1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LyThuyetAccessNC kho sach blogspot com

59 845 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng báo biểu tự động: Từ cửa sổ cơ sở dữ liệu chọn Reports, chọn nút New, hiện cửa sổ New Report Hình 78  Chọn bảng hoặc truy vấn làm nguồn dữ liệu trong khung “Choose the table o

Trang 1

PHẦN 2:

MICROSOFT ACCESS NÂNG CAO

CHƯƠNG I TẠO BÁO BIỂU (REPORTS)

Báo biểu là một công cụ thuận lợi để tổ chức in dữ liệu của một bảng hoặc truy vấnđược dùng để:

 Tổ chức in dữ liệu dưới dạng biểu như: hóa đơn, giấy mời,…

 In dưới dạng bảng như: lương, danh sách,…

 Sắp xếp và in dữ liệu theo từng nhóm, in theo trang,…

 Sắp xếp phân nhóm và thực hiện các phép tính trên mỗi nhóm như: tổng, caonhất, thấp nhất, trung bình,…

 In dữ liệu từ nhiều bảng có liên quan với nhau trên cùng một trang

 Báo biểu có 5 thành phần giống như mẫu biểu Ngoài ra nó còn có thêm đầu nhóm, cuối nhóm, đầu nhóm con và cuối nhóm con

 Điều khiển Text Box của báo biểu có thuộc tính Running Sum cho phép tạothêm cột số thứ tự trên toàn bộ hoặc trên từng nhóm của báo biểu

 Cửa sổ Reports có 3 mục: Preview, Design và New

 Báo biểu có 3 chế độ hiển thị: Design View (thiết kế), Print Preview (xemvà kiểm tra báo biểu trước khi in) và Print (in báo biểu ra giấy)

1 Các dạng báo biểu:

 Báo biểu chi tiết (Detail Report): là dạng đơn giản, các dữ liệu trong 1hoặc nhiều bảng cơ sở được trình bày đầy đủ trong báo biểu

 Báo biểu dạng danh sách (Tabular): dữ liệu được trình bày theo dạng bảngbao gồm các dòng và cột

 Báo biểu dạng cột (Columnar): dữ liệu được trình bày theo dạng trên 1 cộtkèm với phần tên của mỗi trường dữ liệu bên trái

 Báo biểu nhóm/tổng (Group/Total): là dạng có tính chất thống kê, tổng hợpdữ liệu trong bảng theo từng nhóm

 Báo biểu dạng đồ thị (Chart): dữ liệu liệu được trình bày dưới dạng biểu đồ(đồ thị)

Trang 2

2 Xây dựng báo biểu tự động:

 Từ cửa sổ cơ sở dữ liệu chọn Reports,

chọn nút New, hiện cửa sổ New Report

(Hình 78)

 Chọn bảng hoặc truy vấn làm nguồn

dữ liệu trong khung “Choose the table

or query where the objects data comes

from”

 Nhấp chọn 1 trong 2 dạng báo biểu tự

động:

 AutoReport: Columnar và chọn

OK được báo biểu dạng cột

 AutoReport: Tabular và chọn OK được báo biểu dạng dòng

 Thiết lại báo biểu:

 Vào View chọn Design View hoặc biểu tượng

 Thực hiện chỉnh sửa thương tự như mẫu biểu và lưu lại

3 Xây dựng báo biểu bằng Wizard:

Trong cửa sổ New Report (Hình 78) chọn chức năng Report

Wizard và chọn OK, hiện cửa sổ thứ nhất

Trang 3

Hình 80

Chọn dạng hiển thị báo biểu và chọn Next (Hình 80) hiện hộp

thoại thứ 3

Hình 81

 Chọn trường dùng để phân nhóm nếu cần thiết chọn Next

(Hình 81) hiện hộp thoại thứ 4

Trang 4

Hình 82

 Chọn các trường dùng để sắp xếp nếu cần thiết Để tính tổng

dữ liệu trên nhóm nhấp chọn nút Summary Options (Hình 82), hiện hộp thoại

Hình 83

 Chọn trường cần tính tổng và nhấp đánh dấu chọn hàm cần

tính (Hình 83), chọn OK, trở về cửa sổ hộp thoại thứ tư, nhấp chọn Next hiện

hộp thoại thứ 5

Hình 84

Trang 5

 Chọn dạng hiển thị báo biểu khi in trong khung Layout và

chọn hướng in trong khung Orientation (Hình 84), chọn Next hiện hộp thoại

thứ 6

Chọn một trong các dạng trang trí của báo biểu (Hình 85),

chọn Next hiện cửa sổ thứ 7

Nhập vào tiêu đề cho báo biểu và chọn Finish (Hình 86)

4 Xây dựng báo biểu bằng Design:

Báo biểu trung chế độ Design gồm các thành phần sau:

 Report header: Tiêu đề đầu báo biểu

 Page header: Tiêu đề đầu trang

 Detail: Chi tiết báo biểu

 Page footer: Tiêu đề cuối trang

 Report footer: Tiêu đề cuối báo biểuNgoài ra có thể có:

 Group header: Tiêu đề đầu nhóm

 Group footer: Tiêu đề cuối nhóm

a Các bước tạo báo biểu bằng Design:

 Tạo báo biểu bằng chức năng Wizard

 Chọn tên báo biểu cần thiết kế lại và chọn nút Design

 Cho hiển thị thanh công cụ Toolbox

 Dùng thanh công cụ Toolbox thiết kế lại báo biểu theo ýmuốn

 Các biểu tượng chức năng trên thanh công cụ Toolbox trongbáo biểu được dùng tương tự như trong mẫu biểu

b Thao tác tạo Label và Text Box trong Deesign View:

 Tại cửa sổ thiết kế mẫu biểu, chọn biểu tượng Label hoặc TextBox trong hộp công cụ Toolbox

Hình 86 Hình 85

Trang 6

 Rê chuột vẽ một vị trí trên báo biểu, xuất hiện hộp Label hoặc TextBox, nhập vào tên nhãn hoặc hộp văn bản

 Để nhập vào 1 biểu thức hoặc hàm tính toán trong Text Box, ta nhấpchuột vào Text Box và nhập vào biểu thức hoặc hàm cần tính toán, phíatrước các biểu thức hoặc hàm này phải đặt dấu bằng (=)

Ví dụ:

Ngày lập hóa đơn: =Date() Thành tiền: =[SoLuong]*[DonGia]

Tổng thành tiền: =Sum([SoLuong]*[DonGia])

Tương tự như mẫu biểu và truy vấn trong thiết kế Forms và Queries

1 Các hàm dùng tổng hợp trên báo biểu:

Gồm các hàm giống như các hàm tính tổng trong truy vấn như: Sum, Avg,Max, Min,…

Tạo các điều khiển Text Box ở đầu hoặc cuối nhóm và đặt vào ô điềukhiển các hàm dùng để tổng hợp

trên toàn báo biểu:

Thực hiện tương tự như tổng hợp trênnhóm nhưng các ô điều khiển đặt ở đầu

hoặc cuối báo biểu

trong báo biểu:

điều khiển Text box không buộc (Unbound)

 Gán số 1 cho điều khiển bằng cách nhập trực tiếp

=1 vào ô điều khiển hoặc thuộc tính Control Source

 Nhấp chuột vào Text Box cần tạo số thứ tự và

nhấp phải chuột hiện menu chọn chức năng Properties hiện hộp thoại (Hình

87)

 Nhấp chọn thẻ Data

 Trên dòng Control Source nhập vào =1 (Nếu chưanhập)

 Trên dòng Running Sum nhấp chọn 1 trong cácdạng:

• Over Group: nếu muốn đánh số thứ tự cho từng nhóm

• Over All: nếu muốn đánh số thứ tự cho toàn báo biểu

Hình 87

Trang 7

• No: nếu không tạo số thứ tự

 Đóng cửa sổ thuộc tính và xem thử

5 Tổng hợp dữ liệu trên các phần của nhóm:

 Tạo các điều khiển tại đầu hoặc cuối mỗi phần để nhận dữ liệu tổnghợp trên các phần Sử dụng thuộc tính Name trong Properties của điều khiểnđặt tên cho ô điều khiển

 Dùng các ô điều khiển để thực hiện các phép tính tổng hợp trên cácphần của báo biểu bằng cách tạo các ô điều khiển mới tại vị trí bất kỳ trênbáo biểu và đặt vào đó các biểu thức chứa tên các ô điều khiển ở trên

hợp dữ liệu theo nhóm:

liệu:

 Mở báo biểu ở chế độ Design

View (thiết kế)

 Nhấp chọn biểu tượng hoặc

vào View chọn Sorting and

Grouping hiện hộp thoại (Hình 88)

 Đưa các trường và biểu thức dùng để sắp xếp vào cột Field/Expression(Mỗi trường, biểu thức được đặt trên 1 dòng)

 Chọn thứ tự sắp xếp tăng (Ascending) hoặc giảm (Descending) ở cột SortOrder (Thứ tự ưu tiên dược lấy từ trên xuống)

 Mở cửa sổ Sorting and Grouping

 Chọn trường hoặc biểu thức cần phân nhóm

 Đặt thuộc tính nhóm (Group Properties) với Group Header là Yes để thêmphần đầu nhóm hoặc No để bỏ phần đầu nhóm

 Tương tự đặt thuộc tính Group Footer là Yes hoặc No để thêm hoặc bỏphần cuối nhóm

 Ta có thể đặt bất kỳ điều khiển nào của báo biểu trên phần đầu hoặc cuốinhóm

VII Tạo báo biểu chính và phụ: (Main/Sub Report)

 Tạo một báo biểu chính và các báo biểu phụ một cách độc lậpchưa có quan hệ với nhau

 Mở báo biểu chính ở chế độ thiết kế và vào Window chọn TitleVertically để sắp xếp theo chiều ngang

 Kéo báo biểu phụ từ cửa sổ cơ sở dữ liệu vào cửa sổ thiết kếbáo biểu chính, khi đó Access tạo một điều khiển Sub Report buộc vào báo biểu

chính và một nhãn đi kèm (Hình 89)

Hình 88

Chọn sắp xếp nằm ngang

Kéo báo biểu

Trang 8

Hình 89

 Tạo sự liên kết của báo biểu chính và phụ (Nếu chưa tạo)

Trang 9

CHƯƠNG II TẠO TẬP LỆNH (MACROS)

 Trong cửa sổ cơ sở dữ liệu chọn Macros và chọn nút New hiệncửa sổ Macro

Hình 90

 Chọn một trong các dạng hành động ở cột Action bằng cách

nhấp chuột vào hộp liệt kê thả vào chọn 1 hành động trong danh sách (Hình 90)

 Nhập vào chú thích cho hành động ở cột Comment

 Xác định các đối tượng tham số tương ứng cho hành động nếucó ở khung bên dưới (Action Arguments) bằng cách nhấp chuột chọn hoặc nhấnphím F6

 Lưu và đặt tên cho Macro

 Đóng cửa sổ thiết kế Macro

 Thực hiện Macro bằng cách chọn Macro cần thực thi và nhấpnút Run

1 Chuyển một hành động đến vị trí mới:

 Đánh dấu chọn hành động cần di chuyển bằng cách nhấp chuộtvào một ô phía trước hành động

 Nhấp giữ chuột và rê kéo đến vị trí mới

Chọn hành

động

Nhập chú thích

Nhập tham số

Trang 10

 Nhấp chuột vào vị trí muốn chèn hành động mới

 Nhấp chọn biểu tượng hoặc vào Insert chọn Row

 Hiện một dòng trống và đưa vào một hành động mới

Đánh dấu chọn hành động cần xóa và nhấn phím Delete

Tương tự như lưu Queries hoặc Forms

Action (hành động) Action Arguments (Tham số)

AddMenu

Thêm menu dọc vào menu ngang

Các tham số:

– Menu name: Tên thực đơn– Menu macro name: Tên macrolàm menu dọc cho một chức năng menu ngang

– Status Bar Text: Chuổi văn bảnghi chú sẽ xuất hiện trên thanh trạng thái khi thực đơnđược chọn

ApplyFilter

Lọc dữ liệu khi xử lý bảng, mẫu biểu, báo biểu

Các tham số:

– Filter Name: Tên truy vấn dùngđể lọc dữ liệu

– Where Condition: Điều kiệnlọc dữ liệu

Beep Phát ra tiếng kêu “bíp” của loa trong máy tính

CancelEvent Ngừng sự kiện đang được thực thi

Close

Đóng một đối tượng chỉ định hiện đang mở

Các tham số:

– Object Type: Kiểu đối tượng– Object Name: Tên đối tượng– Save: Lưu lại các thay đổi khiđóng đối tượng

FindNext Tìm mẫu tin kế tiếp thỏa điều kiện dò tìm trong hành độngFindRecord trước đóFindRecord Tìm kiếm mẫu tin đầu tiên thỏa điều kiện tìm kiếm

Các tham số:

– Find What: Giá trị cần tìm kiếm– Match: Xác định vị trí dò tìmcủa dữ liệu trong cột có thể là một phần, cả một cột hoặcbắt đầu của một cột

Trang 11

Action (hành động) Action Arguments (Tham số)

– Match Case: Có phân biệt dữliệu chữ hoa và chữ thường

– Search: Phạm vi dò tìm tuỳthuộc vào vị trí của mẫu tin hiện hành hoặc sẽ đi lên, đixuống hoặc dò tìm tất cả các mẫu tin

– Search as Formated: Có phânbiệt tìm theo đúng định dạng dữ liệu đã được định dạngkhi hiển thị

– Only Current Field: Tìm trêncột hiện hành hay phải tìm trên tất cả các cột của mộtdòng

– FindFirst: Vị trí tìm kiếm bắtđầu từ mẫu tin đầu tiên hay mẫu tin hiện hành

Các tham số:

– Object Type: Kiểu đối tượng– Object Name: Tên đối tượng– Record: Vị trí di chuyển làtrước, sau, đầu, cuối, mới hoặc mẫu tin số mấy

– Offset: Vị trí thứ mấy của mẫutin trên dãy các nút di chuyển (Navigation Buttons)

Maximize Phóng to cửa sổ hiện hành

Minimize Thu nhỏ cửa sổ hiện hành

Restore Trả lại kích thước cửa sổ hiện hành

MoveSize

Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ hiện hành

Các tham số:

– Width: độ rộng cửa sổ– Height: chiều cao cửa sổ

MsgBox Xuất hiện hộp thoại thông báo ra màn hình

Các tham số:

– Message: Nội dung thông báo– Beep: Phát tiếng kêu “bip” củamáy hay không

– Type: Kiểu đối tượng kèm theohộp thoại

Trang 12

Action (hành động) Action Arguments (Tham số)

– Title: Tiêu đề cho hộp thoại

OpenForm

Mở một mẫu biểu

Các tham số:

– Form Name: Tên biểu mẫu cầnmở

– View: Chọn chế độ hiển thịmẫu biểu

– Filter Name: Tên vấn tin sẽlàm bộ lọc dữ liệu nguồn cho biểu mẫu

– Where Condition: Biểu thức,điều kiện lọc dữ liệu

– Data Mode: Chế độ hiển thị dữliệu là cho phép thêm mới, hiệu chỉnh, hoặc chỉ đọc

– Windows Mode: chế độ cửa sổbình thường, ẩn, thu nhỏ, hộp thoại

OpenModule

Mở một Module ở chế độ thiết kế

Các tham số:

– Module Name: Tên củaModule cần mở

– Procedure Name: Tên của thủtục hoặc hàm

OpenQuery

Mở một truy vấn/vấn tin

Các tham số:

– Query Name: Tên vấn tin cầnmở

– View: Chế độ hiển thị thiết kế,

in xem trước, cập nhật dữ liệu– Data Mode: chế độ hiển thịthêm mới, hiệu chỉnh hoặc chỉ đọc

OpenReport

Mở một báo biểu

Các tham số:

– Report Name: Tên báo biểucần mở

– View: Chế độ hiển thị báo biểu

in ra máy in, ra màn hình hoặc thiết kế– Filter Name: Tên vấn tin làmbộ lọc nguồn cho báo biểu

– Where Condition: Biểu thức,điều kiện lọc dữ liệu

OpenTable Mở một bảng

Trang 13

Action (hành động) Action Arguments (Tham số)

Các tham số:

– Table Name: tên bảng cần mở– View: chế độ hiển thị cập nhậtdữ liệu, thiết kế, in xem trước

– Data Mode: chế độ hiển thịthêm mới, hiệu chỉnh hoặc chỉ đọc

Requery Cập nhật dữ liệu cho đối tượng đang thực thi

Restore Phục hồi lại kích thước cửa sổ hiện hành

RunApp Gọi thực thi một trình ứng dụng trong Windows

RunCode Gọi thực hiện 1 hàm của Visual Basic Access

RunMacro

Cho thực thi một tập lệnh (Macro) khác

Các tham số:

– Macro Name: Tên tập lệnh– Repeat Count: Số lần lặp lại– Repeat Exprestion: Biểu thứcchỉ định điều kiện tập lệnh tiếp tục thực hiện

Save

Lưu lại một đối tượng

Các tham số:

– Object type: Kiểu đối tượng– Object Name: Tên đối tượng

SetValue

Gán giá trị vào các điều khiển, thuộc tính của các điều khiển

Các tham số:

– Item: Tên điều khiển, thuộctính của điều khiển

– Exprestion: Giá trị cần gán vào

ShowToolbar

Hiện hoặc ẩn các thanh công cụ

Các tham số:

– Toolbar Name: Tên thanh côngcụ

– Show: Hiện hoặc ẩn

StopAllMacro Dừng tất cả các tập lệnh đang chạy

StopMacro Dừng tập lệnh đang chạy

từ 1 nút lệnh trên mẫu biểu:

Chọn kéo vào

Trang 14

1 Cách 1:

 Nhấp chuột chọn Macros trong cửa sổ cơsở dữ liệu

 Chọn một Macro từ cửa sổ này và kéo

vào mẫu biểu đang ở chế độ thiết kế (Hình 91), khi đó Access tạo một nút

lệnh có tiêu đề là tên của Macro được kéo vào (Ta có thể thay đổi tiêu đềnày nếu cần thiết)

nút Command Button trên hộp Toolbox

 Nhấp vẽ nút lệnh tại 1 vị trí trên mẫubiểu

 Mở bảng thuộc tính của nút lệnh bằngcách nhấp phải chuột vào nó chọn Properties hoặc nhấp đôi chuột vào nút

lệnh hiện hộp thoại (Hình 92)

 Trên dòng thuộc tính Caption đặt lại tiêuđề cho nút lệnh

 Trên dòng thuộc tính On Click đưa vàotên Macro cần thực thi hành động

Hình 92

Trang 15

VI Nhóm Macro:

Nhóm Macro là tập hợp nhiều Macro được chứa trong cùng một Macro Nógiúp ta quản lý các Macro được thuận tiện và dễ dàng hơn

 Trong cửa sổ Macros chọn nút New, hiệncửa sổ thiết kế Macro

 Nhấp chọn biểu tượng hoặc vàoView chọn Macro Name khi đó trong cửa sổ thiết kế xuất hiện thêm cột

Macro Name (Hình 93)

Hình 93

 Nhập tên Macro muốn tạo tại cột MacroName

 Chọn hành động cho Macro ở cột Action

 Nhập vào chú thích cho hành động tươngứng trong cột Comment

 Lập lại các bước trên cho các Macro tiếptheo trong nhóm

 Lưu lại nhóm Macro vừa tạo

Thực hiện tương tự như Cách 2 của mục

V

 Trong cửa sổ Properties chọn trang Event

 Chọn dòng thuộc tính cần gọi thực thinhóm Macro và nhập vào theo cú pháp sau: <Tên_nhóm_Macro>.

<Tên_Macro>

Ví dụ: TongHop.ThoatAccess

Lưu ý: Nếu ta chỉ gọi thực thi Tên nhóm Macro khi đó Access chỉ gọi thực thi

Macro đầu tiên

Trang 16

4 Tạo

Macro điều kiện:

 Để thực thi một

hành động mà phải xét đến mộtđiều kiện nào đó ta sử dụng Macrocó điều kiện Nếu điều kiện thỏa thìthực thi một số hành động, nếu điềukiện không thỏa thì thực thi các hành động khác

 Điều kiện được nhập vào là một biểu thức luận lý, cókết quả là đúng hoặc sai (True hoặc False, -1 hoặc 0)

 Trong cửa sổ thiết kế Macro nhấp chọn biểu tượng

hoặc vào View chọn Conditions (Hình 94)

 Nhập biểu thức điều kiện vào ô Condition tương ứngvới hành động muốn qui định điều kiện

 Trường hợp một điều kiện tương ứng nhiều hành động,các hành động ở những dòng tiếp theo phải nhập vào dấu ba chấm (…)vào ô Conditions tương ứng

Hình 94

Trang 17

CHƯƠNG III CẢI TIẾN FORMS VÀ REPORTS

I Các bước thiết kế mẫu/báo biểu bằng Design:

 Trong cửa sổ cơ sở dữ liệu chọn Forms hoặc Reports vàochọn New hiện hộp thoại

 Chọn bảng hoặc truy vấn nguồn cho mẫu biểu và chọnDesign View và chọn OK, hiện cửa sổ thiết kế mẫu/báo biểu

 Ta dùng các biểu tượng trong hộp công cụ Toolbox đểthiết kế lại mẫu/báo biểu

 Trường hợp muốn thiết kế lại mẫu/báo biểu đã tạo bằngWizard, thực hiện như sau:

– Nhấp chọn nút Forms/Reports

– Chọn mẫu/báo biểu cần thiết kế lại, hiện cửa sổ thiết kếForms/Reports

– Ta dùng thanh công cụ Toolbox để thiết kế lại mẫu/báobiểu này

Hộp công cụ Toolbox (Hình 95) là một bảng hình chữ nhật có chứa nhiều

nút biểu tượng, mỗi nút trong hộp công cụ ứng với một loại điều khiển nào đó.Nó được dùng để tạo các ô điều khiển thuộc loại tương ứng và nó cũng làphương tiện chính để xây dựng các mẫu/báo biểu

Hình 95

Toolbox:

Ta có thể dùng các ô điều khiển theo 3 cách sau:

 Điều khiển buộc vào 1 trường (Bound)được dùng để truy xuất đến trường đó, các giá trị buộc có thể là: hìnhảnh (Picture), hộp văn bản (Text Box),…

 Điều khiển không buộc (Unbound) làloại điều khiển không liên quan đến một trường nào cả, được dùng đểnhập dữ liệu vào từ bàn phím, trình bày tiêu đề, trang trí hình vẽ, hìnhhộp,…

 Điều khiển tính toán (Calculated) đượcdùng để thể hiện giá trị của một biểu thức và điều khiển này chỉ dùngđể hiển thị dữ liệu

Trang 18

3 Đánh dấu chọn đối tượng trong thiết kế Forms/Reports:

 Đánh dấu chọn một đối tượng, nhấpchuột lên ngay đối tượng đó

 Đánh dấu đồng thời nhiều đối tượng,nhấn giữ phím Shift và nhấp chuột vào các đối tượng cần đánh dấu

 Một đối tượng được chọn sẽ có mộtkhung hình chữ nhật bao quanh xuất hiện cùng với các nút vuông cho phépthu nhỏ hoặc mở rộng đối tượng tương tự như tạo Text Box trong Word

 Di chuyển đối tượng, nhấp chuột chọnđối tượng cần di chuyển, trỏ chuột vào đối tượng này đến khi con trỏ chuộtđổi kiểu thành bàn tay xòe và rê chuột theo ý muốn

 Xóa một đối tượng, đánh dấu chọn đốitượng cần xóa và nhấn phím Delete

III Thao tác tạo một số điều khiển trong mẫu/báo biểu:

Dùng để nhập chuỗi văn bản trong mẫu/báo biểu, thao tác như sau:

 Nhấp chuột chọn biểu tượng Labeltrong Toolbox

 Rê vẽ chuột tại một vị trí trênmẫu/báo biểu

 Nhập nội dung vào nhãn

 Định dạng nhãn trên thanh công cụFormat

Dùng để hiển thị, hiệu chỉnh hoặc nhập dữ liệu vào một trường của bảng,mẫu/báo biểu nguồn, thao tác như sau:

 Nhấp chọn biểu tượng Text Box trên hộp Toolbox

 Rê chuột vẽ tại một vị trí trên cửa sổ thiết kế mẫu/báo biểu

 Nhập vào tên trường hoặc nhấp phải chuột chọn Properties hoặcnhấp đôi chuột hiện hộp thoại, chọn trang Data

Trang 19

 Trên dòng Control Source nhấp chọn tên trường trong danh sách

Thao tác bằng thuộc tính như sau:

 Mở mẫu biểu ở chế độ thiết kế

 Bật thanh công cụ Toolbox

 Tắt chức năng trợ giúp Control Wizard

 Nhấp chọn nút Command Button trên hộpToolbox

 Nhấp vẽ nút lệnh tại 1 vị trí trên mẫubiểu

 Mở bảng thuộc tính của nút lệnh bằngcách nhấp phải chuột vào nó chọn Properties hoặc nhấp đôi chuột vàonút lệnh hiện hộp thoại

 Chọn trang Event

 Trên dòng tham số On Click chọn đốitượng thực thi (Macro) khi nhấp chuột vào nút lệnh

Cho phép người sử dụng chọn một mục nào đó trong danh sách, thao tác nhưsau:

a Tạo với sự trợ giúp của Wizard:

 Bật chức năng trợ giúp Control Wizard trên hộp Toolbox

 Nhấp chọn biểu tượng Combo Box trên hộp Toolbox

 Rê vẽ chuột tại một vị trí trên màn hình thiết kế mẫu biểu, hiệnhộp thoại thứ nhất

Hình 96

 Chọn chức năng “I want the combo box to lookup…”, chọn Next

hiện hộp thoại thứ hai (Hình 96)

Nhấp

chọn

Chọn

Trang 20

Hình 97

 Chọn bảng hoặc truy vấn nguồn chứa giá cho Combo Box, nhấp

chọn Next hiện hộp thoại thứ ba (Hình 97)

Hình 98

 Chọn trường chứa giá trị cho Combo Box, chọn Next hiện cửa sổ

thứ tư (Hình 98), chọn thứ tự sắp xếp tăng (Ascending) hoặc giảm

(Descending) và chọn Next hiện cửa số thứ năm

Chọn bảng, truy vấn nguồn

Chọn

Chọn trường

Chọn

Trang 21

Hình 99

 Chỉnh độ rộng phù hợp cho Combo Box, chọn Next hiện cửa sổ

thứ sáu (Hình 99)

Hình 100

 Chọn trường để nhập giá trị vào khi chọn Combo Box, chọn Next

hiện cửa sổ thứ bảy (Hình 100)

Hình 101

Chọn trường hiển thị Chọn

Chọn

Chọn Nhập tên

nhãn

Trang 22

Nhập vào tên nhãn cho Combo Box và chọn Finish (Hình 101)

b Tạo bằng thuộc tính:

 Trên màn hình thiết kế mẫu/báo biểu, tắt chức năng trợ giúp ControlWizard

 Nhấp chọn Combo Box trên

Toolbox và rê chuột vẽ trên màn hìnhthiết kế

 Mở bản thuộc tính combo box chọn

trang Data vào chọn giá trị cho 2 thamsố Row Source Type và Row Source

(Hình 102)

 Trên Row Source Type chọn các giá trị

o Table/Query khi đó các giá trị Combo Box là một trường nàođó trong bảng hoặc truy vấn

o Nhấp chọn giá trị cho tham số Row Source bằng cách nhấp vàonút có dấu 3 chấm (…) hiện cửa sổ Show Table vào chọn bảng chứa dữliệu cho Combo Box

o Chọn trường cho Combo Box và đóng cửa sổ này lại hiện hộpthoại chọn Yes

 Value List: nhập trực tiếp giá trị cho Combo Box Tham số RowSource nhập vào các giá trị cho Combo Box, các giá trị nhập vào đượccách nhau bởi dấu phẩy

 Field List: giá trị của combo box là tên các trường của 1 bảng hoặctruy vấn Tham số Row Source, nhấp chọn tên bảng hoặc truy vấn chứatên trường làm giá trị cho Combo Box

Dùng để hiển thị 1 cửa sổ danh sách các giá trị cho phép người dùng chọnmột giá trị Sử dụng tương tự như Combo Box nhưng nó chiếm diện tích trênmàn hình lớn hơn

Thao tác tạo List Box bằng Wizard và thuộc tính tương tự tạo Combo Box

Cho phép ta tạo một điều khiển có nhiều trang khác nhau cùng hiển thị trênmột mẫu biểu, thao tác như sau:

 Trong màn hình thiết kế mẫu biểu nhấp chọn biểu tượng Tab Control tronghộp Toolbox

 Rê vẽ chuột tại một vị trí trên mẫu biểu

 Đổi tên các tiêu đề của trang Tab bằng cách nhấp chọn trang cần đổi tênvà nhấp phải chuột vào trang tab chọn Properties hiện cửa sổ thuộc tính

 Chọn trang All

Hình 102

Trang 23

 Tại tham số Name nhập tên mới cho trang Tab

 Dòng Caption nhập tiêu đề của Tab

 Thêm vào 1 trang mới, nhấp phải chuột tại Tab Control chọn Insert Page

 Xóa một trang, thao tác tương tự như thêm trang vào chọn Delete Page

 Trên mỗi trang của Tab Control ta có thể tạo các điều khiển tương tự nhưtạo trong mẫu biểu

IV Một số thuộc tính của điều khiển và Form:

Vào View chọn Properties hoặc nhấp phải chuột

chọn Properties hoặc nhấp đôi chuột vào Điều

khiển/Form hiện bảng thuộc tính của điều

khiển gồm 5 nhóm chính: (Hình 103)

 Format: Định dạng

 Data: Dữ liệu

 Event: Biến cố thực thi khi điều khiểnđược chọn

 Other: Một số thuộc tính khác

 All: Tất cả thuộc tính của điều khiển

2 Một số thuộc tính sử dụng trong điều khiển:

a Điều khiển Command Button:

 Caption: Hiển thị chuỗi ký tự trên nút lệnh

 Picture: Hiển thị hình ảnh trên nút lệnh

 On Click: Thực thi một thao tác khi nhấp nút lệnh

b Điều khiển Text Box:

Trang 24

 Fore Color: Màu của ký tự điều khiển

 Font Name/Font Size/Font Weight/Font Italic/Font Underline:Kiểu chữ/Cở chữ/In đậm/In nghiêng/Gạch dưới

 Text Align: Canh lề ký tự

Thuộc tính Data: (Hình 105)

 Control Source: Dữ liệu nguồn hiển thịtrên mẫu/báo biểu

 Input Mask: Mặt nạ nhập liệu

 Default Value: Giá trị mặc định trênTextbox

 Validation Rule: Biểu thức qui địnhhợp lệ dữ liệu nhập

 Enabled: Điểm nháy có thể/khôngthể vào Textbox

 Locked: Có thể/Không thể hiệu chỉnhgiá trị trong Textbox

 Name: Tên của Textbox

Thuộc tính All: (Hình 108)

 Format: Định dạng dữliệu

 Decimal Places: Chỉ định số chữ số thập phân

c Điều khiển Combo Box và List Box: (Hình 109)

 Name: Tên điều khiển

 Control Source: Dữ liệu

nguồn

 Format: Định dạng

 Row Source Type: Chọn

giá trị của điều khiển từ bảng hoặc truyvấn nguồn hoặc nhập vào

 Row Source: Dữ liệu

nguồn của điều khiển

Hình 105

Hình 106

Trang 25

 Column Count: Số cột trong điều khiển

 Column Width: Độ rộng của cột trong điều khiển

 Bound Column: Số cột buộc vào một điều khiển

a Thuộc tính Format: (Hình 110)

Dùng để định dạng hình thức trình bày bên ngoài mẫu biểu khi hiển thị trênmàn hình

 Caption: Nhập tiêu đề cho biểu mẫu

 Default View: Hiển thị mặc định

 View Allowed: Chọn thuộc tính hiểnthị biểu mẫu

 Form: Chỉ hiển thị dạng đãchọn trong Default View

 Datasheet: Dạng bảng dữliệu

 Both: Di chuyển qua lại giữahai dạng Form và Datasheet

 Scroll Bars : chọn các thanh cuộn

 Horizontal Only: Chỉ hiển thịthanh cuộn đứng

 Vertical Only: Chỉ hiển thịthanh cuộn ngang

 Both: Hiển thị cả 2 thanhcuộn

 Neither: Không hiển thị cácthanh cuộn

 Record Selector: Hiển thị/Không hiển thị thanh chọn mẫu tin

 Navigation Buttons: các nút di chuyển mẫu tin (Đầu, Cuối, Trước, Sau,Mới)

 Dividing Lines: Định dạng đường phân cách các thành phần trong biểumẫu (Header, Footer, Detail)

 Auto Resize: Tự động thay đổi kích thước của mẫu biểu khi kích thướckhông đủ

 Auto Center: Tự động canh mẫu biểu giữa màn hình

 Border Style: Chọn kiểu đường viền cho biểu mẫu

 Control Box: Hiển thị/Không hiển thị hộp điều khiển

 Min/Max Button: Các nút phóng to, thu nhỏ biểu mẫu

 None: Không hiển thị các nút

 Min Enabled: Hiển thị nút thu nhỏ

 Max Enabled: Hiển thị nút phóng to

 Both: Hiển thị cả 2 nút trên

Hình 110

Trang 26

 Close Button: Nút đóng biểu mẫu

 Width: Độ rộng mẫu biểu

 Picture: Chọn đường dẫn tập tin làm hình nền cho mẫu biểu

 Picture Type: Chọn kiểu nhúng hình ảnh hay liên kết

 Picture Size Mode: Chọn kích cở hình ảnh trình bày trên biểu mẫu

 Clip: Cắt hình ảnh khi kích thước lớn hơn mẫu biểu

 Zoom: Phóng ảnh khi kích thước nhỏ hơn mẫu biểu

 Stretch: Co giãn hình ảnh khi kích thước không bằng mẫu biểu

 Pictuer Alignment: Canh lề hình ảnh trên biểu mẫu

b Thuộc tính Data: (Hình 111)

 Record Source: Tên bảng/vấn tin làm dữ liệu nguồn cho mẫu biểu

 Filter: Ghi một điều kiện lọc dữ liệu khi xem mẫu biểu

 Order By: Ghi danh sách tên cột muốn sắp xếp dữ liệu

 Allow Filter: Cho/Không cho lọc dữ liệutrên mẫu biểu

 Allow Edits: Cho/Không sửa đổi dữ liệutrên mẫu biểu

 Allow Deletions: Cho/Không cho xoá dữliệu trên mẫu biểu

 Allow Additions: Cho/Không cho thêmmới dữ liệu

 Allow Entry: Chỉ hiện dòng dữ liệu trắngcho phép nhập dữ liệu mới

V Một số điều khiển khác trong mẫu/báo biểu:

Dùng để vẽ một khung hình chữ nhật trang trí mẫu/báo biểu, thao tác như sau:

 Nhấp chuột vào nút Rectangle trên Toolbox

 Nhấp rê chuột vẽ tại một vị trí trên mẫu/báo biểu

Cho phép chọn một mục trong các mục trình bày của mẫu biểu Thao tác bằngWizard như sau:

 Mở biểu mẫu ở chế thiết kế

 Bật chức năng trợ giúp Control Wizard trên Toolbox nếu chưa bật

 Nhấp chọn biểu tượng Option Group trên Toolbox

 Rê chuột chọn vị trí đặt Option Group trên màn hình Form hiện hộp thoại thứ

1 (Option Group Wizard) (Hình 112)

Hình 111

Trang 27

Hình 112

 Nhập vào nhãn cho mỗi nút chức năng trong cột Label names, mỗi dòng là

một nhãn của mục chọn nhấp Next hiện hộp thoại thứ 2 (Hình 113)

 Chọn trường lưu lại giá trị của nhóm chức năng

 Lưu giá trị nhóm chức năng vào điều khiển để về sau sử dụng

 Lưu giá trị nhóm chức năng vào trong một cột của bảng

Nhấp chọn Next hiện hộp thoại thứ 4 (Hình 115)

Trang 28

Hình 115

 Chọn kiểu thể hiện các nút chức năng gồm các điều khiển: Check Box,

Toggle Button, Option Button nhấp Next hiện hộp thoại thứ 5 (Hình 116)

Hình 116

 Đặt tên cho nhóm chức năng và chọn Finish để hoàn thành

tra/Hộp chọn lựa):

Dùng khi ta cần nhập hoặc hiển thị giá trị của một

trường trong bảng và chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là True

hoặc False Thao tác như sau:

 Trong cửa sổ thiết kế mẫu biểu chọn biểu tượng

nút Checbox hoặc Option Button trong hộp Toolbox

 Rê chuột vẽ tại một vị trí trên mẫu biểu

 Mở bảng thuộc tính Checbox/Option Button, chọn

thẻ Data (Hình 117)

 Tại dòng Control Source chọn nguồn cho điều khiển

Hình 117

Trang 29

Sử dụng tương tự như nút lệnh nhưng khi nhấp chuột vào

nút sẽ chìm xuống và khi nhấp chuột lần 2 nút sẽ nổi lên

Thao tác như sau:

 Mở biểu mẫu ở chế độ thiết kế

 Nhấp vào biểu tượng Toggle Button trong Toolbox

 Nhấp và rê chuột vẽ nút trên mẫu biểu

Mở bảng thuộc tính chọn thẻ Event (biến cố) (Hình 118)

 Tại dòng On Click: nhấp chọn hành động cho nút bật/tắt

Cho phép chèn một hình ảnh từ một tập tin hình ảnh vào biểu mẫu làm nềntrang trí cho biểu mẫu Thao tác như sau:

 Mở Form ở chế độ thiết kế

 Nhấp chọn biểu tượng Image trên Toolbox

 Rê và nhấp chuột trên mẫu biểu tại một vị trí hiện hộp thoại InsertPicture

 Nhấp chọn chỉ đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần chèn vào mẫu biểu vàchọn OK

Dùng để vẽ đường thẳng trên mẫu/báo biểu Nhấp chuột chọn nút Line trongToolbox, thao tác tương tự như vẽ Rectangle (Hình chữ nhật)

 Mở mẫu/báo biểu chính ở chế độ thiết kế

 Nhấp chọn biểu tượng Sub Form/Sub Report trong Toolbox

 Rê chuột và vẽ tại một vị trí trên mẫu/báo biểu chính hiện hộp thoại thứ

nhất (Hình 119)

Hình 119

Hình 118

Ngày đăng: 22/12/2016, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 78Chọn  nguồnChọn dạng - LyThuyetAccessNC kho sach blogspot com
Hình 78 Chọn nguồnChọn dạng (Trang 2)
Hình 86Hình 85 - LyThuyetAccessNC kho sach blogspot com
Hình 86 Hình 85 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w