảnh hởng rất đến cuộc sống của cácgiđình và ảnh hởng đến phúc lợi xhội, đến tích luỹ phát triển ktế và quản lý trật tựtrị an theo thống kê năm 1999 Hnội có 26 triệu; Hồ Chí Minh có 5,4 triệu Lànhững nơi có nhiều khó khăn nhất, giải quyết việc làm đồng thời cũng là nơi nảysinh nhiều tiêu cực và tệ nạn xhội nhất

2 Phơng hớng giải quyết

a Đvới nông thôn :

+ Trên thực tế số ngời cha có việc làm ở nông thôn lớn hơn thành thị, hơn nữa do

ảnh hởng của nền nông nghiệp lạc hậu luôn luôn chịu biến động của thiên tai nên sốngời cha có việc làm ngày càng tăng (dân đông tăng nhanh, việc làm cha ổn định,thời gian nông nhàn khá nhiều )

+ Để giải quyết vđề này trớc hết tập trung đẩy mạnh sxuất nông nghiệp theo hớnghiện đại, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tìm ra mô hình sxuất mới thíchhợp Thậm chí từng bớc đổi mới cơ cấu thời vụ hình thành những nghề mới, ví dụmô hình VAC VAR

 Từng điạ phơng cần nghiên cứu phtriển các ngành nghề truyền thống kết hợpvới phtriển du lịch

+ ở nông thôn chuyển nhanh ktế nông nghiệp thành ktế thị trờng hàng hoá, sxuấtvới qui mô công nghiệp, có sự liên kết chặt chẽ với các địa phơng trong và ngoài n-

ớc

b Thành thị

+ phtriển công nghiệp và dịch vụ, nhất là nhất là các ngành công nghiệp chính xác,

điện tử Mặt khác tích cực phtriển ktế thơng mại du lịch với những qui mô khácnhau đáp ứng đợc thị hiếu của thị trờng, phấn đấu đa tỉ lệ dvụ và thơng mại chiếm

từ 30-40% tổng thu nhập của các thphố

+ Đẩy mạnh đào tạo hớng nghiệp phù hợp với thực tế, phấn đấu rút ngắn thời gian

đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong xhội

+Tăng cờng hợp tác qutế, nhất là với các thphố trong khu vực ĐNA cần có sự chuẩn

bị về đội ngũ lđộng lành nghề, những đội ngũ kh-kt của thế kỷ 21

c Toàn quốc

+ làm tốt công tác ổn định phtriển dsố nhằm giảm sức ép về việc làm

+ Tích cực điều chỉnh lđộng giữa các vùng và các miền sao cho hợp lý, có quihoạch lâu dài có sự chuẩn bị chu đáo và có hiệu quả ktế

+ Trên phạm vi toàn quốc cần có sự chuẩn bị về những ngành nghề trọng điểm, cácngành có thế mạnh trong và ngoài nớc có khả năng chiếm lĩnh thị trờng qutế Trứơcmắt ta cần chuẩn bị nguồn lđộng cho thời kỳ hội nhập vào thị trờng các nớc trongkhu vực và trên tgiới từ năm 2006

* KL : giải quyết việc làm vừa là đòi hỏi cấp bách vừa cân có sự chuẩn bị đồng bộvừa cần có sự phối hợp giữa các ngành ,các địa phơng và các nớc trên thế giới đểlàm tốt yêu cầu giải quyết việc làm chúng ta cần thực hiện nghiêm chỉnh các chínhsách khuyến khích sxuất, các luật ktế mới, đồng thời cần có sự chuẩn bị chu đáo

về nguồn nhân lực cả số lợng lẫn chất lợng theo yêu cầu của nền ktế thị trờng

IV Mối quan hệ giữa dsố và nguồn lđộng: Có quhệ mật thiết với nhau

Trang 31

+ Dsố là nguồn sinh sống trên một lthổ, trong đó có nguồn lđộng Vì vậy nhữngbiến động về dsố tất yếu dẫn đến những thay đổi về nguồn lđộng Đây là mối quhệthống nhất trong một tổng thể dân c.

+ Nguồn lđộng là lực lợng chính tạo ra csở vchất cho xhội, nguồn lđộng này nếu cóchất lợng cao (sức khoẻ, trí tuệ) là đkiện thuận lợi cho việc nâng cao mức sốngxhội Mức sống cao nhất định làm thay đổi dsố về số lợng sẽ cân đối với sự phtriểnktế Ngợc lại nếu nguồn lđộng chất lợng thấp sẽ ảnh hởng và kìm hãm sự phtriểnktế và dễ làm số lợng dsố tăng lên

+ Mối quhệ giữa dố, lđộng, việc làm của nớc ta: đây là mối quhệ qua lại, thờngxuyên luôn tđộng lẫn nhau, biểu hiện của mối quhệ thống nhất:

- Trớc đây, có tđộng trực tiếp giữa dsố đvới ngời lđộng và việc làm Dsố nớc ta

đông, tăng nhanh, trẻ đã tđộng làm tăng nhanh nguồn lđộng dẫn đến thiếu việc làm,gây nên nạn thất nghiệp ngày càng đông Vdụ năm 1989: 1,8 triệu ngời thất nghiệp.Năm 1993: 3 triệu Dsố đông, thiếu việc làm, nền ktế phtriển chậm, cơ cấu ktếkhông đợc chuyển dịch dẫn đến việc làm thiếu trầm trọng, gây khó khăn cho giđình

và xhội

- Việc phân bố dân c của nớc ta lại không đều và cha hợp lí trong lúc nền ktế ptriểnchậm đã dẫn đến việc phbố lđộng không hợp lí Vùng đồng bằng thiếu việc làm,thừa lđộng lớn Ngợc lại, miền núi nhiều tài nguyên nhng thiếu lđộng Sự chênhlệch đó gây khó khăn cho lđộng và việc làm ở từng vùng khác nhau

- Về tđộng gián tiếp giữa nguồn lđộng, việc làm, dsố cũng gây 1 số khó khăn nhất

định Nguồn lđộng nớc ta đông, việc làm thiếu ảnh hởng đến đsống dân c Ngợc lạidsố càng đông, lđộng càng thừa, việc làm càng thiếu Vì vậy đặt ra là cần có việclàm để phát huy nguồn lđộng làm tăng tốc độ phtriển ktế Việc làm là một vđề khókhăn, vì vậy phải làm giảm tỉ lệ gia tăng dsố để số lợng ngời lđộng hàng năm tăng

có mức độ và vừa phải đvới việc làm Cân đối giữa dsố, lđộng, việc làm là một yêucầu để nâng cao chất lợng csống cho toàn Xhội

Câu hỏi DC-LĐ

Câu 1 CMR dân c và nguồn lđộng của nớc ta phbố không đều và cha hợp lý Đặc

điểm này có ảnh hởng NTNào đến sự phtriển của KTXH

Một điểm nổi bật trong phân bố dân c của nớc ta là phân bố không đều và cha hợp

lý Sự phân bố không đều thể hiện rõ nét ở sự chênh lệch mật độ dân số giữa cácvùng Điều này là do tác đọng của nhiều nhân tố nh sự phân bố không đều của cácnguồn tài nguyên, lịch sử định c, khai thác lãnh thổ cơ cấu kinh tế và trình độ pháttriển KTXH

- Dân số và nguồn lao động còn phân bố cha hợp lý thể hiện ở sự mất cân đối trongmối quan hệ giữa phân bố dân c, lao động với phân bố tài nguyên với sự PTKTXH

1 Về sự phân bố không đều của dân c và lao động

trớc hết là sự phân bố không đều giữa miền núi và ĐB Miền núi chiếm 3/4 diện tíchcả nớc nhng chỉ tập trung 1/4 dân số Mật độ dân số thờng từ 50100 ngời trên1km2 ở 1 số tỉnh nh Gia Lai, Kon Tum, Lai Châu mật độ dân số chỉ 30 ngời/km2

- Vùng ĐB chiếm 1/4 diện tích nhng tập trung đến 3/4 dân c cả nớc phần lớn ở ĐB

có mật độ dân số trên 400 ngời/km2 ở ĐB sông Hồng tới gần 1200 ngời/km2

Sở dĩ có sự chênh lệch lớn giữa miền núi và đbằng là vì ở miền núi có nhiều khókhăn về đkiện địa hình, giao lu giữa các địa phơng mặc dù tuy có nhiều tài nguyênrộng, khsản và thuỷ điện nhng tài nguyên đất NN rất hạn chế ! Thêm vào đó csở hạtầng còn kém phát triển, CN dvụ đkiện phtriển vhoá giáo dục y tế đều có nhiều khókhăn, hạn chế sức hút đối với dân c và lđộng

Ngợc lại ở ĐB các đkiện về tự nhiên và tài nguyên TN rất thuận lợi cho sxuất và

c trú nghề trồng lúa nớc vơí đkiện thâm canh đã cho phép nuôi đợc khối dân c đông

đảo và cũng đòi hỏi phải có nhiều lao động Sự phtriển của CN, dịch vụ và sựphtriển của mạng lới đô thị càng tạo ra sức hút lớn thu hút dân c ĐBSH lại là ĐB đ-

ợc khai thác sớm nhất ở nớc ta chính lsử định c lâu đời đã làm cho ĐB này luôn là

ĐB đông dân nhất cả nớc

- ĐB phía Bắc >< ĐB phía Nam: do lsử của nớc ta mở nớc về phía Nam ngời Việt

đã khai hoang ven theo bờ biển nên các ĐB đều có mật độ dsố cao hơn ĐB phíaNam Ngay cả ĐBSCL mặc dù ktế khá phtriển là vùng trọng điểm LTTP trong cả

Trang 32

nớc nhng mật độ dsố chỉ 400 ngời/km2 = 1/3 so với ĐBSH đó là vì ĐBSCL mới đợckhai thác tích cực từ hơn 300 năm nay.

- Sự phbố không đều giữa thành thị và nông thôn hiện nay của nớc ta: 77% dsố sống

ở nông thôn Chỉ 23% dsố sống ở đô thị đó là vì ở nớc ta phần đông dsố còn sốngdựa vào nông nghiệp và nớc ta cnghiệp dvụ cha phtriển nên đô thị hoá còn chậmphtriển Trong những năm tới do đẩy mạnh Cn hoá và chuyển dịch cơ cấu ktế thì tỉ

lệ dsố đô thị sẽ tăng lên

2 Phân bố cha hợp lý:

Sự phbố không đều của dân c và lđộng tất yếu sẽ dẫn đến sự phbố cha hợp lý và

điều này có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế và sựphát triển kinh tế xã hội nói chung

- ở miền núi và trung du nơi có nhiều tài nguyên về nông, đồng cỏ cho chăn nuôi,

đất trồng cây CN khoáng sản các loại và nguồn thuỷ nông thì dân c tha thớt vì vậythiếu thị trờng tại chỗ, thiếu nguồn lao động nhất là lao động có chuyên môn kinh tếlàm cho việc đầu t, phát triển kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn

- ở ĐB tập trung đông dân c và lao động nên có thuận lợi là có thị trờng tại chỗ rộnglớn, có nguồn lao động dồi dào, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật, vì vaỵa

có điều kiện để đa dạng hoá nền kinh tế đẩy mạnh thâm canh NN phát triển CNdịch vụ Tuy nhiên dân c và lao động quá đông sẽ gây sức ép lên tài nguyên và làmcho vấn đề việc làm phát triển văn hoá, giáo dục y tế có phần bị trở ngại

Nh vậy việc phân bố lại dân c và lao động không phải nhằm mục đích để phân bố

đồng đều mà là phân bố hợp lý dân c và lao động giữa các vùng nhằm tạo ra sự cân

đối trong mối quan hệ giữa phân bố dân c, lao động với phân bố tài nguyên, phân

bố sản xuất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở từng thời kỳ

Giải pháp:

- Giải pháp 1: Phân bố lại dân c và lđộng trong phạm vi cả nớc trong những thập kỷqua hàng chục vạn lao động đã đợc điều động từ ĐB sông Hồng và các ĐB ven biểnmiền trung lên miền núi trung du phía Bắc, Tây Nguyên và ĐN Bộ để phát triểnkinh tế mới nhờ thế đã tạo ra các vùng chuyên canh cây CN hình thành 1 số trungtâm CN và 1 số đô thị mới

- Trong những năm tới việc di dân giữa các vùng vẫn tiếp tục nhng sẽ hớng nhiềuhơn vào mục tiêu phát triển CN và trú trọng hơn đến cả nhu cầu của nơi đi và nơi

tr-1 Về mặt số lợng:

Do nớc ta có dân số đông kết cấu dân số trẻ lại tăng nhanh hơn nên nớc ta cónguồn lao động dồi dào hiện nay dsố trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 52%dsố Một là lao động của cả nớc khoảng 41 triệu ngời, trong đó hơn 37 triệu ngờitrực tiếp hoạt động trong các ngành kinh tế

Trớc kia dân số tăng khoảng 2% năm thì nguồn lao động tăng 5%/năm Hiện naytuy mức gia tăng nguồn lao động chỉ khoảng 2,2% /năm thì mỗi năm cũng tăngthêm hơn 1,1 triệu lđộng với quy mô nguồn lao động lớn nh vậy nớc ta có điều kiện

để phát triển nhiều ngành ktế trong đó có những ngành cần nguồn lao động rẻ nhnông-lâm-ng nghiệp, khai khoáng CN nhẹ, chế biến thực phẩm Tuy nhiên nguồnlđộng tăng nhanh vợt quá khả năng thu hút lao động của nguồn ktế dẫn đến chỗ tìnhtrạng thất nghiệp và thiếu việc làm ngày càng trở nên là vấn đề xã hội gay gắt

2 Chất lợng:

Trang 33

Ngời lđộng ở nớc ta có truyền thống cần cù ham học hỏi có khả năng tiếp thuKHKT Việc phtriển giáo dục nhất là việc đào tạo nghề nên trình độ chuyên môncủa ngời lao động ngày càng tăng, lực lợng lao động có chuyên môn ngày càng

đồng đều Hiện nay cả nớc có khoảng 5 triệu lao động có chuyên môn KT, chiếm13% lực lợng lao động trong đó số lao động có trình độ ĐH và CĐ tăng chiếm 23%.Nhờ đa dạng hoá GD, đẩy mạnh đào tạo thờng xuyên nên trình độ của ngời lao

động ngày càng đáp ứng tốt hơn yêuc ầu của tiến bộ KHKT tuy nhiên so với g/c của

sự nghiệp CN hoá và hiện đại hoá đất nớc thì lực lợng và chuyên môn KT cònmỏng, cơ cấu cha hợp lý và tình trạng sử dụng trái ngành nghề còn phổ biến

Tuy nhiên ngời lao động của nớc ta lại còn thiếu tác phong CN kỷ luật lao động chacao, đây là những h/c không nhỏ và không thể khắc phục trong 1 thời gian ngắn

+ Trong khi đó ở miền núi, trung du, tây nguyên thiếu lao động nhất là lao độngchuyên môn KT, điều này gây cản trở cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất làviệt phát triển các ngành CN chế biến và dịch vụ

Tóm lại những đặc điểm bất hợp lý nhất định giữa cung và cầu về lao động, giữaphân bố lao động và phân bố sản xuất vậy muốn sử dụng hợp lý nguồn lao động cầnphải có 1 số giải pháp:

* Giải pháp:

- Phải thực hiện chính sách dân số KHHGĐ để giảm mức tăng về lao động sao cho

về lâu dài quy mô lao động và mức tăng nguồn lao động phù hợp với khả năng củanền kinh tế

- Nâng cao hơn nữa chất lợng của ngời lao động nhất là về chuyên môn Kt, sứckhoẻ để họ đáp ứng tốt hơn những nhu cầu mới của thị trờng sức lao động

- Phân bố lại lực lợng lao động giữa các vùng cho phù hợp với chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội của từng g/đ

- Phân bố lại các ngành KT để tạo điều kiện phân bố lại lao động trong đó có việc

đẩy mạnh CN hoá ở miền núi và trung du, đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn

Đẩy mạnh phát triển CN dịch vụ ở đô thị nhất là những ngành có khả năng tạo ranhiều việc làm cho ngời lao động

Câu 3 Hãy phtích vđề sdụng Lđộng ở nớc ta hiện nay

Vấn đề việc àm và phơng hớng giải quyết việc làm

* Trong quá trình đổi mới chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì việc sử dụng lao độngcũng có những chuyển dịch tiến bộ theo hớng CN hoá hiện đại hoá nghĩa là giảmdần tỉ trọng về lao động trong nông lâm ng nghiệp tăng dần tỉ trọng về lao độngtrong Cn và dịch vụ Tuy nhiên, sự chuyển dịch này vẫn còn chậm nhất là so với sựchuyển dịch từ cơ cấu GĐP Cho đến nay vẫn còn khoảng 63,5% lao động làm nôngnghiệp, gần 25% làm dịch vụ và chỉ 12% hoạt động trong CN

Năng suất lao động nói chung còn thấp, là 1 trở ngại đối với sự chuyển dịch lao

động giữa các ngành Đặc biệt ở vùng nông thôn năng suất lao động nói chung cònquá thấp đã ảnh hởng không nhỏ đến việc phát triển 1 nền NN hàng hoá, 1 nền kinh

tế nông thôn đa dạng

* Về việc làm mặc dù chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu trong việc giải quyết tìnhtrạng thất nghiệp và thiếu việc làm nhng do sự gia tăng lao động cao hơn khả năngthu hút lao động của nền kinh tế nên tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao và t/

đ mạnh nhất đến những ngời ở độ tuổi thanh niên làm nảy sinh nhiều hậu quả xãhội phức tạp

Hiện nay ở nông thô hơn ?? triệu 2 thiếu việc làm chiếm 28% lực lợng lao động cònkhoảng 1/3 quỹ thời gian lao động cha đợc sử dụng, ở thành thị nạn thất nghiệp có

xu hớng phát triển Hiện nay là 6,8% đặc biệt ở các TP lớn tỷ lệ thất nghiệp còn khá

Trang 34

cao ĐB sông Hồng là nơi có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất cả nớc là37% và tỉ lệ thất nghiệp thành thị cũng cao nhất cả nớc trên 8%.

+ Để giải quyết vấn đề việc làm cần có những giải pháp để t/đ cả 1 nguồn lđộng vàcả sự phtriển ktế xhội trớc hết là phải thực hiện các biện pháp KHHGĐ nhng đây làgiải pháp lâu dài, phải phân bố lại dân c các vùng đô thị và tạo điều kiện tăng cờnglao động có chuyên môn kinh tế cho các tỉnh miền núi và trung du vừa tạo việc làmcho ngời lao động vừa thúc đẩy KT của các vùng trong nớc

- Đối với thành thị cần đẩy mạnh PT các ngành CN và dịch vụ quy mô vừa và nhỏcủa công nghệ thích hợp để thu hút lđộng nhất là thanh niên, phải đẩy mạnh cáchđộng dvụ giới thiệu việc làm, các trung tâm đào tạo nghề để giúp cho ngời lao

động tự tạo việc làm và thích ứng tốt hơn với thị trờng sức lđộng

- Đvới vùng nông thôn điều quan trọng là phải biến nền ktế tự cung tự cấp thành 1nền ktế hàng hoá đẩy mạnh phtriển ngành nghề CN và dvụ nông thôn

Vấn đề III Đờng lối và các chủ trơng chính sách phtriển ktế

I Đờng lối chiến lợc chính sách

II Chiến lợc ổn định phtriển KTXH của nớc ta

A Hiện trạng nền KTXH của nớc ta

I Hiện trạng nền ktế nớc ta

II Phơng hớng khắc phục

III Những thành tựu cơ bản của nền KTXH nớc ta

B Nội dung của đờng lối đổi mới để phtriển KTXH của nớc ta

I Nguồn lực của quá trình đổi mới

II Những nội dung chủ yếu của đờng lối và chính sách cụ thể để đổi mới phtriểnKTXH của nớc ta

1 Trớc lúc đổi mới nền ktế Vnam khủng hoảng kéo dài bởi nhiều khó khăn

2 Sự chuyển dịch cơ cấu ktế

3 Những tồn tại và nhợc điểm cần khắc phục

* Câu 1 Anh chị hiểu ntn về cnghiệp hoá ở nớc ta và ảnh hởng của nó tới sự chuyểndịch cơ cấu ktế

* Câu 2 CMR cơ cấu ngành cnghiệp nớc ta tơng đối đa dạng đang chuyển biếnngày càng hợp lí hơn

C Giáo dục

I Đặc điểm chung của GD nớc ta

II Một số kết quả bớc đầu (Về số lợng-Về chất lợng-Những tồn tại, khó khăn vàphơng hớng khắc phục)

1 Đờng lối chsách: là định hớng chỉ đạo để đem đến một hiệu qủa ktế cao Vì vậynớc ta đã có đờng lối phtriển ktế trong giđoạn hiện nay là:

Trang 35

+ Tiến hành cnghiệp hoá đất nớc phù hợp với đkiện thực tế trên csở phtriển khoahọc công nghệ và gidục đào tạo.

+ Lờy hiệu quả ktế xhội là thớc đo quan trọng nhất của sự phtriển

- Đầu thế kỷ 20 : Nớc phát triển có tỉ lệ :

Năm 1930, công nghiệp chiếm 70%, nông nghiệp chiếm 20%

Năm 1970: Công nghiệp chiếm 40%, dvụ chiếm 30%, nông nghiệp chiếm 15% Năm 1990: Công nghiệp chiếm 30%, dvụ chiếm hơn 40%, nông nghiệp chiếm15%

Trong đó nớc ta : công nghiệp 15% nông nghiệp : 70 %

- sxuất công nghiệp ở nớc ta tuy đã có những tiến bộ nhng cơ cấu giữa các ngànhvẫn không đồng đều (công nghiệp nhẹ là chủ yếu, công nghiệp nặng số lợng cácngành lắp ráp và sửa chữa vẫn chiếm tỉ lệ cao) Mặt khác tỉ lệ lđộng thủ công vânchiếm số lợng lớn trong các ngành khai khoáng, chế biến lâm sản Đbiệt tỉ lệ cácngành có công nghệ sxuất hiện đại chiếm vị trí đáng kể

- Trong 1 thgian dài yêu cầu tích luỹ vốn gặp nhiều khó khăn thờng phải dựa vào sựgiúp đỡ và hỗ trợ bên ngoài (từ các nớc XHCN trớc đây, từ các tổ chức qtế)

- Hạ tầng csở kỹ thuật của ta nói chung còn rất lạc hậu cộng với chsách bao vâycấm vận của các thế lực phản động qtế đã gây ra những khó khăn to lớn làm chậmphtriển ktế ở nớc ta

2 Do ảnh hởng của các cuộc cạnh tranh ác liệt kéo dài đã ảnh hởng lớn đến nền ktếnớc ta, buộc ta phải tốn nhiều công sức khắc phục

- Trong ctranh hàng loạt các csở vchất bị đánh phá ác liệt: Các nhà máy xí nghiệp,các công trình thuỷ lợi hệ thống đờng giao thông bị tàn phá nặng nề Đặc biệt cũngchịu nhiều tổn thất về ngời, theo thống kê uỷ ban điều tra ctranh ở VNam do tacông bố (T4-1995: 3 triệu ngời bị chết, bốn triệu ngời bị thơng, 2 triệu ngời nhiễmchất độc hoá học: 08 triệu trẻ mồ côi)

-Trong chtranh nền ktế phát triển chịu nhiều biến động, thậm chí còn bị đảo lộn gâykhó khăn cho phtriển ktế và đời sống ndân

Do ảnh hởng của chtranh, tác phong công nghiệp và nền nếp quản lý bị xáo chộnnghiêm trọng, thậm chí còn là cơ hội cho nhiều tệ nạn nảy sinh Đạo đức xhội bị xóimòn

- Mô hình ktế bao cấp tuy có tác động tích cực trong một thgian dài nhng đến năm

1986 bắt đầu bộc lộ nhợc điểm, hạn chế sxuất, gây khó khăn cho đsống nhdân

- Đất nớc tuy đã thống nhất nhng nền ktế 2 miền vẫn còn có nhiều khác biệt, vẫncha có những đkiện nhất định để hoà nhập thực sự phối hợp đa đất nớc ngày càngphtriển

3 Nớc ta phtriển ktế trong bối cảnh hết sức phức tạp, có nhiều khó khăn, làmchậm tốc độ tăng trởng ktế

- Hậu qủa chtranh còn nặng nề

- Hậu phơng chủ yếu trớc đây là các nớc CNXH không còn ảnh hởng đến tốc độphtriển ktế của nớc ta

- Nền ktế thgiới nói chung, đbiệt nền ktế đất nớc t bản đã có đkiện phục hồi và tăngtrởng nhanh khiến cho ktế nớc ta ngày càng trở nên lạc hậu không có sức cạnh trênthị trờng qtế Đáng chú ý, nhiều nớc trong khu vực ĐNA nhờ khai thác đựơc nhiềuthuận lợi trong cuộc chtranh ở Việt Nam, nhờ kết hợp sdụng đợc những thành tựuKH-KT mới, đa sxuất phtriển cho ktế nớc ta có nguy cơ bị tụt hậu, khó khăn chohoà nhập vào nền ktế các nớc trong khu vực

II phơng hớng khắc phục

- Cả nớc tập trung theo đờng lối đổi mới toàn diện

- Tranh thủ những đkiện thuận lợi (sự giúp đỡ của những nớc, của các tổ chức qtếgiúp cho ktế xhội nớc ta có đkiện tăng trởng)

Trang 36

Xdựng các ngành ktế trọng điểm, các ngành mũi nhọn , tìm ra cách đón đầu, đi tr

-ớc cho nền ktế thị trờng ở ĐNA

- Khai thác mọi nguồn lực cơ bản đặc biệt là nguồn lực từ lđộng góp phần phtriểnnền k tế xhội của nớc ta 9/12/2000

III Những thành tựu cơ bản của nền ktế xhội nớc ta

+ Bớc đầu nớc ta đã có vốn tích luỹ, lạm phát đợc đẩy lùi từ 740% (1976) xuốngcòn 4,5% (1998) Sphẩm xuất khẩu ngày càng nhiều, đbiệt là gạo Từ một nớc thiếu

ăn đến nay đã xuất khẩu mỗi năm trên 3 triệu tấn, đứng thứ 2 thgiới sau Thái Lan + Đsống nhdân đợc tăng lên rõ rệt, trình độ dân trí đợc nâng cao, nạn nghèo đóidần dần đợc xoá bỏ

+ Trong thời kì đổi mới đờng lối, chủ trơng, chsách đúng đắn ktế nớc ta đã hoànhập nhanh chóng vào nền ktế khu vực và thgiới, mở rộng đợc giao lu hợp tác vớicác khối ktế lớn trên thgiới nh EU, APEC, ta đã phá vỡ thế bao vây, cô lập của bọn

kẻ thù, tranh thủ đợc sự ủng hộ của bạn bè khắp nơi

B Nội dung của đờng lối đổi mới để phtriển ktế xhội của nớc ta

I Nguồn lực của qtrình đổi mới

- Chúng ta cần đổi mới phtriển ktế xhội vì: cơ bản ktế nớc ta còn hết sức nghèonàn và lạc hậu Vốn đầu t hạn chế lệ thuộc vào nớc ngoài Nến ktế nớc ta về cơ bản

là nông nghiệp lạc hậu, sxuất bằng phơng tiện thủ công là chính, lệ thuộc vào tựnhiên các ngành ktế khác, tuy vẫn tăng trởng nhng vẫn chiếm tỷ trọng < hơn so vớinông nghiệp

 - Vì hậu quả của các cuộc chtranh bvệ tổ quốc kéo dài, có nhiều tổn thất vê ng ời

và của Mô hình ktế bao cấp trớc đây đã bộc lộ hàng loạt nhợc điểm hạn chế tăngtrởng sxuất

- Thực tế phtriển ktế của các nớc trong khu vực và trên thế giới, đbiệt là những tác

động của cuộc cmạng KHKT trên thgiới khiến sức sxuất của nhiều nớc tăng nhanh,

đòi hỏi ktế nớc ta nếu không muốn lạc hậu, muốn cạnh tranh trên thị trờng cầnphải đợc đồi mới

- Đờng lối đổi mới đợc bắt đầu từ các nghị quyết của đại hội đảng VI năm 1986; đổimới toàn diện về KTXH nớc ta

- Ngoài ra bài học kinh nghiệm của các nớc XHCN khác, các nớc phtriển trongkhuvực cũng giúp ta có những kinh nghiệm bắt đầu để đổi mới đợc thuận lợi

II Những ndung chủ yếu của đờng lối và chsách cụ thể để đổi mới KT-XH nớc ta

1 Trớc lúc đổi mới nền ktế Vnam khủng hoảng kéo dài bởi nhiều khó khăn

+ Điểm xuất phát của nền ktế nớc ta quá thấp thể hiện rõ ở các nhân tố sau: vốn đầu

t quá nhỏ bé, csở vchất kĩ thuật lạc hậu, thiếu thốn, csở hạ tầng nhất là điện vàgithông xuống cấp nghiêm trọng và thiếu; trình độ quản lí ktế, trình độ chuyên môn

kĩ thuật quá kém nên cha có đkiện để phtriển nền ktế

+ hậu quả chtranh để lại khá nặng nề, nhiều địa phơng vẫn còn bom mìn cha có

đkiện thu hồi, đồng ruộng, hầm mỏ cha có đkiện cải tạo; cầu cống h hỏng nhiều chakịp thời khôi phục Về đờng lối quản lí ktế thời chiến còn kéo dài, cơ chế quan liêubao cấp đã hạn chế sức sxuất trong nớc

+ Về khách quan: Chsách cấm vận của Mĩ kéo dài 20 năm; thêm vào đó hệ thốngktế chtrị ở LXô và các nớc Đông Âu tan rã gây cho nớc ta có nhiều lúng túng vàkhó khăn

Trớc tình thế ấy, Đảng và nhà nớc ta đã kịp thời đổi mới theo xu hớng qutế hoá vàkhu vực hoá Thgian đổi mới bắt đầu từ 1986 khi có nghị quyết 6 của Đảng và thựchiện mạnh nhất là vào năm 1988 sau khi luật đầu t nớc ngoài vào Vnam đợc Qhộinớc ta thông qua tháng 12.1987

Thgian đổi mới tuy ngắn nhng đến nay nền ktế Vnam đã có 1 sự chuyển dịch đáng

kể, vợt qua khỏi tình trạng ktế khủng hoảng, kéo dài trầm trọng

2.Sự chuyển dịch cơ cấu ktế:

+ Chuyển dịch cơ cấu ktế ngành: nớc ta đồng thời thực hiện 2 chuyển dịch đó là:chuyển dịch giữa các khu vực ktế, từ khu vực sxuất vchất sang khu vực dvụ Chuyểndịch trong nội bộ các ngành sxuất vchất từ nông nghiệp sang cnghiệp và trong nội

bộ từng ngành nông nghiệp, cnghiệp cũng có sự chuyển dịch Sự chuyển dịch đó thểhiện ở những số liệu sau: Năm 1985, nông-lâm-ng nghiệp chiếm 40,2%; Cnghiệpxdựng chiếm 27,3%; dvụ chiếm 32,5% thì đến năm 1998 những số liệu này đã đợc

Trang 37

chuyển dịch: Nông-lâm-ng nghiệp chỉ còn 25,8%; cnghiệp xdựng tăng lên 32,5%;dvụ đã tăng tới 41,7%

Qua những số liệu trên cho thấy cơ cấu tổng sphẩm của nớc ta nh sau:

- Tỉ trọng giá trị sxuất nông-lâm-ng nghiệp có xu hớng giảm dần, từ 40,2% xuốngcòn 25,8%

Ngợc lại tỉ trọng giá trị sxuất cnghiệp và xdựng tăng dần từ 27,3% lên đến 32,5%.Ngành dvụ tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn, từ 32,5% lên 41,7%

Trong nội bộ của từng ngành sxuất vchất cũng có xu hớng chuyển dịch

- Trong nông nghiệp: tỉ trọng gitrị sxuất ngành chăn nuôi tăng dần, từ một ngànhphụ đã chiếm 25% trong giá trị sxuất nông nghiệp; ngợc lại tỉ trọng ngành trồng trọtgiảm dần Trong nội bộ ngành trồng trọt tỉ trọng cây lơng thực giảm, ngợc lại tỉtrọng cây cnghiệp và cây ăn quả tăng

- Trong cnghiệp: giđoạn đầu của sự phtriển, nớc ta vận dụng lợi thế từ nông-lâm-ngnghiệp và lợi thế nguồn lđộng dồi dào nên phtriển nhanh công nghiệp chế biếnnông-lâm-thuỷ sản và hàng tiêu dùng Vì vậy tỉ trọng giá trị sxuất cnghiệp nhóm Blớn và tăng nhanh từ 67% (1980) lên 71% (1989) Ngợc lại nhóm A giảm từ 33%xuống còn 29% Nhng con đờng phtriển cnghiệp hoá của nớc ta đợc hoạch định vàphtriển, vì vậy từ 1990 một số ngành cnghiệp nặng đợc tăng nhanh và phtriển mạnh

nh điện lực, khthác dầu khí, than đá, cnghiệp vliệu xdựng, nhất là xi măng tăngnhanh, cnghiệp hoá chất cơ bản và hoá chất phân bón phtriển Bởi vậy giá trị sxuấtcnghiệp nhóm A tăng dần từ 29% (1989) lên 45% (1997) và ngày càng cân đối vớicnghiệp nhóm B

Sự chuyển dịch trên là phù hợp với sự chuyển dịch của cơ cấu nền ktế thgiới + Chuyển dịch cơ cấu lthổ:

Nớc ta từ chỗ lạc hậu thiếu thốn, phân bố, phân tán Hiện nay, phtriển nền ktếhàng hoá, vì vậy trong phân bố sxuất đã hình thành những vùng sxuất phtriển theothế mạnh của từng vùng ktế Bởi vậy cơ cấu lthổ đã có sự chuyển dịch:

- trong nông nghiệp: nớc ta đã hình thành những vùng chuyên canh tập trung quymô lớn để tạo ra những vùng nguyên liệu cho cnghiệp chế biến nông sản, vì vậy đãhình thành 2 vùng sxuất lơng thực của cả nớc, đó là ĐBSH và ĐBSCL, 3 vùngchuyên canh cây cnghiệp dài ngày là ĐNB, Tây nguyên và TDMNPB, 2 vùngchuyên canh cây cnghiệp hàng năm gắn liền ktế biển là Bắc Trung Bộ và DHảiNTBộ

- Trong cnghiệp: để phtriển cnghiệp, căn cứ vào đặc điểm nguồn nguyên liệu,cnghiệp nớc ta ngày càng đợc phtriển Sau 1 thgian đã hình thành nên những vùngcnghiệp năng động Đó là:

vùng ĐBSH và phụ cận là vùng có hệ thống cnghiệp lớn, từ trung tâm Hnội đãhình thành nên các tuyến cnghiệp bao quanh nh các tuyến: HDơng-Hphòng-Quninh; tuyến Bắc Ninh-Bắc Giang-Lsơn; tuyến Đông Anh- Thái Nguyên- CaoBằng; Tuyến Việt Trì-Phú Thọ-Lào Cai và tuyến HBình-Nđịnh-Ninh Bình

Vùng ĐNB và ĐBSCL, cnghiệp phtriển nhất là ở vùng ĐNB, trung tâm là thphốHCM, hình thành lên các tuyến cnghiệp: Biên Hoà-Vũng Tàu; Bình Dơng-Bình Ph-ớc-Tây Ninh; Long An- Cần Thơ-Kiên Giang

Các tỉnh miền trung: cnghiệp chạy theo dọc các tuyến ven biển từ ThHoá đếnBình Thuận

+ Hiện nay nớc ta đang xdựng các vùng ktế trọng điểm, trong đó cnghiệp đóng vtròtrung tâm, then chốt Cả nớc đã có 3 vùng ktế trọng điểm đó là:

- Vùng ktế trọng điểm phía Bắc, trung tâm là tam giác nghiệp Hnội-Hphòng-QuảngNinh

- vùng ktế trọng điểm phía Nam, trung tâm là tam giác cnghiệp TPHCM-Biên Vũng Tàu

Hoà vùng ktế trọng điểm các tỉnh miền trung, trung tâm là Đà NẵngHoà Dung Quất

3 Những tồn tại và nhợc điểm cần khắc phục:

- Do còn thiếu hiểu biết về đặc điểm của nền ktế thị trờng (ktế thị trờng hiện đại)nên

nhiều ngành ktế của ta còn thiếu sự nhạy bén, nhiều mặt hàng cha cạnh tranh đợc 1cách ổn định trên thị trờng qutế

Trang 38

- Về cơ bản hạ tầng cơ sở và thiết bị sản xuất của ta vẫn lạc hậu khá nhiều so vớicác nớc tiên

tiến trong khu vực vì vậy đã hạn chế khả năng cạnh tranh và hiệu quả ktế của cácsphẩm

- Việc quản lý nền ktế thị trờng vẫn bộc lộ hàng loạt những nhợc điểm thiếu sựthống nhất

đồng bộ trong cả nứơc khiến cho các tệ nạn xhội có đkiện phtriển thiệt hại cho nềnktế và ảnh hởng đến niềm tin của nhdân.Vdụ: Việc phtriển ktế ở miền núi hoặc vụbuôn lậu Tân Trờng Sanh, vụ Tăng Minh Phụng

- Trong quá trình phtriển ktế thị trờng sự không đồng đều giữa các vùng ktế và các

bằng và có tác dụng giáo dục

+Nhà nớc cần có những biện pháp huy động tối đa nguồn vốn sẵn có trong nhândân và các tiềm

năng ktế khác vào sự nghiệp phtriển ktế nói chung Trong quá trình huy động đócần có sự khen

thởng và động viên kịp thời cũng nh xử lý nghiêm túc các trờng hợp vi phạm và lợidụng

CN hoá là quá trình tất yếu

- Nội dung chủ yếu của CN hoá là phát triển CN, bởi vậy vấn đề cốt lõi là lựa chọncơ cấu Cn, lựa chọn công nghệ thích hợp

- ở nớc ta công nghiệp hoá chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu: dựa trên lợi thế so sánh của nớc ta là tơng đối giàu tài nguyên, cónguồn lao động rẻ và dồi dào, có thị trờng tiêu thụ rộng rãi Nhng đồng thời phảikhắc phục những h/chế rất lớn về vốn, trình độ công nghệ và nguồn lao động lànhnghề Vì vậy g/đ này việc đẩy mạnh Cn nhóm B (chế biến nông - lâm - thuỷ sản) Cnnhẹ là hoàn toàn hợp lý vì nó cho phép sử dụng rộng rãi nguyền nguyên liệu tạichỗ, nguồn lao động dồi dào, ccs trình độ công nghệ khác nhau nhằm đáp ứng nhucầu thị trờng Những ngành này lại không đòi hỏi vốn lớn, quay vòng vốn nhanh,tạo đk tích luỹ vốn, tích luỹ công nghệ và tạo điều kiện nhân lực cho gđ sau

+ Giai đoạn 2: lúc này sự phát triển của CN phải nhằm cải tạo toàn bộ csở vật chấtcủa nền kinh tế trên cơ sở hiện đại hoá, Thêm vào đó những lợi thế về tài nguyên,nguồn lao động rẻ, dần dần mất ý nghĩa những lại xuất hiện những lợi thế mới là đãtích luỹ đợc vốn, công nghệ và lao động lành nghề đã đông đảo hơn, Vì vậy, lúcnày Cn nhóm A (.) trong đó có các ngành CN cao đợc chú trọng phát triển

Do CN hoá tạo ra năng suất lao động cao ở tất cả các ngành kinh tế, đổi mới côngnghệ nên kinh tế tăng trởng nhanh nhng do khu vực nông - lâm - ng nghiệp có tốc

Trang 39

độ tăng trởng thấp hơn so với CN - XD - DV nên (.) cơ cấu GDP, tỉ trọng N-L - ngnghiệp liên tục giảm tỉ trọng cảu Cn - XD liên tục tăng CN hoá còn tạo ra sựchuyển dịch về lao động lao động (.) khu vực NN ngày càng giảm, lao động (.) CN

đặc biệt (.) dvụ ngày càng tăng

Nh vậy có thể nói Cn hoá thực chất là 1 quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ

sở đổi mới công nghệ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định

Câu 2 CMR cơ cấu ngành Cn nớc ta tơng đối đa dạng đang chuyển biến ngày cànghợp lý hơn

Cơ cấu ngành CN thể hiện ở sự hiện diện của ngành nào (.) toàn bộ hệ thống Cn và

tỉ trọng của những ngành ngày (.) hệ thống Cn của cả nớc Việc x/định cơ cấungành Cn phụ thuộc vào nhiều nhân tố điều kiện Tn, tài nguyên Tn, vì có nhữngngành đòi hỏi nguyên nhiên liệu và năng lợng Nguồn lao động thì có ngành đòi hỏilao động rẻ, lại có nhiều ngành cần lao động lành nghề và yếu tố thị trờng

Vì vậy cơ cấu ngành CN nớc ta đợc hình htành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể (.) vàngoài nớc, (.) 1 đkiện, (.) 1 giai đoạn nhất định

1 Cơ cấu ngành Cn nớc ta tơng đối đa dạng

Với khá đầy đủ các ngành trong CN gồm 4 nhóm chính:

- CN năng lợng

- Cn vật liệu

- CN sản xuất công cụ lao động

- CN sản xuất t liệu tiêu dùng

Theo phân loại ngành Cn của nớc ta có 19 ngành

(1) điện năng (2) nhiên liệu (3) luyện kim đen (4) luyện kim màu (5) sản xuất tbmáy móc (6) kỹ thuật điện điện tử (7) sx các sp kim loại (8) hoá chất, phân bón, cao

su (9) lơng thực (10) thực phẩm (11) cbiến gỗ, lâm sản (12) Sx bột giấy, giấy(13) Sành sứ, thuỷ tinh (14) sxuất vật liệu XD (15) Dệt (16) may (17) Da dầy(18) CN in (19) phân phối điện, ga nớc

2 Cơ cấu ngành Cn ngày càng hợp lý hơn thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng Cn nhóm A

và nhóm B ở sự hình thành và phát triển các ngành CN trọng điểm và trong sự thay

đổi cơ cấu sản phẩm ở tng fngành

* Cho đến cuối thập kỷ 80 thì xu hơóng tăng nhanh tỉ trọng của Cn nhóm B nhằmtận dụng những lợi thế vốn có của nớc ta về nliệu tại chỗ, nguồn lao động rẻ, nhằmkhắc phục những hạn chế về vốn, công nghệ và lao động lành nghề nhằm đẩy mạnhsản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc và 1 phần cho xuất khẩu

* Nhng từ đầu thập kỷ 90 trở lại đây xu hớng tăng nhanh tỉ trọng CN nhóm A nhằm

m tiêu hiện đại hoá nền KT Điều này có đợc là do đẩy mạnh các ngành Cn trọng

điểm trong đó có nhiều ngành CN nhóm A Cho đến nay tuy CN nhóm B cònchiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu Cn nhng tỉ trọng Cn nhóm A hoặc tăng, đạt 46% giátrị SX CN

*Các ngành CN trọng điểm là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu Cn, pháttriển dựa trên thế mạnh lâu dài của nớc ta về tài nguyên TN, lao động và thị trờng

Sự phát triển của những ngành này đem lại hiệu quả cao và có tác động mạnh mẽ

đến sự phát triển của các ngành kinh tế

* Cho đến nay đã xđ đợc 6 ngành Cn chiếm tỉ trọng cao nhất s.lợng CN là chế biếnnông-lâm-thuỷ sản Đây là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu Cn dựa trênnguồn nliệu dồi dào, từ NN, lâm nghiệp và Tsản Có tác động mạnh đến ngành này

đa NN trở thành ngành sxuất hàng hoá quy mô lớn tạo nguồn hàng xuất khẩu quantrọng Nó cũng tác động mạnh đến sự phân bố Cn của nớc ta, nhất là ở các vùng CNtrọng điểm

+ Ngành nhiên liệu- khai thác than và dầu khí chiếm khoảng 16,5% giá trị SXCN.Dựa trên thế mạnh lâu dài của nớc ta về tài nguyên than tạo cơ sở nliệu cho Cn điện,ngliệu h/chất , nliệu cho các ngành KT khác và tiêu dùng đặc biệt là tạo ra nguồnhàng xuất khẩu chủ lực

+ Ngành hoá chất phân bón, cao su chiếm tỷ trọng gần 8% trong cơ cấu Cn, có ýnghĩa quan trọng trong nền ktế vì các sản phẩm của Cn h/chất đợc sử dụng rộng rãitrong đsống, Còn tđộng đến sự phát triển của Cn Sự phát triển của ngành này dựatrên nguồn TN k.sản phong phú và ng.liệu từ thực vật CNSX vật liệu Xd với sản

Trang 40

phẩm rất đa dạng chiếm trên 7% trong cơ cấu CN, đặc biệt đẩy mạnh sản xuất ximăng đã góp phần đẩy mạnh hiện đại hoá, sự phát triển của ngành này dựa trênnguồn nliệu dồi dào, pbố ronọg khắp.

+ Ngành dệt, may, da giầy: là ngành CN nhẹ chiếm tỉ trọng khá lớn trong cơ cấu

CN dựa trên lợi thế nguồn lao động rẻ, khéo tay của nớc ta Sự phát triển của ngànhnày góp phần tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động Đáp ứng nhu cầu trong n-

ớc và xuất khẩu

+ CN điện: chiếm tỉ trọng khoảng 7% trong cơ cấu CN, có vtrò cực kỳ quan trọngtrong nền ktế, đòi hỏi phải đi trớc 1 bớc Sự phát triển của ngành điện còn dựa trênthế mạnh của nớc ta là ngliệu từ than, dầu khí, thuỷ năng và các dạng nguyên liệukhác (VD: năng lợng mặt trời, năng lợng gió )

3 Cơ cấu sản phẩm của từng ngành cũng thay đổi cho phù hợp với những thay đổicủa thị trờng Chẳng hạn khoảng 30% sản phẩm đã không đợc tiếp tục sxuất dokhông tìm đợc thị trờng hoặc không cạnh tranh đợc với hàng nhập ngoại Trong khi

đó hàng loạt sphẩm mới ra đời với hàng loạt mẫu mới, chất lợng đa dạng, đ/ứng yêucầu khác nhau của ngời tiêu dùng

Trong tơng lai cần cmt hoàn thiện cơ cấu ngành CN theo hớng:

- XD cơ cấu ngành linh hoạt

- Đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩmtăng sức cạnh tranh trên thị trờng

C Phát triển giáo dục:

 Từ đờng lối và chủ trơng phtriển ktế chúng ta cần có sự phối hợp tác động củanhững nguồn lực cơ bản khác nh: văn hoá, y tế, giáo dục Mặc dù có những đặc trngcơ bản riêng nhng văn hoá, y tế, giáo dục còn đợc gọi là 1 phần của thợng tầng kiếntrúc xã hội tạo ra hớng phát triển mới có hiệu quả của nền ktế -xhội nớc ta

I Đặc điểm chung của phát triển gidục nớc ta:

- Sự nghiệp gidục đào tạo có vị trí chiến lợc hết sức quan trọng trong quá trình đổimới phát triển nền ktế

 Trớc hết nó góp phần nâng cao dân trí và trực tiếp đào tạo nhân tài: từ hệ thốnggidục ta có đkiện nâng cao chuẩn nhận thức của xhội hoặc phổ cập gidục trongxhội, mặt khác từ quá trình đào tạo chúng ta sẽ lựa chọn đợc những cán bộ giỏi,những chuyên gia đầu ngành có uy tín trong và ngoài nớc

 Nền gidục của nớc ta đã góp phần đắc lực vào việc nâng cao trình độ chuyênmôn, kỹ thuật cho sản xuất, góp phần đắc lực vào sự nghệp công nghiệp hóa ,hiện đại hóa

 Gidục sẽ góp phần quan trọng trong việc hình thành đạo đức xhội và nhân cách

đúng đắn của ngời lao động hình thành 1xhội công bằng , văn minh ngày càngphtriển , từ quá trình gidục chúng ta tiếp cận nhanh chóng kỉ luật lđộng của 1nền công nghiệp tiên tiến tạo ra sự hơp tác thống nhất hoạt động trong xhội

 Từ các nghị quyết của đại hội Đảng (Nghị quyết 4 ĐH 7, nghị quyết 2 đại hội

8 ) đã chỉ rõ chiến lợc phtriển quan trọng nhất là chiến lợc vì con ngời trong đógidục và đào tạo có vị trí quan trọng hàng đầu, đầu t cho gidục là đầu t cho tơnglai Trong kế hoạch phtriển ktế nhà nớc quyết tâm tăng nhanh tỉ lệ để đầu t chophtriển gidục

 Trớc sự phtriển của nền ktế thgiới cộng với những tiến bộ KHKT đòi hỏichúng ta không ngừng nâng cao chất lợng gidục đào tạo phục vụ đắc lực cho yêucâù phát triển ktế của đất nớc

 Với quyết tâm làm theo đúng lời Bác dạy "Dù khó khăn đến đâu cũng pải qtâmdạy tốt, học tốt vì lợi ích 10 năm phải trồng cây, vì lơị ích trăm năm phải trồngngời "

- So với trớc đây nền gidục của ta phtriển ngày càng hoàn chỉnh đợc thể hiện hệthống các cấp học so với thời pháp thuộc ta đã có đầy đủ các bậc học trong quátrình gidục nhận thức nh mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, PTTH, ĐH trên ĐH

 Mặt khác hệ thống giáo dục của ta đã đáp ứng đựơc nhu cầu học tập của cácloại đổi tợng phù hợp với đặc trng của nhiều ngành nghề, hệ thống phổ thông ,

hệ thống đào tạo tại chức chuyên tu từ xa ,mở đào tạo tập trung Ngoài ra hệthống bổ túc, dạy nghề cũng đợc mở rộng trên toàn quốc có chơng trình hchỉnh

có qui chế tuyển chọn và đánh giá nghiêm túc

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w