Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm - Tổ chức học sinh đọc hiểu văn bản - Định hướng học sinh phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại gợi mở, thảo
Trang 1- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VHV VN.
- Hiểu được nội dung thể hiện con người VN qua văn hoc
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ , cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi , thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Năng lực khái quát, đánh giá, so sánh văn bản này với các văn bản khác, sosánh tác giả này với các tác giả khác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động đọc hiểu văn bản
- Tổ chức học sinh đọc văn bản
- Định hướng học sinh phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại gợi
mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề
- Tổ chức học sinh tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bàitập tự luận
1.2 Phương tiện
Máy tính, máy chiếu, các trang giáo án điện tử
2 Học sinh
Trang 2- Chủ động tìm hiểu về lịch sử văn học Việt Nam từ các nguồn thông tin khác
nhau Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về lịch sử văn học Có thể trình bày những thu
hoạch của nhóm bằng phần mềm trình diễn Powerpoint
- Phương tiện, đồ dùng : giấy A0 và bút dạ, các hình ảnh trình chiếu
III Tổ chức dạy và học:
1 Ổn định tổ chức lớp (1p):
2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới):
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 3 phút.
- Phương pháp/ kĩ thuật áp dụng: Phát vấn, thuyết trình.
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
đồ tư duy
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian dự kiến:70 phút (Tiết 1:40 phút, Tiết 2: 40 phút, tiết 3 : 30 phút)
- Phương pháp/ kĩ thuật: thuyết trình, động não, làm việc theo nhóm
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
Hs khác lắng nghe, ghi chép,nhận xét
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
1.Văn học dân gian:
- Chữ Hán (VD: “Đại cáo Bình Ngô”)
- Chữ Nôm (“ Truyện Kiều”)
- Chữ Quốc ngữ (VD: “ Bến quê”)
* Hệ thống thể loại của VH viết đa dạng,
Trang 3-1 hs khác nhận xét,
bổ sung
- Thảo luận nhóm
- Nghe,
phong phú
3 So sánh VHDG và VH viết
Các mặt
VHDG VHV
Tác giả
Tập thể nhân dân lao động
Cá nhân trí thức
PTST
và lưutruyền
Tập thể và truyền miệng trong DG
Cá nhân;
viết,văn bản, in
ấn, tủ sách, thư viện,
Chữ viết
Không có (Sau này,Chữquốc ngữ ghi chép, sưu tầm VHDG)
Chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ
Đặc trưng
Tính tập thể, truyền miệng,thực hành trực tiếp
Tính cá nhân, mang dấu ấn cánhân sáng tạo
HT thể loại
Thần thoại, truyền thuyết,
ca dao,…
Tự sự, trữ tình, kịch,
II Quá trình phát triển của văn học viết VN:
1 Văn học trung đại(vh từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
- Đây là nền vh viết bằng chữ Hán và chữ Nôm Có sự ảnh hưởng sâu sắc của VH Trung Quốc
D, học sinh khá, giỏi lớp ban A
Trang 4III Con người VN
qua VH
- GV: Sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn,
mỗi góc tìm hiểu 1
mối quan hệ của con
người với thế giới tự
nhiên, với quốc gia,
dân tộc
- Gv: Tích hợp với
môi trường, tình yêu
thiên nhiên thể hiện
qua thái độ bảo vệ
môi trường thiên
nhiên giàu đẹp
- GV: Tích hợp với
môi trường: Con
người VN với môi
trường văn hoá của
dân tộc-> cn yêu
nước gắn với ý thức
về sự gìn giữ, bảo
ghi chép BTVN
- HS trình bày (kĩ thuật góc)
2 Văn học hiện đại (Từ đầu TK XX đến nay)
* Đặc điểm:
- Tác giả: Xh đội ngũ nhà văn, nhà thơ,
lấy việc sáng tác làm nghề nghiệp
- Về đời sống văn học: Vh đi vào đời sống
nhanh hơn, quan hệ giữa nhà văn và độc giả mật thiết hơn
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, dần
thay thế hệ thống thể loại cũ
- Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới (đề
cao hiện thực, tính sáng tạo, cái tôi cá nhân) dần thay thế thi pháp cũ (ước lệ, sùng cổ phi ngã, tượng trưng,…)
III Con người Việt Nam qua văn học:
1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
+ Tùng, cúc, trúc, mai tượng trưng cho
nhân cách thanh cao
+ Đề tài ngư, tiều, canh, mục thể hiện lí
tưởng thanh cao, ẩn dật, không màng danh lợi
-VHHĐ: hình tượng thiên nhiên thể hiện
tình yêu tình yêu quê hương, đất nước,
đặc biệt là tình yêu lứa đôi (Bông sen, bưởi, sóng biển, cảnh mưa xuân,…)
2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc:
* Biểu hiện:
-VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau cắt rốn, sự căm ghét các thế lực giày xéo quê hương
VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân
tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của
Trang 5tồn môi trường văn
hoá, thuần phong mĩ
tục truyền thống.
- GV: Tích hợp với
môi trường: Con
người VN ước mơ
- VHTĐ: miêu tả thực tế đen tối của giai cấp thống trị và lòng cảm thương với những người dân bị áp bức
- VHHĐ quan tâm đến đời sống nhân dân,đòi quyền sống cho con người
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:
- Khi đất nước bị xâm lăng: Con người
VN đề cao ý thức xh, trách nhiệm công dân, tinh thần hi sinh vì tổ quốc
- Trong 1 số hoàn cảnh khác, con người
cá nhân được đề cao (vh giai đoạn cuối XVIII-đầu XIX, 1930-1945
* Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Thời gian: 10 phút
Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, đóng vaing pháp v k thu t: V n áp, óng vaià kĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai ấn đáp, đóng vai đáp, đóng vai đáp, đóng vai
Con người Việt Nam
trong mối quan hệ quốc
gia dân tộc thể hiện qua
bài thơ Nam quốc sơn hà
Thảo luận, trả lời
- Ý thức về chủ quyền lãnh thổ
- Tự hào về dân tộc
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
Thời gian: 5 phút
Trang 6Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, đóng vaing pháp, k thu t: h c theo d ánĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai ọc theo dự án ự án
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ
- Hình ảnh con người trongbài thơ: Sang thu (HữuThỉnh), Lặng lẽ Sa Pa(Nguyễn Thành Long)
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2 phút):
Trang 7I.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại
của VHDG VN
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG VN trong mqh với
VH viết và đời sống văn hoá của dân tộc
2.Kĩ năng: Qua bài học HS biết nhận biết và tìm hiểu các thể loại VHDG.
3.Thái độ: Có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá dân tộc.
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ , cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi , thảo luận về nội dung văn bản
- Năng lực khái quát, đánh giá, so sánh văn bản này với các văn bản khác, so
sánh tác giả này với các tác giả khác
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
- Tổ chức học sinh đọc hiểu văn bản
- Định hướng học sinh phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại gợi
mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề
- Tổ chức học sinh tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bài
tập tự luận
1.2 Phương tiện
Máy tính, máy chiếu, các trang giáo án điện tử
2 Học sinh
- Chủ động tìm hiểu về lịch sử văn học dân gian Việt Nam, đọc lại các tác phẩm
văn học dân gian quen thuộc của người Việt
- Phương tiện, đồ dùng : một số trang phục và vật dụng để đóng vai Bê-li-cốp
như ô, kính râm, áo bành tô, giầy cao su; giấy A0 và bút dạ
III Hoạt động dạy và học:
- Phương pháp/ kĩ thuật áp dụng: Phát vấn, thuyết trình, động não
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
- Gv: Trong thời gian 2 Hs phân biệt được tác phẩm vhdg,
Trang 8phút, hãy kể 10 tác phẩm
VHDG mà em biết?
- hs trả lời nhớ lại những tác phẩm quen thuộc
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian dự kiến: 65 phút.
- Phương pháp/ thảo luận, thuyết trình, kĩ thuật khăn trải bàn
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
miệng được diễn ra
theo chiều hướng
* Khái niệm VHDG: VHDG là những
tác phẩm ngôn từ truyền miệng, sản phẩmcủa quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
I Các đặc trưng cơ bản của VHDG:
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng:
* Chất liệu chủ yếu để xd TP VHDG là ngôn từ:
- Ngôn ngữ VHDG: Ngắn gọn, dễ hiểu, tựnhiên, sinh động, giàu hình tượng, hình ảnh, có tính hàm súc cao, mang nhiềuđặc điểm ngôn ngữ nói
* VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
- Truyền miệng là sự ghi nhớ và phổ biến bằng lời nói và bằng trình diễn cho người khác nghe, xem,…
- Quá trình truyền miệng diễn ra theo 2 chiều hướng:
+ Truyền miệng theo không gian: tp di
chuyển từ nơi này đến nơi khác
+ Truyền miệng theo thời gian: sự bảo
lưu tp từ đời này sang đời khác
- Truyền miệng được thông qua hình thức diễn xướng DG : Đọc, kể, hát, nói, diễn,
…
2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
* VHDG là kết quả sáng tác của tập thể quần chúng nhân dân
- Quá trình sáng tác tập thể: Lúc đầu 1
Trang 9Hs thuyết trìnhCác hs khác lắng nghe, ghi chép,nhận xét,
bổ sung
- Hs trình bàyCác nhóm nhận xét chéo, bổ
người khởi xướng, được tập thể tiếp nhận.
Sau đó, những người khác (có thể thuộc những địa phương khác nhau hoặc các thế
hệ khác nhau) tiếp tục lưu truyền, biến đổi, hoàn thiện hơn, phong phú hơn, dần
dần trở thành tài sản chung của tập thể
+ Xã hội: Đem đến những hiểu biết về
kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm trong đấu tranh giai cấp và đấu tranh
Hs khá giỏi có thể thuyết trình bằng pp
Trang 10xhội
=> Giá trị nhận thức của VHDG giúp tahiểu được 1 cách sâu sắc về đời sống conngười xã hội thời xưa
- Những tri thức ấy được trình bày bằngnghệ thuật ngôn từ nên rất sinh động vàhấp dẫn
- Tri thức dân gian là nhận thức của nhândân ; nó khác hẳn nhận thức của giai cấpthống trị
=> VHDG là 1 phương tiện GD nhân
cách, bồi dưỡng đời sống tâm hồn, tìnhcảm của người dân VN hiệu quả nhất
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ tolớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắcriêng cho nền văn học dân tộc:
* VHDG đã tạo được đỉnh cao nghệ thuật:
- Giúp con người nhận thức về cái đẹp,nâng cao năng lực hiểu biết, đánh giá cáiđẹp
- VHDG được kết hợp hiệu quả 1 bên làtrí tưởng tượng phong phú, bay bổng, hồnnhiên với 1 bên là trí tuệ thông minh đượcđặt trên cái gốc của chân, thiện, mĩ
- Xd hình tượng nhân vật: bình dị, mộcmạc, thô sơ nhưng sức hấp dẫn vô cùngmạnh mẽ
- Ngôn ngữ trong sáng, chắt lọc, kết tinh
từ đời sống nhân dân
-> Mỗi sáng tác DG là viên ngọc quí,được dùng làm mẫu mực cho các sáng tác
Trang 11- Gv: Mời 1 hs đọc
ghi nhớ/ SGK
- 1 hs trảlời
sau này
* Đóng góp của VHDG:
- Nhiều năm văn học viết chưa có và chưaphát triển, văn học dân gian đóng vai tròchủ đạo
- Là cơ sở, là miếng đất tốt tươi trên đósản sinh ra và lớn lên VH NT cổ điển,hiện đại nước nhà
- Cung cấp cho VHV đề tài, tư liệu, nhiềumẫu mực đẹp về nghệ thuật sáng tạo (Cácnhà thơ sau này đã học ở ca dao: giọngđiệu trữ tình, cảm nhận của thơ ca trướccuộc sống; cách sử dụng ngôn từ của nhândân trước cái đẹp Học ở truyện cách xâydựng cốt truyện)
cử đạidiệntrình bày
Hs kháclắngnghe,nhận xét,
bổ sung
III Luyện tập:
* Đoạn thơ dưới đây đã khai thác và sử dụng những chất liệu VHDG nào, do đó đã đem lại hiệu quả nghệ thuật ntn?
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nướcbắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương say, giã, dần, sàng
Đất nước có từ ngày đó
Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm
Đất nước là nơi ta hò hẹn
Trang 12Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm”.
* Gợi ý:
a Chỉ ra những câu thơ có khai thác và sử dụng chất liệu VHDG, dẫn ra những tư liệu những tư liệu nguồn tương ứng với từng trường hợp:
Câu 1: Sự tích trầu cau
Câu 2: Truyền thuyết Thánh Gióng
Câu 3: bài ca dao:“Tóc ngang lưng vừa chứng em bối/ Để chi dài bối rối dạ anh”
Câu 4: bài ca dao:“Muối ba năm muối còn đang mặn/ Gừng chín tháng gừng hãy còn cay”
Câu 5: Bài vè về Cái quán:
“Tôi thương cái cột/ Tôi nhớ cái kèo Tôi nhớ cái cửa/ Nơi bạn nghèo gặp nhau”
Câu 11: bài ca dao:
“Khăn thương nhớ ai/ Khăn rơi xuống đất”
b Hiệu quả nghệ thuật: Việc khai thác và sử
dụng những chất liệu VHDG đã đem lại cho bài thơ của NKĐ một màu sắc dân gian đậm đà Đất nước hiện ra trở nên gần gũi, thân thiết, gắn bó máu thịt với những góc riêng tư của mỗi người
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2phút):
- Làm các BT / SGK vào vở
- Soạn bài : “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 6,7 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
Ngày soạn: …11/7/2016 Ngày thực hiện: ………
I.Mục tiêu cần đạt:
Trang 131 Kiến thức:
- Nắm được kiến thức cơ bản của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Các nhân tố giao tiếp
- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp
3 Thái độ:
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống khi lĩnh hội và tạo lập văn bản trong
giao tiếp
- Năng lực trình bày suy nghĩ , cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi , thảo luận về nội dung văn bản
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
- Tổ chức học sinh tiếp cận các đơn vị kiến thức trong bài học
- Định hướng học sinh phân tích, cắt nghĩa, vận dụng các kiến thức vào tình
- Chủ động tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Phương tiện, đồ dùng : giấy A0 và bút dạ, các bảng biểu để thuyết trình
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
VHVN phát triển qua mấy giai đoạn? Kể tên những tác giả, tác phẩm tiêu biểu
của từng thời kì
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
- Thời gian: 3phút.
- Phương pháp/ kĩ thuật áp dụng: Phát vấn, thuyết trình.
- GV: Cho hs tham gia vào 1 trò chơi
đẻ thấy vai trò của hđgt bằng ngôn
- Hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ có vai trò quan
Trang 14ngữ trong cuộc sống: 1 hs nhìn tranh,
diễn tả bằng động tác hình thể ý nghĩa
của bức tranh đó để các bạn đoán
* Gv nhận xét.
hs thamgia tròchơi
trọng, không thể thiếutrong cuộc sống conngười
* Hoạt động 2: Tri giác; Phân tích cắt nghĩa; Đánh giá, khái quát
- Thời gian dự kiến: 25 phút.
- Phương pháp/kĩ thuật : Phát vấn, trao đổi, thảo luận, thuyết trình
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
* Gv giao việc cho hs.
Gv: Qua việc phân tích ngữ
liệu trên Em hãy cho biết:
- Đại diện
HS trả lời
Hs ghichép, nhớbài ngaytại lớp
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
1 Ngữ liệu:
a Ngữ liệu 1:
HĐGT có 2 quá trình:
+ Tạo lập văn bản+ Lĩnh hội văn bản
b Ngữ liệu 2: bài “Tổng quan về VHVN”
* Đặc điểm của NVGT+ Các nhân vật giao tiếp là tác giả
và những người cùng thế hệ với tác giả: tương đương nhau về lứa tuổi, vốn sống, trình độ hiểu biết
và có thể giống hoặc khác về nghềnghiệp…
+ Các nhân vật giao tiếp là hs: lứa tuổi trẻ, thuộc thế hệ sau so với tác giả, các mặt về vốn sống, trìnhđộ… là có hạn
2 Kết luận:
* Ghi nhớ/ SGK/15
* Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, áp dụng.
- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp/ kĩ thuật: thảo luận, k thu t ĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai đáp, đóng vaiộngng não, kh n tr i b năn trải bàn… ảo luận, thực hành; kĩ thuật động à kĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai …
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú III Luyện tập
Trang 15“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”
a Đó là lời của ai nói với ai?
“Trâu ơi ta bảo trâu này/…/trâu ăn”
* Gv giao việc cho
điều chỉnh hay sửa
chữa Sau mỗi bài
- Lần lượt 4 hslên bảng trình bày
- 1hs đọc
- 1 hs nhận xét
Bài tập 1 (tiết 2)
Hình thức giao tiếp mang màu sắc vănchương
a) Nhân vật giao tiếp: những người nam
và nữ trẻ tuổi, điều đó thể hiện qua các từ
anh và nàng
b) Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêmtrăng thanh (đêm trăng sáng và thanhvắng)- thời gian thích hợp cho những câuchuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi: bộcbạch tình cảm yêu đương
c) Lời của nhân vật "anh" có một hàm ý:
cũng như tre, họ đã đến tuổi trưởng thành,nên tính đến chuyện trăm năm
d) Cách nói của chàng trai (mượn hìnhảnh "tre non đủ lá" và mượn chuyện "đansàng") rất phù hợp với nội dung và mụcđích của cuộc giao tiếp Cách nói đómang màu sắc văn chương, thuộc vềphong cách văn chương,vừa có hình ảnh,vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vàolòng người
Trang 16bài xong, Gv mời 1
- 1 hs nhận xét,
bổ sung
- 1hs đọc
- 1-2 hs nhận xét,
bổ sung
- 1 hs đọc
- 1-2 hs nxét, bổ sung
- Hs nghe
hiện các hành động nói cụ thể là:
chào ( Cháu chào ông ạ! ), chào đáp ( A
Cổ hả?), khen (Lớn tướng rồi nhỉ ? ), hỏi ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không? ), đáp lời ( Thưa ông, có ạ! )
b ) Trong lời của ông già, cả ba câu đều
có hình thức câu hỏi, nhưng không phảitất cả đều nhằm mục đích hỏi Chỉ có câu
thứ ba ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không? ) là nhằm mục đích hỏi thực
sự, do đó A Cổ trả lời đúng câu hỏi này (
Thưa ông, có ạ ! ) ; còn câu đầu tiên là lời chào đáp ( A Cổ hả? ); câu thứ hai là để khen ( Lớn tướng rồi nhỉ?), do đó A Cổ
không trả lời hai câu này
c ) Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ rõtình cảm, thái độ và quan hệ của hai
người đối với nhau Các từ xưng hô ( ông, cháu ), các từ tình thái ( thưa, ạ -trong lời
A Cổ và hả, nhỉ -trong lời ông già) đã bộc
lộ thái độ kính mến của A Cổ đối vớingười ông và thái độ yêu quý, trìu mếncủa ông đ/với cháu
b) Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ
như các từ trắng, tròn ( nói về vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm ( nói về sự chìm nổi ), tấm lòng son ( nói về phẩm
chất cao đẹp bên trong ) đồng thời liên hệvới cuộc đời tác giả- một người phụ nữ tài
Trang 17hướng dẫn
- 1hs trả
lời
hoa nhưng lận đận về tình duyên- để hiểu
và cảm nhận bài thơ Bài tập 5: (Về nhà) III Kết luận:
- Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao tiếp nào ( nói hoặc viết ) ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tượng giao tiếp (nói, viết cho ai?)
+ Mục đích giao tiếp + Nội dung giao tiếp + Giao tiếp bằng cách nào
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2phút):
- Làm các BT / SGK vào vở
- Soạn bài : Văn bản
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 8 VĂN BẢN
Ngày soạn: 12/7/2016 Ngày thực hiện: ………
I.Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: - Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các
Trang 18- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống khi lĩnh hội và tạo lập văn bản trong
giao tiếp
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung văn bản
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
- Tổ chức học sinh tiếp cận các đơn vị kiến thức trong bài học
- Định hướng học sinh phân tích, cắt nghĩa, vận dụng các kiến thức vào tình
- Chủ động tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Phương tiện, đồ dùng : giấy A0 và bút dạ, các bảng biểu để thuyết trình
III Hoạt động dạy và học:
- Phương pháp/ kĩ thuật áp dụng: thuyết trình, động não
* Hoạt động 2: Tri giác; Phân tích cắt nghĩa; Đánh giá, khái quát
- Thời gian dự kiến: 28 phút.
- Phương pháp/kĩ thuật: Phát vấn, trao đổi, thảo luận, khăn trải bàn
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
Trang 19+ Mỗi văn bản được
người nói tạo ra trong
được triển khai nhất
quán trong từng văn
bản không?
hs đọc
- Hs thảo
luận và trả lời (theo kĩ thuật khăn trảibàn)
- Đại diện nhóm 1 trình bày
- đại diện nhóm 2 trình bày
I.Khái niệm, đặc điểm:
1 Ngữ liệu:
1) Là sản phẩm được tạo ra trong HĐGT bằng ngôn ngữ:
+ VB1: Tạo ra trong HĐGT chung Đây
là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau những kinh nghiệm cuộc sống Đó là mqh
giữa con người với con người, gần ngườitốt thì ảnh hưởng của cái tốt và ngược lại
VB1 sd 1 câu.
+ VB2: Tạo ra HĐGT giữa cô gái và mọi
người Nó là lời than thân của cô gái VB2 gồm 4 câu
+ VB3: Tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ
tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào,
là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dt trong giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do VB gồm 15 câu
- Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị- xã hội
- Dung lượng có thể 1 câu, hoặc nhiều câu
2) Mỗi văn bản trên đề cập đến:
VB1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể, và được triển khai nhất quán trong từng văn bản
+ VB1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến
nhân cách con người, theo hướng tích cực hoặc tiêu cực
+ VB2: Thân phận đáng thương của người
phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi
+ VB3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng
Trang 20- Đại diện nhóm 4 trình bày
- Hs thảoluận trả lời
nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ
\ Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc
bằng tất cả vũ khí có trong tay Đã là người
VN thì phải đứng lên đánh Pháp
\ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, quân nhân (“lực lượng chủ chốt)
\ Khẳng định nước VN độc lập, thắng lợinhất định sẽ thuộc về ta
3) Bố cục VB3 chặt chẽ:
- Phần Mở bài: “Hỡi…tổ quốc”: Nêu lí
do của lời kêu gọi.
- Phần thân bài: “Chúng ta… dt ta”: Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi người dân yêu nước.
- Phần kết bài: (Còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến chính nghĩa.
4) Về hình thức của VB3:
- Mở đầu: tiêu đề “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
- Kết thúc : Dấu ngắt câu (!) 5) Mục đích:
- VB1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống.
- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mọi người với số phận của người phụ nữ.
- VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết
tâm của mọi người trong cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp
2 Kết luận:
* Ghi nhớ/ SGK
II Các loại văn bản:
- Văn bản 1 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tuy có thể dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày; văn bản 2 cũng thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật; văn bản
3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
Trang 21lời câu hỏi, em hãy
kể tên các loại văn
bản theo phong cách
chức năng ngôn ngữ?
- Hs thảoluận, trả lời
- Thảo luận, trả lời
+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là nhữngvăn bản dùng trong lĩnh vực giao tiếp hànhchính
- Mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 2 nhằm bộc lộ cảm xúc+ Văn bản 3 nhằm kêu gọi toàn dân khángchiến
+ Các văn bản trong SGK mhằm truyền thụkiến thức khoa học
+ Đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ýkiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận những sựviệc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệgiữa cá nhân và tổ chức hành chính
- Từ ngữ:
+ Văn bản 2 dùng nhiều từ ngữ thôngthường và giàu hình ảnh
+ Văn bản3 dùng nhiều từ ngữ chính trị+ Văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữkhoa học
+ Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữhành chính
- Kết cấu:
+ Văn bản 2 có kết cấu của ca dao, thể thơlục bát
+ Văn bản 3 có kết cấu ba phần rõ rệt, mạchlạc
+ Văn bản trong SGK cũng có kết cấu mạchlạc, chặt chẽ
+ Đơn và giấy khai sinh có mẫu họăc insẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể
* Ghi nhớ: SGK
Trang 22Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng, áp dụng.
- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp/ k thu t: th o lu n, k thu t ĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai ảo luận, thực hành; kĩ thuật động ật: Vấn đáp, đóng vai ĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai đáp, đóng vaiộngng não,…
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú III
- 2 đạidiệntrình bày
- Hs
III Luyện tập:
Bài 2: So sánh 2 văn bản sau, xác định sự khác nhau về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện và thể loại.
a) Sen D Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng , hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn Đầm sen.
Mứt sen Chè ướp sen.
b) “ Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
* Gợi ý: hai văn bản cùng nói về cây sen,
nhưng khác nhau về phương diện:
- Về thể loại: văn bản (a) là văn xuôI, vb (b)
là văn vần
- Về mục đích: vb (a) nhằm cung cấp nhữngbiểu hiện về cây sen: nơi sống, hình dáng, cấu tạo và lợi ích của nó Vb (b) lại có mục đích chính là: qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người:
trong môI trường xấu vẫn giữu được thanh khiết, trong sạch
- Về từ ngữ: ở văn bản (a) chỉ dùng nhề từ ngữ chỉ có một nghĩa, nói về đời sống tự nhiên của cây sen vb(b), nhiều từ ngữ dùng với nghĩa chuyển (đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn)
- Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển) VB (b) thuộc phong cách nghệ thuật
Học sinh trung
Trang 23và nhắc lại yêu cầu
cơ bản của từng bài
- Đạidiệnnhóm 1trình bày
- Đạidiệnnhóm 2trình bày
giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởngqua lại với nhau
b) Các câu khai triển :
- Câu 1 : Vai trò của môi trường đốivới cơ thể
- Câu 2 : Lập luận, so sánh
- Câu 3 : Dẫn chứng thực tế
- Câu 4 : Dẫn chứng thực tế
* Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:
a) Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quátcủa cả đoạn (ý chung của cả đoạn)
b) Các câu khai triển : tập trung hướng
về câu chủ đề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câuchủ đề
* Có thể đặt tiêu đề cho đoạn văn là :
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường.
+ Câu 2 : Câu khai triển bậc 1, đồng thờicũng là câu chủ đề bậc 2 : trực tiếp bổ sung
ý nghĩa cho câu chủ đề bậc 1, nêu vai tròcủa sự kiện lịch sử được nêu ở câu chủ đềđối với việc Tố Hữu sáng tác bài Việt Bắc
+ Câu 3 : Câu triển khai bậc 2 : trực tiếp bổsung ý nghĩa câu 2
+ Câu 4 : nt+ Câu 5 : nt
- Nhan đề:
+ Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của
Tố Hữu + Hoàn cảnh ra đời, nội dung chính của
bình
Học sinh trung bình
Trang 24- Gv mời đại diện
- Đạidiệnnhóm 4trình bày
bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) + “Việt Bắc” (Tố Hữu)
3 Bài tập 3
4 Bài tập 4:
1 Có 2 loại đơn thường gặp là :
a) Đơn viết theo mẫu có sẵn:
VD : - Đơn xin nhập hộ khẩu thường trú
- Đơn xin xuất cảnh
- Đơn xin mở (lập) doanh nghiệpVới loại đơn này, người viết chỉ cần điềncác thông tin cần thiết vào chỗ trống
b) Đơn tự viết (không có mẫu in sẵn)
VD : Đơn xin nghỉ học, Đơn xin chuyểntrường…
Với loại đơn này người viết phải tuân thủnhững qui ước của văn bản hành chính
a) Các tiểu mục cần có : b) Cách trình bày :
II Kết luận: SGK
Học sinh khá giỏi
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2phút):
- Làm các BT / SGK vào vở
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Tiết 9
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC)
(Ngân hàng đề)
Trang 26Tiết 10,11:
Đọc văn: CHIẾN THẮNG MTAO MXAY
(Trích sử thi Đăm Săn)
Trang 27- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Ngưỡng mộ vẻ đẹp của nhân vật sử thi, yêu mến ngôn ngữ văn học dân gian
4 Năng lực vận dụng của học sinh
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụngCNTT, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ, đọc diễn cảm, phân tích, lí giải, cắt nghĩa
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên:
a Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động nhằm cảm thụ tác phẩm
- Tổ chức học sinh đọc diễn cảm đoạn văn bản, diễn trích đoạn trên sân khấu
- Định hướng học sinh khám phá, khái quát hóa bằng các phương pháp: đàmthoại, gợi mở, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm, dạy học theo dự án, nêu vấn
đề, tích hợp……; các kĩ thuật: kĩ thuật động não, kĩ thuật trình bày mộtphút……
- Tổ chức học sinh bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, trải nghiệm,các bảng biểu, phiếu học tập, các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
b Phương tiện:
- Sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo
- Máy chiếu, máy tính, loa đài…
2 Học sinh:
- Đọc SGK, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Xây dựng dự án học tập trong nhóm
- Thu thập thông tin, xử lí các dữ liệu kiến thức cần tích hợp
- Bàn luận trong nhóm phương án trả bài cho giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phương pháp/ k thu tĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai : d y h c theo d án, thuy t trìnhạy học theo dự án, thuyết trình ọc theo dự án ự án ết trình
Trang 28+ Sử thi thần thoại + Sử thi anh hùng
2 Sử thi Đam San
- Tóm tắt: sgk
- Giá trị nội dung và nghệ thuật
3 Đoạn trích :
- Vị trí : nằm ở đoạn giũa tác phẩm
phần trình chiếu pp
Hoạt động 2: Tri giác
Thời gian: 7 phút
Phương pháp/ kĩ thuật: Đóng vai, đọc diễn cảm
Tổ chức học sinh
đọc phần tái hiện
cuộc chiến đấu giữa
Đăm Săn và Mtao
+ Mtao Mxây: cướp vợ ĐS
+ ĐS: thách đánh Mtao Mxây, với sự trợ giúp của ông trời và Hnhi, Đăm Săn giành phần thắng và tổ chức lễ ăn mừng
Hoạt động 3; Phân tích, cắt nghĩa, đánh giá
Thời gian: 50 phút (30 phút tiết 1, 20 phút tiết 2)
Phương pháp/ kĩ thuật: Thảo luận nhóm, khăn trải bàn
bổ sung
Lập bảng
so sánh tài năng, sức mạnh
2 nhân vật trong
II Đọc hiểu văn bản
hạ, xéo nát đất đai thiên hạ, bắt tù binh -> chủ quan, ngạo mạn
- Đăm Săn thể hiện sức mạnh, sự dũng mãnh qua mỗi đường khiên
Trang 29Hs tự do lựa chọn
và bày tỏ
ý kiến về một chi tiết tiêu biểu
Lựa chọn những chitiết thể hiện vẻ đẹp của Đăm SănNhận xét, bình luận
- Kết thúc hiệp đấu: Mtao Mxây bước cao bước thấp, chém trượt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăngcho miếng trầu
Hiệp2 :
- Mtao Mxay bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng đường ngã lăn xuống đất, giả dối cầu xin tha mạng
- Đăm Săn tiêu diệt Mtao Mxay dànhthắng lợi
* ý nghĩa chiến thắng:
- Thể hiện vẻ đẹp, sức mạnh của người anh hùng-> cộng đồng
- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do
- Nhân vật ông trời cũng giống như ông tiên ông bụt trong truyện cổ tíchcủa người kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện sự gần gủi giữa conngười với thần linh
- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu
để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhưng lại có ích cho toàn thể cộng đồng-> buôn làng được mở rộng
=> Đăm Săn là nhân vật lý tưởng của người Ê-Đê
* Trong lễ ăn mừng chiến thắng:
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo:
+ Tóc chảy dài đầy nong hoa
Uống không biết say, chuyện trò không biết chán Ngực quấn chéo tấm mền chiến Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng cây xà ngang, bắp đùi to Sức ngang voi đực, hơi thở
ầm ầm như sấm.
- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô
Trang 30Hoạt động 4: Đánh giá khái quát
Thời gian: 15 phút
Phương pháp, kĩ thuật: thuyết trình, nêu vấn đề
Khái quát giá trị
nội dung, nghệ
thuật của đoạn
trích ?
Thảo luận, trả lời
Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, trải nghiệm
chúĐóng vai Đăm Săn, kể
lại cuộc chiến với
Mtao Mxay cho con
cháu nghe
Thảo luận theo bàn, trả lời
Kể lại sinh động, hấp dẫn diễn biến trận đánh theo cách nhìn của người trong cuộc
4 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: Văn bản
- Phương pháp/ kĩ thuật: thảo luận, thực hành, k thu t ĩ thuật: Vấn đáp, đóng vai ật: Vấn đáp, đóng vai đáp, đóng vaiộngng não,…
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
IV Bài tập củng cố:
* Đọc đoạn văn sau và phân tích sự liên kết của các câu:
“Tấm vâng lời, đi đào cái lọ lên Đào lọ
thứ nhất lấy ra được bộ áo mớ ba thì lấy
ra được một bộ yên cương xinh xắn”.
* Gợi ý: Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ.
Trang 31mớ ba, cái xống lụa, cái yếm lụa điều, ),việc lặp từ ngữ (đào, lọ, )
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2phút):
- Làm các BT / SGK vào vở
- Soạn bài tiếp theo
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 32
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một trích đoạn sử thi
3 Thái độ :
- Trân trọng tình cảm vợ chồng
4 Năng lực vận dụng của học sinh
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
CNTT, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ, đọc diễn cảm,
phân tích, lí giải, cắt nghĩa
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên:
a Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động nhằm cảm thụ tác phẩm
- Tổ chức học sinh đọc diễn cảm đoạn văn bản, diễn trích đoạn trên sân khấu
- Định hướng học sinh khám phá, khái quát hóa bằng các phương pháp: đàm
thoại, gợi mở, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm, dạy học theo dự án, nêu vấn
đề, tích hợp……; các kĩ thuật: kĩ thuật động não, kĩ thuật trình bày một
phút……
- Tổ chức học sinh bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, trải nghiệm,
các bảng biểu, phiếu học tập, các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
b Phương tiện:
- Sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo
- Máy chiếu, máy tính, loa đài…
2 Học sinh:
- Đọc SGK, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Xây dựng dự án học tập trong nhóm
- Thu thập thông tin, xử lí các dữ liệu kiến thức cần tích hợp
- Bàn luận trong nhóm phương án trả bài cho giáo viên
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép trong giờ học)
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh
(gắn với việc giới thiệu tác giả, tác phẩm)
- Thời gian: 6 phút.
- Phương pháp/ kĩ thuật áp dụng: nêu vấn đề, dạy học theo dự án.
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
Trang 33Có tới 11 thành bang giành nhau vinh dự
là quê hương ông
2- Tác phẩm Ôđixê
3 Đoạn trích
- Vị trí : Thuộc khúc ca thứ 23 có tên:
Pênêlốp và Uylitxơ
- Nội dung: Cuộc gặp mặt giữa hai vợ
chồng Ô-đi-xê và Pênêlốp sau 20 năm xacách Qua những lần thử thách, 2 người
đã nhận ra nhau trong nỗi mừng khônxiết
Hoạt động 2: Tri giác
- Thời gian dự kiến: 8 phút.
- Phương pháp/kĩ thuật : Đọc sáng tạo, đóng vai, động não
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
-Trình bày.
- Nghe, ghi chép
II Đọc – tìm hiểu chung:
người mẹ rằng người cha đã trở về
- Đoạn 3 (còn lại) : Cuộc đấu trí giữa P
và U để gia đình đoàn tụ
Hoạt động 3: Hoạt động phân tích, cắt nghĩa:
- Thời gian: 60 phút (tiết 1: 26 phút, tiết 2 :34 phút)
- Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng: pp trao đổi thảo luận nhóm, kĩ
III Đọc – hiểu văn bản:
1 Tâm trạng của Pênêlốp
* Hoàn cảnh của P:
- Chờ đợi chồng 20 năm trời đằng đẵng
- Tấm thảm ngày dệt, đêm tháo ra làm kế trì hoãn
sự thúc bách của bọn cầu hôn
- Cha mẹ đẻ nàng thúc giục nàng tái giá
Trang 34- thảo luận
- Nghe
- 1hs trả lời
- 1hs trả lời
a Tác động của nhữ mẫu Ơ-ri-clê:
Nhũ mẫu Pênêlốp
* Nhũ mẫu báo tin U trở về.
* Nhũ mẫu tác động:
+ Đưa ra bằng chứng :
Vết sẹo do
con lợn nòi…
tính mệnh
ra để đánh cuộc
già ác nhất”
->thuyết phục P tin vào sự thật.
* Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về:
- Trước đoạn trích này, P nghe tin
đột ngột liền “Mừng rỡ uống cuồng nhảy ra khỏi giường, ôm chầm lấy bà lão, nước mắt chan hoà”
+ Phủ nhận lời nói của nhũ mẫu + Khẳng định U đã chết rồi
* Sau khi nghe nhũ mẫu tác động:
+ P vẫn không tin nhưng cũng không kiên quyết bác bỏ, nàng
cho rằng : “Đó là phép thuật huyền bí của thần linh bất tử”.
-> Một cách trấn an nhũ mẫu,cũng là tự chấn an mình
-> Quyết định xuống gác để xem
xét sự việc vừa xảy ra và người đãgiết chúng
* Tâm trạng P khi sắp gặp mặt
U: Khi xuống lầu: Rất đỗi phân vân: NT độc thoại nội tâm.
* Khi ngồi truớc mặt U : “Ngồi
lặng thinh trên ghế hồi lâu…là một vị thần?là một người hành khất?
=> P là người bình tĩnh, không nóng vội, ý thức được danh dự của mình.
(HẾT TIẾT 14, CHUYỂN TIẾT 15)
b Tác động của Têlêmác:
Tê lê mác Pênêlốp
- T trách mẹ - Trước lời lẽ của con trai, P xúc
Trang 35Tìm những chi
tiết và phân tích
để thấy đuợc
tâm trạng của P
trước cuộc đối
thoại với con
- Nghe.
- Thảo luận
- Nghe
- 1 hs trả lời
gay gắt:
“Mẹ ơi, mẹ thật…đến vậy?”
động và phân vân cao độ, xúc
U còn xa lạ, phải giữ lịch sự, nhãnhặn)
=> P là con người tỉnh táo mà
tế nhị, kiên quyết mà thận trọng, trí tuệ mà rất giàu tình cảm.
2 Thử thách và sum họp.
- P là người đưa ra thử thách trước
“Nếu quả thật…ra
nhau” ->
Chắc chắn P
đã liên tưởngtới điều bí mật
để đem ra thửthách
-> Vẻ đẹptâm hồn và trítuệ của P
- Người chấp nhận thử thách
là U Từ khi buớc chân vào
nhà sau 20 năm xa cách, U đãbộc lộ tâm trạng: Kìm nénmọi cảm xúc, tình cảm vợchồng, cha con, thể hiện trí tuệthông minh và khôn khéo
+ Đặc biệt khi nghe P nói với
con trai, U chỉ “mỉm cười”.
đây là cái mỉm cười đồng tìnhchấp nhận và mỉm cười tin vàotrí tuệ của mình
Trang 36- 1hs trả lời
- 1hs trả lời
- 1hs trả lời
- 1hs tlời
- 1hs trả lời
ngoan, bài
thách thông minh: Bí mật chiếc giường.
- Khi U giảiđược mã: P+ Bủn rủn cảchân tay…
chồng, nướcmắt chan hoà+ Xin U đừngtrách mình+ Giải thích vìsao mình phải
hồ nghi như
vậy : “Thiếp
luôn luôn…tai ác”.
-> Không phải là người tàn nhẫn, trái tim sắt đá.
-> Miêu tả tâmtrạng của P
bằng sự so sánh liên tưởng: liêntưởng nhữngngười đắmthuyền sốngsót thấy đượcđất liền vớiviệc P đượcgặp lại chồngmình
=> Là người
chồng Nhưng U không vội vàng hấp tấp, không nôn nóng như con trai, với cái đầu
“lạnh”, chàng nén cái cháy
bỏng sục sôi trong lòng để cóthái độ bình tĩnh, tự tin Trí tuệ
ấy, ai hơn?
- Từ chi tiết U tắm rửa sach sẽ
mà P vẫn không nhận ra, U:
+ Trách vợ có “Trái tim sắt đá” Nhờ nhũ mẫu khiêng cho một chiếc giường ngủ
riêng : “Già ơi…lâu nay”
-> Vừa như trách móc vợ,vừa thanh minh về sự chungthuỷ của mình 20 năm nay
cớ để P đưa ra sự thử thách
- U giật mình, chột dạ: Vì chiếc giường đó không thể xê dịch được.
+ U miêu tả cụ thể, chi tiết chiếc giường đó…-> Miêu tả
chi tiết, cụ thể chiếc giường
ấy, U đã giải mã dấu hiệu riêng mà P đã đặt ra -> Cách miêu tả tỉ mỉ này, U muốn nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng son sắt cách đây hơn
20 năm
- Khi vợ chồng nhận ra nhau:
+ Ôm lấy người vợ và khóc,…
=>Là con người kiên trì, nhẫnlại, tinh tế, thông minh, trí tuệ
Trang 37- Gv: Nhận xét
về 2 nhân vật?
thông minh, nghị lực, thận trọng
nhạy bén, khôn ngoan
* Hoạt động 4: Hoạt động đánh giá, khái quát.
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp và kĩ thuật áp dụng: Phát vấn, thuyết trình,kĩ thuật động não,…
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
-Trình bày.
- Nghe, ghi chép
IV Tổng kết
1 Nội dung:
- Đề cao, khẳng định sức mạnh của tâmhồn và trí tuệ con người Hi Lạp Đồngthời làm rõ giá trị hạnh phúc gia đình khingười Hi Lạp chuyển từ chế độ thị tọcsang chiếm hữu nô lệ
- Khẳng định thiên tài của Hô-me-rơ
2 Nghệ thuật:
- NT sử thi : miêu tả tỉ mỉ, dựng đối
thoại, so sánh làm nổi bật tâm trạng nhânvật
- Xây dựng những hoàn cảnh kịch tính đểnhân vật tự bộc lộ
- Ngôn ngữ trang trọng, dùng nhiều định ngữ
(“P thận trọng”), nt kể chậm rãi,
* Hoạt động 5: Hoạt động luyện tập, vận dụng, áp dụng.
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp và kĩ thuật: Trao đổi, thảo luận, thực hành
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
V Luyện tập:
Bài tập TN
1- Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?
A Truyện kể Ôđixê diễn ra cùng câuchuyện trong Iliat
B Truyện kể Ôđixê diễn ra trước câuchuyện trong Iliat
Trang 381.Kiến thức: - Qua diễn biến tâm trạng của Rama, Xita hiểu được quan niệm về
người anh hùng và người phụ nữ lí tưởng
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật
2.Kĩ năng : - Phân tích trích đoạn
3.Thái độ: - Trân trọng và khâm phục tinh thần sáng tạo tuyệt vời của người Ấn
Độ
4 Năng lực vận dụng của học sinh
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng CNTT, giao tiếp
Trang 39- Năng lực chuyên biệt: năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ, đọc diễn cảm,
phân tích, lí giải, cắt nghĩa
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên:
a Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động nhằm cảm thụ tác phẩm
- Tổ chức học sinh đọc phân vai
- Định hướng học sinh khám phá, khái quát hóa bằng các phương pháp: đàm
thoại, gợi mở, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm, dạy học theo dự án, nêu vấn
đề, tích hợp……; các kĩ thuật: kĩ thuật động não, kĩ thuật trình bày một
phút……
- Tổ chức học sinh bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, trải nghiệm,
các bảng biểu, phiếu học tập, các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
b Phương tiện:
- Sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo
- Máy chiếu, máy tính, loa đài…
2 Học sinh:
- Đọc SGK, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Xây dựng dự án học tập trong nhóm
- Thu thập thông tin, xử lí các dữ liệu kiến thức cần tích hợp
- Bàn luận trong nhóm phương án trả bài cho giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép trong giờ học)
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh
(gắn với việc giới thiệu tác giả, tác phẩm)
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng: dạy học theo dự án .
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
- Nghe, ghi chép
* Hoạt động 2: Tri giác
- Thời gian dự kiến: 7 phút.
Trang 40- Phương pháp : Đọc sáng tạo, đóng vai, kĩ thuật động não
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
- 1hs trả lời
-Trình bày.
- Nghe, ghi chép
II Đọc – tìm hiểu chung:
a) Đọc.
b) Chú thích (sgk) c) Bố cục
Đoạn trích chia làm 2 phần :
+ Đoạn 1 : (từ đầu đến “Ravana đâu có
chịu được lâu”) : cơn giận dữ và diễn
biến tâm trạng của Rama
Với lớpkhá, Hsđọc ởnhà, gvchỉ yêucầu hs
tự chọnđọc 2lời thoạibất kì vàyêu cầu
lí giải
sự lựachọn
* Hoạt động 3: Hoạt động phân tích, cắt nghĩa:
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng: thảo luận nhóm, kĩ thuật động não
Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú III Đọc – hiểu văn bản
-III Đọc – hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta:
- Không gian:
+ Anh em bạn hữu của R;
+ Đội quân của loài khỉ Va-na-ra;
+ Quan quân, dân chúng của loài quỉ sa-xa, dân chúng vương quốc Ra-va-na) -> không phải không gian riêng tư giữa 2
Rắc-người Không gian cộng đồng, trước sự
chứng kiến của đông đủ mọi người :
-> Ra-ma cố tình sắp xếp: Công khai hoá những lời buộc tội Xi-ta -> Mục đích: Giữ
uy tín, danh dự của một đức vua trong tương lai
2 Tâm trạng Ra-ma:
* Khi hai người lần đầu gặp nhau sau chiếnthắng Ra-va-na: