1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập chương nito có đáp án

2 2,2K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nóng X một thời gian trong bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 1,9565.. Tỉ khối của hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6.. Tí

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: NITƠ - PHOTPHO Chủ đề 1: BÀI TOÁN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG Câu 1: Cho 30 lít N2 (đktc) phản ứng với 30 lít H2 (đktc) trong điều kiện thích hợp (khi hiệu suất phản ứng đạt 30%) sẽ tạo ra thể tích NH3 (đktc) là

Câu 2: Cho 8,96 lít N2 (đktc) tác dụng với 20,16 lít H2 (đktc) thu được 2,55 g NH3 Tính H%

Câu 3: Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là

Câu 4: Tổng thể tích H2 và N2 cần để điều chế 51 g NH3 (biết hiệu suất phản ứng đạt 25%) là

A 537,6 lít B 403,2 lít C 716,8 lít D 134,4 lít

Câu 5: Điều chế HNO3 từ 17 tấn NH3 Xem toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất 80% thì lượng dung

Câu 6: Từ 34 tấn NH3 sản xuất được 160 tấn dung dịch HNO3 63% Hiệu suất của quá trình sản xuất là

Câu 7: Hỗn hợp A gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol nN2 : nH2 = 1 : 4 Nung A với xúc tác ta được hỗn

Câu 8: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6 Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp

Câu 9 : Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 1,9565 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

Câu 10: Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1 : 3) Tỉ khối của hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6 Tính hiệu suất phản ứng

Câu 11: Thực hiện phản ứng giữa 8 mol H2 và 6 mol N2 với bột sắt làm xúc tác Hỗn hợp sau phản ứng cho qua dd H2SO4 loăng dư c ̣òn lại 12 mol khí Tính hiệu suất phản ứng.(Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

Câu 1 2 : Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỷ lệ 1 : 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí

đi ra giảm 10% so với ban đầu (cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng là

Câu 13: Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích khí nitơ và khí hiđro ở 0 oC, 100

Hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac là:

Câu 1 4 : Trong một bình có 40 mol N2 và 160 mol H2 Áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 400 atm, nhiệt

ứng là

A 30; 120; 30 B 30; 120; 20 C 30; 130; 20 D 30; 130; 30.

b) Áp suất của hỗn hợp sau phản ứng là:

Câu 15: Trong một bình kín chứa 10 lít N2 và 10 lít H2 ở nhiệt độ 0 oC và 10 atm Sau phản ứng tổng hợp

NH3, lại đưa bình về 0 oC Biết rằng có 60% H2 tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

Câu 16: Trong một bình kín chứa 10 lít N2 và 10 lít H2 ở nhiệt độ 0 oC và 10 atm Sau phản ứng tổng hợp

NH3, đưa bình về 0 oC Nếu áp suất trong bình sau phản ứng là 9 atm thì phần trăm các khí tham gia phản ứng là

Trang 2

Câu 17: Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào một bình kín Sau phản ứng tổng hợp

Chủ đề 2: Bài tập vận dụng tính chất hóa học Câu 1: Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau

a, NH3

(1) (2)

 

 N2   Mg(3) 3N2  NH(4) 3  NH(5) 4NO3  N(6) 2O

(7)

  NH4Cl (8)

  NH4NO3  NH(9) 3    (NH(10) 2)2CO  (11) (NH4)2CO3   (12) NH4HCO3 (  13) NO  (14) NO2   (15) HNO3 (  16) Cu(NO3)2   (17) NO2 KNO3 (  20) O2

b,

c, Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

Câu 2: Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau

a, Fe + HNO3đ  t o NO2 + b, Fe3O4 + HNO3l  NO +

k, Al + HNO3  N2O + NO + ( tỉ lệ số mol N2O : NO = 1 : 3)

Câu 3: Hoàn thành các phản ứng sau đây:

b, (A) + (B)    (C) 

(C)  + (D)    (E)  + H2O

(A)  + (D)    (E) 

(E)  + (D)    (G) 

(G)  + H2O  HNO3 + (E) 

Câu 4: Cho khí CO2 tác dụng với dung dịch NH3 thu được hỗn hợp gồm 2 muối X và Y Đun nóng hỗn

Tính tỉ lệ số mol của X và Y trong hỗn hợp

Câu 5: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn:

a, NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3, AlCl3 (dùng 1 thuốc thử)

b, Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NH3 (chỉ dùng quỳ tím)

c, BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3 (chỉ dùng quỳ tím)

d, BaCl2, Na2CO3, H3PO4, (NH4)2SO4 (chỉ dùng HCl)

e, NH4NO3, (NH4)2SO4 , K2SO4 (chỉ dùng 1 kim loại)

Câu 6: a, Tinh chế N2 khi bị lẫn CO2, H2S

b, Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp khí: N2, NH3, CO2

Câu 7: Nêu và giải thích hiện tượng khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào:

18fks dkj 19

Ngày đăng: 13/12/2016, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w