- Giá trị để chỉ phẩm chất, phẩm giá, đức tính theo chiều hướng tốt đẹp - Giá trị sử dụng để làm tiêu chí để đánh giá xem một hành động có thể được coi là tốt hơn hành động khác * Các cấ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 4 ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC
1.1 Quan niệm chung về đạo đức
1.1.1 Đạo đức là gì?
- Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris) là lề thói, đạo nghĩa, tập tục, được thể hiện trong giao tiếp, ứng xử hàng ngày giữa người với người, giữa con
người với cộng đồng và cả giới tự nhiên.
- Theo tiếng Hy Lạp là Êthicos nghĩa là lề thói; tập tục
- Ở phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Hoa cổ đại bắt nguồn
từ cách hiểu: “Đạo” có nghĩa là con đường, đường đi “Đức” dùng để nói đến nhân
đức, đức tính => Đạo đức là những yêu cầu, những nguyên tắc do cuộc sống đặt ra mà mỗi người phải tuân theo
- Theo từ điển Tiếng Việt: Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư
luận, XH thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với XH
* Như vây: Đạo đức là một hình thái ý thức XH, là tập hợp những nguyên tắc,
quy tắc, chuẩn mực XH, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với XH, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận XH
* Một số đặc trưng cơ bản của đạo đức:
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, tức là nó bị chi phối bởi điều kiện KT – XH lịch sử
- Đạo đức là tiêu chuẩn phản ánh mối tương quan giữa lợi ích chung của XH và lợi ích riêng của từng người, đồng thời phù hợp với sự phát triển tiến bộ của xã hội loài người
- Đạo đức được thể hiện ở hành vị mang tính tự giác, tính tự nguyện, không vụ lợi và vì lợi ích của người khác
1.1.2 Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
- Đạo đức biểu hiện dưới dạng các nguyên tắc, quy tắc, các chuẩn mực, giá trị định hướng, điều chỉnh hành vi của con người và hoạt động của XH
- Đạo đức là một hình thái ý thức XH, phản ánh tồn tại XH, tức là nó bị chi phối bởi điều kiện KT- XH lịch sử Tồn tại XH mà biến đổi, thì đạo đức, dù sớm hay muộn cũng biến đổi theo
- Đạo đức có tính độc lập tương đối so với tồn tại XH Đạo đức có tính kế thừa trong quá trình phát triển
1.1.3 Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi con người
- Loài người đã sáng tạo ra nhiều phương thức điều chỉnh hành vi: phong tục, tập quán, tôn giáo, pháp luật, đạo đức
Trang 2- Điều chỉnh hành vi của đạo đức trên cơ sở sự vận động của các mặt đối lập giữa thiện và ác là đặc trưng cơ bản của đạo đức
- Đạo đức đánh giá hành vi con người theo khuôn khép chuẩn mực và quy tắc đạo đức biểu hiện thành những khái niệm: Thiện và ác; Vinh và nhục; Chính nghĩa và
phi nghĩa, Người tốt, kẻ xấu; Người đức hạnh, kẻ vô lương tâm … Những phương thức này tạo nên mối quan hệ hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích XH
1.1.4 Đạo đức là một hệ thống các giá trị
Đạo đức là một hệ thống hợp thành hệ thống giá trị XH, mang tính chuẩn mực, mệnh lệnh - đánh giá rõ rệt Bất cứ một hiện tượng đạo đức nào cũng đều khẳng định, hoặc là phủ định một lợi ích xác định
Giá trị là gì?
- Giá trị để chỉ phẩm chất, phẩm giá, đức tính theo chiều hướng tốt đẹp
- Giá trị sử dụng để làm tiêu chí để đánh giá xem một hành động có thể được coi
là tốt hơn hành động khác
* Các cấp độ giá trị khác nhau
Giá trị cá nhân: các giá trị áp dụng trong cuộc sống cá nhân
Ví dụ: tôn trọng, tình yêu, tình bạn, gia đình, …
Giá trị nghề nghiệp: các giá trị được công nhận bởi các thành viên cùng một nghề
và trong một số trường hợp, được thúc đẩy bởi một hội nghề nghiệp
Ví dụ: liêm chính, trung thực, kỷ luật, chuyên nghiệp
Giá trị tổ chức: các giá trị mà các thành viên của một tổ chức áp dụng trong các quyết định và hành động tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
Ví dụ: tôn trọng, tinh thần phục vụ, bình đẳng, hợp tác, trách nhiệm
Giá trị của Nhà nước hoặc của nền hành chính công
Ví dụ: lợi ích chung, phục vụ công dân, trách nhiệm, công khai minh bạch, tôn trọng, liêm chính, năng lực, công minh, trung thành
Giá trị xã hội: giá trị mà người ta thấy ở trong XH gắn chặt với phong tục, tập quán của cộng đồng
Ví dụ: dân chủ, phẩm giá, bình đẳng, công bằng, tự do
1.2 Tương quan giữa đạo đức và các hình thái ý thức xã hội khác
1.2.1 Đạo đức và chính trị
- Chính trị là một hệ thống quan hệ giữa các giai cấp, các chính đảng, các quốc gia, là một hệ thống những mục đích nhất định của XH và những phương tiện nhất định
để đạt những mục đích ấy
- Quan hệ giữa đạo đức và chính trị:
+ Thứ nhất, Các học thuyết chính trị là sự phản ánh về mặt lý luận những mục
đích chung, cơ bản của một giai cấp một XH nhất định
+ Thứ hai, Đối với XH có giai cấp đối kháng, đạo đức của giai cấp thống trị là
đạo đức chính thống của XH
Trang 3+ Thứ ba, Đánh giá chính trị dựa trên cơ sở làm rõ lợi ích đối với XH, đối với
giai cấp của một hành động nhất định Còn đánh giá đạo đức thì căn cứ vào sự xác định dụng ý và động cơ của hành vi
Arixtốt – triết gia Hy Lạp đã cho rằng: “đạo đức phải phục tùng chính trị, chính
trị là khoa học có tính chất định hướng quy định tính chất và nội dung của đạo đức”
Lênin cho rằng : “đạo đức là những gì góp phần phá hủy XH cũ của bọn bóc lột
và góp phần đoàn kết tất cả những người lao động chung quanh giai cấp vô sản đang sáng tạo ra XH mới cộng sản chủ nghĩa
1.2.2 Đạo đức và pháp luật
- Giống nhau:
+ Đạo đức và pháp luật có chức năng chung là điều chỉnh các mối quan hệ XH nhằm bảo toàn và phát triển XH
+ Tính phổ biến và xu hướng phù hợp với XH
+ Đều phản ánh sự tồn tại của XH trong những giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử
+ Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống
- Những điểm khác nhau:
+ Pháp luật thường được thực hiện thông qua nhà nước, do nhà nước soạn thảo, phổ biến và thi hành trong toàn XH
+ Đạo đức được bảo đảm do lương tâm con người do sự phê phán của dư luận
XH
+ Pháp luật xác định những giới hạn cho hành động của con người, xác lập chế
độ và mức độ trừng phạt cho những trường hợp vi phạm giới hạn Bằng trừng phạt, pháp luật điều tiết hành vi con người một cách cưỡng chế;
+ Đạo đức xác định giá trị cho hành động tự nguyện tự giác của con người, xác định giới hạn cho điều thiện và điều ác
+ Chuẩn mực pháp luật xác lập những điều kiện tối thiểu của đời sống và trật tự
XH Nó xác định ranh giới cho các hành vi: phải làm, không được làm và được làm;
+ Chuẩn mực đạo đức xác lập những điều kiện tối đa của cuộc sống và trật tự
XH, Nó xác lập hành vi nên làm và không nên làm
+ Pháp luật có tính hệ thống, bởi vì nó là hệ thống các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh mọi loại quan hệ XH;
+ Đạo đức không có tính hệ thống
+ Pháp luật ra đời và tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định;
+ Đạo đức ra đời và tồn tại trong tất cả các giai đoạn phát triển của lịch sử
1.2.3 Đạo đức và tôn giáo
- Sự giống nhau giữa Tôn giáo và đạo đức :
+ Đều hướng con người tới những lý tưởng sống thiện, nhân đạo, tránh cái ác + Đều thấy được nỗi đau khổ của con người và hướng tới việc phấn đấu làm giảm nỗi đau khổ ấy để con người đi đến hạnh phúc
Trang 4- Sự khác biệt thể hiện ở chỗ:
+ Đạo đức xuất hiện cùng với sự xuất hiện XH loài người, trước rất lâu so với sự
ra đời của các tôn giáo
+ Đạo đức phản ánh chân thực những nhu cầu khách quan, hiện thực;
+ Tôn giáo lại phản ánh thế giới một cách hư ảo với những khát vọng tự giải thoát trong thế giới tinh thần mà hiện thực tỏ ra hoàn toàn bất lực
+ Đạo đức xem nỗi đau khổ của con người trong tính lịch sử hiện thực của nó và tin tưởng chắc rằng chính con người là động lực duy nhất giải thoát con người khỏi nỗi đau khổ và tự xây dựng hạnh phúc của mình trong đời sống hiện thực
+ Tôn giáo tin rằng, chỉ có những lực lượng siêu nhiên, thần linh, thượng đế mới
có khả năng cứu vớt con người ra khỏi nỗi đau khổ và điều đó chỉ có thể xảy ra trong thế giới sau cái chết mà thôi
1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cán bộ, công chức
1.3.1 Đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh
Những nguyên tắc đạo đức cơ bản mà người CBCC cần phấn đấu đó là cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, yêu thương con người, sống có nghĩa có tình, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc
- Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cách mạng
+ Trung với nước: là yêu nước gắn liền với yêu CNXH; trung thành với lợi ích dân tộc, có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước
+ Hiếu với dân: là phải thương dân, tin dân, lấy dân làm gốc; quan tâm, chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân; đấu tranh để giải phóng nhân dân, để nhân dân trở thành người chủ và làm chủ đất nước
- Cốt lõi của đạo đức cách mạng là cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư:
+ Cần: tức là lao động cần cù, siêng năng, có kế hoạch, có tinh thần lao động sáng tạo, giữ kỷ luật, năng xuất cao, có trách nhiệm và luôn tự lực cánh sinh
+ Kiệm: là tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, tiết kiệm sức lao động, thời gian, tiền của dân, của nước, của tập thể, của mình
+ Liêm: là liêm khiết, trong sạch, luôn luôn tôn trọng bảo vệ của công, không xâm phạm đồng xu, hạt thóc của nước, của dân trong mọi hoàn cảnh …
+ Chính: nghĩa là không tà, nghĩa là thẳng thắn, đứng đắn
+ Chí công vô tư: là không nghĩ đến mình trước, hưởng thụ đi sau, là “lòng mình chỉ biết vì Đảng, vì Tổ quốc, vì đồng bào; là đặt lợi ích của cách mạng, của nhân dân lên trên hết, trước hết”
- Đạo đức cách mạng là phải hết lòng yêu thương con người: Phải quan tâm, chăm sóc mọi mặt đời sống con người, tạo điều kiện cho con người phát huy hết tài năng, sáng tạo của mình; hành động để bảo vệ và giải phóng con người
Trang 5- Đạo đức cách mạng là có tinh thần quốc tế trong sáng: là tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ, ủng hộ tất cả các dân tộc, chống phân biệt chủng tộc; xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế
1.3.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức nghề nghiệp
- Thứ nhất, Cán bộ, đảng viên, cán bộ, công chức phải có đức, có tài (có phẩm
chất chính trị; phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, chuyên môn, năng lực quản lý, điều hành )
- Thứ hai, Đạo đức cán bộ, công chức còn có nghĩa là Chính phủ, cán bộ phải lấy
tinh thần công bộc của dân, đầy tớ của dân mà đối xử với dân (đây là một một đặc trưng tiêu biểu của đạo đức công vụ)
- Thứ ba, phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc
Hồ Chí Minh giải thích: “Tinh thần trách nhiệm là gì? Là khi Đảng, Chính phủ hoặc cấp trên giao cho ta việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, ta cũng phải đưa cả tinh thần, lực lượng ra làm cho đến nơi đến chốn, vượt mọi khó khăn, làm cho thành công
…”
- Thứ tư, chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành công
vụ
Theo Hồ Chí Minh, mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ cần phải gương mẫu về đạo đức, tự giác tuân thủ kỷ luật của cơ quan, giữ vững nền nếp công tác, tránh được những cám dỗ Tinh thần sáng tạo trong công việc cũng là một chuẩn mực đạo đức mà người cán bộ phải phát huy
- Thứ năm, có ý chí cầu tiến bộ, luôn luôn phấn đấu trong công việc.
Hồ Chí Minh yêu cầu: “Xã hội ngày càng tiến, công tác của ta cũng ngày càng tiến Vì vậy, năng lực của ta, sáng kiến của ta, tiến bộ của ta cũng phải luôn phát triển, tiến lên không ngừng Không tiến, tức là thoái”, …
- Thứ sáu, có tinh thần thân ái, hợp tác với đồng nghiệp trong thực hiện công
việc
Bác chỉ rõ: “Đối với đồng chí mình phải thế nào? Thân ái với nhau, nhưng không che đậy những điều dở Học cái hay sửa chữa cái dở Không nên tranh giành ảnh hưởng của nhau Không nên ghen ghét đố kỵ và khinh kẻ không bằng mình Bỏ lối hiếu danh, hiếu vị”
1.4 Đạo đức nghề nghiệp
a Nghề nghiệp:
- Nghề nghiệp được hiểu là những hoạt động, những công việc nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định của XH
- Nghề nghiệp được hình thành trong quá trình phân công lao động XH
b Đạo đức nghề nghiệp
- Đạo đức nghề nghiệp là đạo đức XH, thể hiện một cách đặc thù, cụ thể trong các hoạt động nghề nghiệp
Trang 6- Những người lao động theo nghề (làm nghề) luôn hướng đến những chân giá trị (giá trị cốt lõi) Hành vi hành nghề hướng đến chân giá trị là hành vi đạo đức nghề nghiệp
- Đạo đức nghề nghiệp mang tính giai cấp, mang tính dân tộc
Ví dụ:
- Đạo đức nghề y:
+ Hải Thượng Lãn Ông cho rằng: người thầy thuốc chân chính phải có tám đức
tính, đó là: NHÂN, MINH, TRÍ, ĐỨC, THÀNH, LƯỢNG, KHIÊM, CẦN (tức là: nhân ái, sáng suốt, đức độ, hiểu biết, rộng lượng, thành thật, khiêm tốn, cần cù) Đồng
thời người làm nghề y cần tránh 8 điều tội lỗi: TỘI LƯỜI, TỘI KEO KIỆT BỦN XỈN, TỘI THAM, TỘI LỪA DỐI, TỘI BẤT NHÂN, TỘI HẸP HÒI, TỘI THẤT ĐỨC, TỘI DỐT
C Vai trò của đạo đức nghề nghiệp
- Với cá nhân người lao động, đạo đức nghề nghiệp quyết định sự tồn tại và trưởng thành trong nghề
- Với tổ chức, đạo đức nghề nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức
- Với mỗi nghề nhất định, đạo đức nghề nghiệp góp phần tạo lập sự ổn định, phát triển XH cũng như sự phát triển của chính nghề đó
d Lương tâm nghề nghiệp
- Lương tâm nghề nghiệp là biểu hiện tập trung nhất của ý thức đạo đức trong thực tiễn, vừa là dấu hiệu, vừa là thước đo sự trưởng thành của đời sống đạo đức
- Lương tâm nghề nghiệp là ý thức trách nhiệm của chủ thể đối với hành vi của mình trong quan hệ nghề nghiệp với người khác, với XH và ý thức trách nhiệm nghề nghiệp với số phận của người khác, của XH
II CÔNG VỤ VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN THỰC THI CÔNG VỤ
2.1 Quan niệm chung về công vụ
- Theo nghĩa rộng, công vụ là công việc là do người của nhà nước đảm nhận.
- Theo nghĩa hẹp, công vụ là công việc do công chức đảm nhận
- Hoạt động công vụ:
+ Một mặt, hoạt động công vụ nhà nước là hoạt động quyền lực, tác động đến ý
chí của con người đưa đến cho họ những hành vi có ý thức hoặc đáp ứng những nhu cầu chung của mọi người trong XH
+ Mặt khác, hoạt động công vụ do các cán bộ, công chức nhà nước đảm nhiệm
nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước
2.2 Nhóm công vụ mà công chức đảm nhận
2.2.1 Theo ngành, lĩnh vực
- Ngành hành chính;
- Ngành lưu trữ;
- Ngành thanh tra;
Trang 7- Ngành kế toán;
- Ngành kiểm toán;
- Ngành thuế;
- Ngành tư pháp;
- Ngành ngân hàng;
- Ngành hải quan;
- Ngành nông nghiệp;
- Ngành kiểm lâm;
- Ngành thuỷ lợi;
- Ngành xây dựng;
- Ngành khoa học kỹ thuật;
- Ngành khí tượng thuỷ văn;
- Ngành môi trường;
- Ngành giáo dục đào tạo;
- Ngành y tế;
- Ngành văn hoá;
- Ngành thông tin;
- Ngành du lịch;
- Ngành thể dục thể thao;
- Ngành dự trữ quốc gia;
- Ngành quản lý thị trường;
- Khác……
2.2.2 Theo lãnh thổ
Cả nước theo pháp luật chia thành 4 cấp lãnh thổ:
- Trung ương
- Tỉnh
- Huyện
- Xã
2.2.3 Theo thẩm quyền
- Một mặt, hoạt động công vụ có thể tạm chia tách thành hai nhóm, nhóm công
vụ quản lý và nhóm công vụ thực thi
- Mặt khác, hoạt động công vụ cũng có thể chia ra những loại công việc:
+ Công việc mang tính quản lý - sử dụng quyền lực nhà nước trao cho để thực thi các hoạt động công vụ mang tính quản lý;
+ Công việc mang tính chuyên môn - cung cấp các loại dịch vụ công phục vụ nhân dân trên các mặt, các lĩnh vực khác nhau của đời sống
2.2.4 Theo tính chất nghề nghiệp
Giống như phân loại ngành, lĩnh vực, phân loại tính chất nghề nghiệp đòi hỏi thực thi công vụ vừa phải tuân thủ nguyên tắc công vụ nhưng đồng thời cũng phải quan tâm cả tính chất nghề nghiệp
Trang 82.3 Những nguyên tắc cơ bản thực thi công vụ
- Về mặt lý thuyết:
+ Nguyên tắc bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công chức, công dân;
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ;
+ Nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
+ Nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát;
+ Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
+ Nguyên tắc hình thành, phát triển theo kế hoạch
+ Nguyên tắc chịu trách nhiệm
+ Nguyên tắc thống nhất vì lợi ích chung
+ Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả
- Về mặt pháp lý: Luật Cán bộ, công chức năm 2008, đưa ra 5 nhóm nguyên tắc:
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
+ Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân; + Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát;
+ Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả;
+ Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
III ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ
3.1 Giá trị cốt lõi của công vụ mà công chức đảm nhận
- Giá trị cốt lõi của công vụ phải được xác định dựa trên thuộc tính của các công việc cụ thể mà công chức đảm nhận
- Trong thực thi công vụ, phục vụ nhân dân đòi hỏi công chức phải có đạo đức công vụ
- Công việc mà công chức đảm nhận thực chất là sự ủy thác quyền lực của nhân dân cho nhà nước thực hiện, thông qua đội ngũ cán bộ, công chức cùng với cơ sở vật chất hiện thực để thực thi công vụ phục vụ nhân dân
- Giá trị cốt lõi mà công chức đảm nhận thể hiện ở cách công chức xử sự và đóng góp để XH tốt đẹp hơn, bao gồm dịch vụ công tốt và từng cá nhân công chức cũng phải thường xuyên trau dồi, bồi dưỡng về mọi mặt để tiến bộ hơn
- Công chức thực thi công việc phải chịu trách nhiệm đối với các nhà quản lý trực tiếp và những người đó phải chịu trách nhiệm với các nhà quản lý cấp cao hơn và kết quả là phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội, với nhân dân
- Đạo đức của công chức còn là những chuẩn mực giá trị đạo đức và hành vi ứng
xử thể hiện vai trò công bộc của công chức trong quan hệ với dân
- Giá trị cốt lõi của công vụ mà công chức đảm nhận thường là những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong việc quản lý nhà nước trên từng lĩnh vực cụ thể của đời sống
3.2 Quá trình hình thành đạo đức công vụ
Trang 9* Tiếp cận:
- Đạo đức công vụ thực chất là đạo đức nghề nghiệp được đặt trong môi trường
cụ thể là hoạt động công vụ
- Công vụ được thực thi bởi công chức Công chức trước hết là những con người
- cá nhân, con người – xã hội
* Quá trình hình thành đạo đức công vụ của công chức có thể chia thành ba giai đoạn như sơ đồ sau: Giai đoạn Tự phát; Giai đoạn Pháp luật hoá; Giai đoạn Tự giác
3.2.1 Giai đoạn tự phát, tiền công vụ
Quá trình hình thành đạo đức công vụ cũng giống như quá trình hình thành đạo đức nói chung Đó là một quá trình từ nhận thức, ý thức đến tư duy hành động và cuối cùng được chuẩn hóa thành quy tắc, quy chế và pháp luật của nhà nước
3.2.2 Giai đoạn pháp luật hóa, bắt buộc tuân thủ
Pháp luật hóa những giá trị cốt lõi của công vụ (pháp luật về công vụ) và pháp luật hóa những quy tắc, chuẩn mực giá trị đạo đức và hành vi ứng xử của công chức trong thực thi công vụ
3.2.3 Giai đoạn tự giác
Quá trình hình thành đạo đức công vụ là một quá trình phát triển nhận thức từ tự phát đến thể chế hóa thành pháp luật của nhà nước và cuối cùng phải nâng lên thành chuẩn mực đạo đức mang tính tự giác thực hiện trong thực thi công vụ của công chức
3.3 Các yếu tố liên quan đến đạo đức công vụ
- Công việc nhà nước: Mọi công việc Nhà nước do công chức đảm nhận mang ý
nghĩa XH rất cao - do nhân dân uỷ thác và trao quyền, do đó nó có bổn phận phục vụ nhân dân, vì nhân dân
- Con người: con người thực thi công việc nhà nước, người nhân danh nhà nước
phải là “người có đạo đức trong thực thi công vụ”
* Những yếu tố tác động đến đạo đức công vụ?
- Sự tự rèn luyện, tu dưỡng của mỗi công chức
- Sự tác động của nền kinh tế thị trường
- Sự tác động của pháp luật và ý thức PL trong XH
- Sự tác động của dư luận XH
- Sự tác động của tâm lý XH
- Sự tác động của môi trường và điều kiện làm việc
- Sự tác động của các tổ chức xã hội
- Sự tác động của gia đình
- Sự tác động của nhà trường…
3.4 Các yếu tố cấu thành đạo đức công vụ
- Đạo đức công vụ trước hết được hình thành từ đạo đức cá nhân của người công chức:
+ Công chức thực thi công việc của nhà nước cũng là một con người Họ có trong lòng họ tất cả các yếu tố của con người cá nhân
Trang 10+ Trên giác độ đạo đức cá nhân, công chức cũng như mọi công dân phải là một công dân mẫu mực
+ Trước hết, công chức là người tạo ra khuôn khổ pháp luật đó Và họ sẽ là người
am hiểu nhất những chân giá trị của các quy định của pháp luật
+ Hai là,công chức cũng là triển khai tổ chức thực hiện, đưa những “chân giá trị
“của pháp luật vào đời sống
+ Ba là, công chức là công dân và do đó cũng phải tuân thủ các quy định chung của pháp luật dù bất cứ ở vị trí nào
- Đạo đức công vụ được hình thành từ đạo đức xã hội của công chức.
+ Đạo đức XH là chuẩn mực của các giá trị của từng giai đoạn phát triển của XH
và gắn liền với các hình thái XH khác nhau
+ Đạo đức XH là tác nhân chi phối đến qúa trình và kết quả thực thi công vụ Có thể theo 2 chiều hướng tích cực và tiêu cực:
+ Tích cực: một XH được hình thành từ lâu đời với VH đậm đà bản sắc và tri
thức cao thì bất cứ hoạt động nào của XH ấy cũng đều có hiệu quả tốt, trong đó có hoạt động thực thi công vụ: Giải quyết công việc nhanh chóng, chính sác, hợp lòng dân
+ Tiêu cực: một XH kém văn minh, đạo đức XH bị tha hóa, con người trong XH
ấy bị biến chất, ý thức kém thì kết quả là toàn bộ hoạt động trong XH ấy không thể đạt được hiệu quả cao, trong đó hoạt động thực thi công vụ: hách dịch, quan liêu, cán bộ công chức thoái hóa biến chất…
- Đạo đức nghề nghiệp của công chức :
+ Đạo đức nghề nghiệp đối với công chức là đạo đức của việc cung cấp các dịch
vụ công Mọi hoạt động của công chức có ảnh hưởng rất nhiều đến xã hội, nhân dân có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực…
+ Về nguyên tắc nghề nghiệp, công chức không chỉ thể hiện tính đạo đức của mình thông qua các giá trị đạo đức nghề nghiệp nói chung, mà còn phải tuân theo những giá trị đạo đức nghề nghiệp đặc thù trong thực thi công vụ
- Những chuẩn mực được pháp luật quy định:
Công chức thực thi công việc của nhà nước giao cho còn chịu ràng buộc của pháp luật cho chính họ và công việc mà họ đảm nhận, thể hiện dưới dạng:
+ Các hành vi công chức phải làm;
+ Các hành vi công chức được làm và không đươc làm;
+ Trách nhiệm đối với việc vi phạm các chuẩn mực hành vi nêu trên
* Như vậy, Đạo đức thực thi công việc của công chức phải nhận thực đúng các
yếu tố: đạo đức cá nhân; xã hội; đạo đức nghề nghiệp ; những quy định pháp luật riêng cho hoạt động công vụ
3.5 Đạo đức công vụ gắn liền với việc xử lý “mâu thuẫn lợi ích” khi thực thi công việc được Nhà nước giao