Một số hình thức học tập ở động vật1.Quen nhờn 2.In vết 3.Điều kiện hoá Đáp Ứng ĐKH Thao Tác Hành Động... Quen nhờn:_ Hình thức học tập đơn giản nhất.Những kích thích không gây nguy hiể
Trang 1IV Một số hình thức học tập ở động vật
1.Quen nhờn 2.In vết 3.Điều kiện hoá
Đáp Ứng
ĐKH Thao Tác Hành Động
Trang 2Quen nhờn:
_ Hình thức học tập đơn giản nhất.Những kích thích không gây nguy hiểm gì, động vật không có phản ứng trở lại
_ Kích thích trở nên quen nhờn với chúng.
• In vết:
• Đàn ngỗng chạy theo
người mà chúng trông
thấy đầu tiên khi mới nở
Trang 3Điều kiện hoá đáp ứng: ( kiểu Paplop)
Sự liên kết 2 kích thích giữa hai tác động đồng thời.
Bãt đèn , rung chuông cho chó ăn , chó sẽ tiết nước bọt
Lặp đi lặp lại nhiều lần , sau khi chỉ bật đèn , rung chuông là chó tiết nước bọt.
Trang 4Kích thích: Ánh sáng-Âm thanh- Thức ăn
Tiết nước bọt nhiều do hình thành đường liên hệ tạm thời tại thuỳ chẫm và thuỳ thái
dương
Trang 5Điều kiện hoá thao tác hành động:
• Thí nghiệm Skinner:
• Chuồng nuôi thiết kế cần đạp gắn với hộp đựng thức ăn Thả chuột đói vào chuồng, chuôt chạy trong chuồng ngẫu nhiên đạp phải cần làm mở hôp và thức ăn rơi ra.Nhiều lần như vậy, chuột hoc thuộc bài học:”Đạp cần để lấy thức ăn”.
• Hình thức liên kết thử- sai
HỘP SKINNER LÀ
Trang 6Thí nghiệm trong hộp Skinner
Trang 7Học ngầm
Học không có chủ định,
không có ý thức, ko biết rõ
mình đã học được.
Có thể giải quyết vấn đề
đã học dễ dàng hơn.
Mau chống tìm được thức
ăn và tránh được nguy
Ở ĐV có hệ thần kinh rất phát triển
( người, bộ Linh Trưởng)
Trang 8Tinh tinh dùng que để bắt mối ăn.
Trang 9V MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN
Ở ĐỘNG VẬT.
• 1) Tập tính Kiếm ăn – Săn mồi
• 2) Tập tính Sinh sản
• 3) Tập tính Bảo vệ vùng lãnh thổ
• 4) Tập tính Xã hội
Trang 10_Là tập tính học được, hình thành trong quá trình sống.
_ Qua học tập ở bố mẹ, đồng loại & trải nghiệm của bản thân.
_ Là tập tính bảo đảm sự sống còn của các loài động vật.
Trang 11Sư tử săn nai con
Trang 12Đối với ĐV ăn thịt :
_ Hình ảnh , mùi, âm thanh phát ra từ con mồi : là những kích thích dẫn đến rình mồi, vồ mồi, rượt đuổi theo con mồi để tấn công.
_ Con mồi khi phát hiện ra kẻ thù nguy hiểm thì có tập tính lẫn trốn, tự vệ, bỏ chạy
_ Ở ĐV bậc cao có hệ thần kinh phát triển, các tập tính ngày càng đơn giản, phức tạp.
Trang 13 Dơi, tắc kè bắt mồi
Tìm thức ăn ở Vượn- Học Khôn
Trang 14Đv chỉ duy trì nòi giống thông qua sinh sản.
+ Tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
+ Bao gồm nhiều pha hoạt động kế tiếp nhau, thể hiện là 1 chuỗi phản xạ.
+ Phản xạ khởi đầu do 1 kích thích của môi trường
ngoài:
_ Thời tiết ( nhiệt độ, độ ẩm )
_ Ánh sáng, âm thanh……
+ Kích thích tác động vào các giác quan/ môi trường bên trong như tác động vào các hoocmôn sinh dục, chuẩn bị cho sự sinh sản.
Trang 15Đôi Thiên Nga và đôi cá ngựa trong mùa giao phối
Trang 16Tập tính sinh sản của ong bắp cày
• 1) Ong tha sâu đã chích độc cho tê liệt về tổ đã được đào sẵn
• 2) Ong lăn các hòn đất lấp dần của tổ & kéo sâu xuống tổ
• 3) Ong đẻ trứng vào sâu rồi bò ra khỏi tổ.
• 4) Lấp tổ bỏ đi, sâu là thức ăn cho ong non khi mới nở.
Trang 17Sau khi giao phối, con cái tấn công một con rệp vừng, đưa cơ quan
đẻ trứng của nó vào con rệp vừng
Ấu trùng sau đó nở và bắt đầu ăn ở dạng
thấm lọc Nó tăng trưởng, trải qua 3 dạng hình sao, mà không
ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển và tập tính của ký chủ rệp
Trang 18• Khi ấu trùng ký sinh đạt đến
dạng hình sao thứ 4, rệp vừng trở thành dạng trưởng thành và
nó đã ăn hầu hết các mô bên trong của rệp vừng, hoàn toàn lấp đầy lớp biểu bì của nó
“mummy - xác ướp” có dạng bị căng phồng, mỏng, có màu
vàng và nâu Khi trưởng thành, ong bắp cày ký sẽ cắt một lỗ
tròn ở phần ngoại biên phía trên của “xác ướp” (giữa các tuyến rệp sáp) để chui ra ngoài.
Trang 203.Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
• Chiếm giữ & bảo vệ lãnh thổ là một biểu hiện tập tính quan trọng ở động vật.
• Độ Độ ng v t l p Thú dùng các chất tiết từ tuyến ng v t l p Thú dùng các chất tiết từ tuyến ậ ớ ậ ớ
thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ để gìn giữ thức ăn, nơi ở và lựa chọn bạn tình.
• Con cái thường lựa chọn những con đực chiếm giữ vùng lãnh thổ tốt , để duy trì & phát triển nòi
giống
giống
Trang 21Hổ tranh chấp vùng lãnh thổ
Trang 225) Tập tính di cư:
Tập tính phức tạp thể hiện ở sự di cư của các loài chim
& cá.
Thường di cư theo mùa & định kì hàng năm.
Trang 23Đàn sếu đầu đỏ di cư
Trang 244) Tập tính xã hội
• _ Là tập tính sống bầy đàn như ong, kiến, mối, cá hồi, cá trích, loài chim, chó sói,
linh cẩu, sơn dương, hươu, nai, khỉ…
• _ Gồm Tập tính thứ bậc & Tập tính hợp tác.
• _ Đảm bảo trật tự trong bầy đàn
• Kiếm ăn, săn mồi, chống kẻ thù chung Kiếm ăn, săn mồi, chống kẻ thù chung
• _ PHIM: KIẾN XÂY TỔ