đề thi hsg hóa lớp 9 đề thi hsg hóa lớp 9 đề thi hsg hóa lớp 9 đề thi hsg hóa lớp 9 đề thi hsg hóa lớp 9 đề thi hsg hóa lớp 9 đề thi hsg hóa lớp 9
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (1,5 điểm).
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
1) X t C 0 Y + Z + T 2) X + NaCl(bão hòa) P + Q
3) P t C 0 A + Z + T 4) P + NaOH A + T
5) Q + Ca(OH)2 B + Y + T 6) A + Ca(OH)2 D + NaOH
7) P + Ca(OH)2 D + NaOH + T 8) Z + T + A P
Biết X, Y, Z, T, P, Q, A, B, D là các chất vô cơ khác nhau, X được dùng làm bột nở; P là chất
ít tan Xác định X, Y, Z, T, P, Q, A, B, D và hoàn thành các phương trình hóa học trong sơ đồ trên
Câu 2 (1,5 điểm).
Cho V lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch
B Nếu cho từ từ 800 ml dung dịch HCl 0,2M vào B, khi kết thúc phản ứng thu được 0,672 lít khí (đktc) Nếu cho dung dịch Ca(OH)2dư vào B thì thu được 10 gam kết tủa
1 Tính V và a
2 Tính nồng độ (mol/l) của các chất trong dung dịch B Biết thể tích dung dịch không đổi
Câu 3 (2,0 điểm).
Hỗn hợp X (gồm hiđrocacbon A và H2) Nung nóng X với xúc tác Ni thu được khí Y duy nhất Tỉ khối hơi của Y so với H2 gấp 3 lần tỉ khối hơi của X so với H2 Lấy toàn bộ Y đem đốt cháy hoàn toàn thu được 22 gam CO2và 13,5 gam H2O
1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A
2 Từ A viết các phương trình phản ứng điều chế polibutađien (ghi rõ điều kiện phản ứng)
Câu 4 (1,5 điểm).
Cho hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi, chia A thành 3 phần bằng nhau Phần 1: Đốt cháy hết trong O2thu được 66,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4và oxit của M
Phần 2: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít H2(đktc)
Phần 3: Tác dụng vừa đủ với 33,6 lít Cl2(đktc)
Xác định kim loại M và khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp A
Câu 5 (1,0 điểm).
Không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết 4 dung dịch riêng biệt sau: NaCl, NaOH, HCl, phenolphtalein
Câu 6 (1,5 điểm).
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y Biết nồng độ của MgCl2trong dung dịch Y là 11,787%
1 Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y
2 Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ thì nồng độ % của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu 7 (1,0 điểm).
Cho x (mol) Fe tác dụng vừa hết với dung dịch chứa y (mol) H2SO4thu được khí A (nguyên chất) và dung dịch B chứa 8,28 gam muối Tính khối lượng Fe đã dùng Biết x= 0,375y
(Cho C=12; O=16; Al=27; Fe=56; Ca=40; H=1; S=32; Cl=35,5; Mg=24; Na=23; Zn=65)
-HẾT -Thí sinh được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hoá học.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: HOÁ HỌC
Câu 1
1,5 đ X : NHCaCl 2 ; D : CaCO4HCO3; Y : NH3 3; Z : CO2; T : H2O ; P : NaHCO3; Q : NH4Cl ; A : Na2CO3; B :
0
t C
1 NH HCO NH + CO + H O
2 NH HCO + NaCl NaHCO + NH Cl
0
t C
3 2 NaHCO Na CO + CO + H O
4 NaHCO + NaOH Na CO + H O
5 2 NH Cl Ca(OH) CaCl + 2 NH + 2 H O
6 Na CO Ca(OH) CaCO + 2 NaOH
7 NaHCO Ca(OH) CaCO + NaOH + H O
8 CO H O Na CO 2NaHCO
Câu 2
1,5 đ Ta có nHCl= 0,2.0,8 = 0,16 (mol)
2 0,672 0,03( )
22,4
CO
2
2
HCl CO
n n => trong dung dịch B có NaOH dư và Na 2 CO 3 mà không thể có NaHCO 3
3
10 0,1( ) 100
CaCO
n mol => số mol Na 2 CO 3 trong B là 0,1 (mol)
Các phản ứng xảy ra.
CO 2 + 2NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O (1)
HCl + NaOH NaCl + H 2 O (2)
HCl + Na 2 CO 3 NaHCO 3 + NaCl (3)
HCl + NaHCO 3 NaCl + CO 2 + H 2 O (4)
Từ (2) (3), (4) => số mol HCl = nNaOH dư + n Na 2 CO 3 + nCO 2
=> số mol NaOH trong B = 0,16 – 0,03 – 0,1 = 0,03 (mol)
Ca(OH) 2 + Na 2 CO 3 2NaOH + CaCO 3 (5)
số mol CO 2= 0,1 (mol) => V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
n NaOH = 0,03 + 2.0,1 = 0,23 (mol)
a = 0,23 = 0,46M
0,5
2 Trong B có NaOH 0,03 (mol); Na 2 CO 3 0,1 (mol)
2 3 M(Na CO ) 0,1
0,5 ; C M(NaOH) = 0,03 = 0,06M
0,5 Câu 3
2,0đ 1 Khi cháy Y thu được:n
CO2 = 44
22 = 0,5 (mol) < n H2O =
18
5 ,
13 = 0,75 mol)
Hydrocacbon Y là hydrocacbon no ( vì cháy cho n CO2 < n H2O )
Công thức phân tử của Y là C n H 2n+2
C n H 2n+2 + 3n 1
2
O 2
0
t
nCO 2 + (n+1)H 2 O 0,5 0,75 n
0,5= n 10,75
1,5n = n +1 n =2
Vậy công thức của Y là C 2 H 6
Trang 3* Nếu A ( C 2 H 4 ) : C 2 H 4 + H 2 Ni t, C 2 H 6
Theo đề bài : 2
2
Y H X H
d
d = (28 2
30
) 2 = 2 < 3 ( lọai )
* Nếu A ( C 2 H 2 ) : C2 H 2 + 2H 2 C 2 H 6
Theo đề bài : 2
2
Y H X H
d
d = (26 4
30
) 3 = 3 ( thỏa mãn )
Vậy A là C 2 H 2 ; CTCT: CHCH
2 Các ptpư
CH CH + H 2 O 4
0
HgSO t
CH 3 -CHO
CH 3 CHO + H 2
0
,
Ni t
CH 3 CH 2 OH (*) 2CH 3 CH 2 OH 0
2 3 , ,
Al O ZnO t
CH 2 =CH-CH=CH 2 +2H 2 O + H 2 nCH 2 =CH-CH=CH 2 trung hop Na t,0 (-CH 2 -CH=CH-CH 2 -) n
Câu 4
1,5đ Gọi số mol kim loại số mol M là x ; Fe là y thì4M + nO 2 2M 2 O n
x(mol) 0,5x(mol)
3Fe + 2O 2 Fe 3 O 4
Ta có: 0,5x.(2M + 16n) + 232.y/3 = 66,8 (1)
2M + 2nHCl 2MCl n + nH 2
Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
y(mol) y(mol)
Ta có: 0,5nx + y = 26,88
22,4 = 1,2 (2)
2M + nCl 2 2MCl n
x(mol) 0,5nx(mol)
2Fe + 3Cl 2 3FeCl 3
y(mol) 1,5y(mol)
Ta có: 0,5nx + 1,5y = 33,6
22,6= 1,5 (3)
Từ (1), (2), (3) giải ra ta được y =0,6 ; xn=1,2 ; xM= 10,8
=> M= 9n => n=3; M=27 (Al) thỏa mãn.
Vậy kim loại M là nhôm
mAl= 3 0,4 27 = 32,4(g)
mFe= 3 0,6 56 = 100,8(g)
Câu5
1,0đ Lấy mỗi chất một lượng nhỏ làm mẫu thử.- Cho các mẫu thử tác dụng với nhau ta sẽ được 2 nhóm:
+Nhóm 1: Tạo màu hồng là (NaOH và phenolphtalein).
+Nhóm 2 là HCl và NaCl.
- Chia dung dịch màu hồng ra 2 ống nghiệm: Cho từng chất ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch màu hồng Nếu thấy nhạt màu dần thì mẫu cho vào là HCl, còn lại là NaCl
NaOH + HCl NaCl + H 2 O
- Cho dung dịch HCl đã nhận biết được vào dung dịch màu hồng, đến khi mất màu thì hỗn hợp (X) thu được gồm: NaCl, phenolphtalein, HCl dư.
- Chia X làm 2 phần Ta lại đổ đến dư 2 mẫu còn lại (NaOH, phenolphtalein) vào X, nếu thấy xuất hiện màu hồng trở lại thì đó là NaOH, còn lại là phenolphtalein.
Trang 4Câu 6
1,5đ 1) Mg + 2HClx 2x MgClx 2 + Hx (mol)2
Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
dd HCl (2x 2y) 36,5
20
m dd Y = 24x + 56y + 365x + 365y – (2x + 2y ) = ( 387x + 419y ) ( gam)
Phương trình biểu diễn nồng độ % của MgCl 2 trong dung dịch Y :
387x 419y 100 giải ra x y FeCl2
m 127y 127x ( gam)
Vì nồng độ % tỷ lệ thuận với khối lượng chất tan trong dung dịch nên : FeCl2 127x
95x
2) Cho dung dịch Y tác dụng NaOH thì thu được dung dịch Z
MgCl 2 + 2NaOH Mg(OH) 2 + 2NaCl
FeCl 2 + 2NaOH Fe(OH) 2 + 2NaCl
dd NaOH 10%
(2x 2y) 40
10
( gam)
m KT = (58x + 90y ) ( gam)
dd Z
m 387x 419y 800x 800y (58x 90y) 1129(x + y) (gam)
Câu 7
1,0đ *TH1: Nếu H2 SO 4 loãng => A là H 2
PTPU: Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 (1) Theo bài ra:
y
x =
100
5 ,
37 = 3
8 (*) nhưng theo ptpu(1):
y
x 3
8 ( loại)
*TH 2: H2 SO 4 là axit đặc, nóng => A là SO 2
PTPU: 2Fe + 6H 2 SO 4đ,nóng Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O (2)
y/3 < y - > y/6
từ pu (2) =>
y
x =
6
2
8 3 => Fe dư Nên có pứ: Fe + Fe 2 (SO 4 ) 3 3 FeSO 4 (3) Ban đầu: ( x-y/3) y/6
Phản ứng ( x-y/3) - >(x-y/3) - > ( 3x-y)
Do
y
x = 3
8=> x-y/3< y/6 => Fe2(SO4)3dư.
=> dd muối gồm: FeSO 4 : (3x-y) mol;
Fe 2 (SO 4 ) 3 : (y/2-x) mol
Ta có: m muối = 152.(3x-y) + 400.( y/2 –x) = 8,28 (**)
Giải (*) và (**) ta được: x = 0,045 mol; y= 0,12 mol
Vậy : m Fe = 2,52 gam
Trang 5Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác đúng, vẫn cho điểm tối đa theo thang điểm.
Trang 6SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Đề chính thức
Môn: Hóa - Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)
Đề thi này có 01 trang
Câu 1: (5,0điểm)
1 (3,0đ) Nhiệt phân một lượng CaCO3 sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH ta thu được dung dịch C Dung dịch C vừa tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa tác dụng với dung dịch KOH Hòa tan chất rắn A bằng dung dịch HCl dư
thu được khí B và dung dịch D Xác định thành phần A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 (2,0đ) Có 4 chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt: BaCO3 , Na2CO3, NaCl, Na2SO4 Làm thế nào để phân biệt được chúng khi chỉ dùng nước và dung dịch HCl ?
Câu 2: (5,0điểm)
1 (2,5đ) Hòa tan một kim loại chưa biết hóa trị trong dung dịch HCl thì thấy thoát ra 11,2 lít H2 (đktc) Phải trung hòa axit dư bằng 100ml dd Ca(OH)2 1M Sau đó cô cạn dung dịch thu được thì thấy còn lại 74,6 gam muối khan Xác định tên của kim loại đã dùng
2 (2,5đ) Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên
tương ứng với 1 phương trình hóa học)
Al 1Al2O3 2AlCl3 3Al(OH)3 4 Al2O3 5Al 6Cu 7CuSO4
CuCl2 10 Cu(OH)29 Cu(NO3)2
Câu 3: (5,0điểm)
Chia m gam hỗn hợp X gồm các bột kim loại: Ba, Fe, Al làm 3 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với nước dư đến khi kết thúc phản ứng thoát ra 0,896 lít H2
- Cho phần 2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư đến khi kết thúc phản ứng thoát ra 1,568
lít H2
- Cho phần 3 tác dụng với dung dịch H2SO410% (lượng axit dùng dư 5% so với phản ứng)
khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Tính nồng độ % các chất tan trong dung dịch Y
Câu 4: (5,0điểm)
1 (1,5đ) Để có 1 tấn thép (chứa 98% Fe) cần bao nhiêu tấn quặng hematit nâu (Fe2O3.2H2O) Biết hàm lượng hematit trong quặng là 80% và hiệu suất của quá trình phản ứng là 93%
2 (3,5đ) Cho 0,6 mol hỗn hợp A gồm: CH4, C2H4, C2H2 và H2 có khối lượng 10,2 gam Khi cho hỗn hợp trên qua dung dịch Br2 dư khối lượng bình tăng m gam Hỗn hợp B ra khỏi bình
có thể tích là 6,72 lít (đktc), trong đó khí có khối lượng nhỏ hơn chiếm 20% về khối lượng Tính
% về thể tích các khí trong hỗn hợp A
HẾT
-Ghi chú: Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn của NXB Giáo dục
8
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Đề chính thức
Môn: Hóa - Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
I
1(3,0đ)
2(2,0đ)
0
t CaCO CaO CO
B là CO2, A là CaO và CaCO3dư
Dung dịch C là Na2CO3và NaHCO3
CO2+ 2NaOH Na2CO3 + H2O
CO2+ NaOH NaHCO3
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl 2NaHCO3+ 2KOH K2CO3+ Na2CO3+ 2H2O Dung dịch D là CaCl2, HCl dư
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O CaCO3+ 2HCl CaCl2+ CO2+ 2H2O
Hoà tan 4 mẫu thử vào nước , BaCO3không tan còn các mẫu còn lại
đều tan
+Nhỏ dung dịch HCl vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu nào có khí bay lên là
Na2CO3
Na2CO3+ HCl→ NaCl + CO2↑+ H2O
BaCO3+ 2HCl → BaCl2 + CO2↑+ H2O +Mẫu thử nào không có kết tủa là NaCl còn mẫu nào cho kết tủa trắng
là Na2SO4
0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,5 0,25
II
1(2,5đ)
Giả sử kim loại là R có hóa trị là x 1 x, nguyên 3
số mol Ca(OH)2= 0,1 1 = 0,1 mol
số mol H2= 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
Các phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O (2)
từ (1) và (2) ta có : 74, 6 (0,1 111) 63, 5
x RCl
1
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 82(2,5đ)
Vậy kim loại thoã mãn đầu bài là Fe
A là Al Ta có các phương trình phản ứng
4Al + 3O2 t0 2Al2O3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3+ 3H2O AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3+ 3NaCl 2Al(OH)3 t0 Al2O3+ 3H2O 2Al2O3 criolit dpnc4Al + 3O2 2Al + 3CuCl2 2AlCl3+ 3Cu
Cu + 2H2SO4đặc, nóng CuSO4+ SO2+ 2H2O CuSO4+ Ba(NO3)2 Cu(NO3)2+ BaSO4
Cu(NO3)2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3 Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
0,5
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
III
(5,0đ) Gọi số mol của Ba, Al, Fe trong mỗi phần là x, y, z
Phần 1 và phần 2 đều xảy ra phản ứng như nhau, thể tích H2ở
phần 2 lớn hơn thể tích H2ở phần 1 nên phần 1 Al dư
- Phần 1: nước dư nên Ba hết,
2
H
n = 0,04 (mol)
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ (1)
x x x Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑ (2)
x 3x (1), (2) x + 3x = 0,04
x = 0,01 (mol)
- Phần 2: Ba(OH)2 dư nên Ba và Al hết,
2
H
n = 0,07(mol)
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ (3) 0,01 0,01 0,01
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑ (4)
y 1,5y (3), (4) 0,01 + 1,5y = 0,07
y = 0,04 (mol)
- Phần 3: Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑ (5)
0,01 0,01 0,01 2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2↑ (6)
Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2↑ (7)
z z z z (5), (6), (7) 0,01 + 0,06 + z = 0,09
z = 0,02 Dung dịch Y gồm: Al2(SO4)3,FeSO4 và H2SO4dư
2 4
H SO
n phản ứng = 0,01 + 0,06 + 0,02 = 0,09 (mol)
2 4
H SO
2 4
H SO
Khối lượng dung dịch H2SO4đã dùng = 98.(0, 09 0, 0045).100
10
= 92,61
X
m (mỗi phần) = 0,01.137 + 0,04.27 + 0,02.56 = 3,57 (gam)
0,25 0,25
0,5
0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25
0,5
0,5
0,25
Trang 9Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
X
m +
2 4
ddH SO
m = m Y+
4
BaSO
2
H
m
m Y= 3,57 + 92,61 – (0,01.233 + 0,09.2) = 93,67 (gam)
4
%FeSO
C = 0, 02.152.100
4
2
%H SO
2 ( 4 3 )
%Al SO
0,25 0,25 0,25 0,25
IV
1.(1,5đ)
2.(3,5đ)
Khối lượng Fe = 1 98
100= 0,98 (tấn) Trong 196 tấn (Fe2O3.2H2O) có 112 tấn Fe
x = 1,715 (tấn) Khối lượng quặng: 1, 715.100
80 = 2,144 (tấn) Khối lượng quặng thực tế: 2,144.100
93 = 2,305 (tấn)
a/ Gọi x, y, z, t là số mol CH4, C2H4, C2H2, H2trong 0,6 mol A
x + y + z + t = 0,6 (1) 16x + 28y + 26z + 2t = 10,2 (2)
C2H4+ Br2→ C2H4Br2 (I)
C2H2+ 2Br2 → C2H2Br4 (II) Sau phản ứng trong B gồm: CH4,H2
x + t = 0,3 (3)
2 100
t
x t = 20 2x = t (4)
Giải (1), (2), (3), (4) ta được:
0,1
0, 2 0,1
0, 2
x y z t
4 2 2
0,1
0, 6
CH C H
2 4 2
%V C H %V H = 0, 2.100
0, 6 = 33,33%
0,5 0,5
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
* Ghi chú : - Không cân bằng phản ứng hoặc thiếu điều kiện trừ 1/2 số điểm.
- Học sinh có thể giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.
HẾT
Trang 10SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Đề chính thức
Môn: Hóa học - Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)
Đề thi này có 02 trang
Câu 1: ( 5,0 điểm)
1 (3,0 đ) Cho các chất: K2O, K, KOH, K2SO4, K2CO3, KNO3, KCl
a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy
chuyển đổi hóa học
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên
2 (2,0 đ) Hãy giải thích các trường hợp sau:
a) Khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm, để thu khí người ta dẫn khí clo qua
bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình (2) để đứng, miệng bình có bông tẩm xút
b) Muốn quả mau chín người ta thường xếp quả xanh và quả chín gần nhau c) Tại sao khi nấu canh cua lại xuất hiện những mảng gạch cua nổi lên trên mặt
nước?
d) Tại sao khi nhỏ vài giọt dung dịch iot vào mặt mới cắt của quả chuối xanh
thấy tạo thành màu xanh, nhưng khi nhỏ iot vào mặt mới cắt của quả chuối chín lại không tạo màu xanh?
Câu 2: ( 5,0 điểm)
1 (2,75 đ) Có các chất lỏng A, B, C, D Xác định xem chất nào là benzen, rượu etylic, axit axetic và nước trong các chất lỏng trên dựa vào kết quả của những thí nghiệm sau đây:
- Cho tác dụng với Na thì A, B, C có khí thoát ra, D không phản ứng
- Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, D không phản ứng, C có khí thoát ra
- Đốt trong không khí A, D dễ cháy; C có cháy; B không cháy
Xác định A, B, C, D và viết các phương trình hóa học xảy ra theo kết quả của các thí nghiệm trên
2 (1,0 đ) Trong phòng thí nghiệm có 4 các chất rắn sau: Cu, Fe, Al, Na Chỉ
dùng H2SO4 đặc và H2O, phân biệt các chất rắn trên Viết các phương trình hóa học
3 (1,25 đ) A là dung dịch HCl B là dung dịch Ba(OH)2
- Trộn 50 ml dung dịch A với 50 ml dung dịch B thu được dung dịch C Thêm ít quỳ tím vào C thấy có màu đỏ Thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào C cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy tốn hết 50 ml dung dịch NaOH
- Trộn 50 ml dung dịch A với 150 ml dung dịch B thu được dung dịch D Thêm
ít quỳ tím vào D thấy có màu xanh Thêm từ từ dung dịch HNO3 0,1M vào D cho tới khi quỳ tím trở lại màu tím thấy tốn hết 350 ml dung dịch HNO3
Tính nồng độ mol/l của các dung dịch A và B