- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá.- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từmôi trường vào cơ thể ởí động vật và thực vật.. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI
Trang 1- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Mỗi nhóm 5 -6 học sinh cung chuẩn bị dụng cụ vàtiến hành thí nghiệm
+ Mẫu vật: hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay cácloại đậu)
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su cókhoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U
- Phểu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ
- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su khôngkhoan lỗ
+ Hoá chất: Nước bari [Ba(OH)2] hay nước vôi trong[Ca(OH)2] diêm
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho vào bình thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mầm Nútchặt bằng nút cao sư đã gắn ống thuỷ tinh hình chữ U vàphểu(hình 14.1)
Công việc này HS phải tiến hành trước giờ lên lớp ítnhất từ 1,5 - 2 giờ (chuẩn bị theo nhóm) Do hô hấp của hạt,CO2 tích luỹ lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên nókhông thể khếch tán qua ống và phểu vào không khí xungquanh
Trang 2- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài củaống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari(haynước vôi) trong suốt Sau đó, rót nước từ từ từng ít mộtqua phiểu vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí ra khỏibình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ
bị vẫn đục
- Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (haynước vôi trong suốt) và thở bằng miệng vào đó qua 1 ốngthuỷ tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trường hợp này cũng
bị vẫn đục HS tự rút ra kết luận về hô hấp của cây
Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2(hình14.2)
Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50g) đổnước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giết chết hạt.Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt.Thao tác đó phải được HS tự tiến hành trước giờ lên lớp từ1,5 - 2giờ
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống(bình a) và nhanh chóng đưa nến(que diêm) đang cháy vàobình Nến(que diêm) bị tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút củabình chứa hạt chết(bình b) và lại đưa nến hay diêm đangcháy vào bình nến tiếp tục cháy, vì sao?
4 Thu hoạch:
Mỗi học phải viết tường trình các thí nghiệm trên, rút
ra kết luận cho từng thí nghiệm và chung cho cả 2 thínghiệm
Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
B CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở
Trang 3- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá.
- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từmôi trường vào cơ thể ởí động vật và thực vật
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Tranh phóng to các hình từ 15.1 đến 15.6 SGK
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Bảng 15 trang 63 SGK
- Phiếu học tập
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao nói cây xanh tồn tại và phát triển như một thểthống nhất?
2 Bài mới:
Mở bài: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên traođổi chất với môi trường, thông qua quá trình hút nước, muốikhoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá Ngườiđộng vật, thực hiện trao đổi chất với môi trường như thếnào?
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Tiêu hoá là quá trình biến đổi
và hấp thụ thức ăn
Quá trình tiêu hoá xảy ra ở:
- Bên trong tế bào: tiêu hoá
nội bào
- Bên ngoài tế bào: tiêu hoá
ngoại bào
GV: cho HS quan sát các hình từ
15.1 đến 15.6, xem câu hỏi vàđánh X vào câu trả lời đúng vềtiêu hoá?
Từ đó cho biết tiêu hoá là gì?Sau khi quan sát, thảo luận họcsinh nêu được:
- Tiêu hoá là quá trình biến đổivà hấp thụ thức ăn
HOẠT ĐỘNG 2: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO
Trang 4NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- Thức ăn vào không bào
tiêu hoá Enzym(lizoxom ) chất đơn
giản đi vào tế bào chất,
còn chất thải thải ra ngoài
GV: Cho HS quan sát hình 15.1.
Hãy mô tả quá trình tiêu hoá vàhấp thụ thức ăn ở trùng đếgiày?
HS: Sau khi quan sát mô tả được:
- Thức ăn từ môi trường vào cơthể hình thành không bào tiêu hoá
- Tại đây nhờ enzym của lizôxômđược biến đổi thành chất đơngiản đi vào tế bào chất
- Chất cặn bã thải ra ngoài
HOẠT ĐỘNG 3: TIÊU HOÁ THỨC ĂN TRONG TÚI TIÊU
Trang 5Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
- Ống tiêu hoá được
cấu tạo từ nhiều bộ
phận với chức năng
khác nhau
- Thức ăn đi theo một
chiều trong ống tiêu hoá
- Khi đi qua ống tiêu hoá,
thức ăn được biến đổi
cơ học và hoá học để
trở thành những chất
dinh dưỡng đơn giản và
được hấp thụ vào
máu
- Các chất không được
tiêu hoá sẽ tạ thành
phân và được thải ra
ngoài qua hậu môn
- Mỗi bộ phận có một
chức năng riêng, nên
hiệu quả tiêu hoá cao
GV: Cho HS quan sát hình 15.3 đến
15.6, phát phiếu học tập số 1 choHS
Phiếu học tập số 1
Nội dung Túi tiêu
hoá
Ôúng tiêu hoá
trộn lẫn thức ăn với chất thải
hoà loãng của dịch tiêu hoá
chuyên hoá của các bộ phận
Chiều đi của thức ăn
Ôúng tiêu hoá là gì? Khác với túi tiêuhoá ở điểm nào?
HS: Ống tiêu hoá là 1 ống dài gồmnhiều bộ phận với chức năng khácnhau
- Thức ăn chỉ đi theo một chiều GV: Thức ăn được tiêu hoá trongống tiêu hoá như thế nào?
HS: Trả lời bằng cách điền vào nộidung của phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2
Bộ phận
Tiêu hoá cơ học
Tiêu hoá hoá học
Miệng Thực quản Dạ dày Gan Tụy Ruột non Ruột già
4 Cũng cố bài:
a Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào
b Hãy chọn câu trả lời đúng:
Trang 6Tiêu hoá nội bào là quá trình tiêu hoá diễn ra:
A Bên ngoài tế bào B Bên trong tế bào
C Bên ngoài cơ thể D Bên trong cơ thể
5 Dặn dò HS về nhà:
- Chuẩn bị câu hỏi SGK trang 64
- Em hãy rút ra chiều hướng tiến háo của hệ tiêu hoá ởđộng vật?
- Đọc trước bài: 16 giải thích sự khác nhau giữa cơ quantiêu hoá của động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật
Phần bổ sung kiến thức:
- Đọc thêm phần em có biết trang 64 SGK
Đáp án phiếu học tập số 1
thải vào ra cùng chiều
Một chiều
Đáp án phiếu học tập số 2 TIÊU HOÁ CỦA NGƯỜI
Thực
quản
prôtêin Ruột già Co bóp tống phân ra
ngoài
Không
Trang 7B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Hình 16.1 và 16.2 phóng to
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào? Cho
ví dụ
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trongống tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá và tiêu hoá thức ăntrong túi tiêu hoá?
2 Bài mới:
Mở bài: Động vật ăn động vật ăn thịt và động vật ănthực vật đều có cơ quan tiêu hoá là ống tiêu hoá Vậy cấutạo của ống tiêu hoá ở hai nhóm động vật này có điểm nàogiống và khác nhau?
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HOÁ CỦA ĐỘNG
VẬT ĂN THỊT
Trang 8NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1 Miệng:
- Động vật ăn thịt có răng
nanh, răng hàm và răng cạnh
hàm phát triển để giữ mối,
cắt nhỏ thịt
2 Dạ dày và ruột:
- Dạ dày to chứa nhiều thức
ăn và tiêu hoá cơ học và hoá
học
- Ruột ngắn do thức ăn dễ
tiêu hoá và hấp thụ
GV: Cho HS quan sát hình 16.1,
đọc thông tin ở mục I
- Cấu tạo của miệng, dạ dàyvà ruột phù hợp với chứcnăng tiêu hoá như thế nào?
HS: trả lời bằng cách điền cácthông tin thích hợp vào
Phiếu học tập số 1 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG
VẬT ĂN THỊT
tạo
Chức năng
Miệng Dạ dày Ruột
Sau đó GV gọi một HS trìnhbày, các HS khác bổ sung
GV: bổ sung và hoàn chỉnhphiếu số 1
HOẠT ĐỘNG 2: ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ VÀ HẤP
THỤ THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HOÁ CỦA ĐỘNG
có răng cạnh hàm, răng
hàm phát triển để
cứng khó tiêu hoá
- Thức ăn qua ruột non
GV: Cho HS quan sát hình 16.2 đọc
thông tin ở mục II
- Cấu tạo của miệng, dạ dày vàruột phù hợp với chức năng tiêuhoá thức ăn thực vật như thếnào?
HS: trả lời bằng cách điền các
thông tin thích hợp vào
Trang 9Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
trãi qua quá trình tiêu
hoá thành các chất đơn
giản và hấp thụ
- Manh tràng phát triển
có vi sinh vật phát triển
- Động vật ăn các loại
thức ăn khác nhau nên
ống tiêu hoá cũng biến
đổi để thích nghi với
thức ăn
Miệng Dạ dày Ruột
HS: làm trong 5 phútSau đó GV gọi 1 HS trình bày, các
em khác bổ sung hoàn chỉnh
Em có nhận xét gì về mối quanhệ giữa cấu tạo của ống tiêuhoá với các loại thức ăn?
HS: Thức ăn khác nhau, cấu tạo
ống tiêu hoá cũng thay đổi
4 Cũng cố bài:
- Hãy so sánh điểm khác nhau và giống nhau giữa ốngtiêu hoá của động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt?Bằng cách điền vào
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là:
A Chức năng ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinhvật
B Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt
C Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớtnước
D Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin
5 Dặn dò HS về nhà:
- Chuẩn bị câu hỏi SGK trang 68
- Em hãy rút ra chiều hướng tiến háo của hệ tiêu hoá ởđộng vật?
- Đọc trước bài: các hình thức hô hấp ở động vật
Phần bổ sung kiến thức:
Trang 10Em có biết vì sao thỏ lại ăn phân của mình? Vì trong viênphân có màu xanh là những viên phần chưa được tiêu hoáhết, mặt khác trong viên phân đó lại có chứa nhiều vi sinhvật cộng sinh Vì vậy, ăn những viên phân này hoàn toàn cólợi trong tiêu hoá của thỏ.
Đáp án phiếu học tập số 1 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG TIÊU HÓA Ở ĐỘNG
- Gặm và lấy thịt ra.
- Cắm và giữ con mồi
- Ít sử dụng.
Dạ dày
- Tiêu hoá cơ học
- Tiêu hoá hoá học
Ruột
Ruột:
- Ruột non ngắn
- Ruột già ngắn
- Manh tràng nhỏ
- Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn.
- Hấp thụ lại nước và thải bả.
- Hầu như không có tác dụng.
Đáp án phiếu học tập số 2 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG
- Răng hàm có nhiều giờ
- Giữ và giật cỏ
- Nghiền nát cỏ
Dạ dày * Động vật nhai lại có 4
ngăn:
- Dạ cỏ
- Dạ tổ ong
- Dạ lá sách
- Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật.
- Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt.
- Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt hấp thu bớt nước.
- Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá
Trang 11Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
- Dạ múi khế
* Động vật ăn thực vật khác:
- Dạ dày đơn.
prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật.
- Chứ thức ăn, tiêu hoá cơ học và hoá học.
- Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn.
- Hấp thụ lại nước và thải bả.
- Tiêu hoá nhờ vi sinh vật, hấp thụ thức ăn.
- Răng nanh giống răng cửa
- Răng hàm có nhiều giờ
- Dạ dày đơn.
Tiết thứ: 17 Ngày soạn: 24/10/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
TÊN BÀI: CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP CỦA ĐỘNG
Trang 123 Thái độ:
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Tranh phóng to hình 17.1 đến 17.5 SGK
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập: Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao trong dạ có của động vật nhai lại có nhiều visinh vật sống cộng sinh?
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- Ở cạn: phổi, da, ống khí
HS tham gia thảo luận các câuhỏi sau:
- Hô hấp là gì? Liệt kê các hìnhthức hô hấp của động vật ởnước và ở cạn?
Sau khi HS trả lời, GV giới thiệunội dung của bài học
HOẠT ĐỘNG 2: BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
NỘI DUNG KIẾN
THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- Bề mặt trao đổi khí
quyết định hiệu quả
trao đổi khí
- Đặc điểm bề mặt:
+ Diện tích bề mặt lớn
+ Mỏng và luôn ẩm ướt
+ Có rất nhiều mao
mạch
+ Có sắc tố hô hấp
+ Có sự lưu thông khí
+ Nguyên tắc trao đối
khí: Khuếch tán
GV: Cho HS đọc mục II
- Bề mặt trao đổi khí có tầm quantrọng như thế nào?
Đặc điểm và nguyên tắc trao đổikhí qua bề mặt hô hấp?
HS: Sau khi thảo luận
- Phải nêu được 5 đặc điểm của bềmặt trao đổi khí
- Những đặc điểm trên của bề mặttrao đổi khí có tác dụng gì?
HS giải thích được:
- Tăng độ hoà tan của chất khí
- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máuvới không khí
Trang 13Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
HOẠT ĐỘNG 3: CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
NỘI DUNG KIẾN
THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1 Hô hấp qua bề mặt
cơ thể:
- Trao đổi khí qua da có
đủ 5 đặc điểm của bề
- Cấu tạo của mang
+ Gồm nhiều tia mang
+ Có mạng lưới mao
mạch phân bố dày đặc
+ Phối hợp nhịp nhàng
giữa miệng và xương
nắp mang để tạo dòng
nước lưu thông
- Đại diện: cá,
GV: Cho HS đọc từ mục II đến mục
V và quan sát từ hình 17.1 đến hình17.5
Hãy điền các thông tin thích hợp
vào Phiếu học tập số 1 Đặc điểm chung của các kiểu hô
hấp
điểm
Đại diện
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng hệ ống khí
Hô hấp bằng phổi
Sau đó, GV cho 1 HS trình bày các HSkhác nghe và bổ sung
- Vì sao da của giun đảm nhiệmđược chức năng hô hấp?
HS: Nêu được vì da của giun có đầyđủ 5 đặc điểm của bề mặt hôhấp
- Vì sao hệ thống ống khí trao đổikhí đạt hiệu quả cao?
HS: Giải thích hệ thống ống khíphân bố đến tận tế bào
- Vì sao sự trao đổi khí ở cá xươnglại đạt hiệu quả cao?
HS: giải thích được:
Ngoài 5 đặc điểm của bề mặt traođổi khí ở cá còn có 2 đặc điểm:+ Mang và nắp mang hoạt độngnhịp nhàng, tạo điều kiện cho dòngnước lưu thông
+ Cách sắp xếp của mao mạch tạođiều kiện cho dòng nước và máu
Trang 144 Hô hấp bằng phổi.
- Phổi gồm nhiều túi
phổi nên bề mặt trao
đổi khí rất lớn
- Ở chim nhờ có hệ túi
khí ở phía sau phổi nên
cả hít vào và thở ra đều
có không khí giàu ôxy để
trao đổi
vận chuyển ngược chiều, tănghiệu quả trao đổi khí
Tại sao mang cá thích hợp trao đổikhí ở nước nhưng không thích hợptrao đổi khí ở cạn?
HS: Vì mang chỉ trao đổi khí hoà tantrong nước và được lưu chuyển quamang
- Vì sao phổi của thú trao đổi khíđạt hiệu quả cao, đặc biệt là ởchim?
HS: gải thích được cấu tạo củaphổi đặc biệt là phổi người cónhiều túi phổi nên có diện tích bềmặt tiếp xúc rất lớn
Riêng ở chim nhờ có hệ thống túikhí ở phía sau phổi nên cả hít vàovà thở ra đều có không khí giàu ôxyđể trao đổi
4 Cũng cố bài:
* Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong?
- Hô hấp ngoài: Trao đổi chất khí giữa cơ thể với môitrường
- Hô hấp trong: Trao đổi chất khí giữa tế bào với môitrường trong cơ thể và hô hấp tế bào
- Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể như thế nào?
- Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hướngnào?
(Từ đơn giản đến phức tạp vàn gày càng chuyên hoá)
* Loài động vật nào sau đây có cơ quan trao đổi khíhiệu quả nhất? Câu trả lưòi đúng là:
A Chim B Bò sát C Lưỡng cư D Giunđất
5 Dặn dò HS về nhà:
- Chuẩn bị câu hỏi SGK trang 73
- Em hãy rút ra chiều hướng tiến háo của hệ tiêu hoá ởđộng vật?
- Đọc trước bài: Hệ tuần hoàn ở động vật
Phần bổ sung kiến thức:
Trang 15- Chưa có cơ quan hô hấp.
- Chất khí được trao đổitrực tiếp qua bề mặt cơthể ẩm ướt
Giun đất
Hô hấp bằng
hệ ống khí
- Cơ quan hô hấp là hệthống ống khí
- Chất khí trao đổi trựctiếp giữa tế bào với cácống nhỏ nhất
Côn trùng
Hô hấp bằng
mang
- Cơ quan hô hấp là mang
- Trao đổi khí diễn ra giữacác phiến mang với môitrường nước
Cá
Hô hấp bằng
phổi
- Cơ quan hô hấp là phổi
- Trao đổi khí diễn ra ởcác phế nang
Động vật: lưỡng
cư, bò sát, chim,thú, người,
Đáp án phiếu học tập số 2
SO SÁNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Có cơ quan chuyênbiệt Trao đổi khíqua: da, mang, phổi
Cơ chế thực
hiện
Thụ động Chủ động, được
điều hoà bằngthần kinh và thểdịch
Trang 16Giống nhau Đều là quá trình lấy ôxy từ ngoài vàocung
cấp cho quá trình ôxy hoá các chất trongtế bào, tạo năng lượng cho các hoạtđộng sống, đồng thời thải khí cacbonnic rakhỏi cơ thể dựa trên sự khếch tán vàthẩm thấu các chất khí, bao gồm hô hấpngoài và hô hấp trong
Tiết thứ: 18 Ngày soạn: 31/10/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
TÊN BÀI: HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT(tt)
A/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được tuần hoàn hở và tuần hoàn kín
- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuầnhoàn hở và kín
- Phân biết được tuần hoàn đơn và kép
- Nêu được ưu điểm tử tuần hoàn đơn và tuần hoànkép
- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máulưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thời nêu được sự tiếnhoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Tranh phóng to hình 18.1 đến 18.4 SGK
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí Vì saokhi lau khô da ếch thì ếch bị chết
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
Trang 17Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
HOẠT ĐỘNG 1: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA
HỆ TUẦN HOÀN
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1 Cấu tạo chung:
- Động vật đơn bào, đa bào có
kích thước nhỏ chưa có hệ
+ Tim và hệ thống mach máu
2 Chức năng chủ yếu của
HS: Nêu được các bộ phận
chính của hệ tuần hoànnhư: tim, hệ mạch, dịchtuần hoàn
Hệ tuần hoàn có chức nănggì?
HS: Nêu được chức năng của
hệ tuần hoàn là vậnchuyển các chất trong cơthể
Sau đó, GV cho HS chỉ ra độngmạch, tĩnh mạch, mao mạch
ở hệ tuần hoàn kín
GV: Lưu ý căn cứ hệ mạch,
người ta chia hệ tuần hoànlàm 2 loại:
+ Hệ tuần hoàn hở
+ Hệ tuần hoàn kín
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG
là hệ tuần hoàn có
một đoạn máu đi ra khỏi
mạch và trộn lẫn với
GV: Có HS đọc thông tin ở mục I vàquan sát sơ đồ 18.1 và 18.2 kết hợpnghiên cứu mục II.1 và II.2 điềnvàophiếu học tập số 1
Trang 18nước mô, lưu thông với
tốc độ chậm
- Hệ tuần hoàn hở có
các đặc điểm sau:
+ Máu xuất phát từ tim
qua hệ thống động
mạch tràn vào xoang,
sau đó vào tĩnh mạch
trở về tim
+ Sắc tố hô hấp là
hemôxian(chứa Cu) nên
có màu xanh
+ Tốc độ máu chảy
chậm
+ Khả năng điều hoà và
phân phối máu đễn các
cơ quan chậm
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Hệ mạch Sắc tô hô hấp
Tốc độ, áp lực Phân phối
Hệ tuần hoàn hở có những đặcđiểm gì?
HS: Nêu được 4 đặc điểm của hệtuần hoàn
Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thíchhựop cho động vật có kích thướcnhỏ, ít hoạt động?
HS: Vì tốc độ máu chảy chậm, khảnăng điều hoà phân phối máu đếncác cơ quan chậm
Côn trùng vẫn hoạt động mạnh vìsao?
HS: Vì trao đổi khí không liên quanđến hô hấp
HOẠT ĐỘNG 3: HỆ TUẦN HOÀN KÍN
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
2 Hệ tuần hoàn kín:
- Gồm: Hệ tuần hoàn đơn
và hệ tuần hoàn kép
- Hệ tuần hoàn có máu
lưu thông trong mạch kín
với tốc độ cao, khả năng
điều hoà phân phối nhanh
Đặc điểm của hệ tuần
hoàn kín:
+ Máu lưu thông liên tục
trong mạch kín
+ Sắc tố hô hấp (Fe) nên
có màu đỏ
+ Máu chảy trong động
mạch dưới áp lực cao,
GV: Cho HS đọc thông tin ở mục II,quan sát sơ đồ 18.3 và 18.4
Hãy mô tả hệû tuần hoàn kín?Giải thích được vì sao gọi là hệtuần hoàn kín?
HS: Mô tả được hệ tuần hoànkín: có hệ mạch liên tục, khépkín
Hệ tuàn hoàn kín có đặc điểmgì?
HS: Cũng nêu được 4 đặc điểmcủa hệ tuần hoàn kín
Phân biệt hệ tuần hoàn đơn vàtuần hoàn kép?
HS: nêu được hệ tuần hoàn đơn
Trang 19Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
tốc độ máu chảy nhanh
+ Khả năng điều hoà và
phân phối máu đến các cơ
quan nhanh
chỉ có 1 vòng tuần hoàn, hệtuần hoàn kép co 2 vòng tuầnhoàn, trong đó vòng lớn đi khắp cơthể, vòng nhỏ qua phổi
Tim có chức năng gì trong hệtuần hoàn?
4 Cũng cố bài:
- Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép?HS: nêu được hệ tuần hoàn đơn chỉ có 1 vòng tuầnhoàn, hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn, trong đó vònglớn đi khắp cơ thể, vòng nhỏ qua phổi
- Tim có chức năng gì trong hệ tuần hoàn?
HS: Tim như cái bơm hút và đẩy máu đi trong hệ mạch
So sánh sự vận chuyển các chất trong cơ thể thựcvật và động vật? (Phiếu học tập số 2)
- Đọc trước bài: Các cơ chế cân bằng nội môi
- Hoàn thành phiếu học tập số 2
Phần bổ sung kiến thức: Đọc mục em có biết ở
cuối SGK
Đáp án phiếu học tập số 2
SO SÁNH SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CƠ
Động lực
vận
chuyển
Gradien nồng độ bơm Aïp suất rễ
(động lực
Sự co bóp của tim tạo lực đẩy hút
Trang 20dưới) Ba lực Thoát hơi nước
(động lực trên)
Lực liên kết
giữa các phân tử
nước và giữa phân
tử nước với mạch gỗ.
Chênh lệch áp
suất thẩm thấu
Chất dinh dưỡng, khí ôxy, CO 2 , sản phẩm bài tiết.
Đáp án phiếu học tập số 1 Đặc
điểm
Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Hệ mạch Hở (giữa TM và ĐM không
có mao mạch)
Kín (giữa TM và ĐM khôngcó mao mạch)
Tốc độ nhanh, áp lựccao
Phân phối Phân phối máu đến các
cơ quan chậm
Phân phối máu đến các
cơ quan nhanh
Trang 21- Trình bày cơ chế duy trì huyết áp.
- Vận dụng được vào thực tiễn cuộc sống
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Tranh phóng to hình 19.1 đến 18.4 SGK
- Máy chiếu qua đầu (nếu sử dụng các bản trong thaytranh)
- Phiếu học tập số 1,2,3,4
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt HTH kín và HTH hở?
- Cho biết ưu điểm của HTH kín so với HTH hở?
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG TRONG VÀ
CÂN BẰNG NỘI MÔI
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1 Khái niệm môi trường
trong:
- Môi trường ngoài là môi trường
trong đó sinh vật sinh sống
- Môi trường trong là môi trường
bao quanh tế bào, từ đó tế bào
nhận chất dinh dưỡng và thải
chất thải
GV: Phát phiếu học tập số
1 và cho HS đọc mục 1 Hãyđiền vào phiếu số 1
Phiếu học tập số 1
KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG
TRONG
Môi trường ngoài
Môi trường trong
Trang 222 Khái niệm cân bằng nội
môi:
Là duy trì sự ổn định của môi
trường trong
- Khi các điều kiện lí hoá của
môi trường trong thay đổi và
không duy trì được sự ổn định
bình thường thì gọi là mất cân
bằng nội môi
Khái niệm
bằng nôi môi có sự
tham gia của các bộ
Mất cân bằng nội môi
Khái niệm
Thế nào là liên hệ ngược?
GV: Giải thích và nêu được vai trò quantrọng của liên hệ ngược trong cơ chếduy trì cân bằng nội môi
HOẠT ĐỘNG 3: MỘT SỐ CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN
Trang 23Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
1 Cơ chế duy trì
huyết áp.
- Cơ sự tham gia của
thụ quan áp lực, trung
khu điều hoà tim mạch
- Duy trì huyết áp ổn
định nhờ sự tham gia
của thụ quan áp lực,
trung khu điều hoà tim
mạch máu
GV: Phát phiếu học tập và cho HSđọc thông tin ở mục II, quan sát sơđồ 19.1
Hãy điền các nội dung phù hợp vàphiếu số 3
Phiếu học tập số 3 KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG
Sau đó GV cho 1 HS trình bày, các HSkhác bổ sung
NỘI DUNG KIẾN
THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV: PHát phiếu học tập số 4 và cho
HS đọc mục 1, 2 quan sát sơ đồ 19.2,19.3
Hãy điền các nội dung phù hợp vàphiếu số 3
Điều khiển Thực hiện
Hãy mô tả cơ chế điều hoà huyết áp?Giải thích vì sao khi chạy huyết áp tăngnhưng khi được nghĩ 1 lúc huyết áptrở lại bình thường?
- Sau khi HS đã mô tả GV cho HS điền cácthông tin thích hợp vào phiếu số 4
4 Cũng cố bài:
Tầm quan trọng của duy trì cân bằng nội môi là gì?
5 Dặn dò HS về nhà:
Trang 24- Nắm vững phần in nghiêng trong SGK
- Chuẩn bị câu hỏi 1 đến 4 SGK trang 81
- Đọc trước bài: 20 cho biết động vật điều hoà thânnhiệt bằng cách nào?
Đáp án phiếu học tập số 3 KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Điều
khiển
- Trung ươngthần kinh
- Tuyến nộitiết
Điều khiển hoạt động của các
cơ quan thực hiện
Thực
hiện
- Thận, gan,mạch máu,
Tăng hoặc giảm hoạt động
Trang 25Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
Đáp án phiếu học tập số 4
CƠ CHẾ DUY TRÌ HUYẾT ÁP Bộ
Điều
khiển
Trung khu điềuhoà tim mạch ởhành não
Gửi các tín hiệu đến tim vàmạch máu
Thực
hiện
Tim, mạch máu - Tim giảm nhịp và giảm áp lực
co bóp
- Mạch máu giảm
Tiết thứ: 19 Ngày soạn: 12/11/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
TÊN BÀI: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Trang 26- Sơ đồ cơ chế điều hoà hấp thu nước ở thận.
- Sơ đồ cơ chế điều hoà hấp thu bari ở thận
- Mấy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết tên của các bộ phận tham gia duy trì nồng độglucôzơ trong máu?
- Tại sao cân bằng nội môi lại đóng vai trò quan trọng?
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT Ở
Khi trời lạnh:
- Tăng sinh nhiệt (run cơ)
- Giảm mất nhiệt (dựng lông
mạch máu co)
Khi trời nóng:
- Gảim sinh nhiệt
- Tăng thải nhiệt (toát mồ hôi
mạch máu giảm)
GV: Thế nào là động vật
biến nhiệt, đẳng nhiệt? Cho
NỘI DUNG KIẾN
THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Cơ chế duy trì cân
bằng nôi môi có sự
tham gia của các bộ
Phiếu học tập số 1
phận tiếp nhận
Bộ phận điều khiển
Bộ phận trả lời
Trời lạnh
Trang 27Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
Trời nóng
thẩm thấu tăng
thẩm thấu giảm
GV: Chỉnh sửa và hoàn chỉnh
GV: Áp suất thẩm thấu của máu là docác chất hoà tan và lượng nước trongmáu quyết định Khi 1 trong 2 yếu tốnày thay đổi dẫn đến làm cho áp suấtthẩm thấu của máu bị thay đổi
HOẠT ĐỘNG 2: CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ ÁP SUẤT
-Cơ chế điều hoà áp suất thẩm
thấu của máu chủ yếu dựa trên
cơ chế điều hoà muối và nước
- Khi áp suất thẩm thấu tăng:
Khi áp suất thẩm thấutăng hoặc giảm cơ thểđiều tiết bằng cách nào?HS: trả lời bằng cách điềncác thông tin cần thiếtvào phiếu học tập
Thực hiện câu hỏi lệchsau mục III.3
4 Cũng cố bài:
- Trình bày cơ chế chống nóng, chống lạnh ở độngvật hằng nhiệt
- Vì sao trời nóng chó thở gấp và lưỡi thè ra
- Vì sao các động vật vùng nhiệt đới tai lại lơn hơnđộng vật vùng lạnh?
- Hãy chọn đáp đúng
Trang 28a Bộ phận điều khiển cơ chế điều hoà thân nhiệtcủa động vật hằng nhiệt là:
A hành não B vùng dưới đồi
C tuyến yên D tuyến trên thận
5 Dặn dò HS về nhà:
- Nắm vững phần in nghiêng trong SGK
- Chuẩn bị câu hỏi 1,2 trang 82 - 83
- Đọc trước bài: thực hành
Phần bổ sung kiến thức:
Đáp án phiếu học tập số 1 Kích thích
Bộ phận tiếp nhận
Bộ phận điều khiển
Bộ phận trả lời
Trời lạnh Thụ quan
nhiệt ở da
Trung khuchống
lạnh ởvùng dướiđồi
Mạch máu co
Lông dựngTăng chuyển hoá sinhnhiệt
Trời nóng Thụ quan
nhiệt ở da
Trung khuchống
nóng ởvùng dướiđồi
Mạch máu dãnTăng tiết mồ hôiGiảm chuyển hoá sinhnhiệt
Aïp suất
thẩm thấu
tăng
Vùng dướiđồi
Tuyến yên Thận hấp thụ nước trả
Tuyến trênthận
Thận hấp thụ Na+ trảvề máu
Trang 29Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
Tiết thứ: 20 Ngày soạn: 18/11/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
TÊN BÀI: THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU
SINH LÝ Ở NGƯỜI
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Huyết áp kế đồng hồ
- Nhiệt kế đo thân nhiệt
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết tên của các bộ phận tham gia duy trì nồng độglucôzơ trong máu?
- Tại sao cân bằng nội môi lại đóng vai trò quan trọng?
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
- Chia lớp thành 4 nhóm.
Lần lượt 2 thành viên trong được 3 thành viên khác trongnhóm đo đồng thời các trị số : nhịp tim, huyết áp tối đa vàtối thiểu, thân nhiệt Các trị số được đo vào các thời điểmsau:
+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tayxuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần)
+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ
+ Sau khi nghĩ chạy 5 phút
Trang 301 Cách đếm nhịp.
+ Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầuống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1phút
+ Cách 2: Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay Âún
ba ngón tay(ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn) vào rãnhquay cổ tay (tay để ngữa) và đếm số lần mạch đập trong 1phút)
2 Cách đo huyết áp:
- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi vàduỗi thẳng cánh tay lên bàn
- Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao su bọc vải của huyếtáp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay(hình 21 SGK)
- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyếtáp kế cho đến khi đồng hồ chỉ 160 - 180mmHg thì dừng lại
- Văn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạchđể nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa.Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyếtáp tổi thiểu
3 Cách đo nhiệt độ cơ thể:
Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2phút, rồi lấy ra đọc kết quả
ït)
Huyết áp tối đa(mmHg)
Huyết áp tối thiểu(mmH
g)
Thân nhiệ t
Trang 31Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
Tiết thứ: 21 Ngày soạn: 17/11/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
TÊN BÀI: BÀI TẬP, ÔN TẬP
1 Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:
A Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.
B hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.
C lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp.
D hoạt động của các bơm ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng các ion.
2 Nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng là:
3 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là:
A lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và nhiều chấm đỏ ở mặt lá.
B lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
C lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
4 Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:
C Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong NADPH.
D Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.
6 Khái niệm Quang hợp nào dưới đây là đúng?
A Quang hợp là quá trình thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ(đường glucôzơ) từ các chất vô cơ(chất khoáng và H 2 O).
B Quang hợp là quá trình thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ các chất vô cơ(CO 2 và H 2 O).
Trang 32C Quang hợp là quá trình thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ(đường galactôzơ) từ các chất vô cơ(CO 2 và H 2 O).
D Quang hợp là quá trình thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ các chất vô cơ(CO 2 và H 2 O).
7 Về bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là:
A pha oxi hoá nước để sử dụng H + , CO 2 và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O 2 vào khí quyển.
B pha oxi hoá nước để sử dụng H + và điện tử cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O 2 vào khí quyển.
C pha oxi hoá nước để sử dụng H + và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O 2 vào khí quyển.
D pha khử nước để sử dụng H + và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O 2 vào khí quyển.
8.Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C 4 so với thực vật C 3 ?
A Cường độ quang hợp cao hơn.
B Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
C Năng suất cao hơn.
D Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường.
9 Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là:
A APG (axit photphoglixêric) B RiDP (ribulôzơ - 1.5 - điphôtphat)
C ALPG (anđêhit photphoglixêric) D AM(axitmalic)
10 Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
A Chỉ ở nhóm thực vật CAM B Ở cả 3 nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM.
C Ở nhóm thực vật C 4 và CAM.D Chỉ ở nhóm thực vật C 3
A Trong phân tử CO 2 được thải ra từ quá trình này B Mất dưới dạng nhiệt.
FADH 2
13 Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
C Tiêu hoá nội bào và ngoại bào.
D Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
14 Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
A Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí khổng khí O 2 và CO 2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
B Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O 2
và CO 2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
C Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O 2 và CO 2 dễ dàng khếch tán qua.
D.Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
15 Hô hấp ngoài là
Trang 33B tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO 2 từ môi trường ngoài vào để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải O 2 ra bên ngoài.
C tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O 2 từ môi trường ngoài vào để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO 2 ra bên ngoài.
D tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O 2 từ môi trường ngoài vào để ôxi hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO 2 ra bên ngoài.
17 Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra theo trật tự nào?
A Tim Động mạch Khoang máu Trao đổi chất với tế bào
Hỗn hợp dịch mô - máu Tĩnh mạch Tim.
B Tim Động mạch Trao đổi chất với tế bào Hỗn hợp dịch mô - máu Khoang máu Tĩnh mạch Tim.
Trao đổi chất với tế bào Tĩnh mạch Tim.
Trao đổi chất với tế bào Tĩnh mạch Tim.
18 Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
19 Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
A Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích.
B Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích.
C Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích.
D Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích.
20 Liên hệ ngược là:
A Sự thay đổi bất thường của điều kiện lí hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
B Sự thay đổi bất thường của điều kiện lí hoá ở môi trường trong trước khi điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
C Sự thay của điều kiện lí hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
D Sự thay của điều kiện lí hoá ở môi trường trong trở về bình htường trước khi điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Trang 35Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
Tiết thứ: 22 Ngày soạn: 19/11/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
KIỂM TRA 1 TIẾT
Tiết thứ: 23 Ngày soạn: 24/11/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
Chương II: Giới thiệu về cảm ứng, một chức năng quan
trọng giúp cho cơ thể thích nghi với điều kiện của môitrường Thông qua việc nghiên cứu các hình thức cảm ứng ở
Trang 36thực vật(hướng động và ứng động) và cảm ứng ở độngvật(phản xạ vàt ập tính động vật), cơ chế chung của hiệntượng cmả ứng ở thực vật và động vật và những khácbiệt trong biểu hiện phản ứng trả lời đối với có thể độngvật và thực vật.
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Tranh minh hoạ 22.1 đến 22.4 SGK
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV giới thiệu sơ bộ nội dung cơ bản của chương II
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HƯỚNG
ĐỘNG
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1 Khái niệm về tính
cảm ứng ở thực vật.
* Khả năng của thực
vật(TV) phản ứng đối với
kích thích gọi là tính phản
ứng
vận động, hướng tới, tránh
xa kích thích(k/th)
Treo tranh 22.1 để HS quan sát
- Em có nhận xét gì về sự sinhtrưởng của thân cây non ở cácđiều kiện chiếu sáng khác nhau?
* Điều kiện chiếu sáng khác nhau
cây non sinh trưởng khác nhau
a Cây non sinh trưởng về hướngánh sáng
b Cây nọc vóng lên úa vàng
c Cây mọc thẳng, khoẻ mạnh
Trang 37bôa không đều của auxin
dưới tác động của kích
thích
- Thế nào là tình cảm ứng ởthực vật?
+ GV nhận xét, bổ sung, kếtluận
+ treo tranh 22.2 để HS quan sát.Hướng động là gì? Các kiểuhoạt động
Nguyên nhân gây ra tính hướngđộng?
HS: Dựa vào tranh và SGK đểdựng bài
GV: Nhận xét, bổ sung và kếtluận
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
NỘI DUNG KIẾN
THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Tuỳ thuộc vào tác
nhân kích thích, có
* Vai trò của hướng
động (theo đáp án)
+ Treo tranh (từ 22.1 đến 22.4), phátphiếu học tập số 1
+ HS quan sát trang và nghiên cứu SGKđể điền vào phiếu học tập
+ GV cho 2 HS đọc kết quả ghi trênphiếu
Phiếu học tập số
Các kiểu hướng động
Khá i niệ m
Tác nhân
Cơ chế chung
Vai trò
Hướng sáng
tốc độ sinh trưởng không đồng
nguồn sáng để QH.
+ Bảo đảm sự phát
Hướng trọng lực
Hướng hoá
Trang 38đều của các tế bào
phía cơ quan.
+ Tác nhân anxin
triển của bộ rễ + Thực hiện TĐ nước MK + Cây leo lên hướng tiếp xúc.
Hướng tiếp xúc
+ Đồng thời làm bài tập():
- Hướng động có vai trò như thế nàođối với đời sống cây xanh?
+ GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4 Cũng cố bài:
- Cảm ứng của thực vật là gì?
- Hướng động của thực vật là gì?
- Giải thích các hiện tượng hướng động(hướng sáng,trọng lực, )
- Vai trò của hướng động: ứng dụng?
Hãy chọn câu trả lòi đúng:
Rễ cây hướng tới vùng đất ẩm thuộc kiểu hướngđộng:
A Hướng sáng B Hướng trọng lực
C Hướng hoá D hướng tiếp xúc
5 Dặn dò HS về nhà:
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục "em có biết"
Đáp án phiếu học tập CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG Các kiểu
Aïnhsáng
Tìmnguồnsáng đểQH
+ Do tốcđộ sinhtrưởngkhôngđồng
Trang 39Trường THPT Vĩnh Định Năm học 2007 - 2008
đều củacác TB ở
2 phía cơquan
+ Tácnhân gâynên sựtái phânbố auxin
Hướng
trọng lực
Là phản ứng sinhtrưởng của câyđối với sự kíchthích từ 1 phíacủa trọng lực
Trọnglực
Bảo đảmsự pháttriển bộrễ
Hướng hoá Là phản ứng sinh
trưởng của câyđối với các hợpchất hoá học
Các hoáchất
Thựchiện TĐnước, MK
Hướng
tiếp xúc
Là phản ứng sinhtrưởng của câyđối với sự tiếpxúc
Tiếpxúc
Cây leovươn lênhướngtiếp xúc
Trang 40Tiết thứ: 24 Ngày soạn: 30/11/2007 Dạy cáclớp:11C,11B1,B4, B6
TÊN BÀI: ỨNG ĐỘNG
A/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu khái niệm về ứng động(tr/đ)
- Phân biệt ứng động với hướng động
- Phân biệt được bản chất của ứng động không sinhtrưởng (ƯĐKST) và ứng động sinh trưởng (ƯĐST)
- Nêu một số ví dụ về ƯĐKST
- Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống thựcvật
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
B/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
- Tranh minh hoạ phóng to hình 23.1 đến 23.5 SGK
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hoá ở thực vật?Giải thích?
2 Bài mới:
3 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ỨNG ĐỘNG
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- Ứng động là sự vận
động thuận nghịch của các
cơ quan có cấu tạo kiể
hình đẹp đối với sự biến
đổi của tác nhân khuếch
tán của ngoại cảnh (A/S,
t0, )
- Hướng ứng động không
xác định theo hướng tác
nhân kích thích mà phụ
thuộc cấu trúc cơ quan
- Xảy ra do sinh trưởng không
đồng đều tại mặt trên,
- GV treo tranh 23.1 và 23.2 cho HSquan sát và làm bài tập ()
- Tìm hiểu sự khác biệt trongphản ứng của cây (h.23.1) và vậnđộng nở hoa(h23.2)
+ ứng động: Không xác định theohướng kích thích mà phụ thuộc