1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Pha chế xăng và an toàn trong tồn chứa xăng dầu

20 568 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 54,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc Tính Kỹ Thuật: Nhiên liệu dùng cho động cơ xăng của ô tô, xe máy, … được gọi chung là xăng động cơ, là một trong những sản phẩm quan trọng của công nghiệp chế biến dầu mỏ và ngày nay

Trang 1

Chương IV: PHA CHẾ XĂNG VÀ DO

4.1 Xăng.

4.1.1 Yêu Cầu Chung Đối Với Xăng.

4.1.1.1 Đặc Tính Kỹ Thuật:

Nhiên liệu dùng cho động cơ xăng của ô tô, xe máy, … được gọi chung là xăng động cơ, là một trong những sản phẩm quan trọng của công nghiệp chế biến dầu mỏ

và ngày nay đã thực sự trở thành một sản phẩm quen thuộc với con người

Xăng động cơ không phải đơn thuần chỉ là sản phẩm của một quá trình chưng cất từ một phân đoạn nào đó của dầu mỏ hay một quá trình chưng cất đặc biệt khác Nó là một sản phẩm hỗn hợp được lựa chọn cẩn thận từ một số thành phần, kết hợp với một

số phụ gia nhằm đảm bảo các yêu cầu hoạt động của động cơ trong những điều kiện vận hành thực tế và cả trong các điều kiện tồn chứa, dự trữ khác nhau

4.1.1.2 Yêu Cầu Chung Về Chất Lượng Của Xăng:

- Bật máy tốt

- Động cơ hoạt động không bị kích nổ

- Khởi động nhanh và không gặp khó khăn

- Không kết tủa, tạo băng trong bộ chế hòa khí

- Không có nút hơi trong hệ thống nhiên liệu của phương tiện

- Dầu bôi trơn bị pha loãng bởi xăng là ít nhất

- Trị số octane được phân bố tốt trong khoảng nhiệt độ sôi

- Hệ thống đầu vào của động cơ phải sạch

Ngoài ra, yêu cầu khác đối với xăng có thể kể đến là: mùi, màu, ô nhiễm môi trường

4.1.1.3 Thành Phần Hóa Học Cơ Bản Và Phụ Gia Của Xăng:

Xăng thương phẩm thường được lấy từ nhiều quá trình lọc hóa dầu khác nhau như chưng cất, isomer hóa, Alkyl hóa, polimer hóa, cracking, reforming…

Có 03 dạng hydrocacbon thường được dùng để pha chế xăng thương phẩm là: parafin, aromatic, olefin Đó chính là thành phần hóa học cơ bản của xăng

Phụ gia cho xăng không chì chủ yếu bao gồm:

Trang 2

- Methanol.

- Ethanol

- Tertiary-butyl alcohol (TBA)

- Methyl tertiary-Buthyl ether (MTBE)

- CN120

4.1.1.4 Tiêu Chuẩn Đánh Giá Xăng Không Chì:

Tiêu chuẩn TCVN 6776:2005 dành cho xăng không chì được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01/2007 Đây là bộ tiêu chuẩn được xem là thân thiện với môi trường cũng như hướng đến lộ trình dần dần đáp ứng các yêu cầu quốc tế về khí thải của động cơ liên quan đến an toàn môi trường và sức khỏe cộng động Tiêu chuẩn TCVN 6776:2005 quy định giới hạn cho phép đối với 15 chỉ tiêu dành cho xăng không chì như sau:

Bảng 4.1: Tiêu chuẩn xăng không chì M90, 92, 95

RO

N 90 N 92 RO N 95 RO

Trị số ốc tan, min.

theo phương pháp nghiên cứu (RON).

theo phương pháp môtơ (MON).

90 79

92 81

95 84

TCVN 2703:2002 (ASTM D2699) ASTM D2700 Hàm lượng chì, g/l, max 0,013 TCVN 7143:2002 (ASTM D3237) Thành phần cất phân đoạn:

điểm sôi đầu, 0 C.

10% thể tích, 0 C, max.

50% thể tích, 0 C, max

90% thể tích, 0 C, max

điểm sôi cuối, 0 C, max

cặn cuối, % thể tích, max.

Báo cáo 70 120 190 215 2,0

TCVN 2698:2002 (ASTM D86)

Trang 3

Ăn mòn mảnh đồng ở 50 0 C/3giờ, max Loại 1 TCVN 2694:2000 (ASTM D130)

Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung

môi), mg/100 ml, max.

5 TCVN 6593:2000 (ASTM D381)

Độ ổn định ôxy hóa, phút, min 480 TCVN 6778:2000 (ASTM D525) Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max 500 TCVN6701:2000 (ASTMD2622)

/ ATSM D 5453

Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 0 C, kPa 43 - 75 TCVN 7023:2002 (ASTM D4953)

/ ASTM D5191 Hàm lượng benzen, % thể tích, max 2,5 TCVN 6703:2000 (ASTM D3606)

/ ASTM D4420 Hydrocacbon thơm, % thể tích, max 40 TCVN 7330:2003 (ASTM D1319)

Hàm lượng oxy, % khối lượng, max 2,7 TCVN 7332:2003 (ASTM D4815) Khối lượng riêng (ở 15 0 C), kg/m 3 Báo cáo TCVN 6594:2000 (ASTM D1298)

/ ASTM D 4052 Hàm lượng kim loại (Fe,Mn),mg/l, max 5 TCVN 7331:2003 (ASTM D3831)

chất lơ lửng

ASTM D 4176

RON: Reseach Octane Number.

MON: Motor Octane Number, chỉ áp dụng khi có yêu cầu.

Bảng 4.2 : Tiêu chuẩn đánh giá xăng không chì M 83:

Tên chỉ tiêu Xăng không chì

RON 83

Phương pháp thử

Trị số ốctan theo phương pháp nghiên

cứu (RON), min

(ASTM D 2699 - 06a)

(ASTM D 3237-02) Thành phần cất phân đoạn:

Điểm sôi đầu, oC, max

10% thể tích, oC, max

Báo cáo 70

Trang 4

50% thể tích, oC, max

90% thể tích, oC, max

Điểm sôi cuối, oC, max

Cặn cuối, %thể tích, max

120 190 215 2,0

Ăn mòn mảnh đồng ở 50oC/3 giờ, max Loại 1 TCVN 2694 : 2000

(ASTM D 130) Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung

môi), mg/100ml, max

(ASTM D 381)

Độ ổn định oxy hóa, phút, min 480 TCVN 6778 : 2000

(ASTM D 525) Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max 500 TCVN 6701: 2007

(ASTM D 2622 - 05) TCVN 7760 : 2008 (ASTM D 5453 - 06)

Áp suất hơi (Reid) ở 37,8oC, KPa 43 - 75 TCVN 7023 : 2002

(ASTM D 4953) ASTM D 5191 Hàm lượng benzen, % thể tích, max 2,5 TCVN 3166 : 2008

(ASTM D 5580 - 02) Hydrocacbon thơm, % thể tích, max 40 TCVN 7330 : 2007

(ASTM D1319-02a)

(ASTM D 1319-02a) Hàm lượng oxy, %khối lượng, max 2,7 TCVN 7332 : 2006

(ASTM D4815 - 04) Khối lượng riêng (ở 15oC), kg/m 3 Báo cáo TCVN 6594 : 2000

(ASTM D 1298) ASTM D 4052 Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L,

max

(ASTM D 3831 - 06)

chất lơ lửng

TCVN 7759 (ASTM D 4176) Hàm lượng hợp chất Keton % thể tích Không phát hiện

(<0,2)

TCVN 7332 (ASTM D 4185) Hàm lượng Metanol % thể tích Không phát hiện

(<0,2)

TCVN 7332 (ASTM D 4185) Hàm lượng nước % thể tích Đạt (không có) TCVN 7759 (ASTM D 4176)

Bảng 4.3 : Tiêu chuẩn đánh giá xăng E5 RON 92:

Tên chỉ tiêu Xăng E5 RON92 Phương pháp thử

Trị số ốctan theo phương pháp nghiên

cứu (RON), min

(ASTM D 2699)

TCVN 7143 (ASTM D 3237) TCVN 6704 (ASTM D 5059) Thành phần cất phân đoạn:

Điểm sôi đầu, oC, max

10% thể tích, oC, max

Báo cáo 70

TCVN 2698 (ASTM D 86)

Trang 5

50% thể tích, oC, max

90% thể tích, oC, max

Điểm sôi cuối, oC, max

Cặn cuối, %thể tích, max

120 190 215 2,0

Ăn mòn mảnh đồng ở 50oC/3 giờ, max Loại 1

TCVN 2694 (ASTM D 130) Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung

môi), mg/100ml, max

(ASTM D 381)

Độ ổn định oxy hóa, phút, min 480 TCVN 6778 : 2000

(ASTM D 525) Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max 500

TCVN 6701

(ASTM D 2622 - 05) TCVN 7760 (ASTM D 5453)

TCVN 3172 (ASTM D 4294)

Áp suất hơi (Reid) ở 37,8oC, KPa 43 - 75 TCVN 7023

(ASTM D 4953/

ASTM D 5191) Hàm lượng benzen, % thể tích, max 2,5

TCVN 6703 (ASTM D 3606/

ASTM D 4420)

(ASTM D1319) TCVN 3166 (ASTM D 5580)

1319/ASTM D 6296) Hàm lượng oxy, % khối lượng, max 2,7 TCVN 7332 (ASTM D 4815) Hàm lượng etanol, % thể tích, max 4-5 TCVN 7332 (ASTM D 4815) Khối lượng riêng (ở 15oC), kg/m 3 Báo cáo TCVN 6594 (ASTM D 1298)

/ASTM D 4052 Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L,

max

(ASTM D 3831)

chất lơ lửng

TCVN 7759 (ASTM D 4176) Hàm lượng hợp chất Keton % thể tích Không phát hiện

(<0,2)

TCVN 7332 (ASTM D 4185) Hàm lượng Metanol % thể tích Không phát hiện

(<0,2)

TCVN 7332 (ASTM D 4185) Hàm lượng nước % thể tích Đạt (không có) TCVN 7759 (ASTM D 4176)

4.1.2 Quy trình pha chế xăng tại Xí Nghiệp Tổng Kho Xăng Dầu Miền Đông.

Trang 6

4.1.2.1 Mục Đích

Quy trình này nhằm mô tả cách thức pha chế xăng, đảm bảo xăng pha chế đúng chất lượng, số lượng theo đúng các quy định của nhà nước

4.1.2.2 Phạm Vi Áp Dụng

Áp dụng với Đội giao nhận của Xí Nghiệp Tổng Kho Xăng Dầu Miền Đông trong quá trình pha chế xăng

4.1.2.3 Tài Liệu Tham Khảo

• Quyết định số 766/TN/KHKT ngày 05/10/1990 của Bộ thương nghiệp về việc ban hành tiêu chuẩn nhiên liệu lỏng và dầu mữ nhờn, quy định quản lý chất lượng

• Sổ tay chất lượng

• Quyết định 367/QĐ-DVN ngày 11/07/2007 của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty về việc ban hành quy chế quản lý hàng hóa Tổng Công Ty Dầu Việt Nam

• Các quy trình, quy định, hướng dẫn công việc, tài liệu kỹ thuật liên quan

• Tiêu chuẩn ISO 9001:2000

4.1.2.4 Các Bước Tiến Hành Của Pha Chế Xăng Dầu

• Xí nghiệp nhận được công văn của TCT Dầu Việt Nam cho phép pha chế xăng … (M92, M83, E5 RON 92) và khối lượng cần pha chế

• Thông báo các loại nguyên liệu kèm theo chứng chỉ chất lượng của các bồn nguyên liệu, và làm công văn xin tỷ lệ pha chế ( PV OIL Phú Mỹ hoặc Ban KTCN)

• Lập kế hoạch pha chế cho BGĐ duyệt

• Thực hiện theo quy trình pha chế

• Sau khi kết thúc pha chế thì lấy mẫu kiểm tra nội bộ, nếu đạt thì yêu cầu lấy mẫu gửi Trung Tâm 3, hoặc các đơn vị có chức năng của nhà nước để kiểm tra

• Khi có chứng chỉ chất lượng của TT3 thì lập báo cáo – Báo cáo Tổng Công Ty kế quả pha chế đồng thời công bố kết quả pha chế và đưa đi tiêu thụ

4.1.2.5 Nội Dung Quy Trình

Trang 7

A Chuẩn bị pha chế:

Nhân viên văn phòng Quản Lý Hàng Hóa có nhiệm vụ tính toán tỉ lệ cần pha chế,

số lượng chất phụ gia nếu có, số lượng màu, lưu lượng bơm, áp suất bơm, để đảm bảo chất lượng, số lượng xăng pha chế đáp ứng yêu cầu quy định của nhà nước

Đội Phó Giao Nhận có trách nhiệm chuẩn bị bồn bể, hệ thống bơm để tiến hành việc pha chế xăng

B Kiểm tra:

Phòng Quản Lý Hàng Hóa có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ quá trình chuẩn bị pha chế xăng Nếu đạt yêu cầu thì tiến hành pha chế, nếu không đạt thì yêu cầu tính toán, chuẩn bị lại

C Tiến hành pha chế:

Trang 8

Nhân viên vận hành trạm bơm có nhiệm vụ vận hành trạm bơm theo áp suất và lưu lượng bơm đúng theo các yêu cầu tính toán như ban đầu và ghi nhận vào sổ theo dõi quá trình bơm trộn

Nhân viên vận hành bồn bể có nhiệm vụ theo dõi quá trình bơm trộn, bơm chuyển

bể ( hút đáy xả đỉnh hoặc hút đáy xả đáy)

D Kiểm tra chất lượng:

Kiểm tra lần 1: Nhân viên pha chế xăng có nhiệm vụ dùng máy đo xách tay ZX

100 để tiến hành kiểm tra chất lượng xăng sau pha chế

Kiểm tra lần 2: Lấy mẫu đem đến phòng hóa để tiến hành phân tích đảm bảo đúng theo chất lượng của xăng thương phẩm

Kiểm tra lần 3: Phòng Quản Lý Hàng Hóa có trách nhiệm thuê Trung Tâm Kỹ Thuật Đo Lường Chất Lượng 3 đến lấy mẫu tại bồn pha đem đi kiểm tra chất lượng sản phẩm

E Công bố chất lượng:

Sau khi nhận được kết quả kiểm tra của trung tâm KTTCĐLCL 3: Nếu lô hàng đạt yêu cầu thì BGĐ Tổng kho sẽ công bố chất lượng và đưa ra thị trường tiêu thụ Nếu không đạt thì yêu cầu lập báo cáo và treo bảng “Hàng Không Đạt Chất Lượng” nhằm trách tình trạng xuất bán nhầm

4.1.3 Nguyên liệu Pha Chế Xăng Tại Tổng Kho Xăng Dầu Miền Đông

4.1.3.1 Pha chế xăng M92:

Nguyên liệu bao gồm:

Xăng M95 hoặc Xăng M92

Condensate

Chất phụ gia CN-120

Màu theo quy định của Bộ Khoa Học Công Nghệ

Trang 9

Tỷ lệ % pha chế tùy thuộc vào chứng chỉ chất lượng của từng loại nguyên liệu khi đưa vào pha chế

4.1.3.2 Pha Chế Xăng M83:

Nguyên liệu bao gồm:

Xăng M95 hoặc Xăng M92

Condensate

Chất phụ gia CN-120

Màu theo quy định của Bộ Khoa Học Công Nghệ

Tỷ lệ % pha chế tùy thuộc vào chứng chỉ chất lượng của từng loại nguyên liệu khi đưa vào pha chế

4.1.3.3 Pha Chế Xăng E5 RON 92:

Nguyên liệu bao gồm:

Xăng M95 hoặc Xăng M92

Condensate

Chất phụ gia E-100

Màu theo quy định của Bộ Khoa Học Công Nghệ

Tỷ lệ % pha chế tùy thuộc vào chứng chỉ chất lượng của từng loại nguyên liệu khi đưa vào pha chế

4.1.3.4 Số Liệu Thực Tế Một Số Mẻ Pha Chế

4.2 Dầu Diesel (DO)

Nhiên liệu Diesel (DO – Diesel Oil) là một loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn dầu lửa

và xăng, sử dụng chủ yếu cho động cơ Diesel (đường bộ, đường sắt, đường thủy) và một phần được sử dụng cho các tuabin khí (trong công nghiệp phát điện, xây dựng…)

Trang 10

Nhiên liệu Diesel được sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gazoil và là sản phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ, có đầy đủ những tính chất lý hóa phù hợp cho động cơ Diesel mà không cần phải áp dụng những quá trình biến đổi hóa học phức tạp

Động cơ Diesel: được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như dùng làm động cơ

cho ô tô vận tải, đầu máy xe lửa, tàu thủy, máy nông nghiệp, … Động cơ Diesel được sản xuất thành nhiều loại, với kích thước, công suất, tốc độ khác nhau, … dẫn đến yêu cầu về nhiên liệu cũng khác nhau Việc chọn loại nhiên liệu phù hợp là không đơn giản, phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất phải kể đến: kích thước và cấu trúc của động cơ; tốc độ và tải trọng; tần suất thay đổi tốc độ và tải trọng; bảo dưỡng; giá và khả năng cung cấp nhiên liệu

Tốc độ thấp Nhỏ hơn375 Tải trọng lớn, tốc độ không đổi. Máy đẩy tàu thủy, máyphát điện.

Tốc độ trung

bình 375 - 1000 Tải trọng khá cao, tốc độtương đối ổn định

Máy phụ của tàu thủy, máy phát điện cố định, bơm

Tốc độ cao Lớn hơn1000 Tốc độ và tải trọng thay đổi. Giao thông vận tải, xelửa, máy xây dựng.

4.2.1 Yêu Cầu Kỹ Thuật:

Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh (S) nhiên liệu điêzen được chia thành hai loại sau: Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg (DO 0,05 S),

áp dụng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh lớn hơn 500 mg/kg đến 2500 mg/kg (DO 0,25 S)

4.2.2 Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Dầu DO:

Trang 11

Tiêu chuẩn TCVN 5689:2005 qui định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu dầu

DO dùng cho động cơ Diesel của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các động cơ Diesel dùng cho mục đích khác

Bảng 4.4: Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Dầu DO:

Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg,

max.

0.05%S 0.25%S TCVN 6701:2000 (ASTM D2622)

/ASTM D5453 Chỉ số xêtan (*) , min 46 ASTM D4737

Nhiệt độ cất, 0 C, 90% thể tích,

max.

360 TCVN 2698:2002 (ASTM D86)

Điểm chớp cháy cốc kín, 0 C,

min.

55 TCVN6608:2000 (ASTMD3828)

/ASTM D93

Độ nhớt động học ở 40 0 C,

mm 2 /s (**)

2 - 4,5 TCVN 3171:2003 (ASTM D445)

Cặn cácbon của 10 % cặn

chưng cất, % khối lượng, max.

0,3 TCVN 6324:1997 (ASTM D189)

/ASTM D4530 Điểm đông đặc, 0 C, max + 6 TCVN 3753:1995 (ASTM D97)

Hàm lượng tro, % khối lượng,

max.

0,01 TCVN 2690:1995 (ASTM D 482)

Hàm lượng nước, mg/kg, max 200 ASTM E203

Tạp chất dạng hạt, mg/l, max 10 ASTM D2276

Ăn mòn mảnh đồng ở 50 0 C, 3

giờ, max.

Loại 1 TCVN 2694:2000 ASTM D130)

Khối lượng riêng ở 15 0 C,

kg/m 3

820 - 860 TCVN 6594:2000 (ASTM D1298)

/ASTM D 4052

Độ bôi trơn, µm, max 460 ASTM D 6079

Ngoại quan Sạch, trong ASTM D 4176

Trang 12

(*) Phương pháp tính chỉ số xêtan không áp dụng cho các loại dầu điêzen có phụ gia cải thiện trị số xêtan.

(**) 1 mm 2 /s = 1 cSt.

4.2.3 Quy Trình Pha Chế Dầu DO Tại Xí Nghiệp Tổng Kho Xăng Dầu Miền Đông Các bước và quy trình pha chế dầu DO tương tự pha chế xăng đã nêu ở trên

4.2.4 Nguyên liệu Pha Chế Dầu DO Tại Tổng Kho Xăng Dầu Miền Đông

Nguyên Liệu:

Sản phẩm của đáy tháp chưng cất

DO – 0,25S hoặc DO-0.05S chất lượng cao

Tỷ lệ pha chế tùy thuộc vào chứng chỉ chất lượng của từng loại nguyên liệu đưa vào pha chế ( 20/80, 30/70, 50/50 ….)

3.2.5 Số Liệu Thực Tế Một Số Mẻ Pha Chế

Trang 13

Chương V : CÁC QUY TẮC AN TOÀN VÀ SỰ CỐ

TRONG TỔNG KHO XĂNG DẦU

Xăng dầu là một loại hàng hóa quan trọng đối với hoạt động sản xuất và tiêu dùng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu cũng là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ và ô nhiễm môi trường Vì thế, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ những quy định của pháp luật về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ nhân viên, cũng như các yêu cầu về BVMT và phòng chống cháy nổ Với hệ thống kho có sức chứa lớn và hệ thống đường ống đi qua nhiều địa bàn khác nhau, vì vậy công tác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, an toàn PCCC cho các công trình xăng dầu luôn được quan tâm

5.1 Phạm Vi Bảo Đảm An Toàn Cho Các Công Trình Xăng Dầu

5.1.1 Đối với kho xăng dầu.

Phạm vi bảo đảm an toàn tính từ các bể chứa xăng dầu, các hành mục công trình

có nguy hiểm về cháy nổ trong các kho xăng dầu cấp I (có dung tích chứa từ 50.000 m3 trở lên), kho cấp II (có dung tích chứa từ 10.000 m3 đến 50.000 m3), kho cấp III (có dung tích nhỏ hơn 10.000 m3) đến các đối tượng ngoài kho được quy định:

1 Nhà ở và các công trình công cộng của khu dân cư:

- 150 m đối với kho cấp I

- 100 m đối với kho cấp II

- 60 m đối với kho cấp III

2 Nhà làm việc và các công trình của cơ quan, xí nghiệp:

- 100 m đối với kho cấp I

- 40 m đối với kho cấp II, III

3 Rừng cây: Rừng cây lá to bản:

- 20 m chung cho các cấp kho

Rừng cây lá kim, cỏ tranh:

- 100 m đối với kho cấp I

- 50 m đối với kho cấp II, III

4 Mỏ than lộ thiên, kho chứa vật liệu dễ cháy (gỗ than, bông vải sợi v.v ):

- 100 m đối với kho cấp I

- 50 m đối với kho cấp II, III

5 Đường sắt:

Khu vực nhà ga:

- 100 m đối với kho cấp I

Ngày đăng: 01/08/2016, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tiêu chuẩn xăng không chì M90, 92, 95. - Pha chế xăng và an toàn trong tồn chứa xăng dầu
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn xăng không chì M90, 92, 95 (Trang 2)
Bảng 4.2 : Tiêu chuẩn đánh giá xăng không chì M 83: - Pha chế xăng và an toàn trong tồn chứa xăng dầu
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn đánh giá xăng không chì M 83: (Trang 3)
Bảng 4.3 : Tiêu chuẩn đánh giá xăng E5 RON 92: - Pha chế xăng và an toàn trong tồn chứa xăng dầu
Bảng 4.3 Tiêu chuẩn đánh giá xăng E5 RON 92: (Trang 4)
Bảng 4.4: Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Dầu DO: - Pha chế xăng và an toàn trong tồn chứa xăng dầu
Bảng 4.4 Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Dầu DO: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w