1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

an toàn hóa chất phòng thí nghiệm

50 796 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hóa chất nguy hiểm: là hoá chất độc và hoá chất có thể gây nổ, gây cháy, gây ăn mòn mạnh; ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người và môi trường... 4.1.1 Phân loại hoá chất nguy hiểm theo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

GV: Th.S Lê Thị Thu Dung

Trang 2

4.1 Giới thiệu chung

- Hóa chất: là các nguyên tố hóa học, các hợp chất và hỗn hợp có nguồn gốc tự

nhiên hay con người tổng hợp thành

- Hóa chất có rất nhiều lợi ích song không ít các nguy cơ, do vậy sử dụng hóa chất cần phải đúng cách, đúng quy trình nhằm tránh các rủi ro

- Hóa chất nguy hiểm: là hoá chất độc và hoá chất có thể gây nổ, gây cháy, gây

ăn mòn mạnh; ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người và môi trường

Trang 3

4.1.1 Phân loại hoá chất nguy hiểm (theo Thông tư 12/2006/BCN)

Căn cứ vào đặc tính nguy hiểm, hoá chất nguy hiểm được phân loại thành các dạng sau:

g) Gây kích ứng với con người; h) Gây ung thư hoặc có

i) Gây biến đổi gen (nguy cơ gây ung thư); j) Độc đối với sinh sản;

k) Tích luỹ sinh học; l) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ;

m) Độc hại đến MT

Trang 4

4.1.2 Một số ngành nghề sử dụng hoá chất chủ yếu ở Việt Nam

 Ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất

• Ngành sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản

Sản xuất acid Sunfuric, Xút và Clo điện phân…

• Ngành sản xuất phân bón hoá học

Phân lân, Phân đạm

• Ngành sản xuất sơn, vecni và dầu bóng

• Ngành sản xuất pin và ắcquy

• Ngành sản xuất chất dẻo: PE, PVC, ABS, PET

Trang 5

4.1.3 Những nguy cơ từ hóa chất

a Sự độc hại của hóa chất

Các yếu tố quyết định độ độc hại của hóa chất, bao gồm độc tính, đặc tính vật lý của hóa chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập của cơ thể và tính mẫn cảm của cá nhân và tác hại tổng hợp của yếu tố này

b Nguy cơ cháy nổ

Đa số hóa chất đều tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ Việc sắp xếp, bảo quản vận chuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám cháy nhỏ tới thảm họa, gây thiệt hại lớn về người và tài sản

c Ăn mòn hóa học

Là các chất có tác dụng phá hủy dần các kết cấu xây dựng và các dạng vật chất khác như máy móc, thiết bị, đường ống…có thể gây bỏng, ăn da người và súc vật Sự ăn mòn gây thiệt hại rất nghiêm trọng về kinh tế

Trang 6

4.1.4 Đường xâm nhập

a Qua đường hô hấp:

Khi hít thở các hóa chất dưới dạng khi, hơi, hay bụi Trong công nghiệp, một người lao động hít khoảng 8,5m3 trong một ca làm việc 8 giờ, vì vậy đây là đường vào thuận tiện nhất cho hóa chất

b Hấp phụ qua da: khi hóa chất dây, dính vào da thường có phản ứng sau:

- Phản ứng với bề mặt gây viêm da

- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cảm ứng da

- Xâm nhập qua da vào máu

Các vết xước hoặc điều kiện làm việc nóng làm mở các lỗ chân lông ở da cũng tạo điều kiện cho các hóa chất thâm nhập vào da nhanh hơn

c Đường tiêu hóa

Do ăn uống phải thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm hóa chất Một số trường hợp, hạt bụi từ đường thở lọt vào họng sau đó theo nước bọt vào đường tiêu hóa

Trang 7

4.1.5 Sự ảnh hưởng của hóa chất đến cơ thể

Kích thích gây khó chịu

Gây dị ứng

Gây ngạt

Gây mê và gây tê

Tác động đến cơ quan chức năng

Gây ung thư

Hư bào thai

Ảnh hưởng đến thế hệ tương lai (đột biến gien) Bệnh bụi phổi

Trang 8

4.2 MSDM: Thông tin

an toàn của hóa chất

Safety Data sheet)

- Chứa dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào

đó trong trường hợp tiếp xúc ngắn hạn và dài hạn

- Trình tự để làm việc một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của nó

Trang 9

Những thông tin cần có trong MSDS?

(Theo phụ lục 17 thông tư 28/2010/TT-BCT có quy định mẫu phiếu an toàn hóa chất ) Theo luật Hóa chất 2007 thì những nội dung cần có trong phiếu

an toàn hóa chất:

1 Nhận dạng hóa chất: tên gọi, CAS, RTECS

2 Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

3 Thông tin về thành phần các chất;

4 Đặc tính lý, hóa của hóa chất

5 Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất;

6 Thông tin về độc tính;

7 Thông tin về sinh thái;

8 Biện pháp sơ cứu về y tế;

9 Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn;

10 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;

11 Yêu cầu về cất giữ;

12 Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;

13 Yêu cầu trong việc thải bỏ;

14 Yêu cầu trong vận chuyển;

15 Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ;

16 Các thông tin cần thiết khác

17 Các thông tin đảm bảo chi tiết trong phiếu an toàn hóa chất.

Trang 10

4.3 Thang đánh giá NFPA

 NFPA là một tiêu chuẩn do Cơ quan phòng cháy quốc gia

Mỹ (NFPA – National Fire Protection Association) ban

hành

 Tiêu chuẩn này quy định dấu hiệu nhận biết các đặc tính cơ

bản của hóa chất theo mã (màu và số) nhằm giúp các nhân

viên cứu hộ nhanh chóng, dễ dàng xác định được mức độ

nguy hiểm

 NFPA 704 đánh giá mức độ độc hại của vật liệu theo bốn tiêu chí chính được mã màu:

 Xanh lam: khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe

 Đỏ: khả năng cháy nổ

 Vàng: khả năng hoạt động hóa học (hoạt hóa)

 Trắng: các đặc tính nguy hiểm riêng của vật liệu

 Trong đó, các đặc tính được đánh giá theo cấp độ từ 0 (không nguy hiểm) đến 4 (rất nguy hiểm)

Trang 11

ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE (MÀU XANH LAM)

Trang 12

KHẢ NĂNG CHÁY NỔ (MÀU ĐỎ)

4 Dễ dàng phân tán vào không khí, bay hơi nhanh và hoàn toàn ở nhiệt độ và áp suất

thường Nhiệt độ chớp cháy dưới 23°C

VD: C3H8

3 Thể lỏng và thể rắn có thể bắt cháy hầu như ở bất kỳ nhiệt độ nào Nhiệt độ chớp

cháy từ 23°C ÷ 38°C

VD: xăng dầu

2 Có thể bắt cháy khi bị gia nhiệt nhẹ hoặc đặt trong môi trường có nhiệt độ cao

Nhiệt độ chớp cháy từ 38°C ÷ 93°C

VD: dầu diesel

1 Chỉ bắt cháy khi bị đốt nóng Nhiệt độ chớp cháy trên 93°C

VD: dầu đậu nành

0 Hoàn toàn không cháy

VD: nước

Trang 13

ĐỘ KHÔNG ỔN ĐỊNH / PHẢN ỨNG (MÀU VÀNG)

4 Rất dễ nổ hoặc phân hủy gây nổ ở nhiệt độ và áp suất thường

VD: RDX, nitroglycerine

3 Chỉ nổ hoặc phân hủy gây nổ khi tiếp xúc nguồn phát lửa mạnh, bị nung nóng trong môi

trường kín, khi bị va chạm mạnh hoặc khi tiếp xúc với nước (gây cháy nổ dữ dội)

VD: fluorine

2 Tính chất hóa học thay đổi mạnh dưới áp suất và nhiệt độ cao, phản ứng mạnh hoặc có

thể gây nổ khi trộn lẫn với nước VD: P, K, Na

1 Thông thường thì bền vững, nhưng có thể trở nên mất ổn định ở nhiệt độ và áp suất cao

0 Bền vững, thậm chí trong cả điều kiện cháy nổ,

và không phản ứng với nước VD: khí He

Trang 14

CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT (MÀU TRẮNG)

Trong ô màu trắng có thể có các ký hiệu sau:

W Dễ phản ứng với nước VD: Xe, Na

OX hoặc OXY Chất oxy hóa VD: NaNH 4

COR Chất ăn mòn, là axit hoặc kiềm mạnh VD: H 2 SO 4 , KOH

* ký hiệu ACID và ALK để cụ thể hơn

BIO Tác nhân sinh học nguy hiểm VD: virus bệnh đậu mùa

POI Chất độc VD: nọc nhện độc

Chất phóng xạ VD: Pu, U

CRY hoặc CRYO Chất siêu lạnh VD: ni tơ lỏng

Trang 15

4.4 Biển cảnh báo - Warning signs

 Biển cảnh báo có thể giúp cho mọi người biết được các sự việc như:

• Các thông tin chung,

• Các máy móc thiết bị nguy hiểm hay bị hư hỏng,

• Các hoá chất độc hại

• Cho mọi người biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp

 Các biển cảnh báo cần phải:

• Đúng đắn, súc tích, dễ thấy;

• Chứa đủ thông tin, dễ hiểu;

• Hướng dẫn cụ thể

Trang 16

4.4.1 Các Quy Ước Màu Sắc

Màu xanh dương: mang tính bắt buộc thi hành Màu vàng : cảnh báo các nguy hiểm vật lý

Màu đỏ: cho các dụng cụ cứu hoả, biển cấm

Trang 17

4.4.2 Các quy ước hình dáng

Hình tam giác, hình thoi Cảnh báo có nguy hiểm, mức độ

tùy theo màu sắc

Hình vuông, hình chữ nhật Hướng dẫn an toàn, thường có

màu xanh lá cây Biểu tượng bên trong màu trắng

xanh dương, biểu tượng bên trong màu trằng

Hình tròn có vạch chéo Biển cấm, biểu tượng đen trên

trắng và vạch chéo đỏ

Trang 18

thương nhẹ

Trang 19

Cấm dập lửa bằng nước

Nước không uống được

Viền và đường chéo màu đỏ, nền trắng, biểu tượng bên trong màu đen

Trang 20

Nguy hiểm

chất ăn mòn

Nguy hiểm chất dễ cháy

Khu vực bình ga

Nguy hiểm điện cao thế

Nguy hiểm hóa chất độc

BIỂN BÁO NGUY HIỂM

Viền đen, nền vàng, biểu tượng màu đen

Trang 21

CÁC BIỂN, NHÃN HÓA CHẤT

Viền đen, nền màu cam, biểu tượng màu đen

Trang 22

BIỂN BẮT BUỘC – HƯỚNG DẪN THI HÀNH

Nền xanh dương, biểu tượng màu trắng

Đeo kính

Bảo hộ

Xích Bình gas

Đeo dụng cụ Chống ồn Đeo khẩu trang

Đeo găng tay Đội nón bảo hộ Mang giầy

bảo hộ Nước uống được

Trang 23

BIỂN HƯỚNG DẪN AN TOÀN

Phòng y tế

Bác sĩ

Điện thoại cấp cứu khẩn

Máy rửa mắt Sơ cứu Vòi rửa y tế

Lối thoát Đi hướng này Khu vực tập trung

Nền xanh lá cây, biểu tượng màu trắng

Trang 24

BIỂN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Nền màu đỏ, biểu tượng màu trắng

Trang 25

MÃ MÀU CHO CÁC ĐƯỜNG ỐNG

Vàng Các chất dễ cháy, dễ nổ, chất độc, chất phóng xạ,

chất rất nóng hoặc rất lạnh

Xanh lá cây Chất lỏng (nước, nước thải…)

Xanh dương Các loại khí, hỗn hợp khí, gas

Trang 26

4.5 Quy định ghi nhãn đối với hóa chất

 Nội dung nhãn quy định theo điều 12, nghị định 89/2006/NĐ-CP

• Định lượng

• Ngày sản xuất

• Hạn sử dụng

• Thành phần

• Thông tin, cảnh báo an toàn

• Hướng dẫn sử dụng, bảo quản

 Vị trí nhãn:

• Phải được in, dán chắc chắn, không bị che khuất trên bao bì

• Nhãn nguy hại phụ (nếu có) phải dán bên cạnh nhãn chính;

Trang 27

4.5 Nguyên tắc hạn chế tác hại của chất độc và tình trạng khẩn cấp

4.5.1 Các phương pháp hạn chế tác hại

 Mục đích chung của việc kiểm soát hóa chất là loại trừ hoặc làm giảm tới mức thấp nhất mọi rủi ro bởi các hóa chất nguy hiểm, các sản phẩm từ hóa chất gây ra cho con người và môi trường

 Có 4 nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm soát:

a) Thay thế b) Quy định khoảng cách che chắn giữa người lao động và hóa chất c) Thông gió

d) Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân

Trang 28

a) Thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hai, nguy hiểm hoặc thay thế chúng

bằng các thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa

B 1 : Đánh giá hóa chất sử dụng

- Cách thức sử dụng như thế nào?

- Hóa chất có thể gây rủi ro cho con người và môi trường không?

B 2 : Xác định giải pháp thay thế

- Có giải pháp thay thế ít độc hại hơn không? Như nào?

- Các giải pháp thay thế có thực tế không?

B 3 : Đánh giá rủi ro

- Xác định rủi ro khi áp dụng giải pháp thay thế?

- So sánh rủi ro giữa các giải pháp thay thế?

B 4 : Lựa chọn giải pháp thay thế

- Lựa chọn giải pháp tối ưu nhất

- Lập kế hoạch

B 5 : Dự kiến những thay đổi trong tương lai

- Cần tiếp tục xem xét những biện pháp an toàn hơn nữa

Trang 29

b) Quy định khoảng cách che chắn giữa người lao động và hóa chất nhằm ngăn

cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động

c) Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm

nồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bùi, mù

d) Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa

việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất

- Mặt nạ phòng độc

- Bảo vệ mắt

- Quần áo, găng tay, giày ủng

- Vệ sinh cá nhân

Trang 30

4.5.2 Trách nhiệm của người lao động

 Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, nội quy về an toàn và sức khỏe trong sử dụng hóa chất và những chỉ dẫn do người quản lý đưa ra

 Sử dụng và bảo quản các thiết bị đã được trang cấp một cách đúng đắn để bảo

vệ chính mình và những người khác;

 Kiểm tra thiết bị trước khi bắt đầu làm việc và báo cao ngay lập tức với người

có trách nhiệm tình huống có thể gây nguy hiểm

 Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động

Trang 31

4.6 An toàn hóa chất trong phòng thí nghiệm

4.6.1 Yêu cầu an toàn trong sử dụng hóa chất nguy hiểm

a) Hóa chất dễ gây cháy nổ

 Không để HC dễ cháy nổ cùng chỗ với chất duy trì sự cháy (oxy, các chất nhả oxy…)

 Khi san rót HC từ bình này sang bình khác, phải tiếp đất bình chứa và bình rót

 Tránh xa các nguồn nhiệt, lửa

 Trong khu vực có HC dễ cháy, nổ phải thông thoáng để tránh sự tích tụ của hơi, khí dễ cháy, nổ

 Khi xảy ra cháy ở khu vực có máy thông gió đang hoạt động, phải lập tức dừng lại để cháy không lan rộng

Trang 32

b) Đối với HC ăn mòn:

 Cơ sở có HC ăn mòn phải có biện pháp hạn chế sự ăn mòn, bảo vệ công trình xây dựng TB, đường ống chứa HC ăn mòn phải được làm bằng vật liệu thích hợp Trường hợp chứa trong thiết bị chịu áp lực, phải kiểm tra định kỳ

 Đường đi phía trên TB có HC ăn mòn phải được rào chắn vững chắc, có tay vịn Không được ôm, vác trực tiếp HC ăn mòn Khi di chuyển phải có thiết bị chuyên dùng

 Khi tẩy rửa, sữa chữa TB, ống dẫn HC cần có người am hiểu về kỹ thuật Thường xuyên kiểm tra, tu sửa máy móc, TB

 Tại nơi có HC ăn mòn,phải có tủ thuốc cấp cứu,vòi nước, thùng chứa HC trung hòa thích hợp

 Phải được xử lý không còn tác dụng ăn mòn trước khi thải

Trang 33

c Đối với hóa chất độc:

 Thực hiện nghiêm chỉnh quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

 Chất thải độc hại khác phát sinh trong lưu thông, sản xuất phải thu gom để xử lý

 Phải có chế độ định kỳ kiểm tra nồng độ chất độc hại trong môi trường làm việc

 Khi tiếp xúc với chất độc phải tuân thủ đúng nội quy bảo hộ cá nhân

 Nghiêm cấm sử dụng dụng cụ, bình chứa, bao bì đựng HC độc để chứa đựng các HC khác

 Trước khi đưa người vào làm việc, cần đảm bảo nồng độ chất độc nhỏ hơn giới hạn cho phép

 Khi làm việc, phải có từ 2 người trở lên

 TB phải bền kín, nếu chứa HC độc dễ bốc hơi, dễ sinh bụi phải thật kín và không được đặt cùng các bộ phận khác không có HC độc

Trang 34

4.6 An toàn hóa chất trong phòng thí nghiệm

4.6.2 Làm việc với chất độc hại

a Trang bị bảo hộ

 Đeo kính bảo hộ khi làm việc trong phòng thí nghiệm, dù không thực sự thực hành như khi bạn chỉ viết nhật kí thí nghiệm ở trong phòng thí nghiệm Không đeo kính sát tròng, dù là bạn đã dùng kính bảo hộ vì những tai nạn xảy ra khi hoá chất ở dưới kính sát tròng gây tổn thương nặng hơn

 Đi giày kín mũi và quần dài hạn chế tổn thương ở phần chân cho bạn, không đi xăng đan hay quần sooc vào phòng thí nghiệm

 Tóc dài cần cột gọn lại, nhất là khi dùng lửa ngoài, không phải là trong lò kín

Trang 35

b Khi hoạt động

 Nghiêm cấm ăn, uống trong phòng thí nghiệm

 Các thí nghiệm với các chất độc, chất bay hơi phải tiến hành trong tủ hút

 Cặp, túi để riêng trên kệ

 Không được nếm bất cứ chất gì trong phòng, không ngửi trực tiếp bất cứ khí hay chất có mùi, mà phải tuân theo phương pháp chuẩn để định mùi với bàn tay

 Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thí nghiệm,

 Tìm ngay thiết bị ứng cứu sự cố khi bước vào phòng gồm thiết bị chữa cháy, vòi nước rửa mắt, hoá chất cấp cứu

Trang 36

c Sử dụng hóa chất :

 Cần tuân thủ nghiêm các quy định sử dụng hóa chất, chú ý các ký hiệu vật tư ghi trên các chai lọ đựng hóa chất

 Các chất, dung môi dễ cháy không để gần lửa, không đun ngọn lửa trần

 Các chất, dung môi độc khi pha chế và sử dụng tiến hành trong tủ hút và phải cẩn thận: VD: không đổ nước vào acid đậm đặc, natri kim loại không để gần nước

 Không ngửi trực tiếp các chất dễ cháy, dễ bay hơi

 Các dung môi đã sử dụng nên thu gom riêng vào các can, thùng chứa riêng để xử

lý, tuyệt đối không nên xả vào nguồn nước thải

Trang 37

d Một số lưu ý khi sử dụng hóa chất trong PTN

 Muốn bảo quản tốt, phòng thí nghiệm phải có tủ đựng các hoá chất

 Người ta thường đặt các axit ở thể lỏng ở ngăn cuối cùng của tủ để khi lấy ra được dễ dàng, tránh đổ vỡ nguy hiểm

 Không nên để nhiều và tập trung ở trong một phòng thí nghiệm các hoá chất dễ bắt lửa như xăng, benzen, ete, cồn đốt, axeton,… Chỉ nên để mỗi loại chất dễ cháy này từ 0,5 lít đến 1 lít và khi làm thí nghiệm phải để các chất này xa lửa

 Phải chuẩn bị các phương tiện phòng cháy và chữa cháy Cần đựng những hoá chất có tác dụng với cao su như brom và axit nitric trong lọ có nút thuỷ tinh

Ngày đăng: 12/12/2016, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác, hình thoi  Cảnh báo có nguy hiểm, mức độ - an toàn hóa chất phòng thí nghiệm
Hình tam giác, hình thoi Cảnh báo có nguy hiểm, mức độ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w