1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi HSG thanh thuy 20162017

7 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta dùng NH3 dư để phun vào không khí bị nhiễm clo vì sau phản ứng thu được sản phẩm không độc đối với môi trường.. Lọc rửa kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2016 – 2017

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề.

Đề thi có: 03 trang

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 điểm)

Câu 1 Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, SO2, H2, N2, CO, NO2 đi qua dung dịch NaOH Khí bị hấp thụ là:

A CO2, SO2, H2 B O2, NO2, N2 C CO2, SO2, NO2 D CO, NO2,

H2

Câu 2 Để làm sạch được Ag có lẫn Al, Zn Có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây:

A NaOH B HCl C AgNO3 D H2SO4 (đặc, nóng)

Câu 3 Cho 98 gam dung dịch H2SO4 20% vào dung dịch BaCl2 dư Khối lượng kết tủa thu được là:

A 40g B 46g C 46,6g D 40,6g Câu 4 Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng với nhau:

A Dung dịch BaCl2 và dung dịch Na2SO4 B Fe(OH)2 và dung dịch HCl

C Dung dịch NaOH và dung dịch Ba(NO3) D CO2 và dung dịch NaAlO2

Câu 5 Hòa tan 15,5 gam natrioxit vào nước dư để thu được 500ml dung dịch Nồng

độ mol của dung dịch này là:

A 2M B 1,5M C 1M D 0,5M Câu 6 Từ các chất KMnO4, BaCl2, H2SO4 và Fe có thể điều chế tối đa được mấy khí:

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 7 Để biến đổi sắt(II) oxit thành sắt(III) hiđroxit có thể dùng lần lượt các hóa chất là:

A HCl, NaOH, Không khí ẩm B H2SO4(loãng), KOH, Không khí ẩm

C NaOH, nước, không khí ẩm D KOH, HCl, không khí khô

Câu 8 Cho sơ đồ phản ứng sau:

X, Y có thể là:

A BaO và Ba(HCO3)2 B BaSO4 và BaCl2

C BaO và BaCl2 D CO2 và BaCl2

Câu 9 Có 4 dung dịch KOH, AgNO3, NaNO3, NaCl Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các dung dịch trên:

A Quỳ tím B HCl C H2SO4 D Phenolphtalein Câu 10 Có thể dùng NaOH(rắn) để làm khô các khí:

A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2

Đề chính thức

Trang 2

C NH3, O2, N2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2, CO2, NO2

Câu 11 Người ta dùng NH3 dư để phun vào không khí bị nhiễm clo vì sau phản ứng thu được sản phẩm không độc đối với môi trường Đâu là sản phẩm của quá trình trên:

A N2, HCl B N2, HCl, NH4Cl C HCl, NH4Cl D NH4Cl,

N2

Câu 12 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

A 9,25g B 7,25g C 8,98g D 10,27g Câu 13 Cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Thu được chất rắn Y Cho Y vào dng dịch NaOH (dư) khuấy kỹ, thấy còn lại một phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm:

A Mg, Fe, Cu B Mg, Al, Fe, Cu C MgO, Fe, Cu D MgO, Al2O3, Cu

Câu 14 Cho dãy các chất rắn: Al2O3, NaHCO3, Zn, NH4Cl, NaCl, CuO, Al(OH)3, Fe(OH)3 Số chất vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl:

A 6 B 5 C 4 D 3 Câu 15 Hòa tan 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400ml dung dịch HCl 1M vừa đủ được dung dịch A Cho dần dần NaOH vào A để thu được kết tủa tối đa Lọc rửa kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 20,7g B 24g C 23,8g D 23,9g Câu 16 Ngâm 1 đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x(M) Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam Giá trị của x là:

A 0,2M B 0,5M C 1M D 1,2M Câu 17 Hòa tan 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị 2 và 3 bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí ở đktc Cô cạn dung dịch A thì thu được lượng muối khan:

A 10,33g B 11,21g C 12,33g D.12,45g Câu 18 Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự hoạt động tăng dần:

A Na, Al, Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag B Al, Na, Zn, Fe, Sn, Ag, Cu

C Ag, Cu, Pb, Sn, Fe, Zn, Al, Na C Ag, Cu, Sn, Pb, Fe, Zn, Al, Na Câu 19 Cho Ba(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: NaOH, KHSO4, HCl, KHCO3, K2CO3, H2SO4 Số trường hợp xảy ra phản ứng có kết tủa là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 20 Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa keo Nung kết tủa này đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn.Thể tích dung dịch NaOH có thể là:

A 0,8 lit B 2,0 lit C 1,0 lit D 0,2 lit

Trang 3

II PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm):

Câu 1: (1,5 điểm) Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học để giải thích cho các

thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho Na dư vào dung dịch Al(NO3)3 Sau đó lại sục CO2 vào dung dịch thu được

Thí nghiệm 2: Đốt cháy quặng pirit sắt trong oxi dư sau đó hấp thụ sản phẩm khí

vào dung dịch brom

Thí nghiệm 3: Cho Sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.

Câu 2: (2,0 điểm)

1 Có 4 lọ chứa 4 dung dịch không màu gồm: HCl, MgSO4, Ba(NO3)2, K2CO3 Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy phân biệt bốn dung dịch trên

2 Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp bột gồm: CaCO3, NaCl và BaSO4 Viết các phương trình hóa học xảy ra?

Câu 3 (3 điểm)

1 Để m gam bột sắt A ngoài không khí Sau một thời gian thu được hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm sắt và các oxit sắt Cho B tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư thấy giải phóng ra 2,24 lit (ở đktc) khí NO duy nhất Tính giá trị của m

2 Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp X gồm 2 oxit của hai kim loại thu được chất rắn A và khí B

Cho toàn bộ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 1,5 gam kết tủa

Cho toàn bộ chất rắn A vào dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thì thu được dung dịch muối có nồng độ 11,234% không có khí thoát ra, và còn lại 0,96 gam chất rắn không tan

Xác định công thức của 2 oxit, biết các phản ứng xảy ra đều hoàn toàn

Câu 4 (1,5 điểm): Ngâm 5,12 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 trong dung dịch CuSO4 dư Sau khi phản ứng kết thúc lọc lấy chất rắn không tan Để hòa tan chất rắn này cần 80ml dung dịch HCl 1M Phản ứng xong thấy vẫn còn 3,2 gam chất rắn màu

đỏ không tác dụng với axit Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Câu 5 (2,0 điểm)

Cho hơi nước đi qua than nóng thu được 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, H2

có tỉ khối so với H2 là 7,8

Dẫn A qua ống sứ đựng 23,2 gam một ôxit kim loại nung nóng để phản ứng xảy

ra vừa đủ Hoà tan kim loại thu được vào dung dịch HCl dư thì có 6,72 lít khí bay ra Biết thể tích khí ở ĐKTC, các phản ứng xẩy ra hoàn toàn

Tìm công thức phân tử của oxit kim loại

-Hết -Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Họ và tên thí sinh……….Số báo danh……….

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm./

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Môn: Hóa học

I Phần trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm.

Lưu ý: Với câu hỏi có nhiều đáp án đúng thì chỉ cho điểm khi thí sinh chọn đủ các đáp án.

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Câu

11

Câu 12

Câu 13

Câu 14

Câu 15

Câu 16

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20

II Phần tự luận:

Thí nghiệm 1: Có khí không màu thoát ra, Na tan dần

2Na +2H2O 2NaOH + H2

- Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan

3NaOH + Al(NO3)3 Al(OH)3 + 3NaNO3

NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O

- Xuât hiện kết tủa keo trăng trở lại:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3

Thí nghiệm 2: Có khí mùi hắc thoát ra

4FeS2 + 11O2 → t 0 2 Fe2O3 + 8SO2

- Mất màu dung dịch Brom

SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4

Thí nghiệm 3: Có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt, màu xanh

nhạt dần

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

0,1 0,1 0,1 0,1 0,15 0,1 0,15 0,1 0,15 0,1 0,15 0,1

0,1

Trích mỗi dung dịch một ít làm chất thử:

Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẫu thuốc thử trên:

- Mẫu thử cho kết tủa trắng là Ba(NO3)2

H2SO4 + Ba(NO3)2 BaSO4 + 2HNO3

- Mẫu thử có khí không màu bay ra là K2CO3

H2SO4 + K2CO3 K2SO4 + CO2 + H2O Sau đó cho ít dung dịch K2CO3 vào 2 mẫu thử còn lại:

- Mẫu thử có kết tủa trắng là MgSO4

MgSO4 + K2CO3 MgCO3 + K2SO4

- Mẫu thử có khí không màu bay ra là HCl

0,1 0,15 0,1 0,15 0,1 0,15 0,15 0,1 0,15

Trang 5

K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + H2O 0,1

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước, lọc tách phần không tan được BaCO3, BaSO4 Phần nước lọc là dung dịch NaCl

Cô cạn dung dịch thu được NaCl Phần chất rắn không tan cho vào dung dịch HCl dư, lọc chất rắn không tan thu được BaSO4

Phần nước lọc cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư Lọc kết tủa thu được BaCO3

BaCO3 + 2HCl -> BaCl2 + H2O + CO2

Na2CO3 + BaCl2 -> BaCO3 + 2NaCl

0,15

0,15 0,15

0,15 0,15

mO2 phản ứng = 12 – m (gam) Số mol oxi = (12 - m): 32 (mol)

Sơ đồ phản ứng:

Fe + O2 (Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3) (Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3) + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O

Từ sơ đồ phản ứng ta thấy có sự nhường và nhận e

Qúa trình cho electron:

m/56 → 3m/56 Qúa trình nhận electron:

02 + 4e → 2O -2 (12-m):32 (12-m):8 ∑n electron nhận= (12-m): 8 + 0,3

N 5+ + 3e → N 2+

0,3 0,1

Áp dụng dịnh luật bảo toàn elec tron ta có:

tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận Hay 3m/56 = (12-m): 8 + 0,3

Giải ra ta được m= 10,08 gam

0,25

0,25

0,25

0,25

Vì A tác dụng với dd H2SO4 10% không có khí thoát ra, có 0,96 gam chất rắn nên A chứa kim loại không tác dụng với dd H2SO4 để tạo ra khí H2, được sinh ra khi oxit của nó bị Co khử Mặt khác A phải chứa oxit không bị khử bởi CO, Oxit đó hòa tan được trong

dd H2SO4 tạo ra dung dịch muối

Gọi oxit tác dụng với CO là R2On , Oxit không bi CO khử M2Oa

PTHH: R2On + nCO → t 0 2R + nCO2 (1)

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)

Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 0,015 (mol)

Từ PTPU (1) ta có nR = 0,03/n (mol) Tính được MR = 32n Lần lượt thử các giá trị n = 1,2,3

Giá trị phù hợp: n= 2, MR = 64 Kim loại là Cu Công thức hóa học của oxit là: CuO

Khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4:

M2Oa + a H2SO4 M2(SO4)a + aH2O (3) Gọi x là số mol M2Oa trong A Ta có:

0,5

0,1 0,15 0,15 0,1 0,1 0,15 0,15

0,1 0,1

Trang 6

(2.MM + 96 a) x 11,243 =

(2.MM + 16 a).x + 980ax 100 Suy ra: MM = 9.a => Thử cỏc giỏ trị của a= 1,2,3

Giỏ trị phự hợp: a = 3, M = 27 ; kim loại Al => CTHH: Al2O3

0,2

0,1 0,1

Vỡ CuSO4 dư nờn Fe phản ứng hết:

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (1) Sau phản ứng thu được chất rắn gồm: Cu, FeO, Fe2O3 cho phản ứng với HCl

FeO + 2HCl FeCl2 + H2O (2)

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O`(3) Sau phản ứng chất rắn khụng tan là Cu

Theo (1) ta cú nFe = nCu = 0,05 (mol) => mFe = 56.0,05= 2,8 (g)

- Khối lương FeO, Fe2O3 = 5,12 – 2,8 = 2,32 (gam) Gọi nFeO = x (mol), nFe2O3 = y (mol) Với khối lượng hỗn hợp ta

cú phương trỡnh: 72x + 160y = 2,32 (I)

- Theo ptpu (2) ta cú: nHCl = 2nFeO = 2x (mol)

- Theo ptpu (3) ta cú: nHCl = 6nFe2O3 = 6y (mol) Theo bài ta cú pt: 2x + 6y = 0,08 (II)

Giải hệ phương trỡnh (I), (II) ta được x= 0,01, y= 0,01

mFeO = 72.0,01 = 0,72 (g), mFe2O3 = 160.0,01 = 1,6(g)

0,1 0,1

0,15 0,15 0,15

0,15 0,1 0,1 0,1 0,2 0,2

C + H2O → t 0 CO + H2 (1)

C + 2H2O → t 0 CO2+ 2H2 (2) Gọi số mol CO và CO2 là a và b mol

Từ (1) , (2) : n H 2 = a +2b

⇒ 28a+44b0+,52(a+2b) = 7,8 ì 2 = 15,6 Giải đợc : a = b = 0,1 ⇒ n H 2 = + a 2b 0,3 =

RxOy + yH2→ xR + y H2O (3)

RxOy + y CO → xR + y CO2 (4)

Đặt hoá trị của R trong muối Clorua là n ( 1≤ n ≤ 3 ) 2R + 2n HCl → 2 RCln + nH2 (5)

0, 6

n 0 , 3

4 , 22

72 ,

Ta cú : n ( it) n O ox = H2+ n CO = 0,3 0,1 0, 4 + = (mol)

mR = 23, 2 (0, 4.16) 16,8 − = ⇒ MA= 16,8 :0, 6

n = 28n Biện luận tìm đợc n= 2 ; M = 56 (Fe) ⇒ n Fe = 0,3 (mol) Suy ra ta cú : y x =00,,43 = 43 ⇒ Công thức ôxit là Fe3O4

0,1

0,1 0,1 0,1 0,25 0,15 0.15 0,15 0,1

0,25

0,1 0,2 0,1

Trang 7

Chú ý:

- Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình.

- Nếu thiếu cả điều kiện và cân bằng thì phản ứng đó không tính điểm.

- Giải bài toán theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Hết

Ngày đăng: 11/12/2016, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng: - De thi HSG thanh thuy 20162017
Sơ đồ ph ản ứng: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w