1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI GIAMG MD 18 SUA t8 2010

76 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi hàn thép không gỉ, dùng hỗn hợp khí Argon với 2% ôxy sẽ làm cho hồ quang cháy ổn định và vẫn giữ đợc hoạt động làm sạch của khí trơ nếu sử dụng Ar nguyên chất, hồ quang cháy không ổn

Trang 1

Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn MIG, MAG

I Mục tiêu của bài

Sau khi học xong bài này ngời học sẽ có khả năng:

- Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phơng pháp hàn MIG, MAG

- Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn

- Liệt kê các loại dụng cụ, thiết bị dùng trong công nghệ hàn MIG, MAG

- Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn MIG, MAG

- Trình bày đầy đủ mọi ảnh hởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xởng

II/ Nội dung

1 Nguyên lý hàn MIG, MAG

1.1 Nguyên lý hàn MIG

Hàn MIG là chữ viết tắt của “ Metal Inert Gas Arc” nghĩa là “ Hàn hồ quang trong môi trờng khí trơ với điện cực nóng chảy” Hàn MIG là phơng pháp tạo hồ quang giữa kim loại hàn và dây hàn trong môi trờng khí trơ nh khí Argon (Ar) hoặc Hêli (He) Đây là phơng pháp hàn bán tự động, dây hàn đợc đa vào vũng hàn

m

Dây hàn

Chụp khíống tiếp

điệnKhí bảo

hàn

Bộ đẩy dây

DCEP

Kim loại cơ

bảnSơ đồ nguyên lý hàn MIG/ MAG

Trang 2

và thành phần tơng tự nh kim loại hàn và không cần thêm chất khử, khí trơ không phản ứng với kim loại nóng chẩy và bảo vệ vùng hàn khỏi không khí rất tốt Khi hàn các kim loại dễ bị ôxy hoá nh nhôm và hợp kim nhôm, nên sử dụng khí trơ Khi hàn thép không gỉ, dùng hỗn hợp khí Argon với 2% ôxy sẽ làm cho hồ quang cháy ổn định và vẫn giữ đợc hoạt động làm sạch của khí trơ (nếu sử dụng Ar nguyên chất, hồ quang cháy không ổn định) Khi hàn thép hợp kim thấp có thể sử

dụng hỗn hợp khí CO2 và Ar Dây hàn nóng chẩy và chuyển dịch dạng tia ở dòng

điện hàn cao, hình dạng mối hàn đẹp với độ ngấu sâu dạng “ngón tay” và bắn toé kim loại ít Tuy nhiên ở dòng điện hàn thấp, chuyển dịch kim loại lỏng là chuyển dịch dạng cầu, mức độ bắn toé nhiều hơn Do đó, do đó phơng pháp hàn MIG xung

đợc phát triển, cho phép dòng điện hàn tăng định kỳ với hệ thống chuyển dịch tia thậm chí ngay cả khi hàn với dòng điện thấp

Trong phơng pháp hàn này dây hàn (điện cực) liên tục đợc đẩy vào vũng hàn nhờ cơ cấu cấp dây hàn, trong khi đó dòng điện hàn truyền từ nguồn điện hàn qua bép hàn để làm nóng chảy dây hàn và kim loại cơ bản Để tránh bị ôxy hoá và Nitơ hoá kim loại mối hàn, dùng khí CO2 hoặc hỗn hợp khí Argon và CO2 cung cấp xung quanh vùng hàn để bao bọc và bảo vệ ngăn không cho không khí bên ngoài xâm nhập vào kim loại mối hàn Phơng pháp này đợc gọi là phơng pháp hàn hồ quang trong môi trờng khí bảo vệ và là phơng pháp hàn bán tự động Tuỳ theo từng loại klhí bảo vệ nh 100 % CO2 , hỗn hợp khí Ar + CO2 > 5% đợc dùng (thông th-ờng dùng 80% Ar + 20% CO2) Khi dùng 100% CO2 thi gọi là phơng pháp hàn

hồ quang CO2, nếu dùng Ar + CO2 thì đợc gọi là phơng pháp hàn hồ quang khí bảo

vệ hỗn hợp, có tác động tăng chất lợng mối hàn và giảm sự bắn toé kim loại lỏng Khi tốc độ gió ≥ 2m/ sec sẽ gây ra sự sâm nhập của không khí vào vũng hàn

Trang 3

đảm bảo Argon (Ar), Heli (He) và hỗn hợp của chúng là những khí trơ dùng cho hàn.

- Argon

Argon là khí không cháy và không gây nổ Nhờ nặng hơn không khí Argon bảo tốt bể hàn Theo tiêu chuẩn của các nớc SNG (GOST 10157-62) Argon tinh khiết có 3 loại: A, B và C ( bảng 1-1) Độ ẩm đối với Argon dạng khí của 3 loại không đợc quá 0.03 g/m3

Argon loại A: dùng cho hàn và nấu luyện các kim loại hoạt tính và hiếm

( Titan, Zirconi, Noibi) và các hợp kim của chúng, và cho hàn các sản phẩm đặc biệt quan trọng trong giai đoạn kết thúc của sự chế tạo

Argon loại B: dùng cho hàn và nấu luyện các hợp kim cơ sở nhôm và mage,

và các hợp kim khác nhạy với các tạp chất của các khí hoà tan trong kim loại, bằng

điên cực nóng chảy và điện cực Wonfram không nóng chảy

Argon loại C: dùng cho hàn và nấu luyện các hợp kim crom, niken chống gỉ

99,96 0,0050,04

99,90 0,0050,01Argon đợc bảo quản và vận chuyển trong các bình liền khối Trong bình dới

áp suất 150 at chứa khoảng 6m3 Argon dạng khí Bình chứa Argon đợc sơn đen ở phần dới và sơn trắng ở phần trên ở phần trên có in chữ “Argon sạch

Trang 4

Cũng nh Argon, Heli là khí trơ, nhng khác Argon ở chỗ Heli nhẹ hơn nhiều

và nhẹ hơn cả không khí Vì vậy việc bảo vệ vùng hàn bằng Heli khó khăn hơn và

đỏi hỏi lợng khí tiêu thụ lớn So với Argon, Heli đảm báo sự đốt nóng vùng hàn mạnh hơn nhờ građien sụt áp trong hồ quang Theo tiêu chuẩn MPTY51 -77 - 66 Heli đợc bảo quản và vận chuyển trong các bình liền khối dới áp suất 150 at Các bình Heli đợc sơn màu nâu và in chữ trắng Heli“ ” Heli có trong không khí nhng với lợng nhỏ Heli có nhiều trong các khí thiên nhiên

Heli đợc chia làm hai loại: Hêli độ sạch cao và Heli kỹ thuật

Bảng 1-2 Thành phần khí heli (MPTY51 77 - 66) % khối lợng

Lợng khí Heli độ sạch cao Heli kỹ thuậtHeli (không nhỏ hơn)

99,80,060,120,0050,0050,005-500C

2.1.2 Khí hoạt tính: Các khí hoạt tính là các khí có khả năng bào vệ vùng hàn khỏi

sự sâm nhập của không khí và tác dụng hoá học với kim loại hàn hoặc hoà tan lý học trong nó

Cacbonic (đioxit cacbon - CO2)

Là khí không mầu, độc, nặng hơn không khí Dới áp suất 760mm Hg và ở nhiệt độ 00C tỷ trọng của khí cacbonic bằng 1,97686 G/l, lớn hơn tỷ trọng không khí 1,5 lần Khí cacbonic hoà tan tốt trong nớc Khí cacbonic có tỷ trọng thay đổi mạnh khi nhiệt độ thay đổi Do vậy nó đợc tính theo khối lợng chứ không phải theo thể tích Khi hoá hơi 1 kg cacbonic lỏng trong các điều bình thờng (760 mmHg, 00C), tạo đợc 509 lít khí cacbonic

Khí cacbonic đợc bảo quản và vận chuyển ở trạng thái lỏng trong các bình thép hoặc thùng chứa cách nhiệt Trong các bình thép khí cacboníc ở áp lực tới 150

at Bình cacbonic đợc sơn màu đen và in chữ CO2 màu vàng. Mỗi bình tiêu

Trang 5

chuẩn với dung tích 40 lít chứa đợc 25 kg khí cacbonic lỏng; khi bay hơi lợng cacbonic lỏng này tạo 12600 lít.

Rỗ bọng trong mối hàn là trở ngại đầu tiên khi sử dụng khí cacbonic làm môi trờng bảo vệ Rỗ xuất hiện bởi sự sôi của kim loại bể hàn khi đông đặc do sự thoát oxit cacbon (CO) Nhợc điểm này đợc khắc phục khi sử dụng dây hàn chứa lợng lớn Silic, nhờ vậy khí cacbonic đợc ứng dụng rộng rãi trong sản xuất hàn

L

u ý:

Khí cacbonic không đợc chứa dầu khoáng, glixerin, hyđrrosunfua, các axit clohyđric, sunfuaric và nitric ancol, ete, các axit hữu cơ và amoniac Ngoài ra, trong các bình khí cacbonic hàn không đợc chứa hơi nớc Hơi khí có trong khí cacbonic có thể gây rỗ và làm giảm tính dẻo của mối hàn

Độ ẩn của khí tăng ở các giai đoạn đầu và cuối của quá trình sử dụng khí trong bình, có thể gây các khuyết tật của mối hàn Để giảm độ ẩm trong khí, trên

đờng đi tới vùng hàn khí cacbonic cần đợc sấy Để gom khí ẩm thiết bị sấy đợc chứa đầy clorua canxi, silicagen hoặc các chất hút ẩm khác

Khi xả khí từ bình, do sự tiết lu và hấp thụ nhiệt của khí cacbonic lỏng, khí bị nguội và có thể đóng băng làm tắc van giảm áp

CO2 dùng để hàn phải đạt yêu cầu sau:

Trang 6

Các hỗn hợp khí với thành phần yêu cầu thông thờng đợc sản xuất bằng cách trộn các khí từ trong các bình chứa riêng nhờ các máy trộn đặc biệt

- Các hỗn hợp khí trơ và khí hoạt tính ngày càng có ứng dụng rộng rãi trong

sự hàn với điện cực nóng chẩy các thép bởi tính u việt của chúng: tốc độ phản ứng hoá học đối với kim loại bể hàn nhỏ hơn so với các khí hoạt tính; tính ổn định của

hổ quang cao hơn; sự di chuyển kim loại điện cực qua hồ quang thuận lợi hơn So với khí Ar sạch, các hỗn hợp khí trơ và khí hoạt tính có u điểm hơn khi hàn các thép xây dựng Khi hàn thép xây dựng trong khí Argon vị trí vết catôt trên mặt chi tiết không ổn định , kết quả mối hàn hình thành xấu

- Trộn vào argon một lợng không lớn ôxy hoặc khí ôxy hoá khác cải thiện rõ rệt tính ổn định của hồ quang và chất lợng tạo hình của mối hàn Sự có mặt của oxy trong môi trờng hồ quang tạo sự di chuyển giọt nhỏ hơn của kim loại điện cực

Điều này có đợc là nhờ sự tác dụng bề mặt linh hoạt của oxy đối với sắt và hợp kim của nó Oxy chủ yếu chỉ hoà tan trên bề mặt và làm giảm đáng kể sức căng bề mặt của nó Kết quả các giọt kim loại riêng lẻ đợc tạo thành dễ dàng hơn và kích thớc của chúng giảm Vì vậy khi hàn thép ngời ta không sử dụng argon mà sử dụng các hỗn hợp của argon với oxy và khí cacbonic: Ar - O2, Ar - CO2, Ar - CO2 - O2 .Hỗn hợp argon-hyđrô (tới 20 % H2) đợc sử dụng khi hàn microplasma Sự có mặt của hyđro trong hỗn hợp đảm bảo sự nén của hồ quang plasma, làm cho nó

nhọn hơn, tập trung hơn Ngoài ra trong một số trờng hợp hiđrro tạo trong vùng

hàn môi trờng hoàn nguyên cần thiết

Bảng 1-3 Một số loại khí thờng dùng để hàn MIG và hàn MAG (Theo tiêu chuẩn DIN)

Thành phần khí bảo vệ Kí hiệu (DIN 32 526) Vật liệu hàn

100% Ar

50% Ar + 50% He

I1 I3

Kim loại phi sắt thép

97% Ar + 3% CO 2

97% Ar + 3% O 2

M1.1 M1.2

Thép hợp kim cao, thép không rỉ

82% Ar + 18% CO 2

87% Ar + 10% CO 2 + 3% O 2

92% Ar + 8% O 2

M2.1 M2.2 M2.3

Thép không hợp kim và hợp kim thấp

Bảng 1-4 ảnh hởng của khí trộn đến sự ổn định của hồ quang và tạo hình mối hàn

Trang 7

Chiều sâu ngấu

Chiều rộng độ ngấu

Độ nhấp nhô bể mặt Vẩy mịn Vẩy rất mịn Vẩy thô

đồng

Dây hàn gồm hai nhóm: Dây hàn bột (dây hàn lõi thuốc) và dây hàn đặc

2.2.1 Dây hàn để hàn trong khí bảo vệ

Khi hàn trong môi trờng khí bảo vệ, sự hợp kim hoá kim loại mối hàn cũng

nh các tính chất yêu cầu của mối hàn thực hiện chỉ thông qua dây hàn Do vậy những những đặc tính của quá trình công nghệ hàn phụ thuộc vào rất nhiều vào tình trạng và chất lợng của dây hàn Khi hàn trong môi trờng khí bảo vệ CO2 thờng

sử dụng dây hàn có đờng kính 0,3  2,0 mm

Sự ổn định của quá trình hàn cũng nh chất lợng của liên kết hàn phụ thuộc nhiều vào tình trạng bề mặt dây hàn Để đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật cho công việc hàn, ngời ta chú ý nhiều đến phơng pháp làm sạch dây hàn Một trong những cách để giải quyết là sử dụng dây hàn có mạ đồng

Dây hàn có mạ đồng sẽ nâng cao chất lợng bề mặt và khả năng chống gỉ,

Trang 8

Theo GOST 2246 - 70 đợc phân thành các dây hàn thép cacbon thấp, hơp kim thấp, hợp kim cao với 77 chủng loại đờng kímh 0,3 - 12 mm.

Dây hàn thép cacbon thấp khác nhau chủ yếu về thành phần mangan, lu huỳnh và photpho

Dây hàn hợp kim có thể chứa tới 6 nguyên tố hợp kim và tổng thành phần của chúng có thể lên tới 6% Dây hàn này để hàn thép cacbon và thép hợp kim Dây hợp kim mangan- silic (Sv- 08G2S, Sv- 08GS) dùng cho hàn thép xây dựng trong khí CO2 Khi hàn thép hợp kim thấp độ bên cao dùng dây Sv- 08CMN,Sv- 08CN2M, Sv- 08MFA, Sv- 08CGSMFA Các loại dây khác dùng cho hàn thép

có thành phần tơng đơng

Dây với lợng các nguyên tố hợp kim hoá trên 6% thuộc dây hàn hợp kim cao Các dây ferit và austenit hợp kim cao dùng để hàn thép không gỉ, thép bền nhiệt và các thép đặc biệt khác

Sự hàn hồ quang trong khí bảo vệ CO2 với dây đặc Sv - 08 G2S cho năng xuất cao, rẻ, đơn giản, có thể thực hiện đợc ở mọi vị trí trong không gian với tính chất cơ học tốt của mối hàn, song có nhiều nhợc điểm nh bắn toé, bảo vệ kém khi sử dụng dòng hàn lớn, độ dẻo của kim loại mối hàn không cao

2.2.2 Dây hàn bột.

a, Khái niệm chung:

Dây hàn bột (dây hàn lõi thuốc) là dây điện cực liên tục gồm vỏ bọc kim loại

và ruột thuốc Vỏ đóng vai trò dẫn điện và bổ xung kim loại cho mối hàn, còn ruột hợp kim hoá mối hàn và bảo vệ kim loại lỏng (trờng hợp dây tự bảo vệ) khỏi tác

động xấu từ môi trờng Dây hàn bột cho phép dùng mật độ dòng điện cao do vậy năng suất nóng chẩy cao

b, Các kiểu cấu tạo của dây hàn:

Theo GOST 9467- 75 (của Liên bang Nga), dây hàn bột chia tơng ứng nh các loại dây hàn E42; E42A; E46: E50A

Căn cứ theo tính chất công việc hàn, dây hàn bột đợc dùng dới hai hình thức sau:

- Với chức năng tự bảo vệ (dùng trong hàn hồ quang hở)

Trang 9

- Với chức năng đợc bảo vệ bằng môi trờng bổ sung khác (hàn trong môi ờng khí CO2)

tr-Theo thành phần của hỗn hợp bột trong dây, dây hàn bột đợc chia làm 4 nhóm: rutil- hữu cơ; rutil; cacbonat florui; rutil- fluori

Ruột dây hàn là hỗn hợp các quặng, muối kim loại và fero hợp kim và bột kim loại khác Dây hàn bột có vai trò giông nh que hàn vỏ bọc, tức làm ổn định hồ quang, bảo vệ kim loại mối hàn khỏi tác dụng của không khí, khử oxy và hợp kim hoá kim loại mối hàn, chuyển kim loại nỏng chẩy của điện cực vào vũng hàn

Thành phần ruột theo chức năng đợc phân thành một số nhóm Sự phân chia này cũng chỉ là tơng đối, bởi phần lớn vật liệu thực hiện nhiều chức năng trong quá trình hàn

Các vật liệu tạo khí dùng để tạo môi trờng khí bảo vệ tại vùng nóng chảy Chúng gồm các chất hữu cơ (tinh bột, xenlulô), muối - phần lớn là đất hiếm và kim loại hiếm (macmo, magezit ), florua với nhiệt độ khuếch tán thấp (floruasilicat natri, floruaziconat kali) Các vật liệu gốc khoáng cũng là chất tạo xỉ

Các chất tạo xỉ dùng để tạo xỉ hàn Chúng vừa đóng vai trò luyện kim vừa

đóng vai trò đảm bảo tính công nghệ vì xỉ có chức năng tạo dáng mối hàn Các chất tạo xỉ gồm muối đơn và phức của kim loại, các oxit kim loại, florua cacbonat

và hỗn hợp của chúng (rutin, oxit nhôm, oxit silic, fenspat, florit, macmo, magezit) Các florit (huỳnh thạch) và oxit kim loại hiếm làm các chất chảy

Các chất oxy hoá khử là những chất có ái lực mạnh với oxy đợc đa vào ruột, gồm các fero hợp kim và bột kim loại (FeMn, FeSi, FeTi, nhôm , magie)

Các chất hợp kim đa vào ruột để đảm bảo các tính chất cần thiết của kim loại mối hàn Vai trò hợp kim hoá có thể thực hiện nhờ các chất oxy hoá khử và các

Cấu tạo một số kiểu dây hàn lõi thuốc

Trang 10

Các chất ổn định hồ quang dùng để duy trì tính ổn định hồ quang với phạm vi rông của chế độ hàn Các muối của các nguyên tố với thế ion hoá thấp đợc dùng vào mục đích này thờng không đợc đa vào dới dạng tinh mà là những chất tạo xỉ và khí chứa khá cao nguyên tố này (fenspat, disilicat natri, nephelin).

Bột sắt chiếm phần lớn trong đa số các dây hàn bột góp phần tạo mối hàn và tăng hiệu suất của điện cực

Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản để phân biệt các loại dây hàn bột là ứng dụng của chúng ứng dụng của dây hàn bột đợc quyết định bởi loại sản phẩm cần hàn Dây hàn bột để hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp ngày càng đợc sử dụng rộng rãi Còn dây hàn bột để hàn thép hợp kim, gang, kim loại mầu tới nay mới đợc sử dụng ít

Phần lớn các dây hàn bột đợc dùng cho hàn tự động và bán tự động Trong thực tế tỉ lệ dây bột dùng cho hàn bán tự động vợt hàn tự động nhng có một số loại dây bột chỉ dùng cho hàn tự động mà thôi

Dây hàn bột đợc dùng cho cả hàn hồ quang không bảo vệ và hồ quang bảo vệ khí và bảo vệ thuốc Dây không cần bảo vệ thêm gọi là dây tự bảo vệ Khi sử dụng dây tự bảo vệ thì khí và xỉ bảo vệ kim loại đợc thực hiện nhờ kết quả của sự khuếch tán vật liệu dây tạo khí và làm nõng chảy các chất tạo xỉ Dây dùng thêm khí bảo

vệ gọi là dây bảo vệ khí Khí thờng dùng là khí CO2, đợc cung cấp vào vùng hồ quang qua chụp khí tơng tự nh hàn hồ quang khí với dây đặc Nói chung, ruột của tất cả các loại dây hàn bột đều chứa bột sắt

Tỉ lệ ruột và dây là đại lợng đặc trng cho sự điền đầy của dây

ở đây: Kđ - hệ số điền đầy, %;Gb - khối lợng bột điền đầy; Gd - tổng khối

l-ợng dây; Gv - khối lợng vỏ Giá trị Kđ thờng không vợt quá 40%

*Ký hiệu dây hàn Thép Cacbon, thành phần và cơ tính theo tiêu chuẩn AWS (American- Welding- Sytems)

- Theo hệ thống tiêu chuẩn AWS, ký hiệu cho thép cacbon nh sau :

Trang 11

Giới thiệu một số loại dây hàn thông dụng theo AWS

Giới hạn chảy của mối hàn(min - psi)

Độ dãn dài % (min) E70S - 2

60000 60000 60000 60000 60000 60000

22 22 22 22 22 22

DCEP là dây hàn nối với cực dơng của nguồn điện (đấu nghịch)

Bảng 1-5 Thành phần hóa học của một số dây hàn

0,90 ữ 1,40

1,40 ữ 1,85 1,10 ữ 2,00

0,40 ữ 0,70 0,45 ữ 0,70 0,65 ữ 0,85 0,30 ữ 0,60 0,80 ữ 1,15 0,50 ữ 0,80

Ti - 0,05 ữ 0,15; Zi - 0,02

ữ 0,12, Al - 0,05 ữ 0,15

A 1 - 0,50 ữ 0,90

3.Thiết bị hàn, dụng cụ hàn MIG, MAG

3.1 Thiết bị hàn MIG, MAG

Trang 12

Hệ thống thiết bị cần thiết dùng cho hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trờng khí bảo vệ gồm nguồn điện hàn, cơ cấu cấp dây tự động, mỏ hàn (súng hàn) đi cùng các đờng ống dẫn khí, dây hàn và cáp điện, chai chứa khí bảo vệ kèm theo bộ đồng hồ, lu lợng khí và van khí.

Nguồn hàn thông thờng là nguồn điện một chiều (DC) Nguồn điện xoay chiều AC không thích hợp do hồ quang bị tắt ở từng nửa chu kỳ và sự chỉnh lu chu

kỳ phân cực ngợc làm cho hồ quang khồng ổn định

Đặc tính ngoài của nguồn điện hàn thông thờng là đặc tính cứng (điện áp không đổi) Điều này đợc dùng với tốc độ cấp dây hàn không đổi, cho phép điều chỉnh tự động chiều dài hồ quang

Mỏ hàn (súng hàn) bao gồm bép tiếp điện dể chuyển dòng điện hàn dến dây hàn, đờng dẫn khí và chụp khí dể hớng dòng khí bảo vệ bao quanh vùng hồ quang,

bộ phận làm nguội có thể bằng khí hoặc nớc tần hoàn, công tắc ngắt đồng bộ dòng

điện hàn, dây hàn và dòng khí bảo vệ

3.1 Dụng cụ dùng trong hàn MIG, MAG

Trong hàn MIG/MAG thờng dùng một số dụng cụ sau: Kìm bấm dây hàn, bàn trải sắt, Clê, mỏ lết, kính hàn, kính bảo hộ, tạp dề da, ủng da, găng tay da, đe, búa nguội, dũa…

Trang 14

4 Đặc điểm công dụng của hàn MIG/ MAG

4.1 Đặc điểm

Các đặc điểm của hàn hồ quang trong môi trờng khí bảo vệ là mức độ tập trung cao của nguồn nhiệt hàn đảm bảo vùng ảnh hởng nhiệt của mối hàn nhỏ, biến dạng thấp, năng suất hàn cao, đặc biệt khi sử dụng khí trơ, không cần sử dụng thuốc hoặc vỏ bọc nh que hàn, khả năng cơ khí hóa và tự động hóa cao

* Ưu điểm:

- Hàn mọi kim loại thông dụng

- Năng suất hàn cao (dây hàn liên tục, mật độ dòng hàn cao, tốc độ hàn cao)

- Cho phép hàn ngấu sâu; độ bền mối hàn tốt với các mối hàn góc cỡ nhỏ

- Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao, làm sạch tối thiểu sau khí hàn

*Nhợc điểm

- Thiết bị đắt tiền, phức tạp (so với hàn hồ quang tay)

- Khó tiếp cận mối hàn góc trong hơn so với hàn hồ quang tay (do kích thớc chụp khí của mỏ hàn)

- Phải bảo vệ vùng hàn chống gió lùa

- Bức xạ nhiệt cao, ảnh hởng tới sức khỏe ngời thợ hàn

- Với hàn MIG giá thành khí khá cao

4.2 ứng dụng

Nó đợc sử dụng với phạm vi rất rộng hàn các lọai vật liệu nh thép cácbon thấp, thép có độ bền cao, thép hợp kim thấp, thép không gỉ Phơng pháp hàn trong môi trờng khí bảo vệ không chỉ áp dụng trong công nghiệp sản suất ô tô mà còn đ-

ợc áp dụng trong sản xuất kết cấu thép xây dụng, chế tạo máy công nghiệp, đóng tầu và các ngành công nghiệp khác…

5 CáC KHUYếT TậT của MốI HàN

Những sai lệch về hình dáng, kích thớc và tổ chức kim loại của kết cấu hàn so với tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, làm giảm độ bền và khả năng làm việc của nó, đợc gọi là khuyết tật

5.1 Không ngấu

Trang 15

Hàn không ngấu là loại khuyết tật nghiêm trọng nhất trong liên kết hàn Ngoài ảnh hởng không tốt nh rố khí và lẫn xỉ gây ra, nó còn nguy hiểm hơn nữa là dẫn đến nứt, làm hỏng liên kết Phần lớn liên kết bị phá huỷ đều do hàn không ngấu.

* Nguyên nhân:

5.2 Chảy tràn

Chảy tràn là hiện tợng kim loại lỏng chảy loang trên bề mặt liên kết hàn (bể

Trang 16

Ch¶y trµn t¹o ra sù tËp trung øng suÊt, lµm sai lÖch h×nh d¹ng vµ kÝch thíc cña liªn kÕt hµn.

Trang 17

Sự tồn tại của rỗ khí trong liên hàn sẽ làm giảm tiết diện làm việc, làm giảm cờng độ chịu lực và độ kín của liên kết.

* Nguyên nhân

Trang 18

5.1 Nứt

Nứt là sự phá hủy cục bộ liên kết hàn dới dạng đờng, đợc xem là một trong những khuyết tật nghiêm trong nhất của liên kết hàn Chúng xuất hiện trong kim loại mối hàn và kim loại cơ bản do sự phát triển của ứng suất riêng

Vết nứt có thể xuất hiện ở các nhiệt độ khác nhau

Theo nhiệt độ xuất hiện nứt khi hàn thép có thể chia ra:

- Nứt nóng đợc tạo nên trong quá trình đông đặc kim loại ở nhiệt độ khá cao

1100 0C -1300 0C, vì tính dẻo của kim loại giảm mạnh và phát triển biến dạng kéo

- Nứt nguội đợc tạo nên do chuyển biến pha, dẫn đến giảm độ bền của kim loại, mặt khác do ảnh hởng của ứng suất hàn Nứt nguội xuất hiện cả trong giai

Trang 19

Tùy thuộc vào sự phân bố tơng đối theo tâm đờng hàn có nứt dọc, nứt ngang, nứt sao; theo phân bố ở liên kết hàn có nứt tại kim loại mối hàn, nứt tại kim loại cơ bản, nứt dới đờng hàn hoặc nứt tại vùng ảnh hởng nhiệt Tùy thuộc vào đặc trng của ứng suất (kéo hay nén) xuất hiện trong các phần tử của kết cấu hàn, nứt có thể

là kín- khó quan sát (trong các phần tử chịu nén) hoặc là hở- dễ thấy (trong các phần tử chịu kéo)

Vết nứt có các kích thớc khác nhau, có thể là nứt tế vi hay nứt thô đại Các vết nứt thô đại có thể gây phá huỷ kết cấu ngay khi làm việc Các vết nứt tế vi, trong quá trình làm việc của kết cấu sẽ phá huỷ rộng dần ra tạo thành các vết nứt thô đại

Có thể phát hiện bằng mắt thờng hoặc với kính lúp đối với vết nứt thô đại và nằm ở bề mặt liên kết hàn Đôi với vết nứt tế vi nằm bên trong mối hàn có thể dùng phơng pháp kiểm tra nh siêu âm, từ tính, chụp X quang, vv để xác định chúng

Nguyên nhân:

- Nhiệt độ phân bố không đều khi nung nóng và làm nguội vật hàn

- Co ngót và sự biến đổi tổ chức hay thay đổi thể tích khi kim loại chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc

- Hàn chi tiết từ thép hợp kim kết cấu có biên dạng phức tạp

- Tốc độ nguội nhanh khi hàn các lọai thép đợc tôi ngoài không khí

- Tiến hành hàn ở nhiệt độ thấp, giảm tính dẻo của kim loại

- Kim loại cơ bản và kim loại bổ sung chứa nhiều phôtpho, lu huỳnh

- Trong liên kết hàn có mặt các khuyết tật khác gây tập trung ứng suất

Trang 20

Lẹm chân là phần bị lẹm (lõm, khuyết) thành rãnh dọc theo danh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp.

Lẹm chân làm giảm tiết diện làm việc của liên kết hàn, tạo sự tập trung ứng suất cao và có thể dẫn tới sự phá huỷ của kết cấu trong quá trình sử dụng

Nguyên nhân

- Dòng điện hàn và điện áp hàn quá lớn

- Sử dụng cha đúng kích thớc điện cực

Bịên pháp phòng tránh:

- Chỉnh dòng điện, điện áp hàng phủ hợp và phải kiểm tra trớc khi hàn

- Lựa chon đúng kích thớc điện cực

- Trình độ tay nghề của công nhân quá thấp, v.v

Ngoài các sai hỏng đã gặp ở trên Trong liên kết hàn còn có các loại khuyết tật khác nh quá nhiệt và bắn toé

Trang 21

Nói chung, các khuyết tật của liên kết hàn sau khi đã phát hiện đợc nếu quá quy định cho phép thì phải:

- Đục bỏ phần kim loại có khuyết tật;

- Hàn sửa chữa và kiểm tra lại ;

- Riêng đối với nứt cần phải khoan chặn hai đầu vết nứt để hạn chế sự phát triển của vết nứt, loại bỏ triệt để, hàn và sửa chữa lại

- Khắc phục hiện tợng quá nhiệt bằng phơng pháp nhiệt luyện để khôi phục lại kích thớc hạt của kim loại mối hàn và vùng ảnh hờng nhiệt

* Một số nguyên nhân dẫn đến khuyết tật từ thiết bị:

Trang 23

6 Những ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời công nhân khi hàn MAG/MIG

6.1 Điện giật

Cờng độ dòng điện 0.5 miliampere gây ra cảm giác tê bắp thịt Với dòng điện nhỏ này có thể làm cho bắp thịt co lại dẫn tới té ngã nguy hiểm Có thể thơng vong xảy ra, không những chỉ do dòng điện mà còn do những phản ứng mà nó gây ra Dòng điện và điện thế càng cao càng nguy hiểm

Để tránh bị điện giật, ngời thợ hàn phải cách điện cho thân thể mình bằng cách đeo găng tay da và mang ủng đế cao su Luôn luôn đeo găng tay khi thay thế

điện cực và phải đổi găng tay khi găng tay bị ớt Luôn phải cẩn thận khi làm việc xung quanh thiết bị điện, đặc biệt là thiết bị hàn Hằng ngày phải kiểm tra dây hàn, kìm kìm hàn xem có chỗ nào bị tróc vỡ bộ phận cách điện hay không Không thay thế hay sửa chữa dây điện hàn khi còn điện Báo cáo cho nhân viên hớng dẫn những thiết bị h hỏng để sửa chữa hay cất không cho sử dụng.Việc lắp đặt nguồn

điện hàn phải do thợ điện có trình độ Trớc khi sử dụng thiết bị hãy xem xét tình trạng dây hàn, kìm hàn, kẹp vật hàn và những điểm nối

6.2 ánh sáng của hồ quang hàn :

ánh sáng hồ quang hàn có thể làm bỏng mắt và da ánh sáng này tơng tự ánh sáng mặt trời nhng còn mạnh hơn rất nhiều Hình ( ) cho thấy ánh sáng hàn có những tia thấy đợc và những tia không nhìn thấy đợc Tần số ánh sáng thấy đợc có màu sắc với ánh sáng mặt trời Những tia hồng ngoại và cực tím có thể gây bỏng

da Tia hồng ngoại phát ra do những vật phát ra sức nóng Quá trình hàn và cắt tạo

Nguy cơ bị điện

giật

Trang 24

ra rất nhiều tia hồng ngoại Tia hồng ngoại đi vào mắt không đợc bảo vệ gây tổn thơng võng mạc Hãy luôn mang kính có độ sậm thích hợp để bảo vệ mắt.

Tia cực tím có thể phản chiếu trên gơng hay tờng làm cho nó càng nguy hiểm Hai ngời thợ hàn làm việc đấu lng, tia hàn phản chiếu từ kính của ngời này có thể

đi vào từ phía sau mặt nạ của ngời kia gây ra bỏng Vì thế thợ hàn và những ngời làm việc xung quanh phải đeo kính có che ở hai bên hông

Lợng bức xạ tạo ra khi hàn tuỳ thuộc nhiều thông số nh quá trình hàn, kim loại cơ bản, kiểu nối kết và khí bảo vệ Nếu một trong những thông số này thay đổi thì cờng độ phát xạ cũng thay đổi Nếu mắt hay da không may bị bỏng hãy gặp bác

sĩ để đợc chăm sóc thích hợp

6.3 Khói và các khí có hại cho sức khoẻ:

Nhiều quá trình hàn tạo ra khói độc và sản phẩm phụ Khói chứa những hạt thuốc hàn và kim loại nóng tạo ra do hồ quang Những hạt này chứa kim loại cơ bản, kim loại hàn, chất bẩn trên mặt, oxít và thuốc hàn Hít phải khói này gây ra những vấn đề về sức khoẻ nhất thời hay mãn tính

Tia hồng ngoại

ánh sáng thấy được

ánh sáng xanh Gần cực tím xạ cực tím

Nguy cơ hít phải khói và khí độc

Trang 25

Do vậy phải đa khói ra khỏi vùng thở của ngời thợ hàn và những ngời khác

Điều thực hiện đầu tiên là ngời học không nghiêng ngời vào vật hàn khi hàn và nghiêng đầu ra khỏi làn khói

Ngoài ra phải sử dụng thông khí Có hai loại thông khí có thể sử dụng: thông khí cơ học và thông khí tự nhiên Hầu hết các công việc hàn đòi hỏi phải thông khí cơ học Nên dùng ống hút đặt ngay nơi ngời thợ hàn làm việc để hút khí Tốc độ hút từ 500 tới 1000 feet cube mỗi phút (CFM) là vận tốc thông gió tốt Ngời thợ cần di chuyển ống hút khi mối hàn di chuyển Nguồn hút đợc gắn trực tiếp vào trong cabin hàn để hút khói phát sinh ngay tại chỗ Việc sử dụng thông gió tại chỗ làm giảm bụi phát sinh khi hàn

ở những tình huống đặc biệt nh hàn ngoài trời hay ở xởng rộng có thể dùng thông gió tự nhiên Hãy ngẩng đầu ra khỏi làn khói và để gió tự nhiên thổi ngang qua khu vực hàn xua đi khói độc

Bảng Những kim loại tạo ra khí độc khi nung nóng

Trang 26

kim loại ít phản xạ nh thép cácbon.Ozôn là khí làm kích thích phổi và làm giảm chức năng hô hấp Phải có thông gió tốt để loại trừ ozôn và những khí nguy hiểm khác.

Khi hàn hay cắt kim loại liệt kê trong bảng( ) phải dùng thông gió cơ học Những kim loại này tạo ra khí độc khi bị nung nóng do cắt hay hàn Kim loại hàn thông thờng là thép mạ Khi lớp mạ kẽm bị nung nóng tới 2880C sẽ bốc hơi Hít phải hơi này ngời thợ hàn sẽ có triệu chứng nh sốt Trớc khi hàn và cắt kim loại mạ kẽm phải mài lớp mạ cách xa vùng hàn từ 7 tới 12cm và cả ở mặt sau vật hàn Khi mài lớp mạ kẽm cũng phải có thông khí để loại trừ bụi kẽm Nhiều hợp kim trong bảng ( ) cũng đợc dùng để cải thiện tính chất mối hàn và kim loại cơ bản Để đợc bảo vệ tốt cần phải thông gió nhằm loại trừ khói ngay tại nguồn trớc khi lan tới ng-

ời thợ và những ngời khác

Một số dung môi dùng khi chuẩn bị bề mặt hàn nh chất tẩy rửa, chất bôi trơn khi cắt, chất chống bắn toé, một số chất có chứa hợp chất clo Phải làm sạch nhũng chất này khỏi bề mặt hàn Tia cực tím có thể tác dụng với dung môi có clo và tạo

ra phốtgen Hãy kiểm tra dung môi nào an toàn có thể dùng trên bề mặt kim loại hàn Những dung môi chứa trichloroethane không khi nào nên dùng trên bề mặt hàn

Nút tai không phải là biện pháp thay thế cho việc làm giảm tiếng ồn Nút tai

có hai công dụng : ngăn ngừa tia lửa rơi vào tai và làm giảm tiếng ồn

Ngoài những ảnh hởng ở trên trong quá trình thực hiện ngời thợ hàn có thể

Trang 27

Nguy c¬ tõ vËt quayNguy c¬ bÞ báng

Trang 28

7 An toàn lao động và vệ sinh xởng khi hàn MIG/MAG.

7.1 An toàn về điện

Khi hàn tất cả các bộ phận kim loại trong mỏ hàn và mạch điện của máy hàn

đều có điện rất nguy hiểm Do đó, để đảm bảo an toàn về điện cần thực hiện đúng các yêu cầu sau:

- Không đợc chạm vào các phần dẫn điện

- Sử dụng bảo hộ lao động và găng tay khô, không bị rách, thủng

- Vỏ máy và bàn hàn cần đợc nối tiếp đất

- Phải ngắt các công tắc nguồn điện trớc khi tiến hành tháo lắp các bội phận của mỏ hàn và khi sửa chữa, bảo dỡng máy hàn

- Cần lắp đặt và nối tiếp đất tuân thủ theo sách hớng dẫn sử dụng máy và theo các tiêu chuẩn quy định nghề

- Máy hàn phải có đầy đủ các biển hiệu và vỏ máy

- Không sử dụng cáp điện bị gãy, dứt, hỏng lớp cách điện, dây nhỏ hơn kích

cỡ cho phép

- Không chạm vào dây hàn và bất cứ phần kim loại nào khi công tắc POWER bật ở vị trí ON

- Không đợc quấn dây cáp điện quanh ngời

- Phải tắt công tắc POWER khi dừng làm việc

7.2 An toàn đối với hồ quang, kim loại nóng chảy và tiếng ồn

Trong quá trình hàn phát sinh tia hồ quang với nhiệt lợng lớn và các tia bức xạ có thể gây hại cho mắt và da ngời Tiếng ồn trong quá trình làm việc có thể gây hại cho tai Do đó, để đảm bảo an toàn đối với tia hồ quang, kim loại nóng chảy và tiếng ồn càn thực hiện đúng các yêu cầu sau:

- Đeo mặt nạ hoặc đội mũ hàn có kính lọc ánh sáng để tránh gây hại cho da mặt và mắt ngời khi hàn hoặc khi quan sát vùng hàn

- Đeo kính bảo hộ theo đúng chủng loại quy định và nên che chắn hai bên mắt

- Sử dụng các tấm màn che hoặc các tấm chắn để tránh ảnh hởng của tia sáng

hồ quang cho những ngời xung quanh khi nhìn vào hồ quang

Trang 29

- Mặc quần áo bảo hộ phải kín để bảo vệ da.

- Sử dụng nút bịt tai hoặc giảm âm thanh khi tiếng ồn quá lớn Khi đục, mài

có thể làm cho các các mạt, phoi kim loại văng ra bắn vào ngời hoặc khi hàn mối hàn nguội, xỉ hàn có thể bong ra và bắn vào ngời

7.3 An toàn về cháy nổ

Trong quá trình hàn tia lửa điện và kim loại nóng chảy bắn toé sinh ra khi hàn Tia lửa điện, kim loại lỏng bắn toé, vât hàn nóng và thiết bị nóng là nguyên nhân gây cháy nổ Do đó, để đảm bào an toàn về cháy nổ cần thực hiện đúng các yêu cầu sau:

- Tránh tia lửa điện hoặc kim loại nóng chảy bắn vào ngời và các vật dụng khác

- Không đợc hàn ở những nơi tia lửa điện có thể bắn vào các vật liệu dễ cháy

- Phải di chuyển các vật liệu dễ cháy các xa nơi hàn ít nhất 10 mét Nừu không di chuyển đợc thì cần phải che phủ chúng thật chắc chắn, cẩn thận bằng các vật liệu phù hợp

- Cần cảnh giác với tia lửa điện và kim loại nóng chảy có thể dễ dàng lọt qua các khe nhỏ và lan rộng ra các vùng xung quanh

- Cần chú ý về hoả hoạn có thể xảy ra, luôn luôn phải có bình cứu hoả ở nơi làm việc

- Cần nhận thức đợc sự nguy hiểm khi hàn ở trên trần, sàn nhà, vách ngăn có thể bốc cháy do lửa cháy ngầm

- Không đợc hàn ở trong những chứa kín nh: trng thùng, téc, bình chứa

- Cáp hàn phải đợc nối trực tiếp với vật hàn và đợc tiếp xúc tốt để tránh cho dòng điện hàn có thể truyền ra những nơi khác gây tai nạn điện giật hoặc gây cháy

- Phải cắt đầu dây hàn ở đầu bép hàn khi ngừng làm việc

- Không đợc dùng nguồn điện hàn cho các thiết điện bị khác ngoài hàn

- Mặc các trang bị bảo hộ lao động chống cháy nh: găng tay da, quàn áo bằng vải bạt, giày cao cổ, mũ

- Đầu cáp hàn tiếp xúc bị lỏng có thể phát sinh tia lửa điện và nhiệt cao

- Vặn chặt tất cả các đầu nối cáp

Trang 30

Khi hán sẽ sinh ra nhiều khói và khí hàn Khi hít ngửi phải khói và khí này có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe con ngời Do đó cần chú ý:

- Khi hàn giữ cho đầu ngời thợ hàn ở ngoài vùng khói hàn không nên hít ngửi khói hàn

- Khu vực làm việc cần đợc thông gió hoặc dùng các thiết bị hút khói để loại

bỏ khí hàn

- Nếu thông gió không tốt, cần phải sử dụng bình thở theo đúng quy định

- Đọc các văn bản về an toàn khi sử dụng các vật liệu và hớng dãn sử dụng các vật liệu kim loại, vật t và vệ sinh bảo quản

- Không đợc hàn ở vùng dính dầu mỡ hoặc sơn Nhiệt và các tia của hồ quang

có thể tác động tạo ra các tia độc và các khí gây kích ứng da

- Khi làm việc ở những nơi kín, chật hẹp cần đợc thông gió tốt hoặc phải sử dụng bình thở Các khí bảo vệ dùng cho hàn có thể thải ra các chất đọc gây tổn th-

ơng cho sức khoẻ và nguy hiểm cho tính mạng

7.5 An toàn khi sử dụng chai khí

Chai khí bảo vệ chứa khí với áp suất lớn, nếu bị hỏng có thể gây nổ Vì vậy, cần phải kiểm tra cẩn thận xử, lí bất cứ một chi tiết nào của chai khí khi hàn

- Phải sử dụng đúng loại chai khí, đúng đồng hồ đo, ống dẫn khí đợc thiết kế riêng biệt cho từng loại khí bảo vệ Bảo quản chúng với điều kiện tốt nhất

- Tránh cho các chai khí áp suất cao bị quá nóng, va chạm mạnh

- Cần giữ cho các chai khí ở vị trí thẳng đứng và dùng các dây xích cố định chai khí trên xe đẩy hoặc trên giá đỡ để tránh bị đổ

- Cần giữ cho chai khí không chạm vào mạch điện hàn hoặc các mạng điện khác

- Nghiêm cấm không đợc chạm điện cực hàn vào chai khí.

- Đọc kỹ và tuân thủ các chỉ dẫn khi sử dụng chai khí và các tiêu chuẩn an toàn cơ bản

- Khi mở van chai khí cần tránh cho mặt đối diện với cửa ra của chai khí

- Cần có nắp bảo vệ phía trên của van chai khí, trừ trờng hợp chai khí đang

đ-ợc nối ra sử dụng

Trang 31

Tai nạn coa thể xảy ra nếu nh: tay, tóc, quần áo đặt gần quạt gió hặc bộ phận con lăn đẩy dây Do đó cần chú ý:

- Không đợc sử dụng các thiết bị hàn nếu nh vỏ máy bị tháo bỏ

- Trong trờng hợp vỏ máy bị tháo dỡ để kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa cần đợc thực hiện bới ngời có chuyên môn và kinh nghiệm Dựng các tấm rào chắn để thông báo cho mọi ngời không đợc vào khu vực này

- Không đợc để tay, tóc, quần áo ở gần quạt gió hoặc con lăn đẩy dây

7.7 An toàn khi lắp thiết bị

Nếu máy bị rơi hoặc bị đổ có thể gây nguy hiểm Do đó cần chú ý:

- Nguồn điện hàn và bộ phận đẩy dây phải đợc đặt lên nền phẳng

- Không đợc kéo ngang máy có nối cáp điện và ống dẫn khí trên nên xởng khi lắp đặt

- Không đợc đặt nguồn điện hàn hoặc bộ phận đẩy dây ở những chỗ không thăng bằng Dây hàn bị đẩy ra ngoài mỏ hàn có thể là nguyên nhân gây ra thơng tích

- Không đợc bấm công tắc mỏ hàn khi cha đợc hớng dẫn

- Không đợc chĩa mỏ hàn vào bất cứ bộ phận nào của cơ thể hoặc chĩa vào

ng-ời khác khi lắp dây

Trang 32

Bài 2: Vận hành máy hàn MIG, MAG

I Mục tiêu của bài Sau khi học xong bài này ngời học sẽ có khả năng:

- Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn MIG, MAG

- Vận hành, sử dụng thành thạo các loại máy hàn, dụng cụ hàn MIG, MAG

- Chọn chế độ hàn: Đờng kính dây hàn, cờng độ dòng điện, điện thế hồ quang, tốc độ hàn, lu lợng khí bảo vệ phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu

- Thao tác tháo lắp dây, mỏ hàn, van giảm áp, ống dẫn khí, chai chứa khí, chuẩn bị đầu dây hàn thành thạo

- T thế thao tác hàn: Cầm mỏ hàn, ngồi hàn đúng quy định thoải mái tránh gây mệt mỏi

- Gây hồ quang và duy trì sự cháy của cột hồ quang ổn định

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xởng

II Nội dung của bài:

1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy hàn MIG, MAG

1.1 Cấu tạo của máy hàn MIG, MAG

Một máy hàn MIG, MAG thông thờng gồm có các bộ phận nh hình vẽ sau

12

Trang 33

- Nguồn điện hàn: (1) Cầu dao

(2) Chỉnh lu hàn

- Dây hàn: (3) Guồng dây hàn

(4) Thiết bị chuyển dây

- Khí bảo vệ (5) Chai khí bảo vệ

(6) Đồng hồ giảm áp với bộ phận đo lu lợng khí(7) Van khí bảo vệ điện từ (nam châm điện)

- Cụm ống dẫn: (8) Cáp công tắc

(9) Dây hàn(10) Dây khí bảo vệ(11) Dây đẫn điện hàn

- Mỏ hàn (12)Mỏ hàn với công tắc tắt mở

- Cáp hàn (13) Cáp hàn dẫn điện về cùng với kẹp mát

1.1.1 Nguồn điện hàn

* Yêu cầu của nguồn điện hàn

Nguồn điện hàn phải biến dòng điện lới thành dòng điện hàn với những đặc tính sau đây:

- Dòng điện hàn phải là dòng điện hàn một chiều: cực dơng đợc đấu vào mỏ hàn, cực âm đợc đầu với vật hàn

- Vì những lý do về an toàn lao động, nên điện áp hàn phải hạ thấp xuống:

điện áp không tải tối đa là 113 V, điện áp hàn là 15 dến 30 V

- Điện áp hàn có thể chỉnh phù hợp với công việc hàn

- Mức điện áp hàn đã chỉnh phải giữ đợc ổn định, không phụ thuộc vào cờng

độ dòng điện hàn

- Cờng độ dòng hàn phải cao hơn đáng kể so với cờng độ dòng điện lới

* Đặc tuyền của thiết bị

Đặc tuyến của thiết bị là biểu đồ của cờng độ dòng điện và điện áp có đợc khi chỉnh nguồn điện hàn một cách tơng ứng

Trang 34

1 2 3 4 5 6 7

Trang 35

Dòng điện cha đợc hạ áp

Dòng điện sau khi đợc hạ áp

Dòng điện sau khi đợc chỉnh lu

Dòng điện sau khi đợc lọc qua cuộn cảm

Nguồn hàn dùng kỹ thuật (INVERTER)

3: Cuộn cảm sơ cấp và tụ lọc6: Chỉnh lu thứ cấp

+ Nguyên lý hoạt động:

Đầu tiên là dòng điện xoay chiều (AC) có điện áp cao và dòng điện nhỏ đợc chỉnh lu (2) thành dòng điện một chiều (DC) Sau đó nó đợc lọc qua tụ điện và cuộn cảm sơ cấp (3) cung cấp tới bộ thiết bị biến đổi tốc độ cao (4)[bộ biến tần]

Bộ phận này hoạt động giống nh là công tắc của một bóng đèn, Chúng đợc bật hoặc tắt với tốc độ rất nhanh: tới 50.000 lần trên mỗi giây, khi đó dòng điện một chiều với điện áp cao và dòng điện nhỏ qua bộ biến đổi này sẽ giống nh dòng điện xoay chiều và cung cấp tới máy biến thế chính (5) Máy biến thế này có kích thớc nhỏ hơn nhiều lần so với một máy biến thế của máy hàn thông thờng Bớc thứ hai

là máy biến thế làm biến đổi dòng điện có điện áp cao và dòng điện nhỏ thành dòng điện có điện áp nhỏ và dòng điện cao cho quá trình hàn Loại dòng điện có

điện thế nhỏ và dòng điện cao này đợc chỉnh lu (6) chỉnh lu thành dòng điện một chiều (DC) hoặc thành dòng điện xoay chiều (AC) thông qua bộ điều khiển cực tính bằng điện tử để cung cấp cho quá trình hàn Dòng điện AC hoặc DC sẽ đợc

5

Trang 36

1.1.2 Thiết bị cấp dây hàn

Thiết bị chuyển dây hàn có nhiệm vụ kéo dây hàn từ cuôn và chuyển một các

đều đặn vào thiết bị ống dẫn để chuyển tới mỏ hàn Tốc độ chuyển dây có thể điều chỉnh đợc và nằm trong phạm vi từ 1 đến 18 m/ phút Tốc độ này đợc giữ cố định trong lúc hàn Các sự thất thờng trong việc chuyển dây ảnh hởng tới hồ quang và cuối cùng ảnh hởng tới quá trình nhỏ giọt của kim loại dây hàn và hậu quả các sai lỗi của môi hàn

* Thiết bị cấp dây hai bánh xe

Thiết bị này gồm một bánh tỳ và một bu ly đẩy dây

(3) Bánh xe chuyển dây

* Thiết bị cấp dây bốn bánh xe

Thiết bị này gồm hai bánh tỳ và hai bu ly đẩy dây

Thiết bị này thờng sử dụng để chuyển dây hàn rỗng nạp thuốc và các dây hàn

đặc mềm (AL)

Trang 37

(1) Ty dẫn dây (4) ống đãn hớng dây

(2) Bánh xe chuyển dây (5) Ty dẫn dây

(3) Bánh xe nén

* Thiết bịcấp cấp dây hai bánh xe ghiêng

(1) Ty dẫn dây (3) Bánh xe chuyển dây

(2) Thanh điều chỉnh lực nén

* Bánh chuyển dây hàn

(1) Bánh chuyền dây với rãnh hình nêm để chuyển dây hàn bằng thép

(2) Bánh chuyền dây với rãnh hình tròn để chuyển dây hàn bằng nhôm

Trang 38

* Mét sè thiÕt bÞ chuyÓn d©y hµn

M¸y cã guång d©y nhá M¸y kÐo ®Èy (Push - Pull)

3 m 5 m m

ThiÕt bÞ chuyÓn d©y ë trong

Ngày đăng: 17/12/2016, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-2 Thành phần khí heli (MPTY51 77 - 66) % khối lợng - BAI GIAMG MD 18 SUA t8 2010
Bảng 1 2 Thành phần khí heli (MPTY51 77 - 66) % khối lợng (Trang 4)
Bảng 1-3 Một số loại khí thờng dùng để hàn MIG và hàn MAG (Theo tiêu chuẩn DIN) - BAI GIAMG MD 18 SUA t8 2010
Bảng 1 3 Một số loại khí thờng dùng để hàn MIG và hàn MAG (Theo tiêu chuẩn DIN) (Trang 6)
Bảng 1-5 Cơ tính của một số dây hàn - BAI GIAMG MD 18 SUA t8 2010
Bảng 1 5 Cơ tính của một số dây hàn (Trang 11)
Bảng 1-5 Thành phần hóa học của một số dây hàn - BAI GIAMG MD 18 SUA t8 2010
Bảng 1 5 Thành phần hóa học của một số dây hàn (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w