Ngoài ra, trong thời đại công nghiệp như hiện nay, nước rất quan trọng phục vụ cho tưới tiêu thủy lợi, các ngành công nghiệp như dệt, sợi, mỹ phẩm,… Nguồn tài nguyên nuớc hiện nay đang b
Trang 1Lời cảm ơn
Trong hai tuần qua, em đã có dịp tham qua , tìm hiểu và thực tập tại Trung tâm quản
lý chất lượng nước thuộc Công ty cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương Thời gian qua, em đã được tiếp cận với quy trình phân tích chất lượng nước một cách cụ thể, được tiếp xúc và tìm hiểu các trang thiết bị hiện đại và học thêm được những bài học thực tế thông qua chuyến thực tập này
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Trung tâm quản lý chất lượng nước Em xin cảm ơn các anh chị tại phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm quản lý chất lượng nước đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này, đặc biệt là chị Mai Thị Đẹp – Giám đốc Trung tâm quản lý chất lượng nước, là người trực tiếp hướng dẫn em
Sau cùng, em xin chân cảm ơn các thầy cô tại Bộ môn Hóa học Hữu Cơ thuộc khoa Khoa học tự nhiên của trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện cho chúng em được đi thực tập và hướng dẫn em
Qua đợt thực tập, em đã củng cố lại cũng như được học hỏi thêm những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho bản thân Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập: TRUNG TÂM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Địa chỉ: 138, khu phố 6, phường Phú Thọ, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Xác nhận đã hoàn thành thực tập cho SV: Kim Mỹ Loan
Lớp: D13HHC01 Ngành: Hóa hữu cơ
1 Chấp hành kỷ luật lao động (thời gian, các quy định của đơn vị)
- Thời gian: Đúng giờ Tương đối đúng giờ Không đúng giờ
- Số ngày đến thực tập tại cơ quan (trong 2 tuần):……… /100%
- Ý thức thực tập: Tốt Tương đối tốt Không tốt
- Thực hiện nội
quy:
Tốt Tương đối tốt Vi phạm kỷ luật
Nhận xét chung về thời gian thực tập và thực hiện nội quy, quy định của đơn vị:
2 Quan hệ với cơ sở thực tập
- Ý thức đạo đức: Tốt Tương đối tốt Không tốt
- Mối quan hệ với anh, chị, em trong cơ quan/đơn vị:
Tốt Tương đối tốt Không tốt Nhận xét chung về quan hệ với đơn vị thực tập:
3 Năng lực chuyên môn
- Ý thức tìm hiểu công việc:
Tốt Tương đối tốt Không tốt
- Kiến thức lý thuyết:
- Biết vận dụng kiến thức vào công việc:
Tốt Tương đối tốt Có biết vận dụng Không biết vận dụng
Trang 3- Nắm bắt và thực hiện công việc:
Làm tốt Làm đƣợc Có thể làm đƣợc
Có hiểu công việc
Chƣa hiểu công việc
Nhận xét chung về năng lực chuyên môn:
4 Điểm đánh giá:…………/10
5 Nhận xét, góp ý về công tác đào tạo
………, ngày……tháng…….năm 20…
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Về hình thức và kỹ năng trình bày báo cáo thực tập
………
………
………
………
………
………
2 Nội dung báo cáo 2.1 Kết quả đợt thực tập ………
………
………
………
………
2.2 Tính sáng tạo của chuyên đề thực tập ………
………
………
………
2.3 Tính thực tiễn của chuyên đề thực tập ………
………
………
………
………
3 Điểm đạt: Điểm số: Điểm chữ:
Bình Dương, ngày tháng năm 2016
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Lịch sử hình thành vá phát triển 2
1.3 Chính sách chất lượng của công ty 11
1.4 Giới thiệu bộ máy doanh nghiệp 13
1.5 Đặc điểm sản xuất của công ty 14
1.6 An toàn lao động trong phòng thí nghiệm 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC 18
2.1 Tầm quan trọng của nước 18
2.2 Tổng quan về chất lượng nước 18
2.2.1 Nước mặt 18
2.2.2 Nước ngầm 19
2.2.3 Nước biển 19
2.3 Tính chất và các chỉ tiêu về chất lượng nước 19
2.3.1 Các chỉ têu lý học của nước 19
2.3.1.1 Nhiệt độ 19
2.3.1.2 Độ màu 19
2.3.1.3 Độ đục 20
2.3.1.4 Mùi vị 20
2.3.1.5 Độ nhớt 20
2.3.1.6 Độ dẫn điện 21
2.3.1.7 Tính phóng xạ 21
2.3.2 Các chỉ tiêu hóa học 21
2.3.2.1 Độ pH 21
2.3.2.2 Độ kiềm 22
2.3.2.3 Độ cứng 22
2.3.2.4 Độ oxi hóa 23
2.3.2.5 Các hợp chất của Nito 23
Trang 62.3.2.6 Các hợp chất phospho 23
2.3.2.7 Các hợp chất chứa Silic 24
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU 25
3.1 Các loại dụng cụ sử dụng 25
3.1.1 Dụng cụ lấy mẫu 25
3.1.2 Dụng cụ chứa mẫu 25
3.2 Cách lấy mẫu nước 25
3.3 Cách bảo quản mẫu 26
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC THÔ VÀ NƯỚC SINH HOẠT 29
4.1 Xác định pH – Chỉ số Hydro 29
4.1.1 Ý nghĩa 29
4.1.2 Phương pháp phân tích 29
4.1.2.1 Nguyên tắc 29
4.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 30
4.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật 30
4.1.4 Kiểm định máy đo pH 30
4.1.4.1 Điện cực 30
4.1.4.2 Máy đo 31
4.1.5 Kết quả báo báo 32
4.2 Độ acid 32
4.2.1 Đại cương 32
4.2.1.1 Nguyên tắc 32
4.2.1.2 Điểm dừng 33
4.2.1.3 Các yếu tố cản trở 33
4.2.1.4 Sự lựa chọn phương pháp 33
4.2.1.5 Lấy và bản quản mẫu 34
4.2.2 Dụng cụ 34
4.2.3 Hóa chất 34
4.2.3.1 Nước không có CO2 34
4.2.3.2 Dung dịch KHC8H4O4 (nồng độ xấp xỉ 0.05N) 34
4.2.3.3 Dung dịch NaOH 0.1N 35
Trang 74.2.3.5 Dung dịch chỉ thị Bromphenol lục (pH = 3.7) 35
4.2.3.6.Dung dịch chỉ thị Metacresol đỏ tía (pH = 8.3) 35
4.2.3.7.Dung dịch chỉ thị màu Phenolphtalein 35
4.2.3.8.Dung dịch chỉ thị màu Methyl cam 36
4.2.3.9.Dung dịch Na2S2O3 0.1N 36
4.2.4 Thực hành 36
4.2.4.1 Chuẩn bị mẫu 36
4.2.4.2 Chuẩn độ 36
4.2.5 Cách tính 37
4.2.6 Báo cáo kết quả 37
4.3 Độ kiềm 38
4.3.1 Đại cương 38
4.3.1.1 Nguyên tắc 38
4.3.1.2 Điểm dừng 39
4.3.1.3 Chất cản trở 40
4.3.1.4 Lựa chọn phương pháp 40
4.3.1.5 Lấy và bảo quản mẫu 41
4.3.2 Dụng cụ 41
4.3.3 Hóa chất 41
4.3.3.1 Nước không có CO2 41
4.3.3.2 Dung dịch Na2CO3 0.02N 41
4.3.3.4.Dung dịch H2SO4 0.02N 42
4.3.3.5 Dung dịch chỉ thị màu Phenolphtalein 42
4.3.3.6 Dung dịch chỉ thị màu Methyl cam 42
4.3.3.7 Hỗn hợp chỉ thị màu Bromcresol green – Metyl red 42
4.3.4 Thực hành 42
4.3.4.1 Chuẩn bị mẫu 42
4.3.4.2 Chuẩn độ 42
4.3.5 Cách tính 43
4.3.6 Báo cáo kết quả 44
4.4 Độ cứng tổng cộng 44
4.4.1 Đại cương 44
Trang 84.4.1.2 Chất cản trở 45
4.4.2 Dụng cụ 45
4.4.3 Hóa chất 46
4.4.3.1 Dung dịch độn 46
4.4.3.2 Chỉ thị màu EBT (Eriochrome Black T) 46
4.4.3.3 Dung dịch EDTA chuẩn (0.01M): 1ml = 1mg CaCO3 46
4.4.3.4 Dung dịch CaCO3 chuẩn (0.01M): 1ml = 1mg CaCO3 46
4.4.3.5 Dung dịch khử chất cản trở 47
4.4.4 Thực hành 47
4.4.4.1 Xử lý mẫu 47
4.4.4.2 Thực hiện định phân 47
4.4.5 Công thức tính 48
4.4.6 Báo cáo kết quả 48
4.5 Độ cứng Canxi 49
4.5.1 Đại cương 49
4.5.1.1 Nguyên tắc 49
4.5.1.2 Chất cản trở 49
4.5.2 Dụng cụ 50
4.5.3 Hóa chất 50
4.5.3.1 Dung dịch độn NaOH 1N (Sodium Hydroxyd) 50
4.5.3.2 Murexide (Ammonium purpurate) 50
4.5.3.3 Dung dịch chuẩn EDTA (0.01M) 50
4.5.4 Thực hành 50
4.5.4.1 Xử lý mẫu 50
4.5.4.2 Thực hiện định phân 50
4.5.5 Công thức tính 51
4.5.5.1 Độ cứng Canxi 51
4.5.5.2 Độ cứng Magie (mg/l CaCO3 hay mg/l Mg) 51
4.6 Xác định Clorua 52
4.6.1 Nguyên tắc 52
4.6.2 Chất cản trở 52
4.6.3 Lựa chọn phương pháp: 53
Trang 94.6.5 Dụng cụ 53
4.6.6 Hóa chất 53
4.6.6.1 Chỉ thị nàu K2CrO4 53
4.6.6.2 Dung dịch chuẫn AgNO3 0.0141N 53
4.6.7 Thực hành 54
4.6.7.1 Chuẩn bị mẫu 54
4.6.7.2 Chuẩn độ 54
4.6.8 Cách tính 54
4.6.9 Kết quả báo cáo 55
4.7 Sulphate 55
4.7.1 Ý nghĩa 55
4.7.2 Phương pháp phân tích 55
4.7.2.2 Các trở ngại: 56
4.7.2.3 Bảo quản mẫu: 56
4.7.3 Hóa chất và dụng cụ 56
4.7.3.1 Hóa chất: 56
4.7.3.2 Dụng cụ 57
4.7.4 Cách tiến hành 57
4.7.5 Cách tính 57
4.7.5.1 Lập đường chuẩn 57
4.7.5.2 Tính kết quả 57
4.7.6 Báo cáo kết quả 57
4.8 Amonia trong nước (NH4+) 58
4.8.1 Nguyên tắc 58
4.8.2 Thiết bị - dụng cụ 58
4.8.2.1 Thiết bị so màu 58
4.8.2.2 Máy đo pH 58
4.8.3 Thuốc thử 58
4.8.3.1 Dung dịch ZnSO4 58
4.8.3.2 Hóa chất ổn định: dùng 1 trong những chất sau đây: 59
4.8.3.4 Dung dịch Amonium gốc 59
4.8.3.5 Dung dịch Amonium chuẩn 59
Trang 104.8.4 Thực hành 60
4.8.4.1 Xử lý mẫu không qua chưng cất 60
4.8.4.2 Phản ứng hiện màu 60
4.8.4.3 So màu bằng máy 61
4.8.5 Công thức tính 61
4.8.6 Báo cáo kết quả 61
4.9 Nitrate trong nước (NO3-) 62
4.9.1 Đại cương 62
4.9.1.1 Nguyên tắc 62
4.9.1.2 Chất cản trở 62
4.9.1.3 Bảo quản mẫu 62
4.9.1.4 Nồng độ phát hiện tối thiểu 62
4.9.2 Hóa chất 63
4.9.2.1 Phenoldisulfonic Acid 63
4.9.2.2 Potassium Hydroside (KOH) 12N 63
4.9.2.3 Dung dịch trữ Nitrat NO3- 63
4.9.2.4 Dung dịch chuẩn NO3- 63
4.9.3 Thực hành 63
4.9.3.1 Vẽ đường chuẩn 63
4.9.3.2 Mẫu nước 64
4.9.4 Công thức tính 65
4.9.5 Báo cáo kết quả 65
4.10 Phosphate trong nước (PO43-) 65
4.10.1 Nguyên tắc 65
4.10.2 Hóa chất 65
4.10.2.1 Amoni molybdate 65
4.10.2.2 Dung dịch SnCl2 66
4.10.2.3 Dung dịch Phosphate trữ 66
4.10.2.4 Dung dịch Phosphate chuẩn A 66
4.10.2.5 Dung dịch Phosphate chuẩn B 66
4.10.2.6 Dung dịch Acid mạnh 66
4.10.3 Thực hành 66
Trang 114.10.5 Báo cáo kết quả 67
4.11 Nitrit trong nước (NO2-) 67
4.11.1 Đại cương 67
4.11.1.1 Nguyên tắc 67
4.11.1.2 Chất cản trở 67
4.11.1.3 Nồng độ phát hiện tối thiểu 68
4.11.1.4 Bảo quản mẫu 68
4.11.2 Hóa chất 68
4.11.2.1 Dung dịch EDTA 68
4.11.2.2 Acid Sulfanilic 68
4.11.2.3 Dung dịch Naqphthylamine Hydrochloride 68
4.11.2.4 Dung dịch độn Sodium Acetate (2M) 69
4.11.2.5 Dung dịch trữ Nitrat 69
4.11.2.6 Dung dịch chuẩn trung gian (1ml = 50µgNO2) 69
4.11.2.7 Dung dịch chuẩn (1ml = 5µgNO2) 69
4.11.2.8 Dung dịch Sulfat Zinc (10%) 69
4.11.2.9 Dung dịch NaOH 6N 69
4.11.3 Thực hành 70
4.11.3.1 Xử lý mẫu 70
4.11.3.2 Cách làm hiện màu 70
4.11.4 Công thức tính 71
4.11.5 Báo cáo kết quả 71
CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 12PE: Chai nhựa
G: Chai thủy tinh
COD: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
Trang 13DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu……… 10
Hình 2 Biểu đồ tăng trưởng sản lượng nước sạch……….10
Hình 3 Biểu đồ giảm tỷ lệ thất thoát nước………11
Hình 4 Sơ đồ tổ chức……….13
Trang 14DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Bảng bảo quản mẫu……….27
Bảng 2 Điểm dừng của pH……… ……….40
Bảng 3: Đánh giá mức độ cứng……….48
Bảng 4: Chất cản trở……… ………49
Trang 15MỞ ĐẦU
Tài nguyên nước hiện nay đang rất được quan tâm.Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước mưa và nước ngầm Nước chiếm 70% diện tích của Trái Đất Nước đóng vai trò rất quan trọng trong các hệ sinh học Hai tính chất quan trọng nhất của nước khiến cho nước đóng vai trò hết sức độc đáo trong tự nhiên chính là nước là phân từ phân cực và giữa các phân tử nước với nhau chúng có liên kết hydro rất mạnh
Trong tổng trọng lượng nước trên Trát đất, chỉ có 1 % là nước ngọt Nước có rất nhiều vai trò như phục vụ sinh hoạt của con người; giúp phân bố và điều hòa các chất vô cơ, hữu cơ và các nguồn dinh dưỡng cho hệ thủy sinh, động – thực vật trên cạn, giới sinh vật; giúp cho các tế bào dinh dưỡng tham gia vào các quá trình phản ứng hóa sinh cũng như cấu tạo nên các tế bào mới Nước rất cần thiết cho cuộc sống của người dân, đặc biệt trong sinh hoạt hằng ngày Ngoài ra, trong thời đại công nghiệp như hiện nay, nước rất quan trọng phục vụ cho tưới tiêu thủy lợi, các ngành công nghiệp như dệt, sợi, mỹ phẩm,…
Nguồn tài nguyên nuớc hiện nay đang bị ô nhiểm trầm trọng với tốc độ gần với tốc độ gia tăng dân số hiện nay và sự tăng nhanh của các nhà máy, khu công nghiệp dẫn đến nguồn nước sạch bị thiếu trầm trọng Vì vậy chúng ta phài bảo vệ nguồn nước đang dần bị cạn kiệt này, nếu không thì không lâu nữa con người sẽ không còn nước dể sử dụng nữa
Đó là lý do em chọn đề tài “Phân tích một số chỉ tiêu đặc trưng trong nước” là đối tượng nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại Trung tâm quản lý chất lượng nước Sau đâu em xin trình bày một số chỉ tiêu được thực tập tại Trung tâm quản lý chất lượng nước trong thời gian qua Vì thời gian có hạn nên khó tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm, rất mong quý thầy cô và các anh chị đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu chung
Địa chỉ: Khu phố 6 - Phường Phú Thọ - Tp Thủ Dầu Một - Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650 3814083
Fax: 0650 3814081
Website: www.biwase.com.vn
1.2 Lịch sử hình thành vá phát triển
Giai đoạn trước năm 1975:
Theo tài liệu để lại có ghi: hệ thống cấp nước Thủ Dầu Một có từ năm 1901 do Pháp xây dựng, hệ thống được phát triển qua nhiều thời kỳ, nguồn nước khai thác chủ yếu là nguồn nước ngầm khai thác từ độ sâu 50m – 70m
Trước 30/4/1975: có tên là "Trung Tâm Cấp Thuỷ Bình Dương" trực thuộc Ty Giao thông Công chánh, với 5 trạm bơm nước ngầm: Ty Công An, Ngô Quyền, Cầu Ông Đành, Yersin và Gò Đậu, công suất 2.000 m3/ngày đêm Trụ sở đặt tại phường Phú Cường (Đường Quang Trung gần văn phòng UBND TP Thủ Dầu Một ngày nay)
Giai đoạn 1975 – 1990:
Sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, tháng 5/1975 - Trung tâm Cấp thủy được chính quyền giải phóng - Ty Giao thông Vận tải tiếp quản, Trưởng ty Giao thông vận tải - ông Nguyễn Ngọc Diệp giao cho ông Huỳnh Thanh Sơn (đang làm việc tại
bộ phận nhà máy nước) phụ trách quản lý Trung tâm Cấp thủy
Ngày 18/5/1976, Trung tâm Cấp thủy được đổi tên là Xí nghiệp Cấp nước trực thuộc quản lý chỉ đạo của Ty Xây dựng tỉnh Sông Bé theo Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 18/5/1976 của Ủy ban Nhân dân cách mạng tỉnh Sông Bé do Phó chủ tịch – ông Trần Ngọc Khanh ký Văn phòng đặt tại đường Yersin, phường Phú Cường
Trang 17Tháng 5/1976, sau khi ông Huỳnh Thanh Sơn chuyển về làm Giám đốc tại Xí nghiệp Vật liệu Xây dựng, ông Lê Văn Hưng từ nhà máy nước Thanh Hóa chuyển về được giao Quyền Giám đốc Xí nghiệp Cấp nước
Ngày 22/3/1979, chủ tịch UBND tỉnh Sông Bé – ông Nguyễn Văn Luông ký Quyết định số 43/QĐ-TC thành lập "Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng" trực thuộc Ty Xây dựng Sông Bé (sau gọi là Sở Xây dựng tỉnh Sông Bé) Xí nghiệp là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được
mở tài khoản tại ngân hàng và được quan hệ với các ngành địa phương Xí nghiệp có trụ
sở văn phòng đặt tại phường Phú Hòa (nay là số 11 - Ngô Văn Trị - phường Phú Lợi – TP Thủ Dầu Một)
Ngày 14/7/1988, Chủ tịch UBND Tỉnh Sông Bé – ông Trần Ngọc Khanh ký Quyết định số 31/QĐ-UB, cho phép chuyển Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng thuộc Sở Xây dựng Sông Bé về trực thuộc UBND thị xã Thủ Dầu Một kể từ tháng 10/1988
Năm 1990, ông Lê Văn Hưng nghỉ hưu, ông Đỗ Văn Chà – Phó giám đốc Xí nghiệp Điện nước Thị xã giữ chức vụ Quyền Giám đốc Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng từ tháng 3/1990
Ngày 06/3/1990, chủ tịch UBND thị xã Thủ Dầu Một – ông Phan Văn Đương ký Quyết định số 22/QĐ.UB về việc điều động đồng chí Nguyễn Văn Thiền - phó phòng nông nghiệp Thị xã Thủ Dầu Một nhận nhiệm vụ mới tại Xí nghiệp Điện, Nước Thị xã, chức vụ: Phó Giám đốc
Trong giai đoạn từ năm 1976 – 1990, xây dựng thêm 13 trạm bơm mới: Bến Bắc, Nam Sanh, Kiểm Lâm, Phú Thuận, Phú Hòa, Mũi Tàu, Ngô Chí Quốc, Tỉnh Đội, Hoàng Hoa Thám, Trưng Vương, Yersin II, Cầu ông Đành II, Gò Đậu II với tổng công suất 5.000m³/ngày đêm
Trang 18 Giai đoạn 1991 – 2000:
Ngày 12/3/1991, chủ tịch UBND tỉnh Sông Bé – ông Trần Ngọc Khanh ký Quyết định
số 08/QĐ-UB, chuyển Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng thuộc UBND thị xã Thủ Dầu Một về trực thuộc lại Sở Xây dưng tỉnh Sông Bé và đổi tên xí nghiệp thành "Xí nghiệp Cấp nước Sông Bé" kể từ tháng 3/1991
Ngày 15/10/1992, chủ tịch UBND tỉnh Sông Bé – ông Hồ Minh Phương ký Quyết định Quyết định số 83/QĐ-UB, về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp Cấp nước tỉnh Sông Bé Doanh nghiệp được hạch toán độc lập, có con dấu riêng và chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND tỉnh Sông Bé Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước theo ngành kinh tế kỹ thuật đối với xí nghiệp
Sau khi thành lập, trải qua một thời gian ổn định bộ máy, ổn định sản xuất, kể từ năm
1996 Xí nghiệp bắt đầu một giai đoạn phát triển mạnh mẽ sau khi được UBND tỉnh Sông
Bé đầu tư cho một nhà máy tập trung với công suất giai đoạn I - 7.500m3/ngày đêm thay thế cho nguồn nước ngầm Đây cũng là thời điểm các nhà đầu tư chuẩn bị vào Bình Dương đầu tư phát triển công nghiệp và các lĩnh vực khác
Cùng với sự phát triển của tỉnh nhà, quy mô và công suất sản xuất của công ty cũng phát triển theo Ngày 11/4/1996 chủ tịch UBND tỉnh Sông Bé - ông Nguyễn Minh Đức ký Quyết định số 1468/QĐ-UB, về việc Xí nghiệp Cấp nước Sông Bé” đổi tên thành “Công
ty Cấp nước Sông Bé”
Ngày 29/5/1996, chủ tịch UBND tỉnh Sông Bé – ông Nguyễn Minh Đức ký Quyết định
số 1981/QĐ-UB về việc bổ nhiệm đồng chí Nguyễn Văn Thiền - Phó Giám đốc xí nghiệp cấp nước giữ chức vụ Giám đốc công ty Cấp nước Sông Bé, thay ông Đỗ Văn Chà nghỉ hưu
Ngày 01/01/1997, tỉnh Bình Dương được tái lập (từ tỉnh Sông Bé tách ra làm 2 tỉnh Bình Dương và Bình Phước) Để phù hợp với hòan cảnh tình hình hiện tại, Công ty Cấp nước tỉnh Sông Bé được đổi tên thành Công ty Cấp nước tỉnh Bình Dương theo Quyết
Trang 19định số 290/QĐ-UB ngày 31/01/1997 của UBND tỉnh Bình Dương do chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương – ông Hồ Minh Phương ký
Ngày 26/4/1997, khánh thành đưa vào hoạt động nhà máy nước mặt thị xã Thủ Dầu Một công suất 21.600m3/ngày đêm
Tháng 5/1997, Công ty Cấp nước được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích theo Quyết định số 1315/QĐ-UB ngày 29/4/1994, chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương – ông Hồ Minh Phương ký
Tháng 01/1998, Công ty Cấp nước tỉnh Bình Dương đổi tên thành Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương theo Quyết định số 4519/QĐ-UB ngày 30/12/1997, do chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương – ông Hồ Minh Phương ký Công ty là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, chịu sự chỉ đạo và quản lý mọi mặt của UBND tỉnh Bình Dương Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật đối với công ty Công suất cấp nước: 20.000 m3/ngày đêm
Tỷ lệ thất thoát cao nhất trong giai đoạn này là 60% (năm 1997) Đến năm 2000 tỷ lệ thất thoát giảm còn 51,22%
Thời gian này bắt đầu quá trình đổi mới của tỉnh, thực hiện phương châm trải thảm đỏ mời gọi đầu tư, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng, cộng với niềm tin từ những thành quả đạt được của những nhà đầu tư đi trước, Bình Dương đã dần thu hút lượng đầu tư vào tỉnh tăng lên nhanh chóng Các khu công nghiệp nhanh chóng được thành lập kéo theo tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên và cơ học khá cao, dân từ nơi khác
di cư sang tỉnh Bình Dương sinh sống và lập nghiệp ngày càng nhiều Công ty cũng có định hướng tầm nhìn chiến lược cho việc phát triển chung công ty trong tương lai, tuy nhiên công ty cũng còn gặp phải nhiều khó khăn trong việc sản xuất, tiêu thụ và nguồn vốn đầu tư cho khách hàng sử dụng nước chưa phát triển nhiều và chưa ổn định, nhưng đây cũng là giai đoạn khởi đầu cơ hội cấp nước, phát triển khách hàng của công ty Các
dự án cấp nước hình thành và được khởi công xây dựng
Trang 20 Giai đoạn 2001 – 2004:
Ngày 22/12/2003, chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương – ông Hồ Minh Phương ký Quyết định số 5498/QĐ-UB về việc bổ nhiệm lại đồng chí Nguyễn Văn Thiền giữ chức Giám đốc công ty Cấp nước kiêm Giám đốc Ban quản lý dự án Cấp thoát nước – Môi Trường Triển khai thi công Dự án cấp nước Dĩ An, Công ty thành lập 04 Xí nghiệp trực thuộc:
Xí nghiệp Cấp nước Dĩ An (Quyết định số 684/QĐ-CTN ngày 17/8/2004), Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một (Quyết định số 726/QĐ-CTN ngày 27/8/2004), Xí nghiệp Xử lý và chế biến rác thải Nam Bình Dương (Quyết định số 745/QĐ-CTN ngày 31/8/2004), Xí nghiệp QLKT Thủy Lợi (trên cơ sở sáp nhập đơn vị Thủy lợi về Biwase quản lý) (Quyết định số 674/QĐ-CTN ngày 16/8/2004) và các Ban quản lý dự án
Công suất cấp nước sạch đến 2004: 60.000 m3/ngày đêm, cung cấp cho trên 10.000 đấu nối khách hàng
Tỷ lệ thất thoát nước đến năm 2004: 28,88% (mỗi năm giảm 10%)
Giai đoạn 2005 - 2009:
Ngày 19/7/2005, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương – ông Trần Văn Lợi ký Quyết định số 135/2005/QĐ-UBND về việc chuyển đổi Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương thành Công ty TNHH Một Thành Viên
Ngày 21/12/2005, thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp, UBND tỉnh Bình Dương ký Quyết định số 6547/QĐ-UBND phê duyệt phương án chuyển đổi, điều lệ tổ chức hoạt động và chuyển tên Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương thành Công ty TNHH 1 Thành Viên Cấp Thoát Nước - Môi Trường Bình Dương với tên viết tắt là Công ty TNHH Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương, tên giao dịch quốc tế là Binh Duong Water Supply-Sewerage-Environment Co, Ltd (viết tắt là BIWASE)
Ngày 11/01/2006, chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương – ông Nguyễn Hoàng Sơn ký Quyết định số 103/QĐ-UBND về việc bổ nhiệm đồng chí Nguyễn Văn Thiền - Giám đốc
Trang 21công ty Cấp thoát nước nước giữ chức Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi Trường Bình Dương
Ngày 10/9/2007, Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng ký Quyết định số 1175/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghệp 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Bình Dương giai đoạn 2007 – 2010
Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ và đa dạng ngành nghề, trong giai đoạn này Công
ty triển khai các dự án: Cấp nước Nam Thủ Dầu Một, Khu xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương, nhà máy nước Tân Hiệp – Bình Dương, Dự án Cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương Công ty quyết định thành lập thêm 04 xí nghiệp trực thuộc: XN Tư vấn Cấp thoát nước (Quyết định số 1028/QĐ-CTN ngày 18/7/2005), XNCN Khu liên hợp (Quyết định số 180/QĐ-CTN ngày 28/02/2006), XN Xây Lắp (Quyết định số 185/QĐ-CTN ngày 28/02/2006), XN Công trình Đô thị (Quyết định số 685/QĐ-CTN.MT ngày 11/6/2008),
và thành lập 03 Ban quản lý Dự án đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển các loại hình dịch
vụ của công ty nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung (tổng đến thời điểm này là 08 xí nghiệp trực thuộc) Chức năng, nhiệm vụ chính: kinh doanh trong các lĩnh vực cấp và thoát nước đô thị; quản lý và khai thác thủy lợi; thu gom và xử lý chất thải – nước thải; tư vấn thiết kế, lập dự toán, dự án các công trình cấp thoát nước; kinh doanh dịch vụ chuyên ngành Doanh thu tăng trưởng hàng năm 30%
Công suất cấp nước sạch: 150.000 m3/ngày đêm
Tỷ lệ thất thoát nước đến 2009: 11,5%
Lượng rác tiếp nhận và xử lý: 400 tấn/ngày và đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước
rỉ rác 450 m3/ngày
Cho ra đời phân xưởng với sản phẩm mới: nước đóng chai
Năm 2006, góp vốn và là cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Chánh Phú Hòa – Hoa viên Nghĩa trang Bình Dương
Năm 2008, công ty thành lập TTĐT và Nâng cao nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và nâng cao năng lực cho CBCNV
Trang 22Ngày 21/9/2010, chủ tịch Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTC (BECAMEX IDC) – ông Nguyễn Văn Hùng ký Quyết định số 147/2010/QĐ-TC về việc bổ nhiệm đồng chí Nguyễn Văn Thiền – giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi Trường Bình Dương Ngày 21/9/2010, chủ tịch Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTC (BECAMEX IDC) – ông Nguyễn Văn Hùng ký Quyết định số 151/2010/QĐ-TC về việc giao vốn chủ sở hữu về cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi Trường Bình Dương
Trên đà phát triển, Công ty tiếp tục triển khai dự án cấp nước Nam Thủ Dầu Một mở rộng, Dự án cấp nước khu đô thị Mỹ Phước, thành lập thêm 02 xí nghiệp trực thuộc: Xí nghiệp Cấp nước Tân Uyên (Quyết định số 1280/QĐ-CTN.MT ngày 26/9/2011 – Đổi tên Cụm Nhà máy nước Tân Uyên thành Xí nghiệp Cấp nước Tân Uyên – kể từ ngày 01/10/2011) và Xí nghiệp Xử lý nước thải Thủ Dầu Một (Quyết định số 1044/QĐ-CTN.MT ngày 15/10/2012 – Thành lập XN Xử lý nước thải Thủ Dầu Một) đưa tổng số đơn vị trực thuộc lên 10 xí nghiệp, 03 nhà máy nước huyện, 12 Phòng – Ban và Trung tâm
Năm 2013: khánh thành Khu liên hợp Xử lý chất thải Nam Bình Dương và đưa vào hoạt động Nhà máy phân compost 420 tấn/ngày; khánh thành đưa vào hoạt động nhà máy
xử lý nước thải Thủ Dầu Một
Trang 23Năm 2014: góp vốn và là cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Nước Thủ Dầu Một, khánh thành đưa vào hoạt động NMN Nam Thủ Dầu Một mở rộng – Dĩ An 2, công suất 50.000 m3/ngày đêm và NMN Khu đô thị công nghiệp Mỹ Phước (30.000 m3/ ngày đêm) Công suất cấp nước sạch: 300.000 m3/ngày đêm
Tỷ lệ thất thoát nước đến 2014 là: 7,63%
Lượng rác tiếp nhận và xử lý: 1.120 tấn/ngày, xử lý nước rỉ rác: 928 m3
/ngày
Đấu nối xử lý nước thải sinh hoạt: khoảng 5.000m3/ngày đêm
Đây được xem là giai đoạn tập trung cho nhiệm vụ đầu tư xây dựng Dự án Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương đưa nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt đầu tiên của tỉnh đi vào hoạt động
Giai đoạn 2015 – nay:
Khởi công xây dựng Nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 2 tại thị xã Thuận An (công suất 15.000 m3/ngày đêm), triển khai giai đoạn 3 – nhà máy xử lý nước thải khu vực Dĩ
An
Triển khai các Dự án về Cấp thoát nước – Môi trường
Trang 24Hình 1 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu
Hình 2 Biểu đồ tăng trưởng sản lượng nước sạch
Trang 25Hình 3 Biểu đồ giảm tỷ lệ thất thoát nước
1.3 Chính sách chất lượng của công ty
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển bền vũng công ty
Đảm bảo chất lượng nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước sinh hoạt ăn uống với dịch
vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
Xây dựng và mở rộng phạm vi cung cấp nước của công ty: khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, các đô thị, các huyện,… nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch
Luôn đổi mới công nghệ, cải tiến công tác quản lý, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khuyến khích sáng kiến cải tiến hợp lý sản xuất tiết kiệm chi phí
Trang 26Đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả để yêu cầu phát triển và hội nhập , nâng cao đời sống vật chất vả tinh thần cho người lao động
Xây dựng môi trường văn hóa công ty lành mạnh để mọi người trong công ty phấn khỏi thi đua lao động sáng tạo, phát triển thể chất và tăng cường mối qua hệ cộng đồng, khuyến khích các thành phần kinh tế và toàn xã hội về việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước, phát triển các hệ thống cấp nước
Xây dựng, duy trì hiệu lực và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Trang 271.4 Giới thiệu bộ máy doanh nghiệp
Hình 4 Sơ đồ tổ chức
Trang 281.5 Đặc điểm sản xuất của công ty
Công ty cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được mở tài khoản ngân hàng được vay vốn kinh doanh, kinh phí tài trợ của nước ngoài, vay thương mại và vốn tự có, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước, được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế Công ty có những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
Đầu tư khai thác xử lý, cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, đầu tư quản lý hệ thống thoát nước, quản lý khai thác các công trình thủy lợi, xử lý thu gom chất thải sinh hoạt, công nghiệp, độc hại;
Sản xuất phân Compost, cho thuê nhà, xưởng, sản xuất nước tinh khiết đóng chai, nước đá tinh khiết;
Kinh doanh dịch vụ ăn uống;
Thi công xây dựng, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước, công trình thủy lợi, nhà ở dân dụng cấp III trở xuống, đường dây trung hạ thế, trạm biến áp 35KVA, hệ thống chiếu sáng công cộng, đường giao thông cấp III trở xuống;
Sửa chữa các công trình thủy lợi;
Mua bán vật tư và làm dịch vụ chuyên ngành nước, tái chế, sản xuất, mua bán phế liệu, các sản phẩm từ nguồn rác, thiết bị, vật tư, dụng cụ;
Thực hiện các dịch vụ công trình đô thị như: nạo vét cống rãnh, bể phốt, hút hầm cầu, rửa đường, mua bán trồng và chăm sóc cây, hoa kiểng;
Khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán và dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán;
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu và lựa chọn nhà thầu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Giám sát thi công xây lắp các công trình: xây dựng dân dụng và công nghiệp, cấp thoát nước, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
Thiết kế các công trình cấp và thoát nước đô thị, nông thôn;
Thiết kế kết cấu các công trình dân dụng và công nghiệp;
Trang 29 Thiết kế các công trình thủy lợi vừa và nhỏ;
Thi công xây dựng các công trình xử lý chất thải, môi trường
Quy mô sản xuất
Xí nghiệp cấp nước Dĩ An: Khai thác nguồn nước sông Dồng Nai, công suất 90.000
m3/ngày đêm, hiện nay đang cung cấp nước sạch cho địa bàn thị xã Dĩ An, một phần thị
xã Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một
Xí nghiệp cấp nước Khu liên hợp: Khai thác nguồn nước sông Đồng Nai, công suất thiết kế 180.000 m3/ngày đêm Tuy nhiên, hiện nay đã hoàn thành và đưa vào sử dụng với công suất 60.000 m3/ngày đêm Cung cấp nước sạch cho địa bàn huyện Bến Cát và Khu Liên Hợp – Dịch Vụ - Đô thị thành phố mới Bình Dương
Xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một: Khai thác nguồn nước sông Sài Gòn với công suất 21.600 m3/ngày đêm
Cụm nhà máy nước Tân Uyên (nhà máy nước Nam Tân Uyên, Uyên Hưng, Đất Cuốc): khai thác nguồn nước sông Đồng Nai và một phần nước ngầm với công suất 7.900
m3/ngày đêm Hiện đang cung cấp nước sạch cho thị trấn Uyên Hưng và khu công nghiệp Nam Tân Uyên, khu công nghiệp Đất Cuốc Nhà máy xử lý nước mặt với công suất 10.000 m3/ngày đêm
Nhà máy nước Dầu Tiếng: Khai thác nguồn nước ngầm với công suất 2.000 m3
/ngày đêm
Nhà máy nước Phước Vĩnh: Khai thác nguồn nước suối Giai với công suất 1.200
m3/ngày đêm
Trang 301.6 An toàn lao động trong phòng thí nghiệm
Phải giữ trật tự ngăn nắp, sạch sẽ gọn gàng để tránh nhầm lẫn, gây tai nạn lao động, tất cả các chai lọ phải ghi nhận rõ ràng, dụng cụ dùng xong phải rửa ngay và không dùng dụng cụ thì nghiệm để ăn uống
Phải chấp hành các nội quy phòng thí nghiệm:
o Phải mặc áo Blouse khi làm việc
o Phải làm việc đúng quy định, phòng nào làm việc ấy
o Đồ dùng phải để đúng nơi quy định, phòng cân và các dụng cụ phải chính xác
o Đảm bảo nhiệt độ khi bảo quản dụng cụ thiết bị trong phòng thí nghiệm
o Không hút thuốc, ăn uống trong phòng thí nghiệm
o Phải có biện pháp khi xảy ra tai nạn lao động Khi về phải kiểm tra điện nước
Hết sức cẩn thận với các hóa chất có thể gây cháy nổ, phải biết xử lý khi có các trường hợp cháy nổ xảy ra Các chất dễ cháy phải có kho chứa riêng
Khi làm việc với các acid và bazo mạnh
o Phải đeo kính bảo hộ, găng tay khi sử dụng các acid, bazo đậm đặc
o Tránh không để hóa chất rơi vãi ra ngoài
Khi làm việc với chất độc hại
o Xem cẩn thận những chi tiết trên chai khi sử dụng
o Chất độc hại phải để riêng trong tủ, khi hút phải hết sức cẩn thận
o Nếu bị ngộ độc thì phải thực hiện sơ cứu ngay ban đầu bằng cách cho nôn thật nhanh, thật mạnh hoặc trung hòa bằng các acid, bazo Rồi đưa ngay đến bệnh viện
Khi làm việc với các dụng cụ thiết bị có điện
o Tránh để dụng cụ ẩm, bắn nước hoặc hóa chất vào máy
o Kiểm tra điện trước khi sử dụng
o Nếu xảy ra tai nạn về điện, phải ngắt ngay nguồn điện, đưa nạn nhận ra khỏi khu vực có điện và thực hiện sơ cứu tại chỗ
Khi làm việc với thủy tinh và sứ
o Tránh đỗ vỡ, để đúng quy định và tránh dùng dụng cụ nứt
Trang 31o Nếu bị đứt tay, mảnh vỡ bắn vào mắt phải băng ngay, xử lý vô trùng, đưa đến bệnh viện nếu như cần thiết
Khi làm việc với các thiết bị bình nén khí, thiết bị chịu áp lực
o Không được để thiết bị ở nơi có nhiệt độ cao
o Luôn kiểm tra van an toàn trước khi làm việc
o Tránh va chạm mạnh thiết bị
o Kiểm tra đóng điện trước khi sử dụng
Trang 32Hiện nay, đã có rất nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước, đưa ra nhiều biện pháp kêu gọi tất cả mọi người nâng cao ý thức, cùng hành động tích cực để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này
Bảo vệ nguồn tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách hiện nay, nó không chỉ đáp ứng các yêu cầu trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ tài nguyên và môi trường trong tương lai lâu dài, vì đó là sự sống của toàn nhân loại
Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxi
Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong ao, đầm, hồ chứa ít chất rắn lơ lửng, chủ yếu ở dạng keo)
Có hàm lượng chất hữu cơ cao
Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
Trang 33 Chứa nhiều vi sinh vật
2.2.2 Nước ngầm
Được khai thác từ các tầng chứa dưới đất Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các lớp địa tầng chứa cát hoặc granit thường có tính chất acid và chứa ít chất khoáng Khi chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonate khá cao
2.2.3 Nước biển
Thường có độ mặn rất cao Hàm lượng môi trường trong nước biển thay đổi tùy theo vị trí địa lý: khu vực sông, gần hay xa bờ Ngoài ra nước biển còn chứa nhiều chất lơ lửng, chủ yếu là các phiêu sinh động – thực vật
2.3 Tính chất và các chỉ tiêu về chất lượng nước
2.3.1 Các chỉ têu lý học của nước
2.3.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu Nhiệt
độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu cầu tiêu thụ Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ của môi trường
Ví dụ ở miền Bắc Việt Nam, nhiệt độ nước thường dao động từ 13 – 340C, trong khi nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở miền Nam lại tương đối ổn định hơn thường từ 26 –
290C
2.3.1.2 Độ màu
Độ màu thường do các chất cơ bản trong nước tạo nên Các hợp chất sắt, mangan không hòa tan làm nước có màu đỏ, các chất mùn hunmic gây cho nước có màu vàng, các loại thủy sinh tạo cho nước có màu xanh lá cây Nước bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen
Trang 34Đơn vị đo màu thường dùng là Platin – Coban Nước thiên nhiên thường có độ màu thấp hơn 200 Pt – Co Độ màu biểu kiến trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước phải dùng các biện pháp hóa lý kết hợp
2.3.1.3 Độ đục
Nước là môi trường truyền ánh sáng tốt Khi trong nước có các sinh vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật,… khả năng truyền ánh sáng của nước bị giảm đi Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn Đơn vị đo độ đục thường là
mg SiO2/l, NTC, FTU, trong đó đơn vị NTU và FTU là tương dương nhau Nước mặt thường có độ đục 20 – 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500 – 600 NTU Nước cấp cho ăn uống thường có độ đục không vượt quá 2 NTU
Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng là một đại lượng tương quan đến độ đục của nước
2.3.1.4 Mùi vị
Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân hủy chất gây nên Nước thiên nhiên thường có mùi đất, mùi tanh, mùi thối Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất Clo, tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan, nước có thề có vị mặn, ngọt, chát, đắng,…
2.3.1.5 Độ nhớt
Độ nhớt là đại lượng biểu thị cho sự ma sát nội, sinh ra do quá trình dịch chuyển các hợp chất lỏng khác nhau Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp lực và do vậy nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước Độ nhớt tăng khi hàm lượng các muồi hòa tan tăng và giảm khi nhiệt độ tăng
Trang 352.3.1.6 Độ dẫn điện
Nước có độ dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 200C có độ dẫn điện là 4,2 S/cm (tương ứng điện trở 23,8 MΩ/cm) Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ
Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hóa học tan trong nước
2.3.1.7 Tính phóng xạ
Tính phóng xạ của nước là do sự phân hủy của các chất phóng xạ tạo nên Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này thường có thời gian bán phân hủy rất ngắn nên vô hại
Tuy nhiên khi bị nhiễm bẩn phóng xạ thừ nước thải và không khí thì tính phóng xạ của nước sẽ vượt quá giới hạn cho phép
Hai thông số tổng hoạt độ α và β thường được dùng để xác định tính phóng xạ của nước Các hạt α bao gồm hai proton và hai neutron có năng lượng xuyên thấu nhỏ, nhưng
có thể xuyên vào cơ thể sống qua đường hô hấp và tiêu hóa, gây tác hại cho cơ thể do có tính oxi hóa mạnh Các hạt β có khả năng xuyên thấu mạnh hơn, nhưng dễ bị ngăn bởi các lớp nước và cũng gây tác hại cho cơ thể
2.3.2 Các chỉ tiêu hóa học
2.3.2.1 Độ pH
Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng
để biểu thị tính acid và tính kiềm của nước
Khi pH = 7 nước có tính trung tính
Khi pH < 7 nước có tính acid
Khi pH > 7 nước có tính kiềm
Trang 36Độ pH của nước liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại và khí hòa tan trong nước Ở độ pH < 5, tùy thuộc vào điều kiện địa chất, một số nguồn nước có chứa Sắt, Mangan, Nhôm ở dưới dạng hòa tan và một số loại khí như CO2, H2S tồn tại ở dạng tự do trong nước Độ pH được ứng dụng để khủ các hợp chất sulfua và cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng Ngoài ra khi tăng pH có thêm tác nhân oxi hóa, các kim loại hòa tan chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lọc
2.3.2.2 Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion hydrocacbonat (HCO3
-), hydroxyl (OH-)
và các ion muối của các acid khác
Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2 tự do trong nước Độ kiềm là chỉ tiêu qua trọng trong công nghiệp xử lý nước Để xác định độ kiềm thường dùng phương pháp chuẩn độ trung hòa mẫu thử bằng acid chlohydric
2.3.2.3 Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion Canxi và Magie có trong nước Trong kỹ thuật xử lý nước, thường sử dụng ba loại độ cứng:
Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion Canxi và Magie có trong nước
Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các ion Canxi và Magie có trong các muối Cacbonat và Hydrocacbonat Canxi, Hydrocacbonat Magie có trong nước
Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các ion Canxi và Magie có trong các muối acid mạnh của Canxi và Magie
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do Canxi và Magie phản ứng với các acid béo tạo thành các hợp chất khó tan Trong sản xuất, nước cứng có thể tạo lớp cặn trong các lò hơi hoặc kết tủa ành hưởng đến chất lượng nước
Trang 372.3.2.4 Độ oxi hóa
Độ oxi hóa là đại lượng đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm của nguồn nước Đó là lượng oxy hóa cần có để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ có trong nước Chất oxy hóa thường dùng để xác định chỉ tiêu này là Kali permanganat (KMnO4)
Độ oxi hóa trong nước mặt, đặc biệt có mẫu có thể cao hơn nước ngầm Khi nguồn nước có hiện tượng nhuộm màu do rong tảo phát triển, hàm lượng oxi hòa tan trong nước
sẽ cao nên độ oxy hóa có thể thấp hơn thực tế
Sự thay đổi oxy hóa theo dòng chảy: nồng độ oxy hóa giảm chậm, lượng chất hữu cơ
có trong nước chủ yếu là Acid Humic Nếu độ oxy hóa giảm nhanh, chứng tỏ nguồn ô nhiễm do các dòng nước thải từ bên ngoài đổ vào nguồn nước Cần kết hợp với các chỉ tiêu khác như hàm lượng ion Clorua, Sulfua, Phosphate, Oxi hòa tan, các hợp chất nito, hàm lượng vi sinh vật gây bệnh để có thể đánh giá tổng quát mức độ ô nhiễm của nguồn nước
2.3.2.5 Các hợp chất của Nito
Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ tạo ra các Amoniac (NH4+), Nitrit (NO2-) và Nitrat (NO3-) Do đó các hợp chất này thường được xem là chất chỉ thị dùng để nhận biết mức độ nhiễm bẩn của nước Khi mới bị nhiễm bẩn, ngoài các chỉ tiêu có giá trị cao như
độ oxi hóa, amoniac, trong nước còn có một ít nitrit và nitrat Sau một thời gian NH4+,
NO2- bị oxi hóa thành NO3- Phân tích sự tương quan giá trị các đại lượng này có thể dự đoán mức độ ô nhiễm nguồn nước
Việc sử dụng rộng rãi các loại phân bón cũng làm cho hàm lượng Nitrat trong nước tự nhiên tăng cao Ngoài ra do cấu trúc địa tầng ở một số đầm lầy, nước thường chứa Nitrat
2.3.2.6 Các hợp chất phospho
Trong nước tự nhiên thường gặp nhất là Phospho Đây là sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ Cũng như Nitrat là chất dinh dưỡng cho rong tảo phát
Trang 38triển Nguồn Phospho đưa vào nước từ nước thải sinh hoạt, nước thải của một số ngành công nghiệp và lượng phân bón trên đồng ruộng
Phosphat không thuộc loại hóa chất độc hại đối với con người, nhưng sự tồn tại của chất này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho cho quá trình xử lý, đặc biệt là hoạt chất của bể lắng Đối với nguồn nước có hàm lượng chất hữu cơ cao, Nitrat và Phospho cao, các bông cặn kết ở bể tạo bông sẽ không lắng được ở bể mà sẽ có khuynh hướng tạo thành đám nổi lên trên mặt nước, đặc biệt vào những lúc trời nắng trong ngày
2.3.2.7 Các hợp chất chứa Silic
Trong nước thiên nhiên thường có các hợp chất Silic Ở pH < 8, Silic tồn tại dưới dạng
H2SiO3 Khi pH = 8 – 11, Silic chuyển sang HSiO3- Ở pH > 11, silic tồn tại ở dạng HSiO3- và HSiO32- Do vậy trong nước ngầm, hàm lượng Silic thường không vượt quá 60mg/l, chỉ có những nguồn nước có pH > 9 hàm lượng Silic đôi khi cao đến 300 mg/l
Trang 39CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU
3.1 Các loại dụng cụ sử dụng
3.1.1 Dụng cụ lấy mẫu
Đối với mẫu nước thì bình lấy tốt nhất là loại bình thủy tinh, thạch anh hoặc Teflon
(TFE – Tetra Flouro Ethylene) Tuy nhiên, những loại bình này tương đối đắt tiền nên có
thể thay bằng PE hoặc PP có nắp bằng PE
Chai PE tiện di chuyển, giá thành thấp, nhưng thường lưu lại tạp chất do khả năng hấp
phụ một số nguyên tố và mẫu hữu cơ Đặc biệt khi kiểm tra về màu và mùi vị thì dùng
chai thủy tinh Các mẫu có chứa bạc thì đựng trong các chai sẫm màu
3.1.2 Dụng cụ chứa mẫu
Sạch tiện dụng, dễ di chuyển, sử dụng trong điều kiện bảo quản theo yêu cầu Vật liệu
bao bì không làm thay đổi tính chất hay thành phần của mẫu
Đối với mẫu kiểm chỉ tiêu hóa học: các dụng cụ chứa phải rửa thật sạch bằng xà phòng,
bằng chất kiềm, acid hay hỗn hợp Kalibicromat trong Acid Cromic, sau đó rửa kỹ bằng
nước sạch, tráng bằng nước trao đổi ion
Đối với các mẫu kiểm chỉ tiêu vi sinh: chai thủy tinh khi xử lý về mặt hóa học làm khô
tự nhiên, chai được nút kín bằng bông gòn không thắm và giấy nhôm, sau đó đem đi sấy
khô ở 160 – 1800C trong 15 đến 20 phút
3.2 Cách lấy mẫu nước
Phụ thuộc vào nồng độ (mức độ) chất ô nhiễm
Phụ thuộc vào phương pháp kiểm tra: nhằm kiểm soát môi trường
Lấy mẫu gián đoạn: nhằm kiểm soát môi trường
Lấy liên tục: nước ô nhiễm
Trang 40 Lấy mẫu nước sông chảy một chiều
o Sông nhỏ - không ô nhiễm: lấy lại giữa dòng sông một điểm, theo độ sâu là 20cm
Lấy mẫu nước sông có thủy triều
o Về vị trí cách lấy giống như trên nhưng lấy theo thời gian: chiều xuống, chiều lên, nước đứng, theo mùa Nếu đi kiểm tra môi trường thì không được lấy mẫu ở những nguồn gây ô nhiễm còn muốn xác định nguồn gây ô nhiễm thì lấy mẫu tại nơi đó
3.3 Cách bảo quản mẫu
Tùy loại mẫu và chất phân tích mà mẫu có thể được bảo quản:
Trong điều kiện bình thường, trong phòng có không khí sạch
Trong tủ lạnh có khống chế được nhiệt độ theo yêu cầu
Trong kho kín, khô ráo, không bụi, không có độc hại cho mẫu