lý thuyết, bài tập điện từ học vật lý 9 tham khảo
Trang 1MỞ ĐẦU
Vật lý là khoa học nghiờn cứu về cỏc quy luật vận động của tự nhiờn, từ thang vi mụ
(cỏc hạt cấu tạo nờn vật chất) cho đến thang vĩ mụ (cỏc hành tinh, thiờn hà và vũ trụ) Đối
tượng nghiờn cứu chớnh của vật lý hiện nay bao gồm vật chất, năng lượng, khụng gian và
thời gian
Vật lý cũn được xem là ngành khoa học cơ bản bởi vỡ cỏc định luật vật lý chi phối tất
cả cỏc ngành khoa học tự nhiờn khỏc Điều này cú nghĩa là những ngành khoa học tự nhiờn
như sinh học, húa học, địa lý học, khoa học mỏy tớnh chỉ nghiờn cứu từng phần cụ thể của
tự nhiờn và đều phải tuõn thủ cỏc định luật vật lý Vớ dụ, tớnh chất hoỏ học của cỏc chất đều
bị chi phối bởi cỏc định luật vật lý về cơ học lượng tử, nhiệt động lực học và điện từ học
Vật lý cú quan hệ mật thiết với toỏn học Cỏc lý thuyết vật lý là bất biến khi biểu diễn dưới
dạng cỏc quan hệ toỏn học, và sự xuất hiện của toỏn học trong cỏc thuyết vật lý cũng
thường phức tạp hơn trong cỏc ngành khoa học khỏc
Vật lý, nú chứa trong nú những trừu tượng, cỏch mà con người nhỡn nhận, đỏnh giỏ
về thế giới xung quanh Trong thế giới ấy, logic, toỏn học là những cụng cụ chiếm ưu thế
Nờn vật lý đụi khi rất rất khú cảm nhận Tuy nhiờn cỏi khú đú cú thể vượt qua một cỏch dễ
dàng khi cỏch tiếp cận Vật lý bằng đầu úc ngõy thơ kốm với tớnh hoài nghi! Tại sao phải
ngõy thơ, ngõy thơ để bắt đầu chấp nhận lắng nghe; để khụng bị bất cứ thứ tõm lý vụng vặt
nào cản trở, để cú được sự trừu tượng cao nhất! Hoài nghi để luụn hỏi tại sao, để luụn luụn
rừ ràng và chớnh xỏc!
Môn vật lý chiếm giữ một vị trí quan trọng đối với việc phát triển năng lực t- duy
sáng tạo, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Nó là một môn khoa học thực nghiệm có
liên hệ mật thiết với các hiện t-ợng trong tự nhiên và đ-ợc ứng dụng rất nhiều trong cuộc
sống Qua việc học môn học này, học sinh biết vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn và
cải tạo thiên nhiên
Hiện nay bộ giáo dục đã tiến hành thay sách giáo khoa Đối với môn vật lý, học sinh
không còn tiếp thu kiến thức mang tính hàn lâm cao nh- tr-ớc nữa mà tăng c-ờng thực
hành, tự tìm hiểu để rút ra vấn đề cần lĩnh hội Với cách học mới này, bài tập đóng vai trò
rất quan trọng, nó giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất vật lý của các hiện t-ợng Để từ
đó biết vận dụng kiến thức để ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật Vỡ thế tụi soạn bộ bài
tập lớp 9 này với những mục đớch trờn Khi làm bài tập của bộ bài tập này học sinh cú
được:
- Học sinh cú thể giải thớch được cỏc hiện tượng một cỏch định tớnh liờn quan đến
điện học và quang học trong chương trỡnh vật lý lớp 9
- Học sinh cú thể giải được tất cả cỏc dạng bài tập theo chương trỡnh chuẩn trờn lớp
về điện học và quang học
- Hiểu và cú thể làm được những bài tập nõng cao tạo nền tản ụn thi vào chuyờn lý
trường Hoàng Lờ Kha và học sinh giỏi vật lý cấp 2 (một số học sinh tiềm năng)
- Quan trọng nhất là khơi dậy lũng đam mờ khỏm phỏ, đam mờ hiểu biết, đam mờ
khoa học và đam mờ vật lý ở cỏc em học sinh
HỌC TRề
Vui chơi giới hạn hỡi trũ ơi Việc học chuyờn tõm chớ được vơi Nghĩa mẹ cụng cha ngàn biển rộng
Ơn thầy lộc nước vạn trựng khơi
Ăn chơi trỏc tỏng đừng nờn vướng
Trang 2Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Học tập chăm ngoan phúc cả đời Nếu thuận lời thầy trò sẽ tiến Bằng không chỉ đáng kẻ rong chơi
Vì thời gian của các trò trên đời này chỉ là hữu hạn, các trò sẽ già đi, và chắc chắn
các trò không muốn trở thành một người già chìm đắm trong hối tiếc về quá khứ bị bỏ lỡ Vì
thế hãy làm những gì có thể để khẳng định sự tồn tại của mình, hãy làm tất cả những gì có
thể để có thể thực hiện những gì mình ao ước
Chúc các trò học thật tốt
Thầy Thảo
Trang 3CÔNG THỨC CHƯƠNG 1 - ĐIỆN HỌC
• Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
HĐT tỉ tỷ lệ thuận với điện trở :
2 1 2
1
R
R U
R
2 1
1 1
R R
R
2 1
2 2
111
R R
2 1
2
1
R R
R R
1 2 2
1
R
R I
R
2 1
3 2 23
.
R R
R R R
3
12
R R
R R
Trang 4Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
2 1 2
1
R
R l
• Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây :
2 1 1
2
R
R S
S
• Hai dây dẫn cùng chất liệu nhưng khác chiều dài, khác tiết diện thì:
1 2 2
l : chiều dài của dây ( m )
4 14 , 3
m: khối lượng của dây ( kg )
A : công của dòng điện ( J )
P : công suất điện ( W )
Trang 5 Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó,
nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường
nghĩa là hiệu điện thế của dụng cụ đó khi nó hoạt động bình thường
định mức
Ví dụ: Trên một bòng đèn có ghi 220V – 75W nghĩa là: bóng đèn sáng bình thường
khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bóng đèn
là 75W
ĐIỆN NĂNG
1/ Điện năng là gì?
Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công, cũng như có thể làm thay
đổi nhiệt năng của một vật Năng lượng dòng điện được gọi là điện năng
2/ Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như : nhiệt năng,
quang năng, cơ năng, hóa năng …
Ví dụ:
- Bóng đèn dây tóc : điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng
- Đèn LED : điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng
- Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng
- Quạt điện, máy bơn nước : điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng
3/ Hiệu suất sử dụng điện
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện
năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
Công thức: 100%
A
A
năng, đơn vị là J A : Điện năng tiêu thụ, đơn vị là J
P
%100.A
AH
tp
ci tp
ci tp
+ Mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp hay song song:
• Định luật Jun – Len-Xơ : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi cĩ dịng điện chạy qua tỉ lệ
thuận với bình phương cường độ dịng điện, với điện trở của dây và thời gian dịng điện
.
2
Trang 6Giỏo viờn: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
BIEÁN TRễÛ – ẹIEÄN TRễÛ DUỉNG TRONG KYế THUAÄT
1/ Bieỏn trụỷ
than (chieỏt aựp) Bieỏn trụỷ laứ ủieọn trụỷ coự theồ thay ủoồi trũ soỏ vaứ dùng để điều chỉnh
c-ờng độ dòng điện trong mạch
2/ ẹieọn trụỷ duứng trong kyừ thuaọt
- Trũ soỏ ủửụùc ghi treõn ủieọn trụỷ
- Trũ soỏ ủửụùc theồ hieọn baống caực voứng maứu sụn treõn ủieọn trụỷ
3/ Caực kớ hieọu cuỷa bieỏn trụỷ
hoaởc hoaởc hoaởc
SệÛ DUẽNG AN TOAỉN ẹIEÄN VAỉ TIEÁT KIEÄM ẹIEÄN
1 Moọt soỏ quy taộc an toaứn ủieọn:
+ U < 40V
+ Sửỷ duùng daõy daón coự voỷ boùc caựch ủieọn toỏt vaứ phuứ hụùp
+ Caàn maộc caàu chỡ, caàu dao cho moói duùng cuù ủieọn
+ Khi tieỏp xuực vụựi maùng ủieọn 220V caàn caồn thaọn, ủaỷm baỷo caựch ủieọn
+ Khi sửỷa chửỷa caực duùng cuù ủieọn caàn: Ngaột nguoàn ủieọn, phaỷi ủaỷm baỷo caựch ủieọn
2 Caàn phaỷi sửỷ duùng tieỏt kieọm ủieọn naờng :
+ Giaỷm chi tieõu cho gia ủỡnh
+ Caực duùng cuù vaứ thieỏt bũ ủieọn ủửụùc sửỷ duùng laõu beàn hụn
+ Giaỷm bụựt caực sửù coỏ gaõy toồn haùi chung do heọ thoỏng cung caỏp bũ quaự taỷi
+ Daứnh phaàn ủieọn naờng tieỏt kieọm cho saỷn xuaỏt
+ Baỷo veọ moõi trửụứng
+ Tieỏt kieọm ngaõn saựch nhaứ nửụực
3 Caực bieọn phaựp sửỷ duùng tieỏt kieọm ủieọn naờng:
+ Caàn phaỷi lửùa choùn caực thieỏt bũ coự coõng suaỏt phuứ hụùp
+ Khoõng sửỷ duùng caực thieỏt bũ trong nhửừng luực khoõng caàn thieỏt vỡ nhử vaọy seừ gaõy
laừng phớ ủieọn
Cõu 1.1 : Dựa vào bảng số liệu đó cho , hóy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U
Trang 7Câu 1 3 : Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là 0,6 A Hỏi nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 48V thì
cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ?
Câu 1 4 : Số chỉ của am kế là 3A, chỉ số của vôn kế là 24 V Hỏi nếu thay nguồn điện
bằng một nguồn điện khác thì chỉ số của ampe kế và vôn kế có thay đổi không? Tỉ số U/I
có thay đổi không?
Câu 1.5 : Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 2A khi nó mắc vào hiệu điện thế
36V Muốn dòng điện chạy qua dây dãn đó tăng thêm 0,5A nữa thì hiệu điện thế phải là
Câu1 7 : Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 75V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 1,5 A Hãy điền các chỉ số còn thiếu vào bảng sau :
Cường độ dòng điện
I
Câu 1.8/ Trên hình là một số đồ thị Đồ thị nào biểu diễn đúng mối liên hệ giữa cường độ
dòng điện chạy trong dây dẫn và hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây ?
Trang 8Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 1 9/ Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế là 12V thì cường độ dòng điện
chạy qua nó là 0,6A Nếu hiệu thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường
độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Câu 1 10/ Khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện giảm
đi 3 lần Hỏi hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đã thay đổi thế nào ?
Câu 1 11/ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn
đó Dựa vào độ thị hãy cho biết thông tin nào dưới đây Sai?
A Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
B Khi hiệu điện thế U = 15V thì cường độ dòng điện là 0,5 A
C Khi hiệu điện thế U = 60V thì cường độ dòng điện là 4 A
D Giá trị của hiệu điện thế U luôn gấp 15 lần so với giá trị của cường độ dòng điện I
Câu 1 12/ Khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện tăng
đi 3 lần Hỏi hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đã thay đổi thế nào ?
Câu 1 13/ Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn ………… với với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn đó Hãy chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống?
Câu 1 14/ Độ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào điện thế giữa hiệu
điện thế hai đầu dây dẫn là
Câu 1 15/ Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 36V thì cường độ dòng điện
chạy qua nó là 1,2 A Hỏi nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 96V
thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ?
Câu 1 16 / Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng 6 lần thì cường độ dòng điện qua dây
dẫn
Câu 1 17/ Độ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào điện thế giữa hiệu
điện thế hai đầu dây dẫn là một đường thẳng ………
Trang 9Câu 1 18/Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện
chạy qua nó là 0,5 A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V
thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Câu 1 19/Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào
hiệu điện thế 12V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện
thế phải là bao nhiêu?
Câu 1 20/Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là 0,3A Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A Theo em kết quả
này đúng hay sai? Vì sao?
Câu 1 21/Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua
nó có cường độ 6mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA
thì hiệu điện thế là:
Câu 1 22/Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Câu 1 23/Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Câu 1 24/Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy
qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Câu 1 25/Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai
đầu dây là 12V Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6I1 thì
phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
Câu 1 26/Ta đã biết rằng để tăng tác dụng của dòng điện, ví dụ như để đèn sáng hơn,
thì phải tăng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn đó Thế nhưng trên thực tế thì
người ta lại tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn Hãy giải thích tại sao?
Câu 1 27/Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1 khi hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn này là U1=7,2V Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp
I1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?
Câu 1 28/Khi đặt hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua
nó có cường độ là 1,25A Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một
lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây dẫn chỉ còn là 0,75A?
Trang 10Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN- ĐỊNH LUẬT ÔM
A/ LÝ THUYẾT :
1) Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện đặt vào
hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
B/ Tự Luận :
Câu 2.1 Trên hình 2.1 vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế của ba dây dẫn khác nhau
a Từ đồ thị, hãy xác định giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện
thế đặt giữa hai đầu dây dẫn là 3V
b Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất? Nhỏ nhất? Giải thích bằng ba cách khác nhau
Câu 2.2 Cho điện trở R = 15Ω
a Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao
nhiêu?
b Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì
hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?
Câu 2.3 Làm thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
đặt giữa hai đầu vật dẫn bằng kim lọai, người ta thu được bảng số liệu sau: (SGK)
a Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
b Dựa vào đồ thị ở câu a, hãy tính điện trở của vật dẫn nếu bỏ qua những sai số trong phép
đo
Trang 11Câu 2.4 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 2.2, điện trở R1=10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch là UMN=12V
a Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1
b Giữ nguyên UMN=12V, thay điện trở R1 bằng điện trở R2 khi đó ampe kế chỉ giá trị
I2=I1/2 Tính điện trở R2
Câu 2.5 Dựa vào công thức R=U/I có học sinh phát biểu như sau: “Điện trở của dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy
qua dây” Phát biểu này đúng hay sai? Vì sao?
Câu 2.6 Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một điện trở thì dòng điện đi qua điện trở có
cường độ 0,15A
Câu 2.7 Giữa hai đầu một điện trở R1=20Ω có một hiệu điện thế là U=3,2V
a Tính cường độ dòng điện I1 đi qua điện trở này khi đó
b Giữ nguyên hiệu điện thế U đã cho trên đây, thay điện trở R1 bằng điện trở R2 sao dòng
điện đi qua R2 có cường có cường độ I2=0,8I1 Tính R2
Câu 2.8 Trên hình 2.3 có vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế đối với hai điện trở R1 và R2
a Từ đồ thị này hãy tính trị số các điện trở R1 và R2
b Tính cường độ dòng điện I1, I2 tương ứng đi qua mỗi điện trở khi lần lượt đặt hiệu điện
thế U=1,8V vào hai đầu mỗi điện trở đó
Câu 2 9/ Cho điện trở R = 8
a) Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 32V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao
nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,5 A so với trường hợp trên thì
hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?
Câu 2 10/ Cho mạch điện như hình vẽ , Trong đó điện trở R1 = 20, hiệu điện thế giữa
Trang 12Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 2.11/ Chỉ câu đúng sai trong các câu sau đây :
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn tăng bấy nhiêu lần và ngược lại
I
f) Điện trở là thuộc tính của vật dẫn, đặc trưng cho tính “cản trở” dòng điện của vật đó
Câu 2.12 / Trong một thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn bằng kim loại, người ta thu được bảng số liệu sau:
Hiệu điện thế
a) vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc I, U
b) Nếu bỏ qua những sai số trong phép đo thì điện trở của vật dẫn đó là bao nhiêu ?
Câu 2 13/ Khi tăng nhiệt độ của dây dẫn bằng đồng, người ta đo cường độ dòng điện qua
dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, thì thu được kết quả như sau :
Cường độ dòng điện
a) vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc I, U
b) Chứng tỏ điện trở của dây đồng phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu 2.14/ Cường độ dòng điện qua một vật dẫn là 800mA khi hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn là 220V Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn trên khi có dòng điện với cường
độ 2A chạy qua nó
Câu 2.15/ Có hai điện trở R1= 8 và R2=16
a) Đặt vào hai đầu mỗi điện trở một hiệu điện thế U = 48V thì cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở là bao nhiêu?
b) Cần phải đặt vào hai đầu mỗi điện trở những hiệu điện thế bao nhiêu để cường độ dòng
điện qua mỗi điện trở bằng nhau và bằng 2 A?
Câu 2 16/ Cho mạch điện như hình vẽ :
a) Ampe kế A chỉ 1,6A và vôn kế V chỉ 40V Tính điện trở R
Trang 13b) Nếu thay R bằng trên bằng một điện trở R’ = 12,5 thì chỉ số ampe kế bằng bao
nhiêu?( Giả sử rằng các dụng cụ đo là lí tưởng, không ảnh hưởng đến mạch điện )
M + - N
Câu 2 17/ Cho mạch điện như hình vẽ , biết UMN= 75V, R1= 25
b) Trên thực tế, ampe kế chỉ 2, 998 A So sánh với kết quả của câu a và giải thích tại sao
có sự sai lệch như thế
M + - N
Câu 2 18/ Cho mạch điện như hình vẽ bài 2.9, biết UMN= 15V, R1= 10
R2
Câu 2 19/ Xếp theo thứ tự điện trở nhỏ dần của các dây dẫn như sau :
Câu 2 20/ Làm thí thí đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và hiệu điện giữa hai đầu
dây dẫn ta được kết quả như sau :
R
Xếp theo thứ tự dây dẫn có điện trở tăng dần
Câu 2 21/ Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Ôm?
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu vật dây dẫn và với điện trở của dây
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu vật dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu vật dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu vật dây dẫn và điện trở của dây
Câu 2 22 / Trong các công thức sau đây, với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là
cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở của dây, công thức nào là sai?
Trang 14Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 2 23/ Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở electron của vật gọi là điện trở của vật dẫn
B Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn
C Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiểu điện thế của vật gọi là điện trở của vật
dẫn
D Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở điện lượng của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Câu 2 24/ Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị của điện trở ?
A 1 ôm là điện trở của một dây dẫn khi giữa hai dây có hiệu điện thế 1 vôn thì
tạo nên dòng điện không đổi có cường độ là 1 ampe
B 1 ôm là điện trở của một dây dẫn khi giữa hai dây có hiệu điện thế 10 vôn thì
tạo nên dòng điện không đổi có cường độ là 1 ampe
C 1 ôm là điện trở của một dây dẫn khi giữa hai dây có hiệu điện thế 1 vôn thì tạo
nên dòng điện không đổi có cường độ là 10 ampe
D 1 ôm là điện trở của một dây dẫn khi giữa hai dây có hiệu điện thế 1 vôn thì
tạo nên dòng điện không đổi có cường độ là 1 vôn
Câu 2 25/ Cho điện trở của dây dẫn R = 10, khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 25V
thì dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu ?
Câu 2 26/ Cho điện trở của dây dẫn R = 10, khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế
bằng bao nhiêu thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 1,5A
Câu 2 27 / Cường độ qua dây dẫn là 20A, hiệu điện thế qua hai đầu điện trở là 220V
Vây điện trở có độ lớn bao nhiêu ?
Câu 2 31/ Cường độ dòng điện qua một vật dẫn là 400mA khi hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn là 10V Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn trên khi có dòng điện với cường
độ 1, 2A chạy qua nó
Câu 2 32/ Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12Ω và cường độ dòng điện
chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,45A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi
đó
Câu 2 33/ Đơn vị có thể của điện trở là
Câu 2 34/ Đơn vị của cường độ dòng điện là
Trang 153) Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở là điện trở có thể thay thế cho
đoạn mạch, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua mạch vẫn có
giá trị như nhau
Câu 3.1 Hai điện trở R1,R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A, B
a Vẽ sơ đồ mạch điện trên
b Cho R1=5Ω, R2=10Ω, ampe kế chỉ 0,2A Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai
cách
Câu 3.2 Một điện trở 10Ω được mắc vào hiệu điện thế 12V
a Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó
b Muốn kiểm tra kết quả tính ở trên, ta có thề dùng ampe kế để đo Muốn ampe kế chỉ
đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được phải có điều kiện gì đối với ampe kế? Vì sao?
Câu 3.3 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.1, trong đó điện trở R1=10Ω, R2=20Ω, hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12V
a Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế
b Chỉ với hai điện trở trên đây, nêu hai cách làm tăng cường độ dòng điện trong mạch lên
gấp ba lần (Có thể thay đổi UAB)
Câu 3.4 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.2, trong đó điện trở R1=5Ω, R2=15Ω, vôn kế chỉ 3V
a.Tính số chỉ của ampe kế
b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch
Câu 3.5 Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω Có thể mắc các điện trở này như thế nào
vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A? Vẽ sơ đồ các cách
mắc đó
Câu 3.6 Cho hai điện trở, R1=20Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2=40Ω
chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu
đoạn mạch gồm R1 nối tiếp với R2 là:
A 210V B 120V C 90V D 100V
Câu 3.7 Ba điện trở R1=5Ω, R2=10Ω, R3=15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế
12V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở
Trang 16Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 3.8 Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1=40Ω và R2=80Ω mắc
nối tiếp Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao nhiêu?
A 0,1A B 0,15A C 0,45A D 0,3A
Câu 3.9 Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2=1,5R1 mắc nối tiếp với nhau Cho dòng điện
chạy qua đoạn mạch này thì thấy hiệu điện thế R1 là 3V Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch là bao nhiêu?
A 1,5V B 3V C 4,5V D 7,5V
Câu 3.10 Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
A Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện
trở mắc trong đoạn mạch
C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch
D Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó
Câu 3.11 Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào
dưới đây?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở
B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ
D Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ
Câu 3.12 Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối
tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2 Hệ thức nào dưới đây là không
Câu 3.13 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.3 trong đó
các điện trở R1=3Ω, R2=6Ω Hỏi số chỉ ampe kế khi công tắc K đóng lớn hơn hay nhỏ hơn bao
nhiêu lần so với khi công tắc K mở?
Trang 17b Trong số ba điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào là lớn nhất ? Vì sao?
Tính trị số của hiệu điện thế lớn nhất này
Câu 3.15 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ nhƣ trên hình 4.4, trong
đó điện trở R1=4Ω, R2=5Ω
a Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần Tính
điện trở R3
b Cho biết U=5,4V Số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở là bao nhiêu?
Câu 3.16 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ nhƣ trên hình 4.5 Khi
đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I1=I, khi chuyển công tắc này sang vị trí
số 2 thì ampe có số chỉ là I2=I/3, còn khi chuyển sang vị trí số 3 thì ampe kế có số chỉ I3=I/8
Cho biết R1=3Ω, hãy tính R2 và R3
Câu 3.17/ Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp
Câu 3 18/ Cho hai điện trở R1=15, R2= 10 mắc nối tiếp với nhau
mạch So sánh điện trở tương đương toàn mạch với mỗi điện trở thành phần
Câu 3.19/ Cho hai điện trở R1, R2 và ampe kế A mắc nối tiếp vào hai điểm A,B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
c) Đặt vào hai đầu AB của đoạn mạch một hiệu điện thế khác U’=60 V Tính cường độ
dòng điện qua mỗi điện trở
Trang 18Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 3.20 /Cho ba điện trở mắc nối tiếp với nhau Biết R1=10,R2= 15, R3= 25 Hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 75 V
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tính cường độ điện qua mạch
c) Tính hiệu điện thế qua mỗi điện trở
Câu 3.21/ Cho hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U Biết R1= 35
Hỏi hiệu thế U có giá trị lớn bao nhiêu để hai điện trở không bị hỏng?
Câu 3 22 / Cho mạch điện như hình vẽ , biết R1=25, R2= 45, vôn kế chỉ 9 V
a) Tính chỉ số của ampe kế
b) Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB
Câu 3 23/ Cho đoạn mạch như hình vẽ , Biết R1=4,R2= 10, R3= 12, R4=24 Vôn
kế chỉ 18V
a) Tính cường độ dòng điện trong mạch
b) Nếu mắc vôn kế vào các điểm AC, BD, BE thì vôn kế sẽ bằng bao nhiêu?
Câu 3 24/ Cho mạch điện như hình vẽ:
10V
Trang 19Câu 3.25/ Cho mạch điện như hìnhvẽ, hai vôn kế coi là lí tưởng Cho U= 36V, R1= 15,
Câu 3 26/ Cho hai điện trở R1=R2= 3 mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi
U = 6 V
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Câu 3 27/ Hãy chọn các kết quả đúng sai trong đoạn mạch nối tiếp
a) Cường độ dòng diện qua các điện trở khác nhau là khác nhau
b) Điện trở tương đương lớn hơn mỗi điện trở thành phần
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở khác nhau là khác nhau
d) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai dầu mỗi điện trở
Câu 3.28: Cho sơ đồ mạch điện gồm R1 = 10 và R2 = 15 mắc nối tiếp; hiệu điện thế giữa
R 2 R 1
Câu 3.29: Tương tự như bài trên nhưng mắc vôn kế ; vào sơ đồ mạch điện Von kế chỉ bao nhiêu R1 = 10Ω; R2 =15 Ω; UAB=12V R 1 R 2
- +
A B
Câu 3.30/ Trong đoạn mạch nối tiếp, kí hiệu R là điện trở, U là hiệu điện thế, I là cường
độ dòng điện, công thức nào sau đây là sai?
A
I
Tó
m tắt
lí th uy
ết
Trang 20Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 3 31/ Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp Cường độ dòng điện qua R1 bằng 2
A Thông tin nào sau đây là sai?
Câu 3 32/ Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp Điện trở tương đương có giá trị
Câu 3 33/ Hai điện trở R1,R2 mắc nối tiếp vào hiệu điện U Gọi U1, U2 là hiệu điện thé ở
Câu 3.34/ Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp là :
Câu 3 35/ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng
điện trở là :
Câu 3 36/ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 60
Câu 3 37/ Hai điện trở mắc nối tiếp với nhau Biết rằng R1 lớn hơn R2 là 5 và hiệu điện
Câu 3 41/ Cho hai điện trở R1 = 3, R2= 5, nối tiếp mắc vào hiệu điện thế U, cường
Câu 3 44/ Biết R1=2, R2= 4, R12= 6.Thì phải mắc hai điện trở
Trang 21
Câu 4 1/ / Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp
Câu 4.2/ Cho hai điện trở R1= 3 , R2 =6 mắc song song với nhau
R123
Câu 4 3/ Cho hai điện trở, nếu mắc song song thì điện trở tương đương nhỏ hơn bốn lần
so với mắc nối tiếp So sánh giá trị của các điện trở
Câu 4 4/ Cho mạch điện hai điện trở song gong Trong đó R1= 15 , R2 =100, hiệu
điện thế 60V
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) cường độ dòng điện qua từng dt và toàn mạch?
Câu 4 5/ Điện trở R1= 20 chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2, 4 A, điện trở
điện thế U Hỏi U có giá trị lớn nhất bao nhiêu để khi hoạt động các điện trở không bị
hỏng
Câu 4 6/ Một hộp kín có bốn đầu ra,bên trong chứa các điện trở bằng nhau Đo điện trở
nhất của mạch điện trong hộp kín
1 3
2 4
Trang 22Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 4 7 / Cho mạch điện gồm 3 điện trở R1= 25 , R2 = R3= 50 mắc song song với
nhau
a) Vẽ sơ đồ mạch điện , tính điện trở tương đương của mạch
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu thế không đổi U = 37, 5V Tính cường độ dòng
điện qua các điện trở và dòng điện trong mạch kín
Đs: a) 12,5Ω;b) 1,5A; I1=I2= 0,75A;c) 3Ω
Câu 4 8/ Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1= 9 , R2 =27
a) Tính điện trở tương đương của mạch điện
A + - B
Đs: a) 6,75;b) 4,5V,0,17A;0,6A
Câu 4 9/ Đặt một hiệu điện thế U = 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và
Đs: 3,6Ω
Câu 4 11/ Điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho
C Tính chất dễ hay khó nhiễm điện của dây D Khả năng cách điện của dây
Câu 4 12 ) Trong các công thức sau đây, công hức nào không phụ hợp với đoạn mạch
Câu 4 15 ) Trong một mạch gồm hai điện trở mắc song song với nhau Điện trở tương
đương của đoạn mạch này thay đổi như thế nào nếu tăng giá trị của một điện trở
Câu 4 16) Đoạn mạch gồm hai điện trở măc song song với nhau Biết giá trị của điện trở
Tìm giá trị của mỗi điện trở
A1
R 1
= 1 5
, R 2
= 1 0 0
A
Trang 23Câu 4 17 ) Cho mạch điện như hình vẽ : Biết R1 = 3R3 Ampe kế chỉ 2 A Kí hiệu I1 và I1
Câu 4 19) Biết điện trở tương đương là 10 của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1, R2 mắc
Câu 4 22) Chỉ ra nhận xét sai khi nói về đặc điểm của hai điện trở mắc song song với
nhau?
A Có hai đầu chung
B Tháo bỏ một điện trở thì dòng điện vẫn qua điện trở kia
C Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở bằng nhau
D Cường độ dòng điện qua hai điện trở có giá trị bằng nhau
Câu 4 23 ) Cho hai điện trở R1= 1, R2= 2 mắc song song với nhau vào hiệu điện thế
Câu 4 24 ) Sáu điện trở R1, R2, R3… R6 có điện trở lần lượt là R1 = 10, R2 = 20,
Câu 4 25 ) Hai điện trở cùng bằng R được nối tiếp với nhau, sau đó lại mắc song song với
một điện trở R nữa Tính điện trở tương đương của cụm ba điện trở đó
A
Trang 24Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 4 26) Hai điện trở cùng bằng R được song song với nhau, sau đó lại mắc nối tiếp với
một điện trở R nữa Tính điện trở tương đương của cụm ba điện trở đó
Từ đó tính được số chỉ của các dụng cụ đo là: Chỉ 0,8 A; chỉ 1,2A
Câu 4.28: Cho sơ đồ mach điện như hình vẽ Biết R1=9; R2=18; R3=24; UAB=3,6V Tìm
các số chỉ của ampe kế
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Câu 5 1) Tính điện trở tương đương của các mạch sau :
lí th uy
lí th uy
lí th uy
lí th uy
lí th uy
lí th uy
ết
Trang 25Câu 5 3) Cho đoạn mạch điện AB gồm ba điện trở R1=1, R2= 2, R3=3 Đặt vào
mạch, cường độ dòng điện qua mạch và qua các điện trở, hiệu điện giữa hai đầu giữa hai
đầu mỗi điện trở, trong các trường hợp sau đây :
a) ba điện trở mắc nối tiếp với nhau
b) 3 điện trở mắc song song với nhau
Câu 5 4) Điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm 2 điện trở R1 4 và R2 12 là
Câu 5 5) Một dây đồng dài 100 m, có tiết diện 1 mm2 thì có điện trở là 1, 7 Một dây đồng
Câu 5 6) Có 3 điện trở cùng có giá trị R Hỏi có bao nhiêu cách mắc mạch cho chúng ta
các điện trở tương đương khác nhau? Hãy tính các điện trở tương đương đó
Câu 5 7) Một điện trở R mắc song song với một điện trở lớn gấp ba lần nó và cho một
Câu 5 8) Một đoạn mạch có điện trở R Để giảm bớt điện trở của đoạn mạch một giá trị
bằng R/5, phải mắc thêm cho đoạn mạch một điện trở bao nhiêu và mắc thế nào ?
Câu 5 9) Có các điện trở cùng R = 5 Hãy mắc chúng để được các điện trở tương đương
Câu 5 10 ) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB trên các sơ đồ sau:
a) Các giá trị R đều bằng nhau
Trang 26Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
kiện là số điện trở ít nhất? Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
Câu 5 12) Cho hai bóng đèn cùng loại R= 12Ω chịu được hiệu điện thế định mức là 12V
và cường độ dòng điện định mức là 1A Các đèn (Đ) này hoạt động thế nào khi mắc chúng
vào nguồn có hiệu điện thế 12V theo hai cách sau :
a) mắc song song
Trang 27b) mắc nối tiếp
Câu 5 13) Hai bóng đèn 6V- 0,2A và 3V – xA mắc nối tiếp với nhau rồi mắc vào một
nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi Cho biết cả hai đèn sáng bình thường
a) Tìm x và hiệu điện thế U
b) Tìm điện trở của mỗi bóng đèn khi các đèn sáng bình thường
c) Nếu thay bóng đèn thứ hai bằng bóng đèn 6V- 0,2A rồi mắc vào nguồn điện trên thì độ
sáng các bóng đèn thay đổi như thế nào ? Trong trường hợp này muốn hai đèn sáng bình
thường ta làm như thế nào ?
Câu 5 14 ) Cho mạch điện như hình vẽ , trong đó R1= 5, R2=12, R3= 8, R4 20;
hiệu điện thế là 30V
a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch
b) Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Câu 5.15) Trên một biến trở, có ghi 20-10A và trên một biến trở khác có ghi
a) Các con số này có ý nghĩa gì?
b) Nếu hai biến trở này được mắc nối tiếp thì hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào mỗi
biến trở là bao nhiêu?
c) Nếu chúng mắc song song, thì cường độ dòng điện trên mạch chính không được vượt
quá bao nhiêu?
Câu 5 16) Cho mạch điện như hình vẽ Đặt vào A và B một hiệu điện thế UAB=50V, thì
Câu 5 17) Ba điện trở giống nhau R được mắc nối tiếp với một biến trở R’ vào một hiệu
điện thế không đổi U Biết rằng, dù ba điện trở ấy mắc nối tiếp nhau hay mắc hoặc song
song với nhau, thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở vẫn có cùng một giá trị 0,2A
a) Tìm hệ thức giữa R và R’
b) Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở, khi một biến trở mắc song song với hai
điện trở kia mắc nối tiếp
Câu 5 18 ) Cho sơ đồ mạch điện có: R1= R2 = 20 ; R3 = R4 = 40 ; UAB=20 V Bỏ qua điện
trở của vôn kế Tìm số chỉ của ampe kế
Trang 28Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 5 19 ) Cho sơ đồ mạch điện có: R1= 10; R2 =R5 =20 ; R3 = R4 = 40; UAB=60 V Bỏ
qua điện trở của vôn kế Tìm số chỉ của Vôn kế
có điện trở rất lớn Tính số chỉ của vôn kế
Câu 5 22 ) Phát triển từ bài toán trên như sau: Tương tự các dữ liệu đã cho ở trên R1=
lí th uy
lí th uy
ết
Trang 29Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ Biết R1=R4= 1; R2= R3 = 3; UAB= 6V Tìm số chỉ của
ampe kế
Câu 5 24 ) Cho sơ đồ mạch điện R1 = R2 = 600; UAB=90V Biết điện trở của vôn kế
Sơ đồ a Sơ đồ b Sơ đồ c
Câu 5 25 ) Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1= 12 ; R2=R3= 6 ; UAB= 12 V Tìm số chỉ
của ampe kế, vôn kế
Câu 5 26) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (Hình 1.3):
2
I
Câu 5 27) Vẽ sơ đồ dùng để đo điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và Ampe kế lý tưởng
1) Đánh dấu chốt dương và chốt âm của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ
2) Vôn kế có giới hạn đo 10V và 50 vạch chia Ampe kế có giới hạn đo 0,3A và 30 vạch
chia Khi tiến hành thí nghiệm người ta thu được bảng kết quả sau:
a) Điền vào bảng dưới đây giá trị của hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở của
dây dẫn qua các lần đo
V
Trang 30Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
2 lần 3 lần 4 lần 5
Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng điện (A)
b) Tính giá trị trung bình của điện trở cần đo
Câu 5 28) Ba bóng đèn giống nhau có hiệu điện thế định mức 12V Mắc chúng nối tiếp với
nhau thành một đoạn mạch và đặt một hiệu điện thế thế 24V vào hai đầu đoạn mạch
a Tìm hiệu điện thế trên hai đầu mỗi bóng đèn
b Các đèn sáng thế nào? Tại sao?
- Tóm tắt bài toán
Câu 5 29)
với nhau như sơ đồ hình 1.8 Hãy xác định :
1) Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài :
Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu tỉ lệ thuận
với chiều dài của mỗi dây
Trang 312) Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn:
Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây
3) Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn:
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được
4) Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của
dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn :
l R S
5) Chú ý :
B) BÀI TẬP :
Câu 6 1) Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 12 với lõi gồm 25 sợi đồng mảnh Tính
điện trở của mỗi sợi dây mảnh này, cho rằng chúng có cùng tiết diện như nhau
Câu 6 2) Hai dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng cùng một chất, dây thứ nhất có tiết diện
Câu 6 3) Tra bảng điện trở suất của một số chất ta thấy constantan có điện trở suất 0,5.10
-6 m
Câu 6 4) Một cuộn dây bằng nhôm có khối lượng 0,54kg, tiết diện thẳng của dây là
và điện
Câu 6 5) Một cuộn dây đồng dài 500m có điện trở bằng 42, 5 Tìm khối lượng của
Câu 6 6) Một dây dẫn bằng hợp kim, tiết diện tròn có đường kính d = 2mm Một dây dẫn
khác tiết diện tròn cũng bằng hợp kim trên, có cùng điện trở nhưng chiều dài chỉ bằng 0,8
lần chiều dài dây thứ nhất Tìm đường kính của dây thứ hai?
KQ : 1, 79 mm
Câu 6 7) Xác định khối lượng của cuộn dây bằng đồng dài 1km và có điện trở là 32
KQ : 4,2 kg
Trang 32Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 6 8) Một dây tải điện giữa hai thành phố bằng đồng, có tiết diện là 1,5mm2 Nếu thay
dây này bằng dây nhôm có điện trở bằng điện trở của đồng thì tiết diện nhôm là bao nhiêu?
Câu 6.9 Dây may so của bếp điện có điện trở 40 được làm từ dây hợp kim có tiết diện
KQ : Nikelin
Câu 6 10 Hai cuộn dây đồng có cùng khối lượng Cuộn thứ nhất có điện trở 80 và làm
điện trở của dây thứ hai ?
Câu 6 11 Nếu thay một dây tải điện bằng đồng bằng một dây nhôm (có cùng độ dài), thì
dây nhôm phải có tiết diện bao nhiêu? Khối lượng đường dây sẽ giảm bao nhiêu lần? Cho
Câu 6 12 Một dây dẫn bằng đồng, đường kính 1mm quấn trên một cái lõi bằng gỗ, có
khối lượng toàn phần là 2,3 kg Biết khối lượng của lõi là 0,2kg, hãy tính điện trở của cuộn
dây đó
KQ : 6,4
Câu 6 13) Khi đặt hiệu điện thế 9V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì cường độ dòng điện
qua nó có cường độ là 0,3A Tính chiều dài của dây dẫn để quấn cuộn dây này, biết rằng
Câu 6 14) Một dây dẫn bằng kim loại có chiều dài l1=150m, có tiết diện S1= 0,2mm2 thì
Câu 6 15) Một dây dẫy bằng nhôm có tiết diện 0,2mm2 Đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế
220V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A Tìm chiều dài dây Biết điện trở suất của
Câu 6.16) Trên một biến trở có ghi ( 20 - 1A) Tính chiều dài của dây làm biến trở, biết
Câu 6 17) Điện trở của dây dẫn: Chọn câu nào phát biểu sai?
Câu 6 18) Điện trở suất của nikelin là 0,4.10-6m Điện trở của dây dẫn nikelin dài 1m
Câu 6 19) Một dây dẫn bằng đồng dài 25m có điện trở 42,5 Tiết điện của dây dẫn này
là ?
Trang 33A 1,7mm2 B 0,58mm2 C 0,1mm2 D 0,01mm2
Câu 6.20) Có ba dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện với chiều dài mỗi dây lần lượt là l1=
Câu 6 21) Có ba dây dẫn bằng nhôm cùng tiết diện với điện trở mỗi dây lần lượt là R1=
dẫn kia là :
Câu 6 22) Có ba dây dẫn bằng nhôm, cùng tiết diện được mắc nối tiếp với nhau rồi mắc
Câu 6 23) Có dây dẫn cùng tiết diện và cùng làm bằng đồng nhưng chiều dài khác nhau là
Câu 6 24) Hai đoạn dây dẫn cùng tiết diện làm bằng đồng Dùng một bóng đèn lần lượt
mắc nối tiếp với từng dây dẫn trên rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi thì
khi mắc dây thứ nhất thì đèn sáng yếu, với dây thứ hai thì đèn sáng bình thường So sánh
chiều dài của hai dây thì ?
Câu 6 25 ) Hai dây dẫn cùng tiết diện và cùng làm bằng một loại hợp kim Khi mắc hai
dây dẫn song song với nhau rồi mắc vào nguồn điện thì cường độ dòng điện qua các dây
Câu 6 26 ) Hai dây dẫn làm bằng đồng và cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 1mm2
Câu 6 27) Một dây nhôm có chiều dài 500m, tiết diện 0,1mm2 có điện trở 125 Một
Câu 6 28) Cho hai dây dẫn cùng làm bằng kim loại, có cùng độ dài và có tiết diện tròn,
bán kính lần lượt là R và 2R
A Dây nhỏ có điện trở lớn gấp hai lần dây lớn
B Dây nhỏ có điện trở nhỏ bằng nửa dây lớn
C Dây nhỏ có điện trở lớn gấp bốn lần dây lớn
D Dây nhỏ có điện trở nhỏ bằng một phần tư dây lớn
Câu 6 29) Cho hai dây dẫn cùng làm bằng kim loại, tiết diện tròn bằng nhau, có độ dài lần
lượt là l và 2l
A Dây dài có điện trở lớn gấp đôi dây ngắn
B Dây dài có điện trở lớn gấp bốn lần dây ngắn
C Dây dài có điện trở nhỏ bằng nửa dây ngắn
D Dây dài có điện trở nhỏ bằng một phần tư dây lớn
Trang 34Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 6 30) Một dây dẫn bằng đồng, đường kính 0,04mm được quấn trên một khung nhựa
kích thước (đường kính 0,8 cm) Biết tổng số vòng quấn là 200 vòng Hãy tính điện trở của
khung
Câu 6 31 ) Để làm một điện trở 20 bằng dây đồng có đường kính 0,5 mm, thì phải dùng
Câu 6 33) Một dây dẫn có tiết diện đều và có độ dài l, nếu gập nó làm đôi, rồi gập tiếp 4
lần, thì so với ban đầu, điện trở của dây chập bốn ấy
Câu 6 34) Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở
R1, dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2 và dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3 Khi so sánh
a Tính chiều dài dây dẫn, biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3
b Tính điện trở của cuộn dây này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m
Câu 6 37) Một cuộn dây điện trở có trị số là 10Ω được quấn bằng dây Nikêlin có tiết diện là
0,1mm2 và có điện trở suất là 0,4.10-6Ωm
a Tính chiều dài của dây Nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở này
b Mắc cuộn dây điện trở nói trên nối tiếp với một điện trở có trị số 5Ω và đặt hai đầu đoạn mạch
nối tiếp này một hiệu điện thế là 3V Tính hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây điện trở
Câu 6 38) Người ta dùng dây Nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6Ωm để làm dây nung cho
một bếp điện Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5Ω và có chiều dài
tổng cộng là 0,8m Hỏi dây nung này phải có đường kính tiết diện là bao nhiêu?
Câu 6 39) Ở các nhà cao tầng người ta thường lắp cột thu lôi để chống sét Dây nối đầu cột thu
lôi xuống đất là dây sắt, có điện trở suất là 12,0.10-8Ωm Tính điện trở của một dây dẫn bằng sắt
này nếu nó dài 40m và có đường kính tiết diện là 8mm
tay quay và biến trở than
Trang 35- Biến trở là một dây dẫn được cấu tạo sao cho có thể làm cho điện trở của nó biến
thiên từ một giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất
- Biến trở mắc nối tiếp trong một mạch điện thường dùng để đều chỉnh cường độ
dòng điện trong mạch
biến trở
B) BÀI TẬP :
Câu 7 1) Một biến trở có ghi ( 40- 0,5A)
a) Nếu ý nghĩa con số ghi trên biến trở
b) Hiệu điện thế lớn nhất mà biến trở chịu được
c) Biết trở này làm từ dây constantan có chiều dài 8m Tìm tiết diện của dây
Câu 7.2) Một biến trở con chạy được mắc nối tiếp với một bóng đèn ghi 6V-0,5A rồi mắc
vào nguồn điện có hiệu điện thế 24V Khi con chạy ở giữa biến trở thì đèn sáng bình
thường
a) Tìm điện trở toàn phần của biến trở
biến trở làm bằng chất gì ?
Câu 7 3) Một biến trở con chạy được làm bằng dây nicrom, có chiều dài 40m và tiết diện
a) Tính điện trở toàn phần của biến trở
không đổi bằng 25V Hỏi khi con chạy của biến trở dịch chuyển thì cường độ dòng điện
trong mạch biến đổi trong phạm vị nào?
Câu 7 4) Cho mạch điện như hình vẽ, bóng đèn Đ1 (6V-1A) , Đ2( 6V, 0,5A) Hiệu điện
thế của nguồn là U = 18V
a) Đóng khóa K thì các đèn đều sáng bình thường Tìm điện trở của biến trở khi đó?
b) Khi các đèn sáng bình thường thì con chạy của biến trở ở vị trí mà CN = 1/3 MN Dây
làm biến trở bằng nikelin có chiều dài 12m Tìm tiết diện của dây làm biến trở
Trang 36Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
tròn có đường kính 2cm Tính số vòng dây của biến trở này ?
KQ : n= l/l’=80 Vòng
Câu 7 6) Trên vỏ một điện trở dùng trong kĩ thuật có ba vòng màu theo thứ tự : da cam,
nâu và vàng Xác định giá trị điện trở nói trên ?
Câu 7 7) Người ta dùng dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,2mm2 làm một biến trở có con
a) Tính chiều dài của dây hợp kim nicrom cần dùng?
b) Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính
1,5cm Tính số vòng dây của biến trở này ?
KQ : a) 2,72m, b) 154,4 vòng
Câu 7 8) Một biến trở con chạy được làm bằng dây dẫn hợp kim có điện trở suất
đường kính 3cm
a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở
b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở là 70, 65V
Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?
Câu 7 9) Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất
Câu 7 10) Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω - 2,5A
a Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này
b Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở
Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở
Câu 7 11) Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ
thay đổi theo ? Chọn phương án đúng:
A Chiều dài dây dẫn của biến trở B Tiết diện dây dẫn của biến trở
Câu 7 12 ) Trên một biến trở có ghi 25-1,25A Hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt vào
hai đầu cố định của biến trở là bao nhiêu?
Câu 7 13) Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là 45 bằng dây dẫn Nikelin có điện
Câu 7 14) Biến trở mắc nối tiếp trong một mạch điện thường được dùng để điều chỉnh
Câu 7 15 ) Tác dụng của biến trở :
Câu 7 16) Trên một biến trở con chạy có ghi ( 20- 2,5A)
a) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu cố định của biến trở
Trang 37A 50V B 30V C 25, 5V D 16V
Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở
Câu 7 17) Biến trở gồm một dây Nikelin, đường kính 2 mm, quấn đều vòng nọ sát vòng
kia, trên một ống sứ cách điện, đường kính 4 cm, dài 20 cm Tính điện trở của dây ấy
Câu 7 18) Trên một biến trở con chạy có ghi ( 20- 1A), biết rằng điện trở suất của chất
Câu 7 19) Trên một biến trở con chạy có ghi ( 20- 2,5A) Ý nghĩa của những con số
ghi trên biến trở là :
Câu 7 20) Một biến trở ghi 20- 5A Hiệu điện thế lớn nhất mà biến trở đó chịu được là
Câu 7 21) Cần làm một biến trở 20 bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2 và điện
Câu 7 22) Một biến trở ghi 47- 0,5A Hiệu điện thế lớn nhất mà biến trở đó chịu được là
Câu 7 23) Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất
và gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm
a Tính điện trở lớn nhất của biến trở này
b Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là 67V Hỏi biến trở
này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?
Câu 7 24) Cho mạch điện có sơ đồ như hình 10.1, trong đó hiệu điện thế giữa hai điểm A và B
được giữ không đổi và đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở bằng 0 Câu phát biểu nào
dưới đây là đúng?
A Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M
B Đèn sáng yếu đi khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M
C Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N
D Cả ba câu trên đều không đúng
Trang 38Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
Câu 7 25) Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A
được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V
a Đèn và biến trở phải mắc với nhau như thế nào để đèn có thể sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch
điện này
b Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?
c Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω thì khi đèn sáng bình thường dòng điện chạy qua bao
nhiêu phần trăm (%) tổng số vòng dây của biến trở?
Câu 7 26) Trong mạch điện có sơ đồ vẽ ở hình 10.2, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V
a Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ 6V thì ampe kế chỉ 0,5A Hỏi khi đó biến trở có
điện trở là bao nhiêu?
b Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V
Câu 7 27) Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình 10.3 được giữ không đổi Khi dịch
chuyển con chạy của biến trở tiến dần về phía đầu N thì chỉ số ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?
A Giảm dần đi
B Tăng dần lên
C Không thay đổi
D Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần
Câu 7 28) Biến trở không có kí hiệu nào dưới đây?
Trang 39Câu 7 29) Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng?
A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số
B Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện
C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện
D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch
Câu 7 30) Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh
biến trở có giá trị nào dưới đây?
A Có giá trị O
B Có giá trị nhỏ
C Có giá trị lớn
D Có giá trị lớn nhất
Câu 7 31) Trên một biến trở có ghi 30Ω-2,5A Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?
A Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A
B Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A
C Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A
D Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A
Câu 7 32) Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V và khi sáng bình thường thì dòng điện
qua đèn có cường độ là 0,3A Mắc bóng đèn này nối tiếp với một biến trở rồi mắc vào hiệu điện
thế không đổi 12V Hỏi biến trở này phải có giá trị lớn nhất tối thiểu là bao nhiêu để đèn sáng
Câu 7 33) Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6Ωm và có đường kính tiết diện là
b Dây nicrom của biến trở này được quấn thành một lớp gồm những vòng sát nhau trên một lõi
Câu 7 34) Một biến trở Rb có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với hai điện trở R1=15Ω và
Trang 40Giáo viên: Ths Trần Văn Thảo DĐ: 0934040564
- 8- BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OMH VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN
TRỞ CỦA DÂY DẪN
Câu 8 1) Một dây bằng nicrom dài 60m, tiết diện đều 0,15mm2 được mắc vào hiệu điện
thế 110V Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, biết điện trở suất của nicrom là
KQ : 0,25A
Câu 8 2) Một dây bằng nicrom dài 15m, tiết diện đều 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế
220V Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, biết điện trở suất của nicrom là
a) Điện trở của dây dẫn có giá trị bao nhiêu?
b) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị bao nhiêu?
Câu 8 3) Một dây dẫn bằng đồng dài 8m, tiết diện 0,17mm2
a) Tính điện trở dây dẫn
b) Dùng dây dẫn trên nối vào hai cực của một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U =
8V Xác định dòng điện qua dây dẫn
c) Chập dây lại làm đôi rồi nối hai đầu chập vào hai cực của nguồn điện nói trên, khi đó
Câu 8 4) Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở R1= 10 và dòng điện chảy qua
đèn khi đó có cường độ I = 0,8A Bóng đèn này được mắc vào nối tiếp với một biến trở và
mắc vào hiệu điện thế U = 12V
a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
Câu 8 5) Cho hai bóng đèn cùng loại chịu được hiệu điện thế định mức 12V và cường độ
dòng điện định mức là 1A Các (Đ) này hoạt động thế nào khi chúng mắc vào nguồn có
hiệu điện thế 12V theo hai cách sau:
a) mắc song song
b) mắc nối tiếp
Câu 8 6) Hai bóng đèn Đ1( 120V- 60W) và Đ2( 120V- 45W)
a) Tính điện trở và dòng điện định mức của mỗi đèn