Pha dung dịch và chuẩn độMục đích thí nghiệm Cơ sở lý thuyết Dụng cụ, hoá chất Phương pháp tiến hành 4 1 2 3 Kết quả và bàn luận 5... Cơ sở lý thuyếtNồng độ Công thức Mối liên hệ Chất r
Trang 1BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ LÍ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Thoa- 14129421 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Hoàng Ái Lệ Ngày báo cáo: 3/12/2016
Trang 2Bài 1
A Pha dung dịch và chuẩn độ.
B Độ tan và tích số tan
Trang 3A Pha dung dịch và chuẩn độ
Mục đích thí nghiệm
Cơ sở lý thuyết Dụng cụ, hoá chất
Phương pháp tiến hành 4
1 2 3
Kết quả và bàn luận 5
Trang 41 Mục đích thí nghiệm
Pha dung dịch và chuẩn độ dung dịch
Trang 52 Cơ sở lý thuyết
Nồng
độ Công thức
Mối liên hệ
Chất rắn (g) Chất lỏng (ml)
Trộn lẫn dung
dịch (sơ đồ đường chéo)
Chất rắn (g) Chất lỏng (ml)
Trộn lẫn dung
dịch (sơ đồ đường chéo)
Phần
trăm
(C%)
Trang 62 Cơ sở lý thuyết
Nồng
độ Công thức Mối liên hệ
Chất rắn (g)
Chất lỏng (ml)
Trộn lẫn dung dịch (sơ đồ đường chéo)
Trang 72 Cơ sở lý thuyết
Nồng
độ Công thức Mối liên hệ
Chất rắn (g)
Chất lỏng (ml)
Trộn lẫn dung dịch (sơ đồ đường chéo)
Chất lỏng (ml)
Trộn lẫn dung dịch (sơ đồ đường chéo)
Trang 8Pha chế dung dịch chuẩn từ chất gốc
Pha chế dung dịch chuẩn từ chất không phải chất gốc
Pha chế dung dịch chuẩn từ fixanal
Trang 92 Cơ sở lý thuyết
2.2 Xác định nồng độ dung dịch bằng phù kế
- Phù kế là dụng cụ đo lường để xác định khối lượng
riêng của một chất lỏng Thường được làm bằng thủy tinh có hình trụ và một đầu có đặt một khối nặng chứa thủy ngân hay kim loại nặng để giữ phù kế thẳng đứng
- Phù kế hoạt động dựa vào lực đẩy Ácsimét
- Cách đo:
Trang 113 Dụng cụ, hoá chất
3.2 Hoá chất:
Trang 124 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Pha dung dịch chất rắn trong nước
Cân 28,13g NaCl 10%
(dùng mặt kính đồng hồ)
Trang 164 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 4: Pha loãng dung dịch
Hòa tan và định mức
đến 100ml 10ml
100ml 0,01N
Pha 100ml0,01N từ dd 0,1N (phòng thí
nghiệm pha sẵn)
Tính toán:
Pha loãng từ đđ:
Trang 17Đo lại
C%(HCl) = 7%
Trang 18Phản ứng trung hòa:
HCl + NaOH NaCl + H2O
VNaOH: V1 = 19,1ml V2 = 19 ml V3 = 19,2 ml
Vtb = 19,1ml
Theo định luật đương lượng ta
được CNHCl = 0,0955N
Điểm dừng chuẩn độ khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt
Trang 19Điểm dừng chuẩn độ khi dd xuất hiện màu
hồng nhạt bền
Trang 20B Độ Tan Và Tích Số Tan
Mục đích thí nghiệm
Cơ sở lý thuyết Dụng cụ, hoá chất
Thực nghiệm và kết quả
4
1 2 3
5
Trang 222 Cơ sở lý thuyết:
Định nghĩa tích số tan:
Tích số tan của một chất điện ly ít tan là tích số các nồng độ các ion tự do của nó trong dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ nhất định với các số mũ tương ứng là các chỉ số của ion
trong phân tử
Điều kiện tạo kết tủa của chất điện ly ít tan:
là hằng số và được gọi là tích số tan T
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất tan và nhiệt độ
Trang 242 Cơ sở lý thuyết
Muốn hoà tan một kết tủa phải thêm vào kết tủa các chất có tác dụng làm giảm nồng độ của các ion do kết tủa phân ly ra
Trang 252 Cơ sở lý thuyết:
Muốn kết tủa một chất, phải thêm vào dung dịch một chất có chứa ion đồng loại với kết tủa còn gọi ion
chung để làm tăng nồng độ của ion kết tủa trong
dung dịch Ví dụ: dung dịch bão hoà của CaS có = Nếu thêm 0,01M hay N 0,01M vào dung dịch trên thì tích số ion của dung dịch sẽ lớn hơn tích số tan do
đó tinh thể CaS sẽ tách ra khỏi dung dịch
Trang 28Lắc nhẹ
Li tâm (đến khi kết tủa lắng hết xuống đáy)
Dd CH3COOAg bão hòa
(bên trên) 10ml nước cất
Trang 29Vài giọt dd N
Dung dịch đục dần (màu trắng nhạt) tạo CH3COOAg
Dung dịch trắng đục CH3COOAg, mùi hắc khí NO2
Khônghiện tượng dung dịch trong suốt
Trang 304 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Xác định điều kiện hình thành kết tủa
2ml dd Ca 2ml dd N (lắc đều, đun nhẹ)
2ml dd Ca 2ml dd N (lắc đều, đun nhẹ)
Vì tích nồng độ các ion trong ống nghiệm 1 nhỏ hơn tích số tan nên không tạo kết tủa và ngược lại tích nồng độ các ion trong ống nghiệm 2 lớn hơn tích số tan nên phản ứng tạo kết tủa
Trang 314 Thực nghiệm và kết quả
Thí nghiệm 3: So sánh khả năng tạo kết tủa của các ion
trong cùng một dung dịch
1ml dd NaCl 0,5N 1ml dd KI 0,5N 2,5ml nước cất 0,5ml dd 2N
Tiếp tục lặp lại thí nghiệm cho đến khi hết kết tửa
Lắc đều (đến khi không tạo thêm kết tủa)
Gạn phần nước phía trên cho vào ống nghiệm 2
Chuyển toàn bộ dd vào ống ly tâm
(để tạo kết tủa)
2ml dd AgNO3
0,1N
Kết quả:
Li tâm lần 1,2: cho kết tủa vàng
Li tâm lần 3: cho kết tủa trắng
Li tâm lần 4: cho kết tủa trắng (ít hơn lần 3)
Li tâm lần 5: không cho kết tủa nữa
Trang 324 Thực nghiệm và kết quả
Kết quả:
Li tâm lần 1,2: cho kết tủa vàng
Li tâm lần 3: cho kết tủa trắng
Li tâm lần 4: cho kết tủa trắng (ít hơn lần 3)
Li tâm lần 5: không cho kết tủa nữa
Giải thích: Vì tích số tan T(AgI) = 1,1.10-16 nhỏ hơn tích số tan T(AgCl) = 1,8.10-10 nên AgI tạo kết tủa trước AgCl Sau khi thêm dung dịch AgNO3 vào thì nồng độ ion Ag+ tăng tiếp tục tạo kết tủa với ion Cl- cho đến khi không tạo kết tủa được nữa