1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương chi tiết luật hiến pháp việt nam

52 528 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 113,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP VÀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP 1.Những vấn đề cơ bản về Hiến pháp 1.1.Khái niệm Hiến pháp Trong tiếng Việt, “Hiến pháp” là từ Hán, xuất hiện trước công nguyên, trong đó “Hiến” có nghĩa là khuôn mẫu, khuôn phép; “pháp” có nghĩa là mệnh lệnh, quy định, Hiến pháp có nghĩa là những mệnh lệnh, quy định mang tính chất khuôn mẫu. Hiến pháplà đạo luật cơ bản của nhà nước, trong đó xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Hiến pháp chỉ xuất hiện trong thời kỳ giai cấp tư sản đấu tranh giành chính quyền chống lại nhà nước phong kiến chuyên chế. Trong thời kỳ này, nội dung Hiến pháp chỉ bao hàm vấn đề liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước. Sau này cùng với sự ra đời của hiến pháp XHCN, nội dung của hiến pháp dần được mở rộng sang các lĩnh vực khác như quyền công dân, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, xã hội… Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, do cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo thủ tục đặc biệt hoặc do nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu dân ý, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của nhà nước, thể hiện một cách tập trung nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm quyền 1.2.Vai trò của Hiến pháp Hiến pháp là cơ sở để xây dựng hệ thống pháp luật, là Luật cơ bản, là nguồn của các luật. Hiến pháp là cơ sở pháp lý của hệ thống chính trị (quy định cơ cấu tổ chức nhà nước, bộ máy nhà nước, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, mối quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội…) Hiến pháp đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục công dân nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng quy tắc sinh hoạt chung của cuộc sống xã hội, tôn trọng những giá trị văn hóa, tinh thần, vật chất, quyền và nghĩa vụ công dân . 2. Luật Hiến pháp và khoa học Luật Hiến pháp 2.1. Luật Hiến pháp Khái niệm Luật Hiến pháp là một ngành luậtcơ bản của hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luậtđược Nhà nước ban hành, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội quan trọng liên quan đến việc xácđịnh chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước. 2.2. Phạm vi điều chỉnh của Luật Hiến pháp Những quan hệ xã hội về lĩnh vực chính trị Những quan hệ xã hội về tổ chức và hoạt động nhà nước; Những quan hệ xã hội khác như kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, giáo dục, công nghệ và môi trường; Quan hệ giữa công dân và Nhà nước Quan hệ giữa Nhà nước với các quốc gia khác 2.3. Nguồn của Luật Hiến pháp Nguồn của luật hiến pháp là những văn bản chứa đựng những quy phạm pháp luật hiến pháp hiện hành để thực hiện và áp dụng. Ở các nước khác nhau, các loại nguồn của luật hiến pháp có thể khác nhau: Văn bản pháp luật (hiến pháp, các đạo luật…); Tập quán pháp; Tiền lệ pháp và pháp luật quốc tế. Các tư tưởng, học thuyết pháp lý; Các nguyên tắc chung của pháp luật; Các văn bản quy phạm pháp luật khác; Các điều ước quốc tế. 3. Khoa học luật hiến pháp Khoa học luật Hiến pháp là tổng thể các tri thức, các quan điểm khoa học về cơ sở chính trị, xã hội và các quy luật khách quan của việc tổ chức quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, về mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân, về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phục vụ quyền lợi nhân dân 3.1. Đối tượng nghiên cứu Là một ngành khoa học nằm trong hệ thống các ngành khoa học pháp lý, khoa học Luật Hiến pháp nghiên cứu các quy phạm pháp luật về việc tổ chức quyền lực nhànước, sự hình thành và phát triển của các quy phạm pháp luật, các tri thức khoa học, các quan điểm khoa học về việc tổ chức quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. 3.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp duy vật biện chứng MácLênin Phương pháp lịch sử Phương pháp so sánh Phương pháp phân tíchhệ thống Phương pháp thống kê 4.Lịch sử lập hiến Việt Nam Tư tưởng lập hiến trước cách mạng tháng tám năm 1945 + Tư tưởng lập hiến không gắn với độc lập dân tộc + Tư tưởng lập hiến gắn với độc lập dân tộc 4.1. Hiến pháp năm 1946 Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1946 + Cách mạng Tháng tám thành công 1945, tuyên ngôn độc lập lịch sử ngày 0291945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; + Ngày 2091945 Chính phủ lâm thời ra Sắc lệnh lập ban dự thảo Hiến pháp; + Ngày 19121946 Quốc hội thông qua Hiến pháp Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946 + Hiến pháp gồm 7 chương 70 điều; + Lời nói đầu xácđịnh nhiệm vụ chung của dân tộc trong giai đoạn đó là bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ. Lời nói đầu vànội dung của Hiến pháp 1946 được xây dựng trên ba nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp: Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi trai gái, giai cấp, tôn giáo; Đảm bảo các quyền tự do dân chủ; Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân Ý nghĩa Hiến pháp năm 1946 + Là Hiến Pháp dân chủ – NN dân chủ nhân dân; hình thức chính thể dân chủ cộng hòa… + Phản ánh tinh thần độc lập tự do, là điều kiện để xây dựng NN dân chủ. + Bảo đảm các quyền tự do dân chủ thực sự + Thể hiện chiến lược trong tư duy lập pháp phù hợp với Chính trị XH + Kỹ thuât lập pháp cô đúc, khúc chiết, mạch lạc dễ hiểu với mọi người. 4.2. Hiến pháp năm 1959 Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1959 Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959 Ý nghĩa Hiến pháp năm 1959 4.3. Hiến pháp năm 1980 Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1980 Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980 Ý nghĩa Hiến pháp năm 1980 4.4. Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001) Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1992 Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992 Ý nghĩa Hiến pháp năm 1992 4.5. Hiến pháp năm 2013 Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 2013 Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 Ý nghĩa Hiến pháp năm 2013 Chương 2. Chế độ chính trị 1.Khái niệm chế độ chính trị Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật của Hiến pháp (bao gồm các nguyên tắc, quy phạm hiến định và các nguyên tắc và quy phạm pháp luật thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chình thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và much đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách dối ngoại, đối nội của nhà nước CHXHCN Việt Nam. (Trường ĐH Luật) Chế độ chính trị được hiểu là tổng thể các phương pháp, thậm chí là thủ đoạn mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Nhà nước nào sử dụng phương pháp, thủ đoạn nào sẽ thể hiện bản chất của nhà nước đó, đồng thời minh chứng cho hình thức chính thể của nhà nước đó. (Trường ĐH Kiểm sát) 2. Chính thể, bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam Chính thể: Cơ sở pháp lý: Điều 2 HP 2013 “ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. => Nhà nuước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo Hình thức chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Quyền lực nhà nước thuộc nhân dân, nhân dân bầu Quốc hội và HĐND.Đây là hệ thống cơ quan đại diện cho nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Bản chất nhà nước Việt Nam Nhà nước Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, là nhà nước của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. + Tính giai cấp Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. + Tính xã hội Nhà nước Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ, một công cụ thực hiện dân chủ XHCN ở Việt Nam. Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam 3. Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam Khái niệm hệ thống chính trị HTCT là tổng thể các tổ chức chính trị xã hội bao gồm nhà nước, đảng phái, đoàn thể xã hội và các tổ chức chính trị xã hội hợp pháp được liên kết chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau chi phối sự tồn tại và phát triển đời sống chính trị của một quốc gia, thể hiện bản chất của chế độ chính trị quốc gia và con đường phát triển xã hội. Cấu trúc hệ thống chính trị XHCN Việt Nam: Theo các quy định trong chương I HP 2013, hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm:  Đảng cộng sản Việt Nam: Cơ sở pháp lý: Điều 4 HP 2013 “Đảng Cộng sản Việt Nam Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”  Nhà nước CHXHCN Việt Nam Cơ sở pháp lý: Điều 8 Hp 2013 “ Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”  Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên Cơ sở pháp lý: Điều 9 Hp 2013 “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động. 4. Chính sách dân tộc của nước CHXHCN Việt Nam Cơ sở pháp lý: Điều 5 Hp 2013 Nhà nước thực hiện Chính sách dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. 5. Chính sách đối ngoại của nước CHXHCN Việt Nam Cơ sở pháp lý: Điều 12 Hp 2013 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP VÀ

NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP 1.Những vấn đề cơ bản về Hiến pháp

1.1.Khái niệm Hiến pháp

Trong tiếng Việt, “Hiến pháp” là từ Hán, xuất hiện trước công nguyên,trong đó “Hiến” có nghĩa là khuôn mẫu, khuôn phép; “pháp” có nghĩa là mệnh

lệnh, quy định, Hiến pháp có nghĩa là những mệnh lệnh, quy định mang tính chất khuôn mẫu.

Hiến pháplà đạo luật cơ bản của nhà nước, trong đó xác định chế độ chínhtrị, chính sách kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, tổ chức

và hoạt động của bộ máy nhà nước

Hiến pháp chỉ xuất hiện trong thời kỳ giai cấp tư sản đấu tranh giành chínhquyền chống lại nhà nước phong kiến chuyên chế Trong thời kỳ này, nội dungHiến pháp chỉ bao hàm vấn đề liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước Saunày cùng với sự ra đời của hiến pháp XHCN, nội dung của hiến pháp dần được

mở rộng sang các lĩnh vực khác như quyền công dân, chế độ chính trị, chế độkinh tế, xã hội…

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, do cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo thủ tục đặc biệt hoặc do nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu dân ý, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của nhà nước, thể hiện một cách tập trung nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm quyền

1.2.Vai trò của Hiến pháp

- Hiến pháp là cơ sở để xây dựng hệ thống pháp luật, là Luật cơ bản, lànguồn của các luật

Trang 2

- Hiến pháp là cơ sở pháp lý của hệ thống chính trị (quy định cơ cấu tổchức nhà nước, bộ máy nhà nước, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, mốiquan hệ giữa nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội…)

- Hiến pháp đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục công dân nâng cao

ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng quy tắc sinh hoạt chung của cuộc sống xãhội, tôn trọng những giá trị văn hóa, tinh thần, vật chất, quyền và nghĩa vụ công

dân

2 Luật Hiến pháp và khoa học Luật Hiến pháp

2.1 Luật Hiến pháp

* Khái niệm

Luật Hiến pháp là một ngành luậtcơ bản của hệ thống pháp luật bao gồm

tổng thể các quy phạm pháp luậtđược Nhà nước ban hành, điều chỉnh các mốiquan hệ xã hội quan trọng liên quan đến việc xácđịnh chế độ chính trị, chế độkinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, chính sách ngoại giao, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộmáy nhà nước

2.2 Phạm vi điều chỉnh của Luật Hiến pháp

- Những quan hệ xã hội về lĩnh vực chính trị

- Những quan hệ xã hội về tổ chức và hoạt động nhà nước;

- Những quan hệ xã hội khác như kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, giáodục, công nghệ và môi trường;

- Quan hệ giữa công dân và Nhà nước

- Quan hệ giữa Nhà nước với các quốc gia khác

2.3 Nguồn của Luật Hiến pháp

Nguồn của luật hiến pháp là những văn bản chứa đựng những quy phạmpháp luật hiến pháp hiện hành để thực hiện và áp dụng

Ở các nước khác nhau, các loại nguồn của luật hiến pháp có thể khác nhau:

- Văn bản pháp luật (hiến pháp, các đạo luật…);

- Tập quán pháp;

- Tiền lệ pháp và pháp luật quốc tế

Trang 3

- Các tư tưởng, học thuyết pháp lý;

- Các nguyên tắc chung của pháp luật;

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác;

- Các điều ước quốc tế

3 Khoa học luật hiến pháp

Khoa học luật Hiến pháp là tổng thể các tri thức, các quan điểm khoa học

về cơ sở chính trị, xã hội và các quy luật khách quan của việc tổ chức quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, về mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân, về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phục vụ quyền lợi nhân dân

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là một ngành khoa học nằm trong hệ thống các ngành khoa học pháp lý,khoa học Luật Hiến pháp nghiên cứu các quy phạm pháp luật về việc tổ chứcquyền lực nhànước, sự hình thành và phát triển của các quy phạm pháp luật, cáctri thức khoa học, các quan điểm khoa học về việc tổ chức quyền lực nhà nướcthuộc về nhân dân

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng Mác-Lênin

- Phương pháp lịch sử

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tíchhệ thống

- Phương pháp thống kê

4.Lịch sử lập hiến Việt Nam

- Tư tưởng lập hiến trước cách mạng tháng tám năm 1945

+ Tư tưởng lập hiến không gắn với độc lập dân tộc

+ Tư tưởng lập hiến gắn với độc lập dân tộc

4.1 Hiến pháp năm 1946

- Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1946

+ Cách mạng Tháng tám thành công 1945, tuyên ngôn độc lập lịch sửngày 02/9/1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa;

+ Ngày 20/9/1945 Chính phủ lâm thời ra Sắc lệnh lập ban dự thảo

Trang 4

Hiến pháp;

+ Ngày 19/12/1946 Quốc hội thông qua Hiến pháp

- Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946

+ Hiến pháp gồm 7 chương 70 điều;

+ Lời nói đầu xácđịnh nhiệm vụ chung của dân tộc trong giai đoạn đó

là bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảngdân chủ Lời nói đầu vànội dung của Hiến pháp 1946 được xây dựng trên banguyên tắc cơ bản của Hiến pháp: Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòitrai gái, giai cấp, tôn giáo; Đảm bảo các quyền tự do dân chủ; Thực hiện chínhquyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân

- Ý nghĩa Hiến pháp năm 1946

+ Là Hiến Pháp dân chủ – NN dân chủ nhân dân; hình thức chính thểdân chủ cộng hòa…

+ Phản ánh tinh thần độc lập tự do, là điều kiện để xây dựng NN dânchủ

+ Bảo đảm các quyền tự do dân chủ thực sự

+ Thể hiện chiến lược trong tư duy lập pháp phù hợp với Chính trị XH

-+ Kỹ thuât lập pháp cô đúc, khúc chiết, mạch lạc dễ hiểu với mọingười

4.2 Hiến pháp năm 1959

- Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1959

- Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959

- Ý nghĩa Hiến pháp năm 1959

4.3 Hiến pháp năm 1980

- Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1980

- Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980

- Ý nghĩa Hiến pháp năm 1980

4.4 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001)

- Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1992

Trang 5

- Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992

- Ý nghĩa Hiến pháp năm 1992

4.5 Hiến pháp năm 2013

- Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 2013

- Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013

- Ý nghĩa Hiến pháp năm 2013

Chương 2 Chế độ chính trị 1.Khái niệm chế độ chính trị

- Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật của Hiến pháp (bao gồm các nguyên tắc, quy phạm hiến định và các nguyên tắc và quy phạm pháp luật thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chình thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và much đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách dối

ngoại, đối nội của nhà nước CHXHCN Việt Nam (Trường ĐH Luật)

- Chế độ chính trị được hiểu là tổng thể các phương pháp, thậm chí là thủ đoạn

mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước Nhà nước nào sử dụng phương pháp, thủ đoạn nào sẽ thể hiện bản chất của nhà nước đó, đồng thời

minh chứng cho hình thức chính thể của nhà nước đó (Trường ĐH Kiểm sát)

2 Chính thể, bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

* Chính thể:

- Cơ sở pháp lý: Điều 2 HP 2013

“ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhândân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân vàđội ngũ trí thức Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp”

Trang 6

=> Nhà nuước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo Hình thức chính thểCộng hòa xã hội chủ nghĩa Quyền lực nhà nước thuộc nhân dân, nhân dân bầuQuốc hội và HĐND.Đây là hệ thống cơ quan đại diện cho nhân dân, thay mặtnhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

* Bản chất nhà nước Việt Nam

- Nhà nước Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, là nhà nước của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

+ Tính giai cấp

- Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấpnông dân và đội ngũ trí thức

+ Tính xã hội

- Nhà nước Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn

- Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ, một công cụ thực hiện dân chủ XHCN ở Việt Nam

- Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

3 Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam

* Khái niệm hệ thống chính trị

HTCT là tổng thể các tổ chức chính trị xã hội bao gồm nhà nước, đảng phái,đoàn thể xã hội và các tổ chức chính trị xã hội hợp pháp được liên kết chặt chẽvới nhau, tác động lẫn nhau chi phối sự tồn tại và phát triển đời sống chính trịcủa một quốc gia, thể hiện bản chất của chế độ chính trị quốc gia và con đườngphát triển xã hội

* Cấu trúc hệ thống chính trị XHCN Việt Nam: Theo các quy định trong

chương I HP 2013, hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm:

 Đảng cộng sản Việt Nam:

- Cơ sở pháp lý: Điều 4 HP 2013

“Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời làđội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung

Trang 7

thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủnghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng

lãnh đạo Nhà nước và xã hội.Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân

dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước

Nhân dân về những quyết định của mình.Các tổ chức của Đảng và đảng viên

Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”

 Nhà nước CHXHCN Việt Nam

 Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

- Cơ sở pháp lý: Điều 9 Hp 2013

“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyệncủa tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cánhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đạidiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, pháthuy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồngthuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước,hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các

tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng

Trang 8

các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành độngtrong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức

xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nước tạođiều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận vàcác tổ chức xã hội khác hoạt động

4 Chính sách dân tộc của nước CHXHCN Việt Nam

quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vìlợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dânchủ và tiến bộ xã hội trên thế giới

CHƯƠNG 3 QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

I Khái niệm và các nguyên tắc của chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

1 Khái niệm (Chế định quyền con người)

2 Các nguyên tắc cơ bản của chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân Việt Nam (5 nguyên tắc cơ bản)

Trang 9

2.1 Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và phápluật các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,

xã hội (Điều 14)

2.2 Nguyên tắc Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theoquy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc

gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (Điều 14)

2.3 Nguyên tắc quyền công dân không tách khỏi nghĩa vụ của công dân (Điều15)

2.4 Nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật (Điều 16)

2.5 Nguyên tắc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâmphạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

II Quyền con người trong Hiến pháp 2013

1 Khái niệm, đặc điểm

a Khái niệm

Quyền con người là sự được phép mà tất cả các thành viên của cộng đồng được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội theo Hiến pháp và pháp luật.

b Đặc điểm:

- Quyền con người là sự được phép

- Quyền con người là quyền của tất cả mọi người (cộng đồng) không phân biệt giới tính, chủng tộc, tôn giáo, địa vị xã hội

- Quyền con người được ghi nhận trên tất cả các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Quyền con người được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp

Trang 10

bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục.

- Quyền được coi là vô tội,: Quyền được xét xử công bằng, công khai, đúng pháp luật; Quyền được bào chữa; quyền được bồi thường:

+ Quyền được coi là vô tội - nguyên tắc suy đoán vô tội

+ Quyền được xét xử công khai

+ Quyền được bào chữa

+ Quyền yêu cầu được bồi thường

- Quyền được bảo vệ đời tư

- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

- Quyền kết hôn và lập gia định, bình đẳng trong hôn nhân.

b Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

- Nhóm quyền kinh tế: Quyền tự do kinh doanh, quyền sỡ hữu thu nhập hợp pháp, quyền thừa kế.

- Quyền về sức khỏe

- Quyền được nghiên cứu và hưởng thu các thành tựu khoa học; quyền được tham gia vào đời sống văn hóa

III Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013

a Khái niệm quyền và nghĩa vụ của công dân

- Khái niệm công dân

- Công dân: Công dân là khái niệm chỉ một người có quốc tịch của một (hay

của nhiều) quốc gia (nhà nước)

- Công dân Việt Nam :“Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là người có quốc tịch Việt Nam”(Điều 17 Hiến pháp 2013)

- Khái niệm quyền và nghĩa vụ của công dân

Quyền và nghĩa vụ công dân là những lợi ích và nghĩa vụ pháp lý được các nhà nước ghi nhận và bảo vệ cho những người có quốc tịch của nước mình

b Đặc điểm của quyền và nghĩa vụ của công dân

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp

( Đây là cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân)

- Quyền cơ bản của công dân được quy định xuất phát từ quyền con người

Trang 11

(Là sự cụ thể của quyền sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc

đã được nhân loại thừa nhận, phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội củamột nhà nước nhất định)

- Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ mật thiết với nhau

(Nghĩa vụ của công dân là các nghĩa vụ tối thiểu mà công dân phải thực hiện đốivới Nhà nước và là tiền đề để đảm bảo cho các quyền cơ bản của công dân đượcthực hiện)

- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là nguồn gốc phát sinh các quyền

và nghĩa vụ khác của công dân

(hay nói cách khác quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp là cơ sởđầu tiên, là nền tảng cho mọi quyền và nghĩa vụ khác của công dân được cácngành luật khác quy định)

2 Nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013

a Quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013.

* Các quyền về chính trị.

- Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

- Quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước

* Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội

- Quyền làm việc và hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi; quyền được đảm bảo ansinh xã hội

- Quyền bình đẳng nam nữ

*Các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân

- Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin, lập hội, biểu tình

- Quyền tự do đi lại, tự do cư trú

b Nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Tiếp tục ghi nhận một số nghĩa vụ đã được quy định trong các bản hiến pháptrước như: Nghĩa vụ trung thành với tổ quốc (Điều 44); nghĩa vụ “thực hiệnnghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân” (Điều 45);

“nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia,

Trang 12

trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng” (Điều46);

 Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc

 Công dân có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

 Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốcphòng toàn dân

 Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ

an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinhhoạt công cộng

* Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội

- Cơ sở pháp lý: Điều 39, 47 HP2013

 Công dân nghĩa vụ học tập

 Mọi người nghĩa vụ bảo vệ môi trường

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.

Chương 4: CHÍNH SÁCH KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC,

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Chính sách kinh tế

1.1 Mục đích, phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước

Trang 13

Mục đích, phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước được quyết địnhbởi bản chất của Nhà nước

Điều 50 Hiến pháp năm 2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo

vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

1.3 Các hình thức sở hữu ( Đ51- HP 2013)

(Viết chung)

1 4 Các thành phần kinh tế ( Đ51- HP 2013)

1.5 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế (Điều 52- HP 2013)

- Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tếtrên cơ sở tôn trọng các quy luật của thị trường;

- Thực hiện sự phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước;

- Thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tếquốc dân

2 Chính sách xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường

- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người cóchỗ ở

2.2 Chính sách phát triển văn hóa (Đ 60-HP 2013)

- Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Namtiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

- Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầutinh thần đa dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông

Trang 14

tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến

bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòngyêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân

- Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bàodân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên

sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèođược học văn hoá và học nghề

2.4 Chính sách phát triển khoa học và công nghệ (Đ 62)

- Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò thenchốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiêncứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và côngnghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữutrí tuệ

- Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích

từ các hoạt động khoa học và công nghệ

2.5 Chính sách bảo vệ môi trường (Đ 63)

- Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả,bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinhhọc; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 15

- Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sửdụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo

- Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiênnhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệmkhắc phục, bồi thường thiệt hại

CHƯƠNG 5

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I Khái niệm, đặc trưng của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

1 Định nghĩa Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho nhà nước CHXHCN Việt Nam thực hiện mọi chức năng,nhiệm vụ của mình và thể hiện là công cụ quyền lực của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân (“Bộ máy nhà nước” có thể thay bằng khái niệm “hệ thống các cơ quan nhà nước”)

2 Đặc trưng của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Bộ máy nhà nước bao gồm hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được hình thành và lập ra theo một trình tự do luật định Ví dụ: Các

cơ quan quyền lực nhà nước như Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được hình thành bằng con đường bầu cử

- Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định

do pháp luật quy định Ví dụ: Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ

- Bộ máy nhà nước phải bảo đảm cho nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình Ví dụ: Mỗi cơ quan nhà nước được pháp luật quy định thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình sẽ góp phần bảo đảm cho nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình

- Bộ máy nhà nước chính là công cụ quyền lực của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Tức là, quyền lực nhà nước bắt nguồn từ quyền lực nhân dân và thể

Trang 16

hiện qua hoạt động của bộ máy nhà nước Hoạt động của bộ máy nhà nước phải tuân theo trình tự nhất định và được pháp luật quy định

II Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước

- Điều 4 Hiến pháp 2013

2 Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp 2013

3 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

- Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp 2013

4 Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

- Điều 5 Hiến pháp 2013

5 Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

- Khoản 2 Điều 2 Hiến pháp 2013

6 Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 2013

III Các cơ quan trong bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Khái niệm cơ quan nhà nước

- Cơ quan nhà nước là bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, bao gồm các

thiết chế là tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước do pháp luật quy định

2 Phân loại các cơ quan nhà nước

- Căn cứ vào vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có thể phân thành các hệ thống như sau:

+ Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước: Bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

+ Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ và UBND các cấp

Trang 17

+ Hệ thống cơ quan xét xử - Cơ quan Tòa án: Bao gồm TAND tối cao,

TAND cấp cao, TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bên cạnh đó, còn Tòa án quân sự được tổ chức thành TAQS trung ương, TAQS quân khu và tương đương, TAQS khu vực

+ Hệ thống cơ quan kiểm sát: Bao gồm VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bên cạnh đó, VKS quân sự các cấp như: VKSQS trung ương, VKSQS quân khu và tương đương, VKSQS khu vực

+ Hệ thống cơ quan hiến định độc lập: Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước

+ Cơ quan Chủ tịch nước: Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia, là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt cho nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại

- Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính lãnh thổ, có thể phân chia như sau:

+ Các cơ quan nhà nước ở trung ương, bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, TAND tối cao, TAND cấp cao, VKSND tối cao, VKSND cấp cao,Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước

+ Các cơ quan nhà nước ở địa phương, bao gồm: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), TAND và VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, TAND và VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

3 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013

a Quốc hội

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhànước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội thựchiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước (Điều 69 Hiến

Trang 18

d Chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

- Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên; Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân HĐND gồm có HĐND Tỉnh, HĐND Huyện, HĐND xã (Điều 113 Hiến pháp năm 2013)

- Ủy ban nhân dân

Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên;

Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;

tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm

vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao UBND gồm có UBND Tỉnh, UBND Huyện, UBND xã (Điều 114 Hiến pháp năm 2013)

e Tòa án nhân dân

- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Trang 19

Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp ( Khoản 1 Điều 102 Hiến pháp năm 2013) Hệ thống TAND gồm: Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân Huyện

g Viện kiểm sát nhân dân

- Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp ( Khoản 1 Điều 107 Hiến pháp năm 2013)

Hệ thống VKSND gồm: Viện kiểm sát nhân dân Tối cao; Viện kiểm sát nhândân cấp cao; Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân Huyện;

h Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước

- Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (Điều 117 Hiến pháp năm 2013)

- Kiểm toán nhà nước là cơ quan do quốc hội thành lập, hoạt động độc lập vàchỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công (Điều 118 Hiến pháp năm 2013)

IV Chế độ bầu cử

1 Khái niệm chế độ bầu cử

- Chế độ bầu cử là tổng thể các nguyên tắc, các quy định của pháp luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và các quan hệ xã hội được hình thành trong quá trình tiến hành bầu cử từ khi lập danh sách cử tri đến khi công bố kết quả bầu cử nhằm đảm bảo lựa chọn được những người đại diện xứng đáng cho nhân dân, thay mặt nhân dân thực thi quyền lực nhà nước

2 Các nguyên tắc bầu cử

a Nguyên tắc bầu cử phổ thông

- Bầu cử phổ thông là cuộc bầu cử được tổ chức cho nhiều người tham gia, nhằm thu hút dân cư đạt đến độ tuổi trưởng thành tham gia vào bầu cử

- Những trường hợp không được tham gia bầu cử

b Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

- Bầu cử trực tiếp là cử tri tín nhiệm người nào thì bỏ phiếu thẳng cho người ấy làm đại biểu Quốc hội hay đại biểu hội đồng nhân dân không thông qua người

Trang 20

nào khác, cấp nào khác (những đại cử tri hoặc một cơ quan nào khác gọi là cấp trung gian)

3 Tiến trình của một cuộc bầu cử

B1 Ấn định ngày bầu cử

B2 Phân chia các đơn vị bầu cử

B3 Thành lập các tổ chức bầu cử

B4 Lập danh sách cử tri và lập danh sách ứng cử viên

B5.Tuyên truyền và vận động bầu cử

B6 Tiến hành bỏ phiếu

B7 Kiểm phiếu và xác định kết quả

B8 Bầu cử thêm, bầu cử lại và bầu cử bổ sung

4 Bãi nhiệm, miễn nhiệm Đại biểu

a.Việc bãi nhiệm đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân (Khoản 2 Điều 7 Hiến pháp năm 2013, Điều 40 luật tổ chức QH năm 2014, Điều 102 Luật tổ chức CQĐP 2015)

b.Việc miễn nhiệm đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp

- Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý

do sức khỏe hoặc vì lý do khác (Điều 38 Luật tổ chức Quốc hội năm 2014, Điều

101 Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015)

Trang 21

Chương 6 QUỐC HỘI

1 Vị trí, chức năng của Quốc hội (Đ 69)

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đềquan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội (Đ70)

2.1 Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp

a.Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp (K1-Đ70 HP 2013)

- Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất mộtphần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyếtđịnh việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp (K1 Đ4 Luật TCQH - 2014)Quốc hội quyết định làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất haiphần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

- Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp Thành phần, số lượngthành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo –

- Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụQuốc hội.(K2 Đ4 Luật TCQH - 2014)

Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trìnhQuốc hội dự thảo Hiến pháp.(K3 Đ4 Luật TCQH - 2014)

- Hiến pháp được Quốc hội thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đạibiểu Quốc hội biểu quyết tán thành Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân vềHiến pháp (K4 Đ4 Luật TCQH - 2014)

b.Làm luật và sửa đổi luật(K1-Đ70 HP 2013)

- Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghịcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội.(K1 Đ5 Luật TCQH - 2014)

- Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc

Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.(K2 Đ5Luật TCQH - 2014)

Trang 22

- Quốc hội thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳhọp Quốc hội căn cứ vào nội dung của dự án luật.(K3 Đ5 Luật TCQH - 2014)

2.2 Trong lĩnh vực quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

a Tổ chức bộ máy nhà nước

- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toánnhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; (K6-Đ70 HP 2013)

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủtịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu

cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chínhphủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hộiđồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia (K7-Đ70 HP 2013)Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chínhphủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc,Nhân dân và Hiến pháp;

-Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phêchuẩn; (K8-Đ70 HP 2013)

- Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành

lập, giải thể,nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan kháctheo quy định của Hiến pháp và luật; (K9-Đ70 HP 2013)

- Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tốicao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;(K10-Đ70 HP 2013)

Trang 23

- Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao

và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danhhiệu vinh dự nhà nước(K12-Đ70 HP 2013)

b Quyết định các vấn đề quan trọng khác của đất nước

- Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước (K3-Đ70 HP 2013)

+ Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia;(K4-Đ70 HP2013)

+ Quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

+ Quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương;

+ Quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ;+ Quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trungương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước

- Quyết định những vấn đề hệ trọng đối với đất nước; (K4-Đ70 HP 2013)

+ Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình;

+Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốcphòng và an ninh quốc gia;

+ Quyết địnhđại xá;

+ Quyếtđịnh trưng cầuý dân

- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại

+ Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại;

+ Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực củađiều ước quốc

tế liên quan đếnchiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên củaCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quantrọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân vàđiều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

2.3 Trong lĩnh vực giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước -Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị

quyết của Quốc hội;

Trang 24

- Xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồngbầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

3.Cơ cấu tổ chức của Quốc hội

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội được quy định trong Hiến pháp và Luật tổchức Quốc hội, bao gồm:

-Quốc hội;

-Ủy ban thường vụ Quốc hội;

-Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;

-Văn phòng Quốc hội; Đại biểu Quốc hội;

-Đoàn đại biểu Quốc hội

4 Các hình thức hoạt động của Quốc hội

- Hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua các kỳ họp Quốc hội

- Hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Hoạt động Hội đồng dân tộc;

- Hoạt động các Ủy ban của Quốc hội;

- Hoạt động Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội

5 Đại biểu và đoàn đại biểu quốc hội

5.1 Đại biểu quốc hội

- Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội

- Những bảo đảm cho đại biểu quốc hội

- Việc bãi nhiệm, miễn nhiệmđại biểu quốc hội

5.2 ĐoànĐại biểu quốc hội

- Nhiệm vụ, quyền hạn củađoàn đại biểu Quốc hội

Trang 25

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam

2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về đối nội (Điều 88- HP 2013)

- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hộixem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh đượcthông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểuquyếttán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trìnhQuốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; (K1 Điều 88- HP 2013)

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủtướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chínhphủ; (K2 Điều 88- HP 2013)

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốchội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm pháncác Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá; (K3 Điều 88- HP 2013)

- Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhànước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốctịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam; (K4 Điều 88- HP 2013)

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về đối ngoại

- Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;

Trang 26

- Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễnnhiệm; quyết địnhcử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam;

- Phong hàm, cấp đại sứ; quyết địnhđàm phán, ký điều ước quốc tế nhândanh Nhà nước;

- Trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệulực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70;

- Quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế

khác nhân danh Nhà nước (K6Điều 88- HP 2013)

2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc phòng và an ninh

- Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồngquốc phòng và an ninh;

- Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc,phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưutrưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốchội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh;

- Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng độngviên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp;

- Trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố,bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; (K5 Điều 88- HP2013)

3 Việc bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước

- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội (Đ87- HP

Ngày đăng: 20/12/2016, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w