1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương vật liêu học

8 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 181,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thép hợp kim: là loại thép mà ngoài Fe và C còn có các nguyên tố hợp kim Mn, Si, Ni, Ti, W, Co, Mo … với một hàm lượng đủ lớn không phải là tạp chất để làm thay đổi tổ chức, tính chất c

Trang 1

Câu 1: Nêu các loại mạng tinh thể thương gặp? Minh họa bằng hình vẽ

- Các kiểu mạng tinh thể thường gặp:

+ Mạng lập phương thể tâm: các nguyên tử (ion) nằm ở các đỉnh và ở

tâm của khối lập phương

Các kim loại nguyên chất có kiểu mạng này như: Feα , Cr, W, Mo, V…

+ Lập phương diện tâm: các nguyên tử (ion) nằm ở các đỉnh và giữa

(tâm) các mặt của hình lập phương

Các kim loại nguyên chất có kiểu mạng này như: Feg, Cu, Ni, Al, Pb…

Trang 2

+ Lục giác xếp chặt: bao gồm 12 nguyên tử nằm ở các đỉnh, 2 nguyên tử

nằm ở giữa 2 mặt đáy của hình lăng trụ lục giác và 3 nguyên tử nằm ở khối tâm của 3 lăng trụ tam giác cách đều nhau

Các kim loại nguyên chất có kiểu mạng này như: Mg, Zn…

Câu 2 : Định nghĩa thép cacbon và thép hợp kim ? Sự khác nhau giữa chúng ?

Thép hợp kim: là loại thép mà ngoài Fe và C còn có các nguyên tố hợp

kim (Mn, Si, Ni, Ti, W, Co, Mo …) với một hàm lượng đủ lớn (không phải là tạp chất) để làm thay đổi tổ chức, tính chất của thép và cho những tính chất mới đặc biệt mà thép cacbon không có

Thép các bon: là hợp kim của Fe - C với hàm lượng %C nhỏ hơn 2,14%.

Ngoài ra còn một lượng tạp chất như Si, Mn, S, P…

Sự khác nhau:

-Thép hợp kim:

Trước nhiệt luyện cơ tính giống thép cacbon sau nhiệt luyện thì tốt hơn Giữ được độ bền ở nhiệt độ cao hơn thép cacbon

Có tính chất lý hoá đặc biệt: chống ăn mòn, thép từ tính cao, thép không

có từ tính, giãn nở nhiệt rất nhỏ

Trang 3

Giá thành thép hợp kim cao nhưng được sử dụng nhiều vì cơ tính đặc biệt dùng để chế tạo các chi tiết chịu lực, chịu nhiệt, chịu ăn mòn, giảm nhẹ khối lượng và kích thước máy

-Thép cacbon :

Rẻ tiền vì dễ nấu luyện, không dùng các nguyên tố hợp kim đắt tiền

Đảm bảo cơ tính nhất định,có tính công nghệ đúc hàn, gia công áp lực cắt gọt tốt

Độ bền , độ cứng ở nhiệt độ cao rất thấp

Khả năng chống ăn mòn trong môi trường không khí thấp, dễ bị gỉ

Đọ bền ở trạng thái thường hóa thấp, giới hạn đàn hồi , độ dẻo , độ dai thấp

Câu 3:

-By120-4: đây là gang cầu ứng suất bền kéo 120 và độ dãn dài 4%

Công dụng: chế tạo các chi tiết quan trọng như trục cam, trục khuỷu

-GC42-12: đây là gang cầu có ứng suất bền kéo 42 và độ dãn dài 12% Công dụng: : chế tạo các chi tiết quan trọng như trục cam trục khuỷu

-C50: thép loại tốt theo kí hiệu VN có 0.50%C

Công dụng: chế tạo các chi tiết như trục, bạc

-BK95: hợp kim nhôm bền

Công dụng: chế tạo các chi tiết chính máy bay như khung, gầm

-BCt3C: thép cacbon loại thường thuộc nhóm 3 thép nửa lắng

Công dụng: chế tạo các chi tiết trong xây dựng và một số chi tiết máy chịu lực

-CCT61S: thép C loại thường thuộc nhóm 3 là thép sôi có ứng suất bền 610N/mm2

Trang 4

Công dụng: chế tạo các chi tiết trong xây dựng và một số chi tiết máy chịu lực nhỏ

Câu 4 : Khái niệm về kim loại và hợp kim ? tính chất chung của kim loại và hợp kim

Kim loại : là vật thể sáng, dẻo có thể rèn được, có tính dẫn nhiệt và dẫn

điện cao

Hợp kim : là vật thể có chứa nhiều nguyên tố và mang tính chất kim loại

Nguyên tố chủ yếu trong hợp kim là nguyên tố kim loại

Tính chất chung của kim loại và hợp kim:

nghệ

Độ bền

Độ cứng

Độ dẻo

Độ dai va đập

Khối lượng riêng Tính nóng chảy Tính giãn nở Tính dẫn nhiệt Tính dẫn điện

Từ tính

Tính chịu ăn mòn Tính chịu nhiệt Tính chịu axit

Tính đúc Tính rèn Tính hàn Tính cắt gọt

Cơ tính

Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim chịu tác động của các loại tải trọng Các đặc trưng đó bao gồm:

a Độ bền: là khả năng chống lại các tác dụng của lực bên ngoài mà

không bị phá hỏng

Tùy theo các dạng khác nhau của ngoại lực mà ta có các loại độ bền: độ bền kéo ( k), độ  bền nén ( n),  độ bền uốn ( u).

Trang 5

Đơn vị đo của độ bền thường dùng là N/mm2 hoặc MN/mm2.

b Độ cứng: là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực

tác dụng lên kim loại thông qua vật nén Nếu cùng một giá trị lực nén mà vết lõm trên mẫu đo càng lớn thì độ cứng của vật liệu đó càng kém

Thử độ cứng được thực hiện trên máy thử, và được đánh giá bằng các đơn vị đo độ cứng như sau: độ cứng Brinen (HB), Rocvell (HRA, HRB, HRC), Vicke (HV)

c Độ dẻo: là khả năng vật liệu thay đổi hình dáng kích thước mà không

bị phá hủy khi chịu tác dụng của lực bên ngoài

d Độ dai va đập: là khả năng vật liệu chịu được tải trọng va đập mà

không bị phá hủy, ký hiệu là ak và đơn vị đo là J/mm2 hoặc kJ/m2

Lý tính

Là những tính chất của kim loại thể hiện qua các hiện tượng vật lý khi thành phần hóa học của kim loại đó không thay đổi

Lý tính cơ bản của kim loại gồm có: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và từ tính

- Khối lượng riêng: là khối lượng của 1 cm3 vật chất.

Trong đó m: là khối lượng của vật chất

V là thể tích của vật chất

- Tính nóng chảy : kim loại có tính chảy loãng khi bị đốt nóng và đông

đặc lại khi làm nguội Nhiệt độ ứng với lúc kim loại chuyển từ thể đặc sang thể lỏng hoàn toàn gọi là điểm nóng chảy Điểm nóng chảy có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ đúc, hàn

Trang 6

- Tính dẫn nhiệt : là tính truyền nhiệt của kim loại khi bị đốt nóng hoặc bị

làm lạnh Tính truyền nhiệt của kim loại giảm xuống khi nhiệt độ tăng và ngược lại khi nhiệt độ giảm xuống

- Tính giãn nở : là tính chất thay đổi thể tích khi nhiệt độ của kim loại

thay đổi Được đặc trưng bằng hệ số giãn nở

- Tính dẫn điện : là khả năng cho dòng điện đi qua của kim loại So sánh

tính dẫn nhiệt và dẫn điện ta thấy kim loại nào có tính dẫn nhiệt tốt thì tính dẫn điện cũng tốt và ngược lại

- Từ tính : là khả năng bị từ hóa khi được đặt trong từ trường Sắt, coban,

niken và hầu hết các hợp kim của chúng đều có tính nhiễm từ Tính nhiễm

từ của thép và gang phụ thuộc vào thành phần và tổ chức bên trong của kim loại

Hóa tính

Là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hóa học của các chất khác như: ôxy, nước, axit… mà không bị phá hủy Tính năng hóa học của kim loại có thể chia thành các loại sau:

- Tính chịu ăn mòn: là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi

trường xung quanh

- Tính chịu nhiệt: là độ bền của kim loại đối với sự ăn của ôxy trong

không khí ở nhiệt độ cao

- Tính chịu axit: là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi trường

axit

Tính công nghệ

Là khả năng thay đổi trạng thái của kim loại, hợp kim, tính công nghệ bao gồm các tính chất sau:

- Tính đúc: được đặc trưng bởi độ chảy loãng, độ co và thiên tích.

Trang 7

Độ chảy loãng biểu thị khả năng điền đầy khuôn của kim loại và hợp kim

Độ chảy loãng càng cao thì tính đúc càng tốt

Độ co càng lớn thì tính đúc càng kém

- Tính rèn: là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi chịu lực

tác dụng bên ngoài mà không bị phá hủy

Thép có tính rèn cao khi được nung nóng ở nhiệt độ phù hợp Gang không

có tính rèn vì giòn Đồng, nhôm, chì có tính rèn tốt ngay cả ở trạng thái nguội

- Tính hàn: là khả năng tạo thành sự liên kết giữa các phần tử khi nung

nóng chỗ hàn đến trạng thái chảy hay dẻo

- Tính cắt gọt: là khả năng kim loại gia công dễ hay khó, được xác định

bằng tốc độ cắt gọt, lực cắt gọt và độ bóng bề mặt kim loại sau khi cắt gọt Một kim loại hay một hợp kim nào đó mặc dù có những tính chất rất quý nhưng tính công nghệ kém thì cũng khó được sử dụng rộng rãi vì khó chế tạo thành sản phẩm

Câu 5:

-Y7: thép dụng cụ loại thường chứa 0,7% Cacbon

Công dụng: chế tạo dụng cụ cắt có khả năng chịu nhiệt thấp và tốc độ cắt 15m/phút như đục, rũa

-CD130A: thép dụng cụ loại tốt chứa 0.13% Cacbon

Công dụng: : chế tạo dụng cụ cắt có khả năng chịu nhiệt thấp và tốc độ cắt 15m/phút như đục, rũa

-20XH2Ø: thép hợp kim có 0.2% Cacbon và 1% Cr và 0.02% Ni

Công dụng: chế tạo trục bánh răng chịu va đập

-XBΓ: thép hợp kim Crôm và Mangan có % Cacbon 1% và %Cr=1% và

%Mn=1%

Trang 8

Công dụng: chế tạo trục bánh răng chịu mài mòn

-CY18-36: Gang xám có ứng suất bền kéo 150 và ứng suất bền uốn 360 Công dụng: chế tạo các chi tiết máy lớn thân hộp, bàn máy, bánh răng cỡ lớn chịu đc lực tĩnh tốt

-GX35-56: gang xám có ứng suất bền ké 350 và ứng suất bền uốn 560 Công dụng: chế tạo các chi tiết máy lớn thân hộp, bàn máy, bánh răng cỡ lớn chịu đc lực tĩnh tốt

-Ky50-4: gang dẻo lõi trắng peczit có ứng suất bền kéo 500 và độ dãn dài 4%

Công dụng: chế tạo đúc các chi tiết máy có hình dáng phức tạp thành vách mỏng

-GZ36-2: Gang dẻo lõi đen ferit có ứng suất bền kéo 360 và đọ dãn dài 2% Công dụng: chế tạo đúc các chi tiết máy có hình dáng phức tạp thành vách mỏng

Ngày đăng: 20/12/2016, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w