Nước thải ban đầu được thu gom từ hệ thống cống bao của các cửa xả dọc theo sông SàiGòn-Bến Nghé-Tàu Hủ.Sau đó, trạm bơm Đồng Diều chuyển tiếp nước thải về nhà máy bằngđường ống được đặt
Trang 1MỤC LỤC
Trang
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 12
3.1 Kết luận 12
3.2 Kiến nghị 12
TÀU LIỆU THAM KHÀO 13 PHỤ LỤC
Trang 2PHẦN I: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG
- Tìm hiểu chức năng, tổ chức, nhiệm vụ của Nhà máy
- Các hoạt động quản lý: thu và xử lý tại Nhà máy
- Nhận xét, đánh giá: ưu điểm, nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải của Nhà máy
2 Phương pháp thực tập
- Phương pháp thu thập tài liệu: tìm hiểu thông tin qua các tài liệu của Nhà máy
- Phương pháp chuyên gia: tìm hiểu thông tin qua sự hướng dẫn của nhân viên, kỹ sư…củaNhà máy
- Phương pháp thực địa: tiếp cận thực tế mô hình xử lý nước thải
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo
Chương II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG
1 Giới thiệu về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng:
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng là đơn vị quản lý vận hành thuộc công ty thoát nước
đô thị.Nhà máy được xây dựng tại ấp 5,xã Bình Hưng,huyện Bình Chánh, TP HCM,xung quanhđược bao bọc bởi kinh Tắc Bến Rô
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng thuộc gói thầu E,có giá trị đầu tư lớn hơn 1.400 tỷđồng Thuộc giai đoạn I của dự án cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hủ-Bến Nghé,sửdụng nguồn vốn viện trợ phát triển (ODA) của chính phủ Nhật Bản Đây là dự án do ban quản lýĐông-Tây và môi trường nước TPHCM là chủ đầu tư,với tổng mức đầu tư lớn hơn 4.163 tỷđồng,trong đó vốn (ODA) là hơn 3.213 tỷ đồng,vốn đối ứng là 950 tỷ đồng
Nhà máy được khởi công từ tháng 11/2004 và hoàn thành vào tháng 12/2008 do nhà thầu
là Liên Danh NES(Nishimatsu construction Co,Ltd,Ebara corporation và shimizu constructioncủa Nhật Bản)thi công
Trang 3Nước thải ban đầu được thu gom từ hệ thống cống bao của các cửa xả dọc theo sông SàiGòn-Bến Nghé-Tàu Hủ.Sau đó, trạm bơm Đồng Diều chuyển tiếp nước thải về nhà máy bằngđường ống được đặt ở dưới hầm(dài 3 km)
Chất lượng nước sau xử lý thải ra kênh rạch đạt giới hạn Loại B(TCVN-5945-2005BTNMT)
Công Suất của nhà máy :gồm 3 giai đoạn
- Giai đoạn I:141.000 m3/ngày (giai đoạn hiện nay) xử lý toàn bộ nước thải của dân cưthuộc phạm vi gần 1000 hecta,cụ thể là các Quận 1,3,5, và 10
- Giai đoạn II:469.000 m3/ngày.Nhà máy sẽ xử lý toàn bộ nước thải đô thị của lưu vựcrộng hơn gần 3000 ha thuộc 11 quận,Huyện,trong đó tại các quận trung tâm như1,3,5,6,7,8,10,11…sẽ không còn xả trực tiếp xuống kênh rạch như hiện nay mà đượcthu gom bằng hệ thống cống bao,đưa về nhà máy xử lý thành nước sạch trước khi đổ
ra kênh
- Giai đoạn III:512.000 m3/ngày.Cải tiến chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xãthải Loại A TCVN 5945-2005
2 Lịch sử thành lập và phát triển nhà máy xử lý nước Bình Hưng:
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng là một trong năm gói thầu trong dự án cải thiện môitrường nước thành phố.Được biết đây mới là giai đoạn một xây dựng nhà máy giai đoạn hai nhàthầu sẽ làm các tuyến các cống bao phía quận 4, 8 chạy dọc kênh đôi-kênh tẻ.Theo kế hoạch đếnnăm 2020 có tất cả chín nhà máy xử lý môi trường nước được xây dựng Nhà máy xử lý nướcthải ở Bình Chánh là nhà máy đầu tiên trong chín nhà máy,hiện có 4 nhà máy xử lý nước thảikhác cũng đang trong giai đoạn mời thầu
Dự kiến năm 2020-2025 Tp.HCM sẽ xin chính phủ xây dựng thêm tám nhà máy xử lýnước thải tương tự lúc này toàn thành phố có 17 nhà máy xử lý nước thải và đi đôi là môi trườngnước bị ô nhiễm sẽ được cải thiện tốt hơn
Nhà máy này khởi công xây dựng từ tháng 11-2004 do ban quản lý đại lộ Đông tây và môitrường nước TP làm chủ đầu tư và do nhà thầu là liên doanh N.E.S (Nishimatsu ConstructionCo.,Ltd,Ebara corporation và Shimizu Corporation của nhật bản)thi công.Đây là nhà máy xử lý
có quy mô lớn nhất nước hiện nay,nước thải sau xử lý sẽ đạt loại B trước khi thải ra môi trường
Trong đó tổng vốn đầu tư xây dựng 100triệu USD Nhà máy cũng là một trong nhữnghạng mục chính thuộc dự án cải thiện môi trường nước Tp.HCM lưu vực kênh Tàu Hủ-Bếnnghé-kênh đôi-kênh tẻ được sự tài trợ của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản(JICA) do PMUĐLĐT & MTN làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư 4.163 tỷ đồng
Trong đó, vốn vay ODA của nhật bản là 23.994 triệu yên(3.213 tỷ đồng),còn lại là vốn đốiứng của Nhà nước
3 Địa điểm xây dựng, nguồn tiếp nhận, và các quy chuẩn:
Địa điểm: Xã Bình Hưng-Bình Chánh- Tp.HCM
Khi nhận nước thải từ trạm bơm Đồng Diều(quận 8) nước sẽ đi qua bể lắng,bể sục khí, bểlắng thứ cấp sau đó qua bể khử trùng trước khi thải ra song rạch
Mục tiêu chính của dự án là cải thiện môi trường nước và chất lượng nước song ngòi lưuvực phía Bắc kênh Tàu Hũ-Bế Nghé thuộc địa bàn quận 1,3,5,10
Trang 4 SƠ ĐỒ THU GOM NƯỚC THẢI:
Hình 1.1 : Sơ đồ tuyền cống thu gom nước thải
Hằng ngày nhà máy tiến hành 2 đợt kiểm tra,đo nhanh chất lượng nước tại bể sục khí đểphát hiện và khắc phục sự cố kịp thời
Các thiết bị tại nhà máy hầu hết là vận hành theo cơ chế tự động.Do đó nhân viên vậnhành luôn quan sát để kịp thời khắc phục sự cố xảy ra
Một tuần,nhân viên phòng quản lý môi trường thuộc công ty thoát nước đô thị sẽ có 2 lầnxuống nhà máy lấy mẫu mang về phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước.Mẫu được lấy tại các vịtrí nước đầu vào tại bể phân phối,đầu ra tại bể lắng sơ cấp,đầu ra bể sục khí,đầu ra bể lắngcuối,đầu ra bể khử trùng,đầu vào và đầu ra bể cô đặc bùn trọng lực
Kết quả phân tích của nhà máy sẽ so với QCVN 24-2009 BTNMT Tuy xử lý nước thảisinh hoạt nhưng Nhà Máy Nước Thải Bình Hưng được xem như là một đơn vị sản xuất,nên nướcthải đầu ra sẽ so với quy chuẩn về nước thải công nghiệp chứ không so với quy chuẩn QCVN 14-2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Tínhchất nước thải đầu vào và đầu ra như sau:
Trang 6CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ:
Nước thải thu gom từ các quận về trạm bơm Đồng Diều Được dẫn đên trạm bơm nângcủa nhà máy qua song chắn rác thô rác được mang xử lí riêng nước đưa hệ thống phân phối đều
Châm giaven
Bbể bể hỗn
h pợpGrrt Thiết bị tách nước
ly tâmPhân compost
Bể cô đặc trọng lực
Thiết bị cô đặc bùn ly tâm
Trang 7nước đến bể lắng sơ cấp Tại bể lắng sơ cấp cặn bẩn có thể lắng và một phần của BOD không tanđược loại bỏ trong bể, bùn lắng trong bể này gọi là bùn tươi và được đưa đến bể cô đặc trọng lực.
Nước từ bể lắng sơ cấp đưa qua bể sục khí để xử lí sinh học Tại bể sục khí các chất ônhiễm sẽ được loại bỏ bởi bùn hoạt tính trong điều kiện hiếu khí Nước thải được trộn với bùntuần hoàn từ bể lắng thứ cấp Nước tiếp tục qua bể lắng thứ cấp(bể lắng cuối) để thu sinh khối,sinh khí, vi sinh vật và bùn hoạt tính Một phần bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp được tuần hoàntrở lại bể sục khí mục đích giữ nồng độ bùn hoạt tính(MLSS) Phần bùn còn lại trong bể lắng thứcấp gọi là bùn hoạt tính dư(bùn dư) đưa tới thiết bị cô đặc bùn ly tâm Sau khi ra khỏi bể lắng thứcấp được đưa qua bể khử trùng, nước được khử trùng bằng hóa chất giaven Thời gian lưu nuoc1trong bể tối thiểu khoảng 30 phút Nước sau khi đánh giá đạt tiêu chuẩn nước thỉa theo QCVN24:2009/BTNMT cột B Cuối cùng nước thải ra ngoài kênh Tắc Bến Rô theo của xả
Phần xử lí bùn: Bùn tươi từ bể lắng sơ cấp tới bể cô đặc trọng lực, tại bể bùn được phântách bằng trọng lực tạo ra bùn và nước, bùn cô đặc tiếp tục được đưa tới bể bùn hỗn hợp, cònnước đưa về trạm bơm nâng Bùn hoạt tính dư từ bể lắng thứ cấp đưa đến bể bùn dư Bùn từ bểbùn dư đưa qua thiết bị cô đặc bùn ly tâm bùn đưa tiếp đến bể bùn hỗn hợp Tại bể bùn hỗn hợpbùn cô đặc được trộn lẫn với bùn tươi cô đặc và được đưa qua thiết bị tách nước bùn ly tâm Tạithiết bị tách nước bùn ly tâm hỗn hợp bùn tạo bông cặn châm polime, bùn đã tách nước tạo rabánh bùn và đưa tới hạng mục làm phâm compost còn nước đưa qua bể nước tái quay vòng sau
đó bơm về trạm bơm nâng
3 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH
3.1: TRẠM BƠM NÂNG
Trong nhà máy xử lý nước thải, nước thải sau khi loại bỏ Chất rắn lơ lửng ( SS) và BOD bằngquá trình vật lý hoặc sinh học sẽ được xả thải ra ngoài nhà máy Bùn tạo ra trong quá trình xử lýsau khi được cô đọng và tách nước sẽ được ủ làm phân Sản phẩm phân compost sẽ được đưa rakhỏi nhà máy
cơ khí hoặc bơm bùn và có thể gây tắc ống do lắng đọng trong đó
Trang 8
Bể lắng sơ bộ Bể sục khí Bể lắng cuối Bể khử trùng Hình 2-1: Loại bỏ BOD và SS trong hạng mục xử lý nước thải
Bảng A-1: các chất ô nhiễm quan trọng trong nước thải và công nghệ xử lý được sử dụng để loại
bỏ chất ô nhiễm:
Chất rắn lơ lửng
( SS) Chất rắn lơ lửng có thể dẫn đến tích đọng bùn và hình thành điều kiện kỵ khí khi nước
thải không xử lý được thải ra môi trường nước
LắngSong chắnLọc
Các chất hữu cơ
có thể phân hủy
sinh học
Bao gồm chủ yếu là protein, cacbonhydrat
và chất béo, các chất hữu cơ có thể phânhủy sinh học được định lượng phổ biến nhấtbằng chỉ số BOD (nhu cầu oxi sinh học) vàCOD (nhu cầu oxi hóa học)
Nếu thải bỏ nước thải chưa xử lý ra môitrường, quá trình ổn định sinh học sẽ dẫnđến suy kiệt nguồn oxi tự nhiên và tạo ra sựphát triển của điều kiện phân hủy kỵ khí
Các dạng của côngnghệ bùn hoạt tính
Khử trùng
Loại bỏ BOD và SS
Loại bỏ BOD
Loại bỏ BOD và SS
Trang 9BỂ LẮNG SƠ CẤP
- Thể tích bể : 10V= 10(13x5x3) = 2250 m3
- Thời gian lưu trong 1h: 2250/5870=0,38h
- Thời gian lưu trong 1 ngày : 0,38 x 24 = 9,12 h
a Nhiệm vụ:
Bể lắng tiếp nhận nước thải thô trước khi đi vào xử lý sinh học (bể sục khí) được gọi là bểlắng sơ cấp Các chất rắn có thể lắng và một phần của BOD không tan sẽ được loại bỏ trong bểnày Chất rắn được loại bỏ trong bể này gọi là bùn tươi và được đưa đến bể cô đặc bùn trọng lực.Nhìn chung tái thủy lực ở đây đạt được hiệu quả loại bỏ 30 đến 40% BOD và SS trong nước thảithô
b Nguyên lí hoạt động:
- Nước thải đi vào vùng phân phối nước ở đầu bể, để phân phối đều nước trên toàn
bộ diện tích ngang của vùng lắng
- Các hạt cặn tách ra khởi nước bằng trọng lực xảy ra ở vùng lắng
- Nước sau khi lắng được thu về các máng đặt ở cuối bể
- Cặn lắng tích lũy trong vùng chứa cặn được tấm gạt cặn chạy bằng dây xích đặtngập trong bể, gạt dồn về máng thu đặt ở đầu bể
- Bơm hút cặn đặt gần máng đầu bể để hút cặn về bể cô đặc trọng lực
c Ưu và nhược điểm:
Công nghệ bùn hoạt tính, nước thải được hòa trộn với bùn tuần hoàn Hỗn hợp này đi vào
bể sục khí, tại đây vi sinh vật và nước thải được trộn cùng với lượng lớn khí Dưới điều kiện đó,
vi sinh vật oxi hóa một phần chất hữu cơ trong chất thải thành cacbonic (CO2) và nước tổng hợpthành các tế bào vi sinh mới
Trang 10Hiệu quả xử lí đạt được trong công nghệ sục khí phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lắng củabông bùn sinh học, bông bùn này kết tụ và lắng xuống bằng trọng lực trong bể lắng cuối
Công nghệ bùn hoạt tính được điều chỉnh bằng lượng khí cung cấp, thời gian sục khí, tỉ lệbùn tuần hoàn, kiểm soát MLSS (hỗn hợp chất rắn lơ lửng, tải trọng BOD trên một đơn vị thểtích, tỉ lệ BOD và vi sinh vật, (thức ăn vi sinh vật ), tuổi bùn
Tỉ lệ bùn tuần hoàn = 2
1
2 10
Q Q
Q1: lưu lượng nước tính bằng m3/ngày
Q2: lượng bùn tuần hoàn m3/ngày
Tỉ lệ MLSS
2 1
2 1
Q Q
R Q SS
SS: nồng độ chất rắn trong nước thải
Rss : nồng độ chất rắn của bùn tuần hoàn
Thời gian sục khí bằng thời gian lưu thủy lực
Q
V
/ 24
V: là thể tích của bể sục khí
Tải trọng BOD trên một đơn vị thể tích
Trang 11trở lại và trộn lại với nước thải Bùn tuần hoàn được đưa trở lại bể sục khí để giữ nồng độ bùnhoạt tính (MLSS) cần thiết cho xử lý nước thải
Bùn hoạt tính mới tiếp tục được tạo ra trong bể sục khí, và lượng bùn dư được tạo ra hàngngày được giọ là bùn hoạt tính dư (bùn dư) được đưa tới thiết bị cô đặc bùn ly tâm
b.Nguyên lý hoạt động:
Nước thải đi vào vùng phân phối nước ở đầu bể, để phân phối đều nước trên toàn diệntích ngang của vùng lắng
Các hạt cặn tách ra khỏi nước bằng trọng lực xảy ra ở vùng lắng
Nước sau khi lắng được thu về các máng thu đặt ở cuối bể
Căn lắng tích lũy trong vùng chứa cặn được các tấm gạt cặn chạy bằng dây xích đặt ngậptrong bể, gạt dồn về máng thu đặt ở đầu bể
Bùn hoạt tính trong bể được tuần hoàn trở lại bể sục khí và lượng bùn dư hằng ngày đưa
về thiết bị cô đặc ly tâm
c Ưu nhược điểm:
- Ưu:
Dễ thiết kế xây dựng và vận hành
Áp dụng cho lưu lượng lớn
- Nhược:
Chiếm mặt bằng và diện tích xậy dựng khá cao
Hậu quả xử lý thấp hơn bể lắng tròn
BỂ KHỬ TRÙNG
a.Nhiệm vụ:
Nước chảy tràn từ bể lắng cuối được khử trùng bằng cách châm nước giaven trong bể khửtrùng Mục đích của khử trùng nước đã xử lí đầu ra là để bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi các visinh vật chưa hoạt hóa bao gồm vi khuẩn thương hàn, colifom, vi rút và động vật nguyên sinh.Cuối cùng nước thải đã xử lí được xả ra ngoài qua cống xả
b.Nguyên lý:
Nước ra khỏi bể thứ cấp đưa qua bể khử trùng bởi đường ống dẫn nước vào Nước phân
bố đều cho các ngăn của bể theo dòng chảy zic zắc Hóa chất Javen 12% được châm vào tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình tiếp xúc giữa nước thải và hóa chất khử trùng Nước lưu trong bể rồicuối cùng đưa ra ngoài kênh Tắc Bến Rô qua cống xả
c.Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
Thuận lợi cho quá trình tiếp xúc giữa nước thải và hóa chất
Áp dụng cho lưu lượng lớn
Dễ thiết kế
- Nhược điểm: chiếm mặt bằng và diện tích xậy dựng cao
3.3 Hạng mục cấp nước
Trang 12Một phần nước thải đã khử trùng được sử dụng trong nhà máy xủ lí nước thải
1)Dòng ra thứ cấp
Một phần nước thải đã khử trùng đi vào bể dòng ra thứ cấp, một phần trong đó được lọccát, phần còn lại được đưa tới hạng mục xử lí nước thải và hạng mục xử lí bùn và được quayvòng lại
2)Bể lọc cát
Phương pháp lọc cát bao gồm phương pháp lọc trọng lực và lọc áp lực Ở đây sử dụngphương pháp lọc áp lực Nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước đã xử lí đầu ra được giảm xuốngdưới 20 mg/l Khi chênh áp tăng trong quá trình lọc, bể lọc sẽ rửa lọc định kì Nước trong bểnước đã lọc được sử dụng để rửa lọc bể lọc cát định kì
1)Bể nước đã lọc
rửa lọc bể lọc cát hoặc đưa tới thiết bị cô đặc bùn trọng lực, tách nước bùn li tâm, máy thổikhí và bể hóa chất
2)Bể nuốc thải rửa lọc
Nước thải rửa lọc từ bể lọc cát được đưa tới bể nước thải rủa lọc, lưu giữ tại đây và sau đóđược bơm tới giếng bơm (tại trạm bơm nâng) để xử lí
3.4 Hạng mục xử lí bùn
Xử lí và thải bỏ chất rắn và bùn phát sinh từ xử lí nước thải là một trong những công nghệquan trọng nhất Công nghệ cô đặc được sử dụng để giảm thể tích bùn Công nghệ tách nướccũng được sử dụng để giảm thể tích bùn
2)Thiết bị cô đặc bùn li tâm
Bởi vì bùn hoạt tính dư có bùn sinh học nên nó không dễ dàng cô đặc bởi trọng lực Thiết
bị cô đặc bùn li tâm tạo ra bùn cô đặc (bùn dư) trong dải hàm lượng bùn khoảng 4%
Trang 13Bùn tươi cô đặc và bùn hoạt tính dư cô đặc được trộn lẫn với nhau trong bể bùn hỗn hợp.
Nó tạo ra bùn có thể tách nước ổn định nhờ hòa trộn đều Hỗn hợp bùn được đưa tới thiết bị táchnước
4)Thiết bị tách nước bùn li tâm
Hỗn hợp bùn sau khi tạo bông nhờ châm polime sẽ được quay li tâm trong thiết bị táchnước bùn li tâm và được tách nước Polime tốt nhất cho tách nước rát khác nhau tùy thuộc vàotính chất của bùn Qúa trình này tạo ra bánh bùn với hàm lượng bùn 20% hoặc hơn, tùy thuộc vàotính chất của bùn Bùn đã tách nước được đưa tới hạng mục làm phân compost
1)Nhà lên men sơ cấp:
Phân compost tuần hoàn được trộn với bùn tách nước để tạo giống cho vi sinh vật lênmen Thêm nữa trấu cũng được trộn vào để điều chỉnh độ ẩm và tăng độ rỗng khí Lên men diễn
ra trong điều kiện hiếu khí để tạo thuận lợi cho sự phân giải của vi sinh vật Qúa trình ủ diễn ratrong nhà nhằm tiêu diệt vi sinh vật như khuẩn hình que và giảm độ ẩm
2)Nhà lên men thứ cấp:
Lên men diễn ra trong điều kiện hiếu khí, sự phân hủy của vi sinh vật được tăng cường ởđây, vật liệu mùn được tạo ra và hiệu chỉnh đươc hàm lượng độ ẩm Qúa trình lên men dần ổnđịnh và đạt tới độ ngấu
3)Bể lọc khử mùi qua đất:
Khí gây mùi từ nhà lên men được hút bằng quạt và dược cấp vào từ phía dưới bể lọc khửmùi qua đất Khí gây mùi đi qua bể và thành phân gây mùi được loại bỏ nhờ hoạt động của visinh vật trong đất Sau khi khử mùi, khí thoát ra ngoài khí quyển
CHƯƠNG III: CÁC VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH TẠI NHÀ MÁY
1 Sự cố thường gặp và cách khắc phục :
1.1 Xử lý sự cố :
X c s c cho ki m soát s lý n c và x lý bùn Cách s lý s c d i đây là bi n pháp x lý choư ư ện pháp xử lý cho
b t k v n đ c th nào phát sinh t i b t k đi m nào trong nhà máy.ấp ấp ề cụ thể nào phát sinh tại bất kỳ điểm nào trong nhà máy ụ thể nào phát sinh tại bất kỳ điểm nào trong nhà máy ại bất kỳ điểm nào trong nhà máy ấp
Trang 14vướng phải vật cản trở.
- Thiếu mỡ cho trục của
- Cát quá nhiều trong bùn
- Cánh gạt bùn bị mòn hoặc
hư hỏng cần trở gạt bùn xuống hố thoát
- Đường ống xả bùn tươi bị tắc
- Van bùn tươi không mở hoàn toàn
- Bùn bắt đầu phân hủy
- Có thể bùn được rút ra quánhanh hoặc bơm bùn tươi vận hành trong thời gian quádài
- Bể lắng sơ cấp quá tải thủylực
- Chảy tắt trong bể lắng sơ cấp
- Tích tụ bùn trong bể lắng
sơ cấp không ổn định do thay đổi lồng độ chất rắn lơ lửng trong nước đầu vào
- cánh gạt bùn bị mòn hoặc
hư hỏng cản trở gạt được bùn xuống hố thoát Do đó dẫn đến thời gian lưu bùn quá dài
- Thời gian lưu bùn quá dài
- Tăng số lượng rút bùn ra
- Hiệu chỉnh đặt cửa tràn đầu vào
- Tăng số lượng chu kỳ rút bùn ra
- Kiểm tra chất lượng hàm lượng cát trong bùn Kiểm tra hệ thống loại bỏ cát
- Tháo cạn bể và kiểm tra độ
nở hoặc thay thế cánh gạt nếu cần
- Thông đường ống bằng khíhoặc phun nước áp lực cao
- Kiểm tra và hiệu chỉnh van
- Tăng số lượng chu kỳ rút bùn ra
- Giảm số lượng chu kỳ rút bùn ra
- Đo lưu lượng nước vào bể
- Kiểm tra mức của từng cửatràn đầu vào để lưu lượng nước vào bể lắng sơ cấp đềunhau
- Cần thay đổi chu kỳ rút bùn ra.Bởi vậy chu kỳ cần được thiết lập cho từng ngàytrong tuần Cần kiểm tra thường xuyên xem chu kỳ thiết lập đã phù hợp chưa
- Làm cạn bể và kiểm tra độ
hở hoặc thay thế cánh gạt
Trang 15- Bùn hoặc nước thải
- Thời gian quay của cào bùn quá chậm
- Tần xuất loại bỏ váng củ thiết bị thu váng chưa đủ
- Mô men xoắn vượt quá giátrị thiết kế tác động tới cơ cấu cào bùn
- Bánh xe không được căn chỉnh thẳng
- Van một chiều trên đường ống xả tắc đóng
- Tăng tốc độ quay
- Tăng tần xuất loại bỏ váng của thiết bị thu váng
- Kiểm tra tỉ trọng bùn và giảm nó nếu yêu cầu
- Kiểm tra động cơ
- Kiểm tra cài đặt thiết bị bảo vệ
- Làm cạn bể lắng sơ cấp và kiểm tra tắc cào bùn trong bể
- Căn chỉnh thẳng bánh xe
- Làm sạch bề mặt trên đó bánh xe chạy
- Kiểm tra động cơ
- Thay thế khớp nối
- Thông tắc sử dụng khí nén hoặc vòi phun áp lực cao
- Thông đường ống bằng khínén hoặc vòi phun nước áp lực
-Làm sạch bánh công tác và thay thế nếu cần
-Làm sạch van
- Kiểm tra tất cả van đều mở
Trang 16- Mức nồng độ oxy hòa tan thấp.
- Tuổi bùn quá ngắn dưới điều kiện MLSS thấp
- Kiểm tra nồng độ oxy hòa tan trong bể sục khí
- Hiệu chỉnh lưu lượng khí
- Nồng độ oxy hòa tan thấp
- Tăng lưu lượng khí
- Nồng độ oxy hòa tan cao
- Giảm lưu lượng khí
- Lưu lượng khí được kiểm soát ( giảm giá trị nồng độ oxy hòa tan )
- Giảm nồng độ MLSS bằngcách tăng nước thải cho đến khi tình trạng được cải thiện
cao trong nước ra
- Bùn tuần hoàn quá
đặc dẫn đến ống bị
tắc
- Tuổi bùn có thể quá ngắn hoặc quá dài
- Nồng độ oxy hòa tan thấp trong bể sục khí
- Bể lắng cuối bị quá tải thủy lực
- Tỷ lệ quay vòng bùn tuần hoàn quá thấp
- Tải chất rắn trong bể lắng cuối quá lớn
- Nồng độ MLSS quá cao
- Bùn dư tích tụ trong bể lắng cuối
- Cánh gạt bùn bị hư hỏng ngăn cản gạt bùn được xuống hố thoát
- Thay đổi tuổi bùn bằng cách thay đổi nồng độ MLSS
- Tăng cường sục khí
- Kiểm tra lưu lượng tới bể lắng cuối và giảm nó nếu có thể
- Tăng tỷ lệ quay vòng bùn tuần hoàn
- Giảm nồn độ MLSS trong
bể sục khí
- Giảm nồng độ MLSS
- Tăng tỷ lệ bùn tuần hoàn
- Làm cạn bể và kiểm tra taygạt
Trang 17- Tăng tần suất loại bỏ váng bởi thiết bị thu váng.
- Hiệu chỉnh polyme bị giảm sau thời gian lưu giữ lại
- Polyme được hòa trộn ở tỷ
- Hiệu chỉnh tỷ lệ cấp hóa chất theo tính chất bùn
- Kiểm tra tình trạng lưu trữ polyme
- Kiểm tra nồng độ polyme
Trang 18- Kiểm tra lưu lượng rửa lọc
và rửa khí đúng
BẢO DƯỠNG:
Kiểm tra hàng ngày và định kì các thiết bị xử lí nước, xử lí bùn, nhà ủ phân compost, trạmbơm Đồng Diều Nắm được các dấu hiệu xự cố để kịp thời khắc phục, lập kế hoạch sủa chữa làmtăng tuổi thọ nhà máy Theo dõi chất lượng bùn khi đã tách nước và phân ủ, diều chỉnh lượngpolime cho phù hợp
Công tác bảo dưỡng: thay dầu và chất bôi trơn, thay vật liệu tiêu dùng, phụ tùng…, chỉnh
độ căng của xích tải, điều chỉnh phốt lam kín, trao đổi vận hành thiết bị, vận hành định kì máyphát điện, sơn bảo dưỡng…
Công tác sửa chữa nhỏ: sửa chữa phòng ngừa sự cố, thực hiện công tác sửa chữa, ghi lai lýlịch sửa chữa, kiểm soát an toàn trong khi sửa chữa…
Công tác vệ sinh: vệ sinh đường nước thải, các bể lắng Vệ sinh các điện cực, các thiết bị
cơ điện và phần xung quanh, vệ sinh hoặc thay thế bộ lọc thiết bị và dụng cụ, vệ sinh cơ sở vậtchất và cảnh quan
Trang 19PHẦN II: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA
- Tìm hiểu chức năng, tổ chức, nhiệm vụ của Nhà máy
- Các hoạt động quản lý: thu và xử lý tại Nhà máy
- Nhận xét, đánh giá: ưu điểm, nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải của Nhà máy
2 Phương pháp thực tập
- Phương pháp thu thập tài liệu: tìm hiểu thông tin qua các tài liệu của Nhà máy
- Phương pháp chuyên gia: tìm hiểu thông tin qua sự hướng dẫn của nhân viên, kỹ sư…củaNhà máy
- Phương pháp thực địa: tiếp cận thực tế mô hình xử lý nước thải
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo
Trang 20- Sản phẩm sau khi xử lý.
Chương II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA
Kênh Đen tọa lạc phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh Kênh tiếp nhận lưu vực thoátnước khoảng 785ha và hiện tại tiếp nhận nước thải sinh hoạt của khoảng hơn 120.000 người sống
ở khu vực rất nghèo của thành phố Ngoài ra chúng ta chưa thống kê được có bao nhiêu thể tíchnước thải công nghiệp không được xử lý xả vào kênh Màu đen của kênh đúng như tên gọi màđược nhiều người biết đến “kênh nước Đen”
Công trình nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa được hai chính phủ Việt Nam vàVương quốc Bỉ cùng nhau đầu tư xây dựng dựa theo thiết kế của nhóm nghiên cứu Trường Đạihọc Gent và Liege – Bỉ (BBV) Ban QLDA 415 có điều chỉnh thiết kế chi tiết của BBV trong quátrình xây dựng cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam Nhà thầu chính là liên doanh giữa Công
ty Balteau (Bỉ) và Tổng Công ty Thủy lợi 4 (VN) Giám sát thi công là Trung tâm Tư vấn vàChuyển giao Công nghệ (CTC) - Trường Đại học Thủy lợi (VN)
Công nghệ dùng cho Nhà máy XLNT Bình Hưng Hòa là hồ sục khí và hồ ổn định chấtthải, mục đích chính của công trình là xử lý một thể tích nước bẩn và nước cống rãnh chảy vàokênh Đen và xây dựng một khu vực giải trí thông qua diện tích mặt nước của các hồ Công suấtthiết kế của Nhà máy là 30.000m3/ngày và dự tính mở rộng đến 46.000m3/ngày vào năm 2020
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa bắt đầu vận hành từ tháng 12/2005 do BanQLDA 415 quản lý Đến tháng 6/2006 Khu Quản lý Giao thông Đô thị số 1 cùng với Công tyThoát nước Đô thị TP.HCM tiếp nhận công trình này, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảodưỡng là Xí nghiệp Vận hành Bảo dưỡng Công trình xử lý nước thải (hiện nay là Xí nghiệp
XLNT Bình Hòa) trực thuộc Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP.HCM
Trang 21I 6
II
A MÔ TẢ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH- DESCRIPTION OF WORKS
1 Cửa lấy nước vào - Inlet (Số 1, 2& 3 trong bản vẽ tổng thể - No 1, 2 & 3 on plan)
Công trình cửa lấy nước vào bao gồm đập chuyển đổi dòng (1) từ kênh Đen với một cửavào và các song chắn rác thô lấy rác bằng phương pháp thủ công, một nhà máy bơm (2) với 3bơm trục vít, mỗi bơm có công suất là 0,176 m3/s (2 vận hành và 1 dự phòng) và 1 khoảng trống
Trang 22thứ tư dự trù để lắp đặt thêm 1 bơm trong tương lai; hai kênh lắng cát (3) và mương chia nước.Lưu lượng được đo bằng đầu dò cảm ứng theo cao độ dòng nước Chất lượng nước đầu vào vàđầu ra theo thiết kế có các giá trị trung bình như sau:
2 Các hồ sục khí - Aeration lagoon (Số 6 trong bản vẽ tổng thể - No 6 on plan)
Có hai hồ sục khí, mỗi hồ có 8 thiết bị sục khí, hiện đang vận hành theo chế độ nối tiếp.Cao độ mực nước đỉnh là 3,23m và chiều sâu mức nước là 4,0m Diện tích mỗi hồ sục khí là1,485ha Vì thế thể tích chứa nước của mỗi hồ sục khí xấp xỉ 5.950m3
3 Các hồ lắng - Sedimentation ponds (Số 7 trong bản vẽ tổng thể – No 7 on plan)
Có 2 hồ lắng (mỗi hồ cho 1 dây chuyền xử lý) Cao độ mực nước đỉnh là 2,98m và chiềusâu của lớp nước là 4,0m mỗi hồ, diện tích 0,94ha
ha cho hồ cuối cùng
Trang 23B QUẢN LÝ BÙN - SLUDGE MANAGEMENT
1 Sản lượng bùn - Sludge production
Bùn tồn tại ở dạng lơ lửng trong hồ sục khí sẽ lắng ở hồ lắng khi dòng chảy đi vào hồ này.Sản lượng bùn ước tính khoảng 560 tấn/năm, tương đương 30m3 bùn lỏng/ngày Với 6 tháng vậnhành liên tục, chiều dày lớp bùn trong hồ lắng tích lũy ở đáy khoảng 30cm
2 Bơm bùn và làm khô bùn - Sludge pumping and drying
Bùn sẽ được bơm từ đáy hồ lắng trong giai đoạn 15 ngày với lưu lượng 400m3/ngày Việcbơm bùn này sẽ thực hiện 2 lần/năm vào mùa khô, bơm xả vào sân phơi bùn (số 11 trong bản vẽtổng thể) Bùn sẽ được làm khô trong thời gian 10 tuần cho mỗi lần Trọng lượng bùn khô sau 10tuần ước tính là 300 tấn
C KIỂM SOÁT
Kiểm soát các công việc có thể bằng tay hay tự động, dựa trên mức nước Hiện tại, việcvận hành cơ bản là bằng tay Các nhân viên vận hành sẽ cho chạy 2 bơm trục vít và quản lý việcloại bỏ cát khi cần thiết Rác trên song chắn rác tại cửa vào được vệ sinh hàng ngày
Hai đơn nguyên xử lý nước thải có thể được vận hành song song hoặc nối tiếp Việc phânchia lưu lượng phụ thuộc vào yêu cầu của nhân viên vận hành và hiệu quả xử lý của quy trìnhcông nghệ Đối với vận hành song song, dòng chảy được phân chia vào 2 đơn nguyên xử lý ngaytại cửa chia nước Đối với vận hành nối tiếp, tất cả lưu lượng đầu vào sẽ chảy trực tiếp vào hồ sụckhí đầu tiên và sau đó thì sang hồ sục khí thứ hai Sự phân chia lưu lượng sẽ được phân chia sau
hồ sục khí thứ hai
Số lượng thiết bị sục khí cho các hồ tại bất kỳ thời gian nào sẽ phụ thuộc vào nồng độ Oxy hòa tan trong hồ sục khí Giá trị DO sẽ được đo hàng ngày tại các điểm khác nhau trong dây chuyền xử lý Nồng độ DO trong các hồ sục khí thông thường nên duy trì từ 2mg/l đến 4mg/l.
Trên đây là các thông số cơ bản của quá trình xử lý tại Nhà máy XLNT Bình Hưng Hòa,
ngoài ra các thông số khác cũng có ảnh hưởng đến quy trình hoạt động như: nồng độ của các kim loại nặng trong nước thải công nghiệp, nhiệt độ và độ kiềm (giá trị pH) của dòng ào đều ảnh
hưởng đến nhu cầu Oxy và kết quả nồng độ Oxy hòa tan trong nước