1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com

55 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.ĐỊNH DẠNG ĐIỂM DỪNG CHO ĐOẠN VĂN BẢN Điểm dừng Tab Stops là các vị trí xác định trên các dòng của đoạn văn bản có tác dụng định vị tạo các cột của đoạn văn bản.. • Các thao tác cơ bản

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

BÀI 5 : SỬ DỤNG CÁC HÀM TRONG EXCEL (1 tiết)

Cách dùng một số hàm thông dụng :INT, DATE, DAY, MONTH, YEAR, LEFT, RIGHT

BÀI 6 : SỬ DỤNG CÁC HÀM TRONG EXCEL (tiếp theo) (2 tiết)

Cách dùng một số hàm thông dụng : COUNTIF, SUMIF, AND, OR, RANK

BÀI 7 : THỰC HÀNH (3 tiết)

BÀI 8 : : SỬ DỤNG CÁC HÀM TRONG EXCEL (tiếp theo) (3 tiết)

Cách dùng một số hàm dữ liệu và hàm tính toán thống kê :VLOOKUP, HKOOKUP, DSUM, DCOUNT, DMIN, DMAX

BÀI 9 : THỰC HÀNH TỔNG HỢP (9 tiết)

PHẦN C: MICROSOFT POWERPOINT.

BÀI 10 : TRÌNH DIỄN POWERPOINT (3 tiết)

Chức năng và giao diện PowerPoint

Phát triển một phiên trình diễn theo mẫu có sẵn.

BÀI 11 : THỰC HÀNH (4 tiết)

BÀI 12 : TRÌNH DIỄN POWERPOINT (tiếp theo) (4 tiết)

Thiết kế một phiên trình diễn với Slide Master.

Xử lí và định dạng các đối tượng Text, hình ảnh, biểu đồ, đồ họa.

BÀI 13 : THỰC HÀNH (4 tiết)

BÀI 14 : TRÌNH DIỄN POWERPOINT (tiếp theo) (5 tiết)

Tạo các hiệu ứng chuyển đổi và hiệu ứng động

Kĩ thuật trình diễn

BÀI 15 : THỰC HÀNH (7 tiết)

Trang 3

I.ĐỊNH DẠNG ĐIỂM DỪNG CHO ĐOẠN VĂN BẢN

Điểm dừng (Tab Stops) là các vị trí xác định trên các dòng của đoạn văn bản có

tác dụng định vị tạo các cột của đoạn văn bản Khi ta nhấn phím Tab, con trỏ soạnthảo sẽ được tự động chuyển đến vị trí điểm dừng bên phải gần nhất Khi gõ vănbản tại vị trí điểm dừng này văn bản sẽ được căn chỉnh thẳng hàng tại vị trí hiệnthời theo kiểu của điểm dừng đó

Word cho phép định nghĩa năm loại điểm dừng cơ bản sau:

Trang 4

Các thao tác cơ bản với điểm dừng:

Cách tạo các điểm dừng:

Nháy chuột liên tiếp để chọn kiểu điểm dừng tại ô bên trái của thước ngang

trong chế độ Print Layout.

Nháy chuột trên thước ngang để tạo điểm dừng tương ứng

Xóa điểm dừng:

Di chuột lên vị trí của điểm dừng trên thước ngang và kéo thả ra ngoài thước

Thay đổi vị trí điểm dừng

Di chuột lên vị trí điểm dừng trên thước ngang, nhấn giữ và kéo sang trái hoặcphải để di chuyển vị trí của điểm dừng này

Thay đổi các thuộc tính của điểm dừng

Nháy đúp chuột tại vị trí của điểm dừng trên thước ngang và thay đổi cácthuộc tính của điểm dừng trong hộp thoại tabs

Tab stop position: xác định vị trí của điểm dừng.

Default tab stop: giá trị điểm dừng ngầm định

Alignment: xác định kiểu điểm dừng.

Leader: chọn kiểu gạch nối trước văn bản tại điểm dừng.

II.TẠO DANH SÁCH LIỆT KÊ DẠNG KÍ HIỆU VÀ SỐ THỨ TỰ

• Sử dụng nút lệnh:

Hình 1 Hộp thoại Tabs

Trang 5

• Định dạng chi tiết:

+ Chọn lệnh Format / Bullets and Numbering …

+ Chọn trang Bulleted : có thể thay đổi danh sách liệt kê dạng kí hiệu

+ Chọn trang Numbered : có thể thay đổi danh sách liệt kê dạng số thứ tự

+ Chọn Customize… có thể thay đổi khoảng cách đến lề, phông chữ, kích

thước và hình ảnh cho kí tự làm kí hiệu liệt kê

+ Nháy OK.

IV.CÂU HỎI

1 Khái niệm điểm dừng trong văn bản?

2 Trình bày các loại điểm dừng trong văn bản?

3 Trình bày các thao tác định dạng điểm dừng trong văn bản?

Bài 2

THỰC HÀNH SOẠN THẢO NÂNG CAO CỦA

MICROSOFT WORD

Biết cách chèn và định dạng điểm dừng trong văn bản.

1.NỘI DUNG THỰC HÀNH

BÀI THỰC HÀNH 1 : Hãy soạn thảo và định dạng văn bản, lưu vào ổ

đĩa E:\ với tên là DONXINVIEC.DOC có nội dung sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN VIỆC

Kính gửi:

Tôi tên là:

Sinh ngày tháng năm tại

Giấy chứng minh nhân dân số

Hoặc

Trang 6

Cấp ngày tháng năm tại

Hiện cư trú tại :

Trình độ văn hóa:

Ngoại ngữ:

Nghề nghiệp chuyên môn:

Sức khỏe:

Hiện nay tôi chưa có việc làm, tôi làm đơn này xin xí nghiệp tuyển dụng và bố trí công việc cho tôi Nếu được chấp nhận tôi xin cam đoan thực hiện các công việc được giao và thực hiện các chủ trương chính sách, chế độ nội quy, kỉ luật của cơ quan xí nghiệp Kính mong lãnh đạo xí nghiệp chấp nhận , ngày tháng năm

Kính đơn

(kí tên)

2.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

• Khởi động MS Word

• Soạn và sử dụng Tab Stops để trình bài văn bản theo mẫu

• Lưu văn bản và kết thúc Word

3.ĐÁNH GIÁ

• Thực hiện được các thao tác cài đặt và định dạng Tab Stops

Bài 3

MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN THẢO NÂNG CAO CỦA

MICROSOFT WORD (tiếp theo)

- Biết chèn tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang và chèn ghi chú

vào văn bản

- Biết tạo mục lục và định dạng hình vào văn bản.

I.CHÈN TIÊU ĐỀ ĐẦU/CUỐI TRANG

- Nháy View → Header and Footer

- Nhập nội dung tiêu đề đầu trang

- Nháy nút để chuyển đổi giữa phần đầu trang và cuối trang

Trang 7

- Ta có thể sử dụng thanh công cụ Header and Footer để thay đổi các thiết lập

khác nhau

- Chọn Close kết thúc.

II.CHÈN MỘT GHI CHÚ VÀO VĂN BẢN

- Nháy chuột vào vị trí mà bạn muốn chèn ghi chú

- Chọn Insert  Reference  Footnote…

- Xác định nơi bạn muốn ghi chú xuất hiện bằng cách chọn tùy chọn Footnoteshoặc Endnotes

- Bên dưới Format cho phép ta chọn các cách đánh số, đánh dấu với các kíhiệu…

- Chọn Insert

- Gõ nhập nội dung ghi chú

III.HÌNH TRONG VĂN BẢN

1.CHỈNH SỬA ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HỌA TRONG VĂN BẢN

Đa số các trường hợp, cần phải chỉnh sửa lại tệp đồ họa đã được chèn vào

văn bản thông qua thanh công cụ Picture.

 Các nút lệnh được sử dụng nhiều nhất:

Hình 2.Thanh công cụ Header and Footer

Hình 3 Hộp thoại Footnote and Endnote

Hình 4 Thanh công cụ Picture

Trang 8

- Format picture ( đinh dạng đồ họa): sử dụng thể thay đổi kích thước

của hình ảnh và đặt các tùy ý chọn tinh chỉnh khác

Các lệnh trong bảng chọn AutoShapes ( Các dạng hình có sẵn) được sử dụng

để tạo các hình vẽ có dạng thiết kế sẵn Trong bảng chọn này có các nhóm hình chủyếu sau đây:

Lines (Đường) Công cụ để vẽ các đoạn thẳng, mũi tên một hay hai chiều,

các đường cong mở hay khép kín

Basic Shapes (Hình cơ bản) Công cụ để vẽ các hình cơ bản như hình chữ

nhật, hình tròn, tam giác hay các dạng khối chữ nhật,…

Block Arrows (Mũi tên khối) Công cụ để vẽ các dạng mũi tên khác nhau.

Flowchart (Sơ đồ khối) Công cụ để vẽ các hình thành phần trong các sơ đồ

khối

Stars and Banners (Sao và băng rôn) Công cụ để vẽ các dạng hình sao và

các băng rôn

Để vẽ hình cần thực hiện các thao tác sau đây:

.Nháy AutoShapes trên thanh công cụ Drawing, trỏ tới một loại nào đó và

Trang 9

Trừ các công cụ ở nhóm Lines, để vẽ hình khác có kích thước ngầm định, ta

chỉ cần nháy chuột trên trang văn bản

a)Tạo đoạn thẳng và đường mũi tên, hình chữ nhật và hình elíp

Muốn vẽ đoạn thẳng hay các dạng mũi tên đơn giản, có thể sử dụng trực tiếp các

nút trên thanh công cụ Drawing.

• Nháy nút để vẽ đoạn thẳng;

• Nháy nút để vẽ mũi tên;

• Nháy nút để vẽ hình chữ nhật;

• Nháy nút để vẽ hình tròn hay hình elip

b) Tạo đường cong

Các lệnh Curve (Đường cong), Scribble (Phác thảo) và Freeform (Dạng tự do) trên bảng chọn Lines (nhận được sau khi chọn AutoShapes) được sử

dụng để vẽ các dạng đường cong khác nhau

Những bước sau minh họa các thao tác vẽ đường cong bằng Curve:

Nháy AutoShapes Lines Curve.

‚Nháy chuột ở điểm khởi đầu và kéo để vẽ đường cong

ƒNháy đúp chuột tại điểm kết thúc của đường cong mở, còn muốn tạo đườngkhép kín thì nháy chuột tại điểm xuất phát

Với các dạng đường cong khác, các thao tác cũng được thực hiện tương tự như

trên

 Sao chép các hình vẽ

Sử dụng các nút lệnh Copy (Sao chép) và Paste (Dán) trên thanh công cụ chuẩn

(như với trường hợp sao chép phần văn bản)

Lưu ý : Để chọn đồng thời nhiều hình vẽ, nhấn phím Shift đồng thời nháy

chuột vào từng hình vẽ Để bỏ một trong các hình vẽ đã chọn, nháy lần nữa vào

hình vẽ trong khi vẫn giữ phím Shift.

 Thay đổi đường biên và màu nền cho hình vẽ

● Để thay đổi kiểu của đường biên, nháy nút Line Style hay nút Dash

Style trên thanh công cụ Drawing và chọn màu thích hợp.

● Muốn thay đổi màu của đường biên, nháy mũi tên bên cạnh nút lệnh Line

color (màu đường biên) và chọn màu thích hợp để không vẽ đường

biên, nháy No line trong danh sách sau khi nháy nút mũi tên.

● Để tô màu nền cho các hình khép kín, nháy vào mũi tên bên cạnh nút Fill

Color và chọn màu thích hợp Nếu muốn bỏ màu tô thì nháy No Fill

(không tô) sau khi nháy mũi tên

 Thay đổi kích thước hình vẽ

Khi một hình vẽ được chọn, các nút điều khiển được hiển thị tại các góc và trên cáccạnh của hình chữ nhật bao quanh hình vẽ

Trang 10

Kéo và thả các nút sẽ thay đổi kích thước hình vẽ.

Nếu muốn đặt kích thước chính xác của hình vẽ, cần sử dụng lệnh Format 

Picture…rồi nháy trang Size, sau đó thay đổi lại kích thước OK

IV.TẠO MỘT MỤC LỤC TỰ ĐỘNG VÀ ĐỊNH DẠNG CHO MỤC LỤC

• Nháy chuột vào vị trí muốn tạo mục lục

• Chọn Insert  Reference  Index and Table Xuất hiện hộp thoại Indexand Tables  Chọn trang Table of Contents

• Trong danh sách xổ xuống Formats ta chọn các định dạng khác nhau chomục lục

• Trong hộp Show levels ta chọn số của cấp tiêu đề chính mà bạn muốn trongmục lục

• Nháy chuột vào nút OK

Lưu ý : Phải áp dụng các Style (kiểu) trước khi tạo một mục lục.

Trang 11

Bài 4

THỰC HÀNH SOẠN THẢO NÂNG CAO CỦA

MICROSOFT WORD (tiếp theo)

Biết chèn tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang, chèn ghi chú và

biết tạo, định dạng hình vào văn bản.

1.NỘI DUNG THỰC HÀNH

BÀI THỰC HÀNH 2 : Hãy soạn thảo văn bản, lưu vào ổ đĩa E:\ với

tên là w2.DOC có nội dung sau đây :

Theo các chuyên gia về thời tiết, những thiên tai dữ dội liên tiếp xảy ra nhưcơn bão Katrina hoặc trận động đất ở Nam Á hay lũ lụt ở Trung Mỹ những trận lụtvừa qua ở các nước châu Âu hay những trận cháy rừng ở BồĐào Nha hồi mùa hè vừa qua, có mối liên quan tới sự nóngdần của trái đất

Mojibi Latif, nhà khoa học ở trung tâm nghiên cứubiển thuộc đại học Kiel miền Bắc nước Đức cho rằng nhânloại phải chuẩn bị tinh thần đón nhận những cơn thiên tai ngàycàng nhiều hơn và dữ dội hơn Thời điểm bây giờ vẫn cònkịp để mỗi người trong chúng ta phải tiết kiệm năng lượng để trái đất không nóngdần thêm

Như vậy những cơn thiên tai dữ dội dồn dập như hiện nay là một dấu hiệu chobiết sự nóng dần lên của trái đất có ảnh hưởng chắc chắn đến thời tiết thôngthường Trong vòng 50-100 năm tới, theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, thìthời tiết khắc nghiệt sẽ còn thường xuyên rõ rệt hơn nữa

THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT HƠN DO TRÁI ĐẤT NÓNG

Trang 12

BÀI THỰC HÀNH 3 : Hãy soạn thảo văn bản, lưu vào ổ đĩa E:\ với

tên là w3.DOC có nội dung sau đây:

Pascal! Hỏi có người lập trình nào không biết ngôn ngữnầy? Thành công vang dội của nó bắt đầu vào những năm

1980, thời kì của cuộc cách mạng trong công nghiệp máy tính

và giai đoạn nở rộ của lập trình có cấu trúc Có thể nói Pascal1

xứng đáng là điểm khởi đầu cho một kỉ nguyên mới của cácngôn ngữ lập trình

Để kết luận, xin trích dẫn lời của Dennis Ritchie tác giả

ngôn ngữ C: “Pascal là một ngôn ngữ thanh lịch Nó vẫn

tiếp tục tồn tại Nó khởi nguồn cho không ít ngôn ngữ đàn

Trang 13

em và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc thiết kế các ngôn ngữ

lập trình nói chung”

BÀI THỰC HÀNH 4 : Hãy soạn thảo mới hoặc mở văn bản tên

Quy_tac.doc (đã lưu ở bài 14 sách Nghề tin hoc văn phòng 11) và tạo mục

lục cho văn bản nầy Sau đó lưu vào ổ đĩa E:\ với tên là w4.DOC

2.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

• Khởi động MS Word

• Soạn văn bản

• Vẽ và định dạng hình trong văn bản

• Chèn tiêu đề đầu trang hoặc chèn ghi chú, tạo mục lục theo yêu cầu từng bài

• Lưu văn bản và kết thúc Word

3.ĐÁNH GIÁ

• Thực hiện được các thao tác vẽ và định dạng hình trong văn bản

• Chèn tiêu đề đầu trang

• Chèn ghi chú

Trang 14

B.MICROSOFT EXCEL

Bài 5

SỬ DỤNG CÁC HÀM TRONG EXCEL

- Biết cú pháp các hàm INT, DATE, DAY, MONTH,YEAR, LEFT, RIGHT.

- Phân tích và vận dụng các hàm INT, DATE, DAY, MONTH,YEAR, LEFT, RIGHT vào bài toán trong thực tế

I.CÚ PHÁP, CÔNG DỤNG CỦA CÁC HÀM:

 Hàm INT(x): với x là một số thực, hàm INT(x) trả về kết quả là số nguyên

lớn nhất không vượt quá (nhỏ hơn) x

Ví dụ : = INT(4.79) trả về 4

Trang 15

II CÂU HỎI:

Trình bày công dụng, cú pháp các hàm INT, DATE, DAY, MONTH,YEAR,LEFT, RIGHT?

Bài 6

SỬ DỤNG CÁC HÀM TRONG EXCEL

(tiếp theo)

- Biết cú pháp các hàm COUNTIF, SUMIF, AND, OR, RANK.

- Phân tích và vận dụng các hàm COUNTIF, SUMIF, AND, OR, RANK vào bài toán trong thực tế.

I.CÚ PHÁP, CÔNG DỤNG CỦA CÁC HÀM:

 Hàm COUNTIF (vung_so_sanh,tieu_chuan) : Đếm số ô thoả tieu_chuan

Trang 16

trong vung_so_sanh

 Hàm SUMIF (cot_so_sanh,tieu_chuan,cot_lay_tong) : Cộng giá trị những

ô thoả điều kiện nào đó

cot_so_sanh Là khối có các ô cần so sánh với tieu_chuantieu_chuan: Là điều kiện so sánh

cot_lay_tong: Là khối có các ô tương ứng cần lấy tổng

 Hàm AND (logic1,logic2, )

Trả về giá trị TRUE (Đúng) nếu tất cả các biểu thức logic1, logic2, đều là TRUE

Ví dụ : =AND(5>4,8>3) trả về TRUE =AND(6>3,7<4) trả về FALSE

Ví dụ : =RANK(C2,$C$2:$C$10,1)

II CÂU HỎI:

Trình bày công dụng, cú pháp các hàm COUNTIF, SUMIF, AND, OR,RANK?

Bài 7

THỰC HÀNH

Biết vận dụng các hàm thông dụng để giải quyết bài toán.

Trang 17

c Trong ô E2 hãy cài đặt công thức đếm số học sinh Nữ.

d Cài đặt ngày , tháng, năm hiện hành trong các ô H3, J3, L3

e Lưu tập tin vào ổ đĩa E:\

BÀI THỰC HÀNH 6 :

ST

T

MÃHÀNG LOẠI

GIÁNHẬP

SỐLƯỢNG

THÀNHTIỀN

Trang 18

a)Loại là kí tự đầu của mã hàng.

b)Giá nhập : dựa vào 4 kí tự cuối của mã hàng

c)Thành tiền= Giá nhập*Số lượng

d)Lưu tập tin vào ổ đĩa E:\ với tên BANG.XLS

Trang 19

I.CÚ PHÁP, CÔNG DỤNG CỦA CÁC HÀM:

 Hàm VLOOKUP (x, B, n, t) : Tìm giá trị x trong cột trái nhất của bảng B,

lấy giá trị tại cột thứ n theo chuẩn dò tìm t

x : Giá trị được tìm kiếm trên cột bên trái của bảng BBảng B: Vùng tìm kiếm hay còn gọi là bảng tra cứu

n : Số thứ tự cột trong bảng B, nơi VLOOKUP sẽ lấy giá trị trả về

Hình 8 Bảng tính

Trang 20

t : Giá trị logic xác định việc tìm kiếm là chính xác hay gần đúng,nếu là:

+True hay 1 : Cột đầu tiên phải được sắp xếp tăng dần (khi đó cóthể bỏ qua tham số thứ 4 này) Khi không thấy sẽ lấy kết quả gầnđúng, vì thế còn gọi là dò tìm không chính xác

+False hay 0 : Tìm chính xác, trả về #N/A nếu không tìm thấy,cột đầu tiên không cần sắp xếp

VD: =VLOOKUP(C4,$F$13:$G$14,2,0)

 Hàm HLOOKUP (x, B, n, t):Tương tự như hàm VLOOKUP nhưng tìm

giá trị x trong dòng đầu tiên của bảng B, lấy giá trị tại dòng thứ n theochuẩn dò tìm t

VD: =HLOOKUP(B4,$C$12:$D$13,2,0)

 Hàm DSUM (database, field, criteria) :Tính tổng trên cột (field) của

CSDL (database) thoả mãn điều kiện ghi trong miền tiêu chuẩn (criteria)

Ví dụ : = DSUM(A3:G10,7,C15:C16)

 Hàm DCOUNT (database, field, criteria) :Đếm các ô trong cột (field)

của các mẩu tin thoả mãn điều kiện ghi trong miền tiêu chuẩn (criteria)

Ví dụ : = DCOUNT(A3:G10,7,C15:C16)

 Hàm DMIN (database, field, criteria)

Tính giá trị nhỏ nhất trên cột (field) của các mẩu tin thoả mãn điềukiện ghi trong miền tiêu chuẩn (criteria)

Ví dụ : = DMIN(A3:G10,7,C15:C16)

 Hàm DMAX (database, field, criteria)

Tính giá trị lớn nhất trên cột (field) của các mẩu tin thoả mãn điềukiện ghi trong miền tiêu chuẩn (criteria)

Ví dụ : = DMAX(A3:G10,7,C15:C16)

II CÂU HỎI:

Trình bày công dụng, cú pháp các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, DCOUNT,DSUM, DMIN, DMAX?

Trang 21

KẾTQUẢ

XẾPLOẠI

Trang 22

9 P09 6 3

Cài đặt công thức để xử lý :

a/Ghi ngày, tháng, năm của ngày hệ thống vào dòng trên của bảng điểm.

b/Điểm TB = (ĐIỂM TH *2+ ĐIỂM LT)/3, kết quả làm tròn đến 1 số lẽ.

c/Kết quả : Được tính là “Đỗ” khi điểm ĐIỂM TH >= 3 và ĐIỂM LT >= 3 và

ĐIỂM TB cao nhất của SV học ngoại ngữ

Anh văn (mã SV là A )

ĐIỂM TB thấp nhất của thí sinh thi Đỗ

g/Sắp xếp danh sách tăng dần theo ĐIỂM TB

h/ Rút trích danh sách các Sinh viên có kết quả “Đỗ”

i/Tạo biểu đồ dạng cột biểu diễn giá trị ĐIỂM TB theo MÃ SV lưu trongsheet 3

j/Lưu tập tin vào ổ đĩa E:\ với tên BANG7.XLS

Ngày đi

Số ngày Lưu trú

Số tuần

Số ngày lẽ

Tiền tuần

Tiền phòng

Tiền Phụ thu

Thành tiền

Trang 23

1)Số ngày lưu trú = Ngày đi – Ngày đến + 1.

2)Số tuần = Phần nguyên của (Ngày đi – Ngày đến) / 7.

3)Ngày lẽ = Số ngày lưu trú - Số tuần*7

4)Tiền tuần = Số tuần * Tiền 1 tuần (Tiền 1 tuần dựa vào Loại phòng và

tra trong Bảng phụ 2)

5)Tiền phòng = Tiền tuần + Ngày lẽ * Tiền 1 ngày (Tiền 1 ngày dựa vào

Loại phòng và tra trong Bảng phụ 2)

6) Tiền Phụ thu : Số ngày lưu trú *Phụ thu/ngày (phụ thu/ngày dựa vào

Loại Lầu và tra trong Bảng phụ 1)

7)Thành tiền = Tiền phòng + Phụ thu

8)Cài đặt công thức điền <ngày>, <tháng>, <năm> hệ thống (ngày mà máy

tính đang lưu) vào tiêu đề phía trên

9)Sắp xếp danh sách giảm dần theo Thành tiền

10) Rút trích danh sách những Khách ở lầu 2 lưu trong Sheet 2

11)Tạo biểu đồ dạng cột biểu diễn giá trị số ngày lưu trú theo Mã khách, lưutrong sheet 3

12)Lưu tập tin vào ổ đĩa E:\ với tên BANG8.XLS

BÀI THỰC HÀNH 9: Hãy lập bảng tính mới hoặc mở bảng tính có tên diemthi.xls (đã lưu ở bài 26, hình 4.64 trang 189 sách Nghề tin hoc văn

Tiền 1 tuần 800000 700000 600000Tiền 1 ngày 120000 100000 800000

Trang 24

phòng 11) Hãy kết hợp hàm IF và hàm Hlookup để lập công thức tính điểmthi của thí sinh.

Trang 25

C.MICROSOFT POWERPOINT

Bài 10

TRÌNH DIỄN POWERPOINT

Biết được chức năng, giao diện của PowerPoint và cách phát triển một

phiên trình diễn theo mẫu có sẳn

I CHỨC NĂNG VÀ GIAO DIỆN PP

1/- CHỨC NĂNG POWERPOINT: (PP) Là phần mềm trình diễn đa năng trong

bộ Microsoft Office, thường được sử dụng:

- Trình bày một đề án trong hội nghị, cuộc họp, …

- Giới thiệu sản phẩm với các khách hàng

- Trình bày luận văn tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học

- Trình bày bài giảng thêm sinh động

2/- GIAO DIỆN :

Slide (Trang chiếu): Là một trang chiếu (tờ chiếu) trong 1 tập tin

trình diễn của PowerPoint trên đó có chứa các đối tượng giống như 1

trang văn bản của WinWord

Trang 26

II PHÁT TRIỂN MỘT PHIÊN TRÌNH DIỄN THEO MẪU CÓ SẴN

Khởi động: Vào [Start]  Program  Microsoft Office  Microsoft Office

PowerPoint 2003

Thêm bản thiết kế mẫu vào AutoContent Wizard

a) Từ bảng chọn File, nháy New  From AutoContent Wizard

b) Nháy Next Chọn danh mục muốn ghép vào bản thiết kế

c) Nháy Add Tìm mẫu muốn thêm từ danh sách và nháy OK

Ghi chú: Muốn loại bỏ nội dung bản thiết kế mẫu từ Wizard, nháy chọn tên bản

thiết kế từ danh sách trong khung màn hình Wizard thứ hai và nháy nút lệnh Remove.

III.CÂU HỎI:

Trình bày chức năng cơ bản của phần mềm MicroSoft PowerPoint?

Hình 9 Giao diện Microsoft PowerPoint

Hình 10 Cửa sổ AutoContent Wizard

Ngày đăng: 22/12/2016, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hộp thoại Tabs - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Hình 1. Hộp thoại Tabs (Trang 4)
Hình 2.Thanh công cụ Header and Footer - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Hình 2. Thanh công cụ Header and Footer (Trang 7)
Hình 5. Các kiểu đặt hình ảnh trong văn  bản - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Hình 5. Các kiểu đặt hình ảnh trong văn bản (Trang 8)
Hình 7. Hộp thoại  Index and  Tables - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Hình 7. Hộp thoại Index and Tables (Trang 10)
Hình 8. Bảng tính - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Hình 8. Bảng tính (Trang 19)
BẢNG ĐIỂM - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
BẢNG ĐIỂM (Trang 21)
BẢNG TÍNH TIỀN KHÁCH SẠN - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
BẢNG TÍNH TIỀN KHÁCH SẠN (Trang 22)
Bảng phụ 1: Bảng phụ 2: - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Bảng ph ụ 1: Bảng phụ 2: (Trang 23)
Hình 9. Giao diện Microsoft PowerPoint - PPCTvagiaotrinhngheTinhocVanphong kho sach blogspot com
Hình 9. Giao diện Microsoft PowerPoint (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w