- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS: Khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.. - Đọc từng câu trước lớp - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV sửa sai cho
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016
TOÁN:
NHÂN Sè CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ sè (có nhớ)
I/Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
II/Chuẩn bị:
- Phấn màu, bảng phụ
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng học về phép nhân số có hai số với số có một chữ số (có nhớ)
- GV ghi tựa bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép nhân
số có hai số với số có một chữ số (có
nhớ):
* Phép nhân: 26 x 3
+ Khi thực hiện phép nhân này ta phải
thực hiện tính từ đầu?
+ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục
- Yêu cầu lớp suy nghĩ để thực hiện
+ 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2
+ 6 x 5 = 30, thêm 2 bằng 32 viết 32
Trang 2nhân vừa thực hiện quả của số chục nhỏ hơn 10 nên tích có 2 chữ
số)
+ Phép nhân 54 x 6 = 324 (Khi nhân với số chục có kết quả lớn hơn 10 Nên tích có 3 chữ số)
- Đây là 2 phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang chục
3 Luyện tập – thực hành:
a) Bài 1:
- Yêu cầu từng HS lên bảng trình bày
lại cách tính của mình
- Nhận xét
47
X 2 94
25
X 3 75
18
X 4 72
28
X 6168
36
X 4144
99
X 3 297
b) Bài 2:
+ Muốn biết cả hai tấm dài bao nhiêu
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài, luyện
tập thêm; chuẩn bị bài sau
Trang 3TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ : loạt đạn, lỗ hổng, buồn bã …
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi vad sửa lỗi, người dám nhận lỗi
và sửa lỗi là người dũng cảm
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS: Khá giỏi
kể lại được toàn bộ câu chuyện
II / Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài "ông ngoại"
- Nêu nội dung bài đọc ?
* Đọc mẫu toàn bài.
- Giới thiệu về nội dung bức tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu trước lớp
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV
sửa sai cho các em
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp,
nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: thủ lĩnh, nứa
tép
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ thủ lĩnh,
quả quyết
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 em lên bảng đọc bài, mỗi em đọcmột đoạn
- Một học sinh đọc cả bài và nêu nộidung bài đọc
- Lắng nghe GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát và khai thác tranh
- Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát âmđúng các từ: loạt đạn, buốn bã
- Tự đặt câu với mỗi từ
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp, giải nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết(SGK)
Trang 4- Yêu cầu các nhóm đọc ĐT 4 đoạn của
truyện
- Gọi một học sinh đọc lại cả câu truyện
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1 của
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời nội dung bài
+ Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi
gì?
Ở đâu ?
* Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua
lỗ hỏng dưới chân hàng rào?
+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu
quả gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe
thầy giáo hỏi?
* Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 và trả lời :
+ Phản ứng của chú lính như thế nào? khi
nghe lệnh " Về thôi" của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
- Đọc mẫu đoạn 4 trong bài Treo bảng
phụ đã viết sẵn hướng dẫn H đọc đúng câu
khó trong đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em
tự phân vai để đọc lại truyện
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn
- Luyện đọc theo nhóm
- Nối tiếp nhau đọc ĐT4 đoạn trong
bài
- Một học sinh đọc lại cả câu truyện
- Một em đọc đoạn 1 của câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 của bài mộtlượt
+ Chơi trò đánh trận giả trong vườntrường
* Đọc thầm đoạn đoạn 2 của bài + Chú lính sợ làm đổ hàng rào củavườn trường
+ Hàng rào đổ tướng sĩ đè lên hoamười giờ
+ Mọi người sững nhìn chú rồi bướctheo như bước theo một người chỉ huydũng cảm
+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dướihàng rào lại là người dũng cảm.Vì đãdám nhận và sửa lỗi
- Trả lời theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu vàH/dẫn
- Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫnchuyện, người lính nhỏ, thủ lĩnh vàthầy giáo)
- 2 nhóm thi đọc lại truyện theo vai
Trang 5đọc hay nhất.
* Kể chuyện: 1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa
trong SGK để kể lại câu chuyện bằng lời
kể của em
- Hướng dẫn học sinh kể theo tranh
- Cứ mỗi lượt kể là 4 em tiếp nối kể lại 4
đoạn trong chuyện
- Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn
của câu chuyện
- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn
lúng túng
- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì
qua hành động của người lính trẻ ?
- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào gợi
ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyệnkhông nhìn sách
- 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câuchuyện
- 2 em xung phong kể lại toàn bộ câuchuyện
- Lớp theo dõi bình bạn kể hay nhất
- Người dũng cảm là người dám nhậnlỗi và sửa lỗi
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
……… ………
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2016
CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT 2a
II/Chuẩn bị:
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:
+ 3 HS viết trên bảng lớp: loay
Trang 6a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn
cuối trong bài Người lính dũng cảm, làm các bài
tập chính tả và học thuộc 9 tên chữ cái tiếp theo
trong bảng chữ cái
b) Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết:
tướng ra sửa lại hàng rào, viên tướng không nghe và chú quả quyết bước về vườn trường, mọi người ngạc nhiên và bước nhanh theo chú
* Hướng dẫn cách trình bày:
+ Trong đoạn văn có những từ nào phải viết hoa?
Vì sao?
+ Các từ đầu câu: Khi, Ra, Viên, Về,Nhưng, Nói, Những, Rồi phải viết hoa
chấm, xuống dòng và dấu gạch ngang
chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:
Trang 7- Nhận xét - 3 HS lên bảng làm bài.
* Bài 3:
- HS tự làm bài trong nhóm
- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ, yêu cầu HS
học thuộc và viết lại
- HS đọc
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà học thuộc bảng chữ cái vừa
học và ở các tuần trước, HS nào viết xấu, sai 3
lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng; Chuẩn bị
bài tiếp theo
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
C Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thầy giáo cho bài
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng luyện tập củng cố về phép nhân số có hai số
Trang 8với số có một chữ số (có nhớ).
- GV ghi tựa bài
b) Luyện tập – thực hành:
*Bài 1:
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
49
X 298
27
X 4108
57
X 6342
18
X 590
64
X 3192
- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách
thực hiện phép tính của mình
- HS nêu cách thực hiện phép tính của mình
*Bài 2:
27
X 6162
53
X 4212
45
X 5225
*Bài 3:
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, luyện tập
thêm; Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 9
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 1, 2,
3 của bài Người lính dũng cảm
- 3 HS lên bảng trả bài (Mỗi HS đọc 2 đoạn)
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+ Theo em các chữ viết có biết họp
không? Nếu có thì khi họp chúng sẽ bàn
về nội dung gì?
+ HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em
- Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em được tham gia vào cuộc họp của chữ viết Nội dung cuộc họp là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài Cuộc họp của chữ viết
b) Luyện đọc:
*Đọc mẫu:
*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài lượt 1 Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài lượt 2
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (4 HS)
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp nhau
c) Tìm hiểu bài:
Trang 10gì? giúp đỡ bạn Hoàng, Hoàng hoàn toàn không
biết chấm câu nên đã viết những câu rất buồncười
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
+ Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấm mỗi khi Hoàng định chấm câu thì nhắc Hoàng đọc lạicâu văn một lần nữa
- Đây là một chuyện vui nhưng được viết theo đúng trình tự của một cuộc họp thông thường trong cuộc sống hằng ngày Chúng ta cùng tìm hiểu trình tự của một cuộc họp
* Chia lớp thành 4 nhóm, phát mỗi nhóm
1 tờ giấy khổ lớn
- Chia nhóm theo yêu cầu
DIỄN BIẾN CUỘC HỌP
Nêu mục đích cuộc họp Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng
viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”
Nêu nguyên nhân dẫn
đến tình hình đó
Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu chấm câu Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy
đọc lại câu văn một lần nữa
Giao việc cho mọi
người
Anh dấu chấm câu yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng đặt dấu chấm câu
- Nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
d) Luyện đọc lại bài:
- Thầy gọi 1 HS khá đọc diễn cảm cả
bài
- 1 HS đọc
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài; chuẩn bị bài sau
ngày)
Trang 11B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, biểu dương
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay chúng ta học bài: Tự làm lấy việc của mình
b) Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Phát cho 4 nhóm các tình huống (3
phút)
- 4 nhóm tiến hành thảo luận
+ Đến phiên Hoàng trực nhật lớp
Hoàng biết em rất thích quyển truyện
mới nên nói sẽ hứa cho em mượn nếu
em chịu trực nhật thay Hoàng Em sẽ
làm gì trong hoàn cảnh đó?
+ Bố giao cho Nam rửa chén, giao cho
chị Nga quét dọn Nam rủ chị Nga làm
cùng để đỡ công việc bớt cho mình
Nếu là chị Nga, bạn có giúp Nam
không?
+ Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn
nì bố giúp mình giải toán Nếu là bố
Tuấn, bạn sẽ làm gì?
+ Hùng và Mạnh là đôi bạn thân với
nhau Trong giờ kiểm tra, thấy Hùng
không làm được bài, sợ Hùng về bị bố
mẹ đánh, Mạnh cho Hùng xem chung
bài kiểm tra Việc làm của Mạnh như
thế đúng hay sai?
+ Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từ chối lời đềnghị đó của Hoàng Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo lại sự ỷ lại trong lao động Hoàng nên tiếp tục làm trực nhật cho đúng phiên của mình
+ Nếu là chị Nga, em sẽ không giúp Nam Làm như thế, em sẽ làm cho Nam lười thêm,
có tính ỷ lại, quen dựa dẫm vào người khác.+ Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng cố kiến thức Nếu là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn suy nghĩ trước, sau
đó mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn
+ Mạnh làm như thế là sai, là hại bạn Dù Hùng có đạt điểm cao thì điểm đó không phảithực chất là của Hùng Hùng sẽ không cố gắng học và làm bài nữa
- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình
+ Thế nào là tự làm lấy việc của mình? + HS trả lời
+ Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em
Trang 12không phải nhờ và hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác.
+ Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền người khác
c) Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.
- Yêu cầu HS viết ra giấy những công
việc mà bản thân các em đã tự làm ở
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS luôn phải biết tự làm việc
của mình để giúp đỡ những người xung
quanh và chính bản thân mình; chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
………
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2016
CHÍNH TẢ: (Tập chép) MÙA THU CỦA EM I/Mục tiêu:
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:
chen chúc, đèn sáng, lơ đãng, đỏ nắng
- Gọi HS thuộc lòng 27 chữ cái đã học - 3 HS đọc bảng chữ cái
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ chép bài thơ Mùa thu của em và tìm các tiếng có vần oam, có âm đầu l / n hoặc en / eng
b) Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung bài thơ:
Trang 13+ Mùa thu thường gắn với những gì? + Mùa thu gắn với hoa cúc, cốm mới, rằm
Trung thu và các HS sinh sắp đến trường
* Hướng dẫn cách trình bày:
+ Trong bài thơ những chữ nào phải
viết hoa?
+ Những chữ đầu câu phải viết hoa
+ Tên bài và chữ đầu câu viết như thế
nào cho đẹp?
+ Tên bài viết giữa trang vở, chữ đầu câu lùi vào 2 ô
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:
b) Tiến hành tương tự phần a)
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS nào viết xấu, sai viết lại
bài cho đúng; Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
BẢNG CHIA 6 I/Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
Trang 14- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6).
II/Chuẩn bị:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 chấm tròn
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6 - 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6
27
X 5135
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 để thành lập bảng chia 6 và làm các bài tập luyện tập trong bảng chia 6
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Lập bảng chia 6:
* Gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên
bảng và hỏi
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6
lấy 1 lần được mấy?
tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
+ Có 1 tấm bìa
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? + Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa)
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS
đọc phép nhân, phép chia vừa lập được
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm
bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm
Trang 15tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
mà bài toán yêu cầu
+ Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)
- Viết lên bảng phép tính 12 : 6 = 2, sau
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các
phép tính chia trong bảng chia 6
+ Các phép chia trong bảng chia 6 đều có dạng một trong số chia cho 6
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 6
+ Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…và rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6
+ Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 6?
b) Bài 2:
- 4 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
quả của 24 : 6 và 24 : 4 được không vì
sao?
+ Khi đã biết 6 x 4 = 24 có thể ghi ngay 24 : 6
= 4 và 24 : 4 = 6, vì nếu lấy tích chia thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Các trường hợp khác tương tự
c) Bài 3:
nhau