1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG thanh thủy 2017 2018 (3)

5 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,5 * Nhận xét quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay: - Quá trình đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao: số dân thành thị tăng khá nhanh, mạng lưới đô thị phát triển, phổ bi

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC: 2017-2018 MÔN: ĐỊA LÍ

(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Ghi chú: mỗi đáp án đúng được 0,4 điểm; với câu hỏi nhiều lựa chọn nếu thí sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng thì không cho điểm.

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1

(2,0 đ)

a Kể tên các đô thị có quy mô dân số từ 500001 - 1000000 người

trở lên Tại sao các đô thị phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven

biển?

0,5

* Kể tên:

- Đô thị từ 500001 - 1000000 người: Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa

- Đô thị trên 1000000 người: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng

0,25

* Các đô thị phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển vì:

Đây là những nơi có lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các

nhân tố kinh tế - xã hội

0,25

b Nhận xét quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay Tại sao Nhà

nước cần điều khiển quá trình đô thị hóa?

1,5

* Nhận xét quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay:

- Quá trình đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao: số dân

thành thị tăng khá nhanh, mạng lưới đô thị phát triển, phổ biến lối

sống thành thị về các vùng nông thôn

0,25

- Trình độ đô thị hóa còn thấp: tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với các

nước trong khu vực, số lượng đô thị trên 1 triệu người không nhiều,

cơ sở hạ tầng của các đô thị vẫn còn ở mức thấp, quy hoạch đô thị bất

hợp lí, môi trường sống còn nhiều bất cập,

0,5

* Nhà nước cần điều khiển quá trình đô thị hóa vì:

Trang 2

- Tình trạng đô thị hóa quá mức vẫn diễn ra: đô thị hóa không phù

hợp với quá trình công nghiệp hóa, không xuất phát từ công nghiệp

hóa; do di cư tự do từ nông thôn ra thành thị,

0,25

- Đô thị hóa gây ra nhiều hậu quả: vấn đề việc làm khó giải quyết, ô

nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội,

0,25

- Điều khiển quá trình đô thị hóa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại

hóa

0,25

Câu 2

(3,0 đ)

a) Nhận xét sự phân bố của các nhà máy thủy điện, nhiệt điện

nước ta Tại sao nói công nghiệp điện lực có thế mạnh để phát

triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm?

1,5

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (công nghiệp năng lượng)

* Nhận xét sự phân bố của các nhà máy thủy điện, nhiệt điện:

- Các nhà máy thủy điện: tập trung chủ yếu ở các vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam

Trung Bộ trên các dòng sông có trữ năng thủy điện

0,25

- Các nhà máy nhiệt điện: tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền

Nam (vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng

sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ), nơi có sẵn nguồn

nhiên liệu hoặc gần nguồn nhiên liệu là than, dầu, khí hoặc gần nơi

tiêu thụ

0,25

* Công nghiệp điện lực có thế mạnh để phát triển thành một

ngành công nghiệp trọng điểm:

- Cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú và vững chắc:

+ Than: nhiều loại, trữ lượng than lớn (khoảng 7 tỉ tấn) Đặc biệt than

đá tập trung ở Quảng Ninh có trữ lượng lớn (hơn 3 tỉ tấn), nhiệt

lượng cao

+ Dầu, khí: trữ lượng dầu (vài tỉ tấn đầu, hàng trăm tỉ m3 khí), tập

trung ở thềm lục địa phía Nam Hai bể trầm tích có trữ lượng lớn là

bể Cửu Long và Nam Côn Sơn

+ Nguồn thuỷ năng: Nguồn thuỷ năng của sông ngòi lớn (30 triệu

KW), tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và hệ thống sông

Đồng Nai

+ Các nguồn năng lượng khác dồi dào: năng lượng Mặt Trời, sức gió,

thuỷ triều, địa nhiệt

0,5

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhu cầu ngày càng tăng

- Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển đi trước một bước so với các

ngành kinh tế khác

0,25

- Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp khai thác nhiên liệu: sản

lượng khai thác than, dầu mỏ, khí đốt ngày càng tăng phục vụ cho

các nhà máy nhiệt điện

0,25

b) Nhận xét và giải thích cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta.

Nêu những tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ

0,75

Trang 3

sau Đổi mới.

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 24

* Nhận xét và giải thích cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta:

- Nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm tỉ trọng lớn nhất (64,0%,

năm 2007), nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng chiếm tỉ trọng

khá lớn (28,6%, năm 2007) do nước ta đang tiến hành quá trình công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên nhập nhiều nhằm phục vụ cho

chiến lược phát triển công nghiệp

0,25

- Nhóm hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng nhỏ (7,4%, năm 2007) do sự

phát triển của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng nội địa 0,25

* Những tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau

Đổi mới:

- Tình trạng nhập siêu kéo dài

- Khả năng cạnh tranh còn hạn chế

0,25

c) Kể tên các trung tâm du lịch chủ yếu của nước ta Tại sao

khách du lịch quốc tế đến nước ta ngày càng tăng?

0,75

* Tên các trung tâm du lịch chủ yếu của nước ta:

+ Trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế

và Đà Nẵng

+ Trung tâm du lịch vùng: Lạng Sơn, Hạ Long, Hải Phũng, Vinh,

Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ

0,25

* Khách du lịch quốc tế đến nước ta ngày càng tăng do:

- Việt Nam là điểm đến hấp dẫn với nhiều tài nguyên du lịch đã và

đang được khai thác; điểm đến an toàn, thân thiện, tình hình chính trị

ổn định

0,25

- Chính sách phát triển của Nhà nước: mở cửa, hội nhập, khuyến

khích khách du lịch quốc tế, thu hút vốn đầu tư,

0,25

Câu 3

(3,5 đ)

a) Giải thích tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế

mạnh về thủy điện? Tại sao đây là vùng có số lượng đàn trâu lớn

nhất nước?

0,75

* Giải thích vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về

thủy điện:

- Địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh tạo nguồn

thuỷ năng dồi dào Đặc biệt ở Tây Bắc địa hình bị chia cắt mạnh

thuận lợi để xây dựng hồ chứa nước phát triển thuỷ điện

0,25

- Các sông trong vùng có trữ năng thuỷ điện rất lớn Hệ thống sông

Hồng (11 triệu KW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước,

riêng sông Đà gần 6 triệu KW

0,25

* Giải thích vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đàn

trâu lớn nhất nước:

Trâu ưa ẩm, chịu rét giỏi, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong

rừng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và ở đây có nhiều đồng

0,25

Trang 4

cỏ thích hợp cho chăn nuôi trâu.

b Phân tích các thế mạnh về kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng

sông Hồng.

0,75

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào Lao động có truyền thống và

kinh nghiệm sản xuất phong phú, nhiều lao động có trình độ chuyên

môn kĩ thuật cao

0,25

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật thuộc loại tốt nhất cả nước:

hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển mạnh; kết

cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất nước; mạng lưới đô thị phát

triển; tập trung nhiều cơ sở nghiên cứu, cơ sở công nghiệp chế biến,

0,25

- Các thuận lợi khác: có nhiều chích sách phát triển của Nhà nước, thị

trường tiêu thụ rộng lớn, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời,

0,25

c Phân tích điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh

tế nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ Việc xây dựng các

khu kinh tế ven biển có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển

kinh tế của vùng?

2,0

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 27

* Phân tích điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh

tế nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ.

- Điều kiện phát triển nông nghiệp:

+ Vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi

gia súc lớn (trâu, bò)

0,25

+ Đất pheralit trên đá ba dan tuy có diện tích không lớn nhưng khá

màu mỡ phân bố rải rác ở Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An,

Quảng Trị, ) thích hợp để trồng cá phê, cao su, hồ tiêu,

+ Đất pheralit trên các loại đá khác phân bố khắp vùng đồi núi thuận

lợi để trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả

0,25

+ Trên các đồng bằng phần lớn là đất cát pha thuận lợi cho việc phát

triển các cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá, ) Cây lúa

được trồng chủ yếu ở đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, đã hình thành

các vùng lúa thâm canh

0,25

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh vừa thuận lợi cho

nông nghiệp Các hệ thống sông Mã, Cả có giá trị lớn về thuỷ lợi,

0,25

- Điều kiện phát triển lâm nghiệp:

Vùng đồi núi phía tây có đất pheralit thích hợp để trồng rừng Bắc

Trung Bộ có diện tích rừng tương đối nhiều, độ che phủ rừng cao

0,25

- Điều kiện phát triển ngư nghiệp:

Vùng biển có nguồn hải sản phong phú thuận lợi cho phát triển đánh

bắt hải sản Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá,… và ven các đảo

thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

0,25

* Việc xây dựng các khu kinh tế ven biển có ý nghĩa:

- Tạo động lực phát triển kinh tế địa phương, vùng; 0,25

Trang 5

- Góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp nhận chuyển giao

khoa học và công nghệ, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm và

nâng cao đời sống

0,25

Câu 4

(3,5 đ)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện thể hiện tình hình sản xuất

lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.

1,0

- Vẽ biểu đồ:

+ Biểu đồ kết hợp (cột chồng và đường) các dạng biểu đồ khác

không cho điểm

+ Yêu cầu: Biểu đồ chính xác, khoa học, có tên biểu đồ, khoảng cách

năm, chú giải, (sai/ thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 đ)

b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta trong

giai đoạn trên.

1,75

* Nhận xét:

Giai đoạn 2005 - 2012

- Diện tích lúa tăng chậm, có sự biến động:

+ Diện tích lúa tăng 432 nghìn ha (1,1 lần)

+ Biến động: giai đoạn 2005 - 2007 giảm, giai đoạn 2007 - 2012

tăng

0,25

- Sản lượng lúa tăng liên tục, tăng 7904,9 nghìn tấn (1,2 lần) 0,25

* Giải thích:

- Diện tích lúa:

+ 2005 - 2007: Diện tích lúa giảm chủ yếu do tác động của quá trình

công nghiệp hóa - đô thị hóa, chuyển mục đích sử dụng đất

+ 2007 - 2012: Diện tích lúa tăng do cải tạo đất, mở rộng diện tích

đất nông nghiệp; sử dụng giống ngắn ngày, tăng vụ

02,5

0,25

- Diện tích lúa mùa giảm là do thiên tai, sâu bệnh, hiệu quả chưa cao 0,25

- Sản lượng lúa tăng chủ yếu do tăng năng suất 0,25

c Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2012 Vùng

nào của nước ta có năng suất lúa cao nhất? Giải thích tại sao?

0,75

* Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2012:

* Vùng có năng suất lúa cao nhất nước và giải thích:

- Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước. 0,25

- Giải thích: do có lịch sử khai thác lãnh thổ và trồng lúa nước lâu đời

nhất cả nước; có trình độ thâm canh cao nhất cả nước; chịu sức ép

Ngày đăng: 21/03/2019, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w