4 Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân... 4 Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân... 4 Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng
Trang 2Chủ đề cơ bản :
Trang 3Với : A, B : Các hạt nhân tương tác
C, D : Các hạt nhân sản phẩm
Trang 4LÝ THUYẾT
2) Các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân
Bảo toàn điện tích (Z)
Bảo toàn số nuclôn (A)
Trang 5LÝ THUYẾT
3) Phản ứng hạt nhân tỏa va thu năng lượng
Ta có :
M0 > M : Phản ứng tỏa năng lượng
M0 < M : Phản ứng thu năng lượng
Trang 64) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân
LÝ THUYẾT
Với :
A : Hạt nhân mẹ
B : Hạt nhân con
C : Hạt hay
Trang 74) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân
t : Thời gian phóng xạ
T : Chu kỳ bán rã
Trang 84) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân
H
2
Với :
m0 : Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ
m : Khối lượng của chất phóng xạ ở thời điểm t
N0 : Số nguyên tử ban đầu của chất phóng xạ
N : Số nguyên tử của chất phóng xạ ở thời điểm t
H0 : Độ phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ
H : Độ phóng xạ của chất phóng xạ ở thời điểm t
Trang 9BÀI TẬP
Bài 1 : Ban đầu có 2g Radon là chất
phóng xạ với chu kỳ bán rã T = 3,8 ( ngày đêm) Tính :
a)Số nguên tử ban đầu
b)Số nguyên tử còn lại sau thời gian t = 1,5
Trang 10= 1,91.1021 ( nguyên tử)
Trang 11BÀI TẬP Bài giải 1 :
c) Độ phóng xạ sau t = 1,5T
H = .N = 0,693N
T
21
0,693.1,91.10H=
3,8.24.3600 = 4,05.1015 (Bq)
15 10
4,05.10H=
3,7.10 = 1,1.105 (Ci)
Trang 12BÀI TẬP
Bài 2 : Chu kì bán rã của U238 là 4,5.10 9 năm
a) Tính số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của 1 (g) U238
b) Hiện nay trong quặng Urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1 Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ trên 1:1 Hãy tính tuổi của Trái Đất Biết chu kỳ bán rã của U235 là 7,13.10 8 (năm)
Chú thích : x << 1 có thể coi e -x = 1 – x
lnx = 2,3 logx
NA = 6,022.10 23 /mol
Trang 13BÀI TẬP Bài giải 2 :
a) Số nguyên tử U238 bị phân rã
N = N0 – N = N0(1 – e-t) = N0(1 – 1 + t)
N = N0t = 3,9.1011 (nguyên tử)
b) Tuổi của Trái Đất
Chu kỳ bán rã của U235 : T2 = 7,13.108 (năm) Tạo thành : 1 : 1 ; Hiện nay : 140 : 1
U238 > U235 N1 > N2
Trang 14BÀI TẬP Bài giải 2 :
Gọi N0 : Số nguyên tử ban đầu của mỗi đồng
vị U238 và U235 khi Trái Đất hình thành
N1, N2 : Số nguyên tử của mỗi đồng vị tại lúc xét :
t
-( - ).t 0
Trang 15BÀI TẬP Bài giải 2 :
Trang 16BÀI TẬP Bài 3 :
Câu 1 : Cho các phản ứng hạt nhân :
a) Viết đầy đủ các phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của các hạt nhân X
b) Trong các phản ứng trên : phản ứng nào là tỏa ? Thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra (ev)
Trang 17BÀI TẬP Bài 3 :
Câu 1 : Cho khối lượng của hạt nhân :
Trang 18BÀI TẬP Bài giải 3 :
Z X = He2 : Hạt nhân nguyên tử Hêli Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
11Na + H1 2He+ Ne10
Trang 19BÀI TẬP Bài giải 3 :
Trang 20BÀI TẬP Bài giải 3 :
Câu 1b :
Gọi :
mA, mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng
mC, mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng Độ chênh lệch khối lượng sau phản ứng :
m = (mC + mD) – (mA + mB)
Trang 21BÀI TẬP Bài giải 3 :
Câu 1b : m = (mC + mD) – (mA + mB)
Phản ứng (1) : m = - 0,002554 u < 0 : Phản ứng tỏa năng lượng
Năng lượng tỏa ra :
E = mc2 = 0,002554.931 (Mev)
Phản ứng (1) : m = 0,001720 u>0 :
Phản ứng thu năng lượng
Năng lượng thu vào :
E = 1,601 (Mev)
Trang 22BÀI TẬP Bài 3tt :
Câu 2 : Cho các phản ứng hạt nhân :
1T + X 2He+ n+17,6 (Mev)0
a) Xác định hạt nhân X
b) Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 1 (g) He Cho biết NA = 6,02.1023 phân tử/mol
Trang 23BÀI TẬP Bài giải 3tt :
Trang 24BÀI TẬP Bài giải 3tt :
Trang 25BÀI TẬP
Bài 4 : Người ta dùng phôtôn có năng lượng KP
= 1,6 (Mev) bắn vào hạt nhân đứng yên
và thu được 2 hạt giống nhau có cùng động năng
• Viết phương trình của phản ứng, ghi rõ các nguyên tử số Z và số khối A
• Tính động năng K của mỗi hạt
• Phản ứng hạt nhân này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng, năng lượng này có phụ thuộc vào động năng của phôtôn không ?
• Nếu toàn bộ động năng của 2 hạt thu được ở trên biến thành nhiệt, thì nhiệt lượng này có
7
3Li
Trang 26BÀI TẬP Bài 4 :
Trang 27BÀI TẬP Bài giải 4 :
a) Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng :
Hạt nhân Heli
Dạng đầy đủ của phản ứng :
Trang 28BÀI TẬP Bài giải 4 :
b) Động năng của hạt : K ?
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :
(mP + mLi)c2 + KP = 2mc2 + 2K Với :
Mev C
K = 9,5 (Mev)
Trang 29BÀI TẬP Bài giải 4 :
c) (mP + mLi) > 2m : Phản ứng tỏa năng lượng
Năng lượng tỏa ra :