1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 56: Phản ứng hạt nhân

30 818 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản ứng hạt nhân
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 745,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân... 4 Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân... 4 Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng

Trang 2

Chủ đề cơ bản :

Trang 3

Với : A, B : Các hạt nhân tương tác

C, D : Các hạt nhân sản phẩm

Trang 4

LÝ THUYẾT

2) Các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân

 Bảo toàn điện tích (Z)

 Bảo toàn số nuclôn (A)

Trang 5

LÝ THUYẾT

3) Phản ứng hạt nhân tỏa va thu năng lượng

Ta có :

 M0 > M : Phản ứng tỏa năng lượng

 M0 < M : Phản ứng thu năng lượng

Trang 6

4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân

LÝ THUYẾT

  

Với :

A : Hạt nhân mẹ

B : Hạt nhân con

C : Hạt  hay 

Trang 7

4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân

t : Thời gian phóng xạ

T : Chu kỳ bán rã

Trang 8

4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân

H

2

Với :

m0 : Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ

m : Khối lượng của chất phóng xạ ở thời điểm t

N0 : Số nguyên tử ban đầu của chất phóng xạ

N : Số nguyên tử của chất phóng xạ ở thời điểm t

H0 : Độ phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ

H : Độ phóng xạ của chất phóng xạ ở thời điểm t

Trang 9

BÀI TẬP

Bài 1 : Ban đầu có 2g Radon là chất

phóng xạ với chu kỳ bán rã T = 3,8 ( ngày đêm) Tính :

a)Số nguên tử ban đầu

b)Số nguyên tử còn lại sau thời gian t = 1,5

Trang 10

= 1,91.1021 ( nguyên tử)

Trang 11

BÀI TẬP Bài giải 1 :

c) Độ phóng xạ sau t = 1,5T

H = .N = 0,693N

T

21

0,693.1,91.10H=

3,8.24.3600 = 4,05.1015 (Bq)

15 10

4,05.10H=

3,7.10 = 1,1.105 (Ci)

Trang 12

BÀI TẬP

Bài 2 : Chu kì bán rã của U238 là 4,5.10 9 năm

a) Tính số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của 1 (g) U238

b) Hiện nay trong quặng Urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1 Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ trên 1:1 Hãy tính tuổi của Trái Đất Biết chu kỳ bán rã của U235 là 7,13.10 8 (năm)

Chú thích : x << 1 có thể coi e -x = 1 – x

lnx = 2,3 logx

NA = 6,022.10 23 /mol

Trang 13

BÀI TẬP Bài giải 2 :

a) Số nguyên tử U238 bị phân rã

N = N0 – N = N0(1 – e-t) = N0(1 – 1 + t)

N = N0t = 3,9.1011 (nguyên tử)

b) Tuổi của Trái Đất

Chu kỳ bán rã của U235 : T2 = 7,13.108 (năm) Tạo thành : 1 : 1 ; Hiện nay : 140 : 1

U238 > U235  N1 > N2

Trang 14

BÀI TẬP Bài giải 2 :

Gọi N0 : Số nguyên tử ban đầu của mỗi đồng

vị U238 và U235 khi Trái Đất hình thành

N1, N2 : Số nguyên tử của mỗi đồng vị tại lúc xét :

t

-( - ).t 0

Trang 15

BÀI TẬP Bài giải 2 :

Trang 16

BÀI TẬP Bài 3 :

Câu 1 : Cho các phản ứng hạt nhân :

a) Viết đầy đủ các phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của các hạt nhân X

b) Trong các phản ứng trên : phản ứng nào là tỏa ? Thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra (ev)

Trang 17

BÀI TẬP Bài 3 :

Câu 1 : Cho khối lượng của hạt nhân :

Trang 18

BÀI TẬP Bài giải 3 :

Z X = He2 : Hạt nhân nguyên tử Hêli Dạng đầy đủ của phản ứng trên :

  

11Na + H1 2He+ Ne10

Trang 19

BÀI TẬP Bài giải 3 :

Trang 20

BÀI TẬP Bài giải 3 :

Câu 1b :

Gọi :

mA, mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng

mC, mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng Độ chênh lệch khối lượng sau phản ứng :

m = (mC + mD) – (mA + mB)

Trang 21

BÀI TẬP Bài giải 3 :

Câu 1b : m = (mC + mD) – (mA + mB)

 Phản ứng (1) : m = - 0,002554 u < 0 :  Phản ứng tỏa năng lượng

Năng lượng tỏa ra :

E = mc2 = 0,002554.931 (Mev)

 Phản ứng (1) : m = 0,001720 u>0 :

 Phản ứng thu năng lượng

Năng lượng thu vào :

E = 1,601 (Mev)

Trang 22

BÀI TẬP Bài 3tt :

Câu 2 : Cho các phản ứng hạt nhân :

  

1T + X 2He+ n+17,6 (Mev)0

a) Xác định hạt nhân X

b) Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 1 (g) He Cho biết NA = 6,02.1023 phân tử/mol

Trang 23

BÀI TẬP Bài giải 3tt :

Trang 24

BÀI TẬP Bài giải 3tt :

Trang 25

BÀI TẬP

Bài 4 : Người ta dùng phôtôn có năng lượng KP

= 1,6 (Mev) bắn vào hạt nhân đứng yên

và thu được 2 hạt giống nhau có cùng động năng

• Viết phương trình của phản ứng, ghi rõ các nguyên tử số Z và số khối A

• Tính động năng K của mỗi hạt

• Phản ứng hạt nhân này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng, năng lượng này có phụ thuộc vào động năng của phôtôn không ?

• Nếu toàn bộ động năng của 2 hạt thu được ở trên biến thành nhiệt, thì nhiệt lượng này có

7

3Li

Trang 26

BÀI TẬP Bài 4 :

Trang 27

BÀI TẬP Bài giải 4 :

a) Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng :

 Hạt nhân Heli

Dạng đầy đủ của phản ứng :

Trang 28

BÀI TẬP Bài giải 4 :

b) Động năng của hạt  : K ?

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :

(mP + mLi)c2 + KP = 2mc2 + 2K Với :

Mev C

 K = 9,5 (Mev)

Trang 29

BÀI TẬP Bài giải 4 :

c) (mP + mLi) > 2m : Phản ứng tỏa năng lượng

Năng lượng tỏa ra :

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w