Khái niệm Là nền kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới, có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệ kinh tế q
Trang 1TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1 Nền kinh tế thế giới
1.2 Quan hệ kinh tế quốc tế
1
Trang 2THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TMQT
Trang 3ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
3.1 Khái niệm và tính tất yếu khách quan của đầu tư quốc tế
3.2 Đầu tư quốc tế trực tiếp
3.3 Đầu tư quốc tế gián tiếp
Trang 4LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ
QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM
4.1 Liên kết kinh tế quốc tế
4.2 Các tổ chức kinh tế quốc tế
4.3 Quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam
4
Trang 6TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ
6
Trang 71.1.1 Khái niệm
Là nền kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới, có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan
hệ kinh tế quốc tế của chúng.
Trang 8+ Các chủ thể kinh tế ở cấp độ quốc tế.
Trang 101.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của nền KTTG
a Những tiền đề ra đời của nền KTTG
- Quan hệ SX của phương thức TBCN, trước hết là quan hệ thị trường thông qua trao đổi hàng hoá dịch vụ
→ Yếu tố quyết định sự hình thành nền KTQT.
- Quá trình phân công lao động quốc tế gắn liền với chuyên môn hoá và hợp tác quốc tế
→ Cơ sở hình thành thị trường thế giới.
Trang 111.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của nền KTTG
a Những tiền đề ra đời của nền KTTG
- Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động, tăng nhanh khối lượng hàng hóa, dịch vụ ở các nước
→ Động lực phát triển nền kinh tế thế giới.
- Sự phát triển của các phương tiện vận tải, thông tin liên lạc.
Trang 12* Giai đoạn thứ nhất: Nền KTTG xuất hiện và
ở vào thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh
- Phân công lao động quốc tế chuyển từ sử dụng
sự khác biệt về điều kiện tự nhiên sang phân công lao động thông qua buôn bán quốc tế
- Lực lượng SX phát triển nhanh ở một số nước gắn liền với việc mở rộng thị trường nhằm đạt lợi nhuận cao
- Sự phát triển không đồng đều giữa các nước làm sâu sắc thêm sự cách biệt về tốc độ phát triển kinh
tế giữa một nhóm nhỏ các nước công nghiệp phát triển với phần còn lại của thế giới
Trang 13vào thời kỳ chủ nghĩa đế quốc.
- Hình thành các liên minh độc quyền thống trị thị trường trong nước và thế giới.
- Nền KTTG mang tính chất TBCN thống nhất do các quy luật phát triển kinh tế - xã hội của một nhóm nước tư bản công nghiệp phát triển nhất quyết định (G8).
Pháp, Đức, Italy, Nhật, Anh, Mỹ (G 6 ), Canada (G 7 ), Nga.
- Tồn tại xu hướng xuất khẩu tư bản.
- Mâu thuẫn giữa các nước tư bản công nghiệp phát triển
và các nước thuộc địa, giữa tư bản và lao động làm thuê diễn ra ngày càng gay gắt trên phạm vi toàn thế giới.
Trang 15* Giai đoạn thứ tư: Giai đoạn hiện đại
của nền kinh tế thế giới.
Liên Xô và cộng đồng xã hội chủ nghĩa của Châu Âu tan rã, hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa không tồn tại, các cường quốc phương tây trở thành thế lực chủ yếu chi phối cục diện chính trị - kinh tế thế giới.
Trang 16- Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt
lập sang hợp tác → Nảy sinh hai hệ quả trái ngược:
+ Các nước ưu tiên cho phát triển kinh tế thông qua gia tăng các hình thức hợp tác KTQT
+ Cạnh tranh về kinh tế dẫn đến chiến tranh kinh tế làm cho mâu thuẫn giữa các cường quốc, các trung tâm kinh tế và các tập đoàn xuyên quốc gia … ngày càng gay gắt.
- Sự phát triển của vòng cung Châu Á – TBD.
Trang 171.2 QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
1.2.1 Khái niệm và nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế
a Khái niệm
Là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước xét trên toàn bộ nền kinh tế thế giới
Hay, quan hệ KTQT là tổng thể các mối quan hệ
về vật chất, tài chính, kinh tế và khoa học công nghệ có liên quan tới tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất diễn ra giữa các quốc gia và giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế
Trang 181.2 QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
1.2.1 Khái niệm và nội dung của quan
hệ kinh tế quốc tế
a Khái niệm
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ vật chất và tài chính, kinh tế và khoa học công nghệ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới.
Trang 191.2.1 Khái niệm và nội dung của quan
hệ kinh tế quốc tế
b Nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế
- Thương mại quốc tế (TMQT)
Là quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau thông qua hoạt động mua, bán và lấy tiền tệ làm trung gian trao đổi.
Trang 20+ Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá hữu hình.
+ Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá vô hình
+ Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công
+ Tái xuất khẩu
+ Chuyển khẩu.
+ Xuất khẩu tại chỗ
+ Xuất khẩu tiểu ngạch.
+ Xuất khẩu chính ngạch
Trang 21- Đầu tư quốc tế
Là một quá trình KD, trong đó vốn đầu tư được
di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời
- Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học – công nghệ.
+ Chuyên môn hoá hợp tác hoá quốc tế giữa các
tổ chức kinh tế, giữa các quốc gia trong SX một loại SP
+ Hợp tác và trao đổi quốc tế về khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ (hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình)
- Các dịch vụ thu ngoại tệ.
Trang 221.2.2 Tính chất của quan hệ KTQT
- Là một mối quan hệ thoả thuận, tự nguyện giữa các quốc gia độc lập, giữa các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
- Diễn ra theo yêu cầu của các quy luật của kinh tế thị trường và chịu sự tác động của các quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh …
- Chịu sự tác động của hệ thống quản lý, của các chính sách, pháp luật, thể chế của từng quốc gia cũng như điều ước quốc tế
Trang 23
1.2.2 Tính chất của quan hệ KTQT
- Quan hệ kinh tế quốc tế được vận hành gắn liền với sự gặp gỡ và chuyển đổi giữa các đồng tiền thông qua tỷ giá hối đoái.
- Khoảng cách về không gian địa lý giữa các nước có tác động trực tiếp đến thời gian và chi phí vận tải.
Trang 24quan hệ kinh tế quốc tế
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa các nước
- Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ giữa các quốc gia
- Quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến phân công lao động
- Do yêu cầu khách quan cần phải tiến hành chuyên môn hoá giữa các quốc gia
- Do sự đa dạng trong nhu cầu của mỗi quốc gia đòi hỏi phát triển các quan hệ KTQT
Trang 251.2.4 Vai trò của hoạt động kinh tế đối ngoại
a Đối với những nước công nghiệp phát triển
+ Bành trướng sức mạnh kinh tế, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
+ Tìm kiếm nơi đầu tư thuận lợi.
+ Phân tán rủi ro trong kinh doanh.
Trang 26b Đối với những nước đang phát triển
+ Thu hút vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến
+ Khai thác có hiệu quả nguồn lực trong nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
+ Thúc đẩy sản xuất trên quy mô lớn, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sang các quốc gia khác
+ Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 2828
Trang 29- Quan hệ kinh tế đối ngoại:
Những vấn đề cần lưu ý:
+ Bản chất
+ Chủ thể tham gia
- Quan hệ kinh tế quốc tế
- Phân biệt quan hệ KTĐN và quan hệ KTQT:
+ Góc độ nghiên cứu
+ Phạm vi
+ Tính chất
29
Trang 301.2 Sự ra đời của các quan hệ KTQT
+ Sự phát triển của LLSX dẫn đến sự ra đời của các quan hệ KTQT trong các lĩnh vực
khác nhau
+ Sự phát triển của KHCN
+ Sự phát triển của giao thông vận tải
+ Sự phát triển của cuộc cách mạng về
thông tin
30
Trang 311.3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu môn học KTQT
a Đối tượng nghiên cứu:
Khoa học KTQT nghiên cứu những vấn đề
về phân phối, sử dụng các nguồn lực giữa các quốc gia thông qua trao đổi quốc tế các yếu tố sản xuất nhằm đạt được sự cân đối cung - cầu các yếu tố đó trong nền KTTG
31
Trang 32b Nội dung khoa học KTQT
diễn ra trong lĩnh vực trao đổi quốc tế hàng hóa, dịch vụ, vốn,
những nhân tố tác động đến phát triển KTTG và TTTG
tế của các chủ thể tham gia
32
Trang 332 Sự phát triển các mối quan hệ KTQT
2.1 Các hình thức quan hệ KTQT
- Thương mại quốc tế:
+ Thương mại hàng hóa quốc tế.
+ Thương mại dịch vụ quốc tế.
- Trao đổi quốc tế các yếu tố sản xuất:
+ Trao đổi quốc tế về vốn.
+ Trao đổi quốc tế về KHCN.
+ Trao đổi quốc tế về sức lao động.
33
Trang 342.2 Sự phát triển của các quan hệ KTQT
- Hình thức ngày càng phong phú và đa dạng
- Phạm vi, không gian ngày càng rộng
- Trình độ ngày càng cao
được thể hiện rõ trong các chương tiếp theo
34
Trang 353 Các học thuyết KT trong trao đổi quốc tế
Học thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Học thuyết về lợi thế tương đối của David Ricardo.
Học thuyết về chi phí cơ hội của Haberler.
Học thuyết về mô hình chuẩn TMQT của Heckscher - Ohlin (H-O).
35
Trang 3636