- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.. - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản.. - Tác dụng của một số biệ
Trang 1VĂN HỌC: CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng đảo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
1.2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc- hiểu văn bản kí cóa yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
1.3 Thái độ:
- Giúp học sinh tinh thần chăm chỉ lao động, vượt khó,yêu cảnh đẹp quê hương đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
2 TRỌNG TÂM :
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng đảo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Bảng phụ, ảnh chạn dung Nguyễn Tuân, tranh Cô Tô.
3.2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu ở tiết 100.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
- Điểm danh và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
4.2 Kiểm tra miệng :
Câu 1a: Đọc thuộc long bài thơ “Mưa” (đoạn từ đấu…….Mù trắng nước)? (4đ)
(SGK/78,79)
Câu 1b: Nêu ý nghĩa của bài thơ (4đ)
- Bài thơ cho thấy sự phong phú của thiên nhiên và tư thế vững chắc của con người Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, than thiện của tác giả đối với thiên nhiện
và làng quê yêu quý của mình
- Kiểm tra vở học (2đ)
Câu 2: Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm Cô Tô (8đ)
- Kiểm tra vở soạn (2đ)
4.2
Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Trang 2Đất nước Việt Nam ta có nhiều cảnh thiên nhiên tươi
đẹp, kì vĩ Hôm nay chúng ta sẽ cùng đến tham quan
một cảnh đẹp ở Bái Tử Long (Quảng Ninh) qua bài
Cô Tô của nhà văn Nguyễn Tuân
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu chú
thích:
GV: hướng dẫn HS đọc
- HS đọc đúng các từ ngữ đặc sắc, có sự tìm tòi của
tác giả, nhất là các tính từ, cụm tính từ (lam biếc,
vàng giòn, xanh mượt, hửng hồng, ) Khi đọc cần
chú ý ngừng nghỉ đúng chỗ và bảo đảm sự liền mạch
của từng câu, từng đoạn
GV: Đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc và nhận xét
cách đọc
HS: 3 em đọc.
GV: Cho HS xem ảnh chân dung của nhà thơ
Nguyễn Tuân
GV: Em biết gì về tác giả của bài Cô Tô?
HS: trả lời
Nguyễn Tuân (1910 – 1987), quê ở Hà Nội
Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc
- Là nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo
- Sở trường là tùy bút và kí
- Từ năm 1948 – 1954 giữ chức Tổng thư kí Hội Văn
nghệ Việt Nam
- 1996, được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật Nguyễn Tuân luôn nhìn
đối tượng bằng cái nhìn thiên về văn hóa và thẩm mĩ
Với cái nhìn như thế, Nguyễn Tuân luôn mang đến cho
người đọc những khoái cảm bất ngờ
GV: Nêu hiểu biết của em về tác phẩm?
HS: Trả lời
- Tác phẩm được in trong Nguyễn Tuân toàn tập
GV: Cô Tô là một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ
nằm trong vịnh Bái Tử Long thuộc vịnh Bắc Bộ, cách
bờ biển Quảng Ninh khoảng 100km Cô Tô nổi tiếng
về cá mực, tôm, bào ngư
GV: Em hãy giải thích từ Đá đầu sư, Ngấn bể?
HS: Giải nghĩa từ
- Chú thích:
+ Đá đầu sư: Đá có đầu tròn, nhẵn như đầu ông sư,
thường quần tụ thành bãi
I Đọc – tìm hiểu chú thích :
1 Đọc :
2 Chú thích:
a Tác giả, tác phẩm:
- Tác giả:
Nguyễn Tuân (1910 – 1987), quê ở
Hà Nội
Là nhà văn sở trường về tùy bút, kí
- Tác phẩm:
Bài văn là phần cuối của bài kí Cô Tô
Viết vào tháng 4 năm 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô
b Từ khó: 5, 6,
Trang 3+ Ngấn bể: Đường tiếp giáp giữa mặt bể và chân trời
theo tầm nhìn của mắt
GV: Giải thích:
- Kí: Một loại hình văn học trung gian, nằm giữa báo
chí văn học, gồm nhiều thể, chủ yếu là văn xuôi tự
sự như: bút kí, hồi kí, du kí, phóng sự, kí sự, nhật kí,
tùy bút,
GV: Em hãy xác định thể loại cho văn bản này?
HS: Trả lời
GV: Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn
bản này là phương thức nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu văn
bản:
GV: Theo em đoạn trích có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét về trình tự miêu tả?
HS: Trả lời
- Từ
* Thể loại, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
- Thể loại: Thể kí
- Phương thức biểu đạt: Miêu tả + Biểu cảm
II Đọc – tìm hiểu văn bản:
Bố cục: 3 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu theo mùa sóng ở đây: Đảo Cô Tô sau cơn bão
- Đoạn 2: tiếp theo là là nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
- Đoạn 3: Phần còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động của người dạn trên đảo