Đồ án môn học “ Thiết kế lưới điện khu vực” sẽ tính toán thiết kế mạng điện cho một khu vực gồm 7 hộ tiêu thụ điện gồm loại I và loại III, đưa ra phương án thiết kế thực thi nhất, đảm bả
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Lưới điện là một bộ phận hệ thống điện làm nhiệm vụ tải điện từ các nguồn điện tớ các thiết bị dung điện Thiết kế và xây dựng lưới điện là công việc hết sức quan trọng của ngành điện, có ảnh hưởng lớn tới cách chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của
hệ thống điện Giải quyết đúng đắn vấn đề kinh tế- ký thuật, xây dựng và vận hành
sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với hệ thống điện
Đồ án môn học “ Thiết kế lưới điện khu vực” sẽ tính toán thiết kế mạng điện cho một khu vực gồm 7 hộ tiêu thụ điện gồm loại I và loại III, đưa ra phương án thiết kế thực thi nhất, đảm bảo cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện với chi phí nhỏ nhất khi thực hiện các hạn chế kỹ thuật về độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng
Do kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy , cô giảng viên để em có
thể tự hoàn thiện kiến thức của mình Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Th.S
Nguyễn Đức thuận đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này.
Tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hồng Quế
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN, PHỤ TẢI, CÂN BẰNG
CÔNG SUẤT1.1 PHÂN TÍCH NGUỒN, PHỤ TẢI.
-Phân tích nguồn cung cấp điện là rất cần thiết và phải quan tâm đúng mức khibắt tay vào làm thiết kế Việc quyết định sơ đồ nối dây của mạng điện cũng như phương thức vận hành của các mạng nhà máy điện, hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí, nhiệm vụ cũng như tính chất của từng nhà máy điện
-Số liệu về phụ tải là loại tài liệu quan trọng Thiết kế hệ thống có chính xác hay không hoàn toàn toàn do mức độ chính xác của công tác thu thập và phân tích phụ tải quyết định
1.1.1 Phân tích nguồn.
-Hệ thống công suất vô cùng lớn
Trang 3-Gồm 7 phụ tải loại I- là những phụ tải phải đảm bảo cung cấp điện liên tục ,
vì khi mất điện gây ra những hậu quả nghiêm trọng
-Tổng công suất tác dụng cực đại: 160 MW
-Thời gian sử dụng công suất lớn nhất: Tmax= 4700h
-Điện áp danh định thứ cấp: 22 kV
-Phụ tải ( 1, 4, 6, 7) là những phụ tải có yêu cầu khác thường , phụ tải ( 2, 3, 5)
là những phụ tải có yêu cầu thường
Bảng 1.2_Số liệu tổng hợp về phụ tải.
Qmax (MVAr) Smax (MVA) Pmin
Trang 41.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng.
-Cân bằng công suất tác dụng để ổn định tần số của hệ thống và được biểu diễn bằng biểu thức tổng quát :
Png= Py/c= m∑Pmaxi+ ∑∆Pmax+ Pdt
Png: Tổng công suất tác dụng phát ra của nguồn điện
Py/c: Tổng công suất tác dụng yêu cầu
m: hệ số đồng thời( tính toán sơ bộ lấy bằng 1)
∑Pmaxi: Tổng công suất tác dụng lớn nhất của 7 phụ tải
∑∆Pmax: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên lưới điện
(bằng 5%∑Pmaxi)
Pdt: Công suất tác dụng dự trữ của hệ thống
(vì hệ thống công suất vô cùng lớn nên lấy bằng 0)
Vậy Png= 1,05∑Pmaxi= 1,05.160
Png=168( MW)
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng.
- Cân bằng công suất phản kháng để giữ điện áp định mức trong hệ thống và được tính bằng biểu thức:
Trang 5Qy/c= m∑Qmaxi+ ∑∆Qba + ∑∆QL- ∑QC+ Qdt
Qy/c: Tổng công suất phản kháng yêu cầu
m: hệ số đồng thời( tính toán sơ bộ lấy bằng 1)
∑Qmaxi: Tổng công suất phản kháng lớn nhất của 7 phụ tải
∑∆Qba: Tổng tổn thất công suất phản kháng trong biến áp
(bằng 15%∑Qmaxi)
∑QC: Tổng công suất phản kháng do đường dây sinh ra( bằng ∑∆QL)
Qdt: Tổng công suất phản kháng dự trữ( sơ bộ bằng 0)
Vậy Qy/c= ∑Qmaxi+ 15%∑Qmaxi= 1,15tgф.∑Pmaxi = 1,15.0,62.160
Qy/c=114,08( MVAr)
-Công suất phản kháng do nguồn điện phát ra :
Qng= Png.tgфng= 168.0,62= 104,16 (MVAr)
Thấy Qy/c > Qng
Kết luận : Hệ thống phải bù sơ bộ để cân bằng công suất phản kháng
CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
Ở đây có 7 phụ tải loại I là được cung cấp điện bằng đường dây kép hoặc có 2 nguồn cung cấp điện ( vòng kín)
2.1 PHƯƠNG ÁN HÌNH TIA.
Là phương án cấp từ nguồn điện trực tiếp đến phụ tải
Ta phải dùng 7 lộ kép
Sơ đồ hình tia:
Trang 64 5
( 1 ô= 10x10 km).
2.2 PHƯƠNG ÁN LIÊN THÔNG.
Khi liên thông để đảm bảo an toàn và dễ thi công thì có 3 quy tắc cơ bản :+ Không nên liên thông quá nhiều phụ tải( chỉ 2 phụ tải)
+ Không nên liên thông từ loại III sang loại I
+ Đường dây không được đi chéo nhau
Sơ đồ liên thông:
Trang 74 5
4 5
Trang 8CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN.3.1 XÉT PHƯƠNG ÁN HÌNH TIA.
3.1.1 Phân bố công suất.
Bỏ qua tổn thất công suất trên đường dây ta có:
ṠNi= Ṡmaxi suy ra:
Với Li ( km) : Khoảng cách truyền tải từ nguồn đến phụ tải thứ i
Pi: Công suất tác dụng truyền tải trên đường dây đến phụ tải i( =Pmaxi).Nếu 70 ≤ Utti ≤ 170 thì chọn Uđm= 110kV
Trang 9N-7 20 42,43 82,62
Vậy điện áp định mức của lưới là 110kV
3.1.3 Chọn dây dẫn.
a, Cơ sở tính toán và kiểm tra.
-Lưới điện 110 kV chọn tiết diện theo mật độ dòng điện kinh tế
Bước 1: Chọn Ftc
Ta có tiết diện tính toán:
lvmax kt
Ilvmax: Là dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại(A)
jkt : mật độ kinh tế của dòng điện (A/mm2)
Sử dụng dây nhôm lõi thép (dây AC) và có Tmax= 4700h suy ra jkt=
1,1( A/mm2)
3.
maxi lvmax
đm n
S I
U
=
với:
Smax: Công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại( MVA)
n: số mạch của đường dây
Uđm: điện áp định mức của mạng điện (kV)
Khi đã có được Ftt , chọn Ftc gần nhất với Ftt => Là loại dây nào
Bước 2 : Kiểm tra
-Vầng quang điện : Đối với đường dây trên không 110kV, để không xuất hiện vầng quang thì các dây nhôm lõi thép phải có tiết diện 70 mm2
Trang 10Từ loại dây AC suy ra dòng điện cho phép Icp , dòng này phải thoải mãn :
Icp ≥
Icp Isc
Trong đó :
Ilvmax: Dòng điện làm việc cực đại
k1: hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường
(coi như nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ tiêu chuẩn k1= 1)
k2: hệ số hiệu chỉnh
(Đường dây cáp trên không coi k2= 1)
Isc: Dòng điện trong chế độ sự cố ( khi lộ kép chỉ còn 1 mạch hoạt động).-Điều kiện tổn thất điện áp cho phép:
Ta xét ở 2 chế độ : chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố
Tổn thất điện áp chế độ làm việc bình thường : Ubt 15%Uđm
Bỏ qua phần ảo của điện áp : Ubt= (P.R+Q.X)/U2
đm (kV)
Trong đó :
P (MW) :Công suất tác dụng chạy trên đoạn đường dây
Q(MVAr): Công suất phản kháng chạy trên đường dây
R, X (Ὼ) : Điện trở , điện kháng của đoạn đường dây
Uđm: Điện áp định mức chạy trên đoạn đường dây
Trang 11Ftt = J kt
Imax
=
0,06.1000 1,1
Bước 2: Kiểm tra:
-Thông số đường dây:
Bảng dòng điện sự cố phương án hình tia:
Trang 12-Điều kiện tổn thất cho phép:
Điện trở trên đoạn truyền tải N-1 :R=
12
.ro.L1=
12
.0,45.30=6,75(om)
Điện kháng trên đoạn truyền tải :X=
12
.Co.L1=
12
U U
V
=
2,07.100110
ΔUbtmax% =5,12 % < ΔUcpbt%
ΔUscmax% = 10,24% < ΔUcpsc%
Vậy phương án hình tia thoải mãn yêu cầu kỹ thuật.
3.2 PHƯƠNG ÁN LIÊN THÔNG.
3.2.1 Tính toán sơ bộ công suất.
ṠN2= Ṡ2 + Ṡ4= 20+ j12,39+ 23+ j14,25= 43+ j26,64 (MVA)
Ṡ24= 23+ j14,25 (MVA)
Trang 13Tương tự như phương án hình tia ta có:
Bảng 3.3 Kết quả tính toán điện áp phương án liên thông.
lv max (kA)
Tiết diệndây kinh tế(mm2) Dây phù hợp
Trang 14-Bước 2 : Kiểm tra.
Thông số đường dây
Loại dây
R0
(Ω/km)
Từ bảng trên ta có: ISC < ICP nên thỏa mãn điều điện phát nóng
Điều kiện tổn thất điện áp
Bảng 3.5 Tổn thất điện áp trong phương án 2.
ΔUbtmax% =10,02 % < ΔUcpbt%
ΔUscmax% = 20,04% < ΔUcpsc%
Vậy phương án lien thông thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật.
Trang 153.3 PHƯƠNG ÁN LƯỚI KÍN.
3.3.1 Phân bố công suất.
Ở phương án này phụ tải 2 và 4 nối với nhau thành mạch kín N-2-4-N
Giả sử mạch điện là cùng 1 loại dây
Công suất trên đoạn N-2
SmaxN-2 =
= = 22,46+j.13,92 (MVA)
Công suất trên đoạn đường dây 2-4
Smax2-4 = SmaxN-2 - Smax2 =(22,46+j.13,92 ) – (20+j12,39) = 2,46 + j1,53 (MVA)Công suất trên đoạn đường dây N-4
SmaxN-4 = Smax4 - Smax2-4 = 23+j14,25 – (2,46 + j1,53) = 20,54+ j12,72(MVA)
Bảng 3.6 Phân bố công suất phương án lưới kín.
Trang 162-4 2.46 58.31 42.89 110Vậy điện áp định mức của lưới phương án 3 là 110kV.
3.3.3 Chọn dây dẫn.
Bước 1: Tương tự như phương án hình tia ta có:
Bảng 3.8 Chọn dây dẫn cho phương án 3.
ĐD Số lộdây Công suất biểukiến (MW) I
lv max (kA) dây kinh tếTiết diện
Bước 2: Kiểm tra
-Ta có thông số đường dây:
Loại dây
R0
(Ω/km)
Công suất trên đoạn 2-4: Ṡ2-4 =Ṡ4 =23+ j14,25(MVA)
Dòng điện sự cố trên đoạn 2-4:
Isc 2-4 = = 103=142,01(A) <256A =>thỏa mãn
Công suất trên đoạn N-2:
Trang 17Dòng điện sự cố trên đoạn N-2:
Isc N-2 = = 103=265,49(A)< 380A=>thỏa mãn
Trường hợp 2: Sự cố từ N-2.
Công suất trên đoạn 2-4: Ṡ2-4 =Ṡ2 =20+ j12,39 (MVA)
Dòng điện sự cố trên đoạn 2-4:
Kiểm tra các đoạn còn lại như phương án hình tia, ta có bảng:
Trang 18- Tổn thất điện áp trên đường dây khi xảy ra sự cố đứt dây N-4 là:
Các đoạn còn lại tương tự như phương án hình tia:
Bảng 3.9 Tổn thất điện áp trong phương án 3.
Trang 19∆ = ∆Uqtsc N-2-4 = 23,4 % <25% (Đây là lưới kín nên có thể chấp nhận ở mức 25%).
Kết luận : phương án 3 thỏa mãn yêu cầu về mặt kĩ thuật.
Trang 20CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
TỐI ƯU.
4.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Khi tính toán, thiết kế mạng lưới điện cần phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế và kĩ thuật Mặc dù trên thực tế hai yêu cầu kinh tế và kĩ thuật thường mâu thuẫn nhau, một lưới điện có chỉ tiêu kĩ thuật tốt, vốn đầu tư và chi phí vận hành cao
Ngược lại, lưới điện có vốn đầu tư, chi phí vận hành nhỏ thì tổn thất cao, cấu trúclưới điện phức tạp, vận hành kém linh hoạt, độ an toàn thấp.Vì vậy việc đánh giá tính toán chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của một lưới điện sẽ đảm bảo cho việc đạt chỉ tiêu
Z: Là hàm tính toán chi phí tổn thất hàng năm (đồng).
atc: Hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư ,với lưới điện 110kV thì atc=0,125
avh : Hệ số khấu hao hao mòn vận hành sửa chữa thiết bị,với đường dây trênkhông các cấp điện áp avh = 0,04
K: tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện
• Với đường dây kép thì: x=1, 6
V0: Suất đầu tư cho 1km đường dây nhánh thứ i, tiết diện Fi
li.: Chiều dài đường dây nhánh thứ i, (km)
Bảng 4.1 Giá dây dẫn:
Trang 21Ri. : Là điện trở tác dụng của đường dây thứ i.
τ: Thời gian tổn thất lớn nhất (h) được tính bằng công thức:
Trang 22Số lộdây
Trang 23ΔAi (MWh)
Trang 24Hàm chi phí tính toán phương án lưới kín:
ZIII = (atc + avh) VIII + ∆AIII C = (0,125+ 0,04) 177927,624.106 + 18267,81.103.700
ZIII= 4,21.1010 (đ)
Từ hàm chi phí tính toán trong 1 năm của 3 phương án , thấy hàm chi phí của phương án hình tia là nhỏ nhất Vì vậy phương án hình tia là phương án tối
ưu nhất.
Trang 25CHƯƠNG 5: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
CHÍNH.
5.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP.
5.1.1 Lựa chọn số lượng máy biến áp
Đồ án thiết kế mạng điện khu vực có điện áp 110 kV cho các hộ tiêu thụ loại I
và hộ tiêu thụ điện loại III Do đó để đảm bảo tính chất cung cấp điện được liên tục
và đảm bảo yêu cầu kinh tế- kỹ thuật thì tại mỗi nút phụ tải loại I ta đều đặt 2 máy biến áp 3 pha làm việc song song Còn các phụ tải loại III dùng 1 máy biến áp 3 phalàm việc độc lập cung cấp cho các hộ tiêu thụ điện
5.1.2 Lựa chọn công suất các máy biến áp.
Công suất của các máy biến áp lựa chọn phải luôn cung cấp điện được liên tụccho các hộ phụ tải trong tất cả các khả năng của phụ tải như: cực đại, cực tiểu và sựcố
Với 2 máy biến áp làm việc song song, nếu xảy ra sự cố 1 trong 2 máy phảingừng làm việc thì máy biến áp còn lại vẫn phải đảm bảo cung cấp điện đầy đủ vàliên tục cho các hộ phụ tải
Khi 2 máy biến áp làm việc song song ta có công thức xác định công suất của từngmáy biến áp như sau:
Với: n – số máy biến áp trong trạm, n = 2
-Xét phụ tải 1:
Ta có : P1= 21 (MW) , cosϕ1= 0,85
S1max=
1 1
210,85
P
= 24,71 (MVA)
Trang 26SđmB(MVA)
5.1.3 Chọn loại máy biến áp.
Ta chọn MBA cho từng loại phụ tải:
+ Phụ tải 2, 3 và 5 có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường(T) thì chọn MBA 3 pha
có đầu phân áp cố định loại TPD (TD)
+ Các phụ tải 1, 4, 6 và 7 có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường(KT)thì chọnMBA có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải loại TPDH
Trang 27Do tất cả phụ tải là các hộ tiêu thụ loại I nên để đảm bảo cung cấp điện an toàn và
liên tục ta sử dụng sơ đồ hệ thống hai thanh góp là việc song song.Khi vận hành
Trang 28Phụ tải loại I :ta dùng sơ đồ cầu
Sơ đồ cầu trong Sơ đồ cầu ngoài
Ta có thể chọn sơ đồ cầu theo 2 điều kiện sau:
- Chọn theo công suất của MBA,tính công suất giới hạn để thay đổi 2 sang 1 MBAlàm việc :
P n
Nếu S min > Sgh sử dụng sơ đồ cầu trong
- Chọn theo đường dây,sơ đồ cầu thường được phối hợp với đường dây:
Trang 29Sơ đồ cầu ngoài phối hợp với đường dây có l < 70 km
Sơ đồ cầu trong phối hợp với đường dây có l ≥ 70 km
Do thao tác bên MBA quan trọng hơn đường dây,nên ta chọn sơ đồ cầu trong, ngoàitheo Sgh.
= 25
2.29120
=17,3(MVA)
S1 min=14,82< Sgh1=17,3MVA.⇒ ta chọn sơ đồ cầu ngoài
Các phụ tải còn lại là phụ tải loại I tính tương tự như phụ tải 1 ta có:
trong
sơ đồcầungoài
trong
sơ đồcầungoài
ngoài
Vậy phụ tải (3,5) ta sử dụng sơ đồ cầu trong , các phụ tải còn lại sử dụng sơ đồ cầu ngoài.
Trang 31- Công suất sau tổng trở của trạm biến áp B1 là:
& & &
-Công suất phản kháng do dung dẫn cuối đường dây N-1 sinh ra:
( )
4 1,55.10
B N
& & &
-Công suất phản kháng do dung dẫn đầu đoạn dây N-1 sinh ra là:
( )
4 1,55.10
B N
Trang 32∆& '
( )
S Bi MVA
&
( )
S MVA
∆ & "
jQ c MVAr
"
( )
S N i MVA
−
&
( )
S N i MVA
∆& − '
( )
S N i MVA
−
& '
( )
jQ c MVAr ( )
S N i MVA−
21.06+ 14.42j 0.058 +0.4j 0.94j
21.12 +13.88
21.48+ 14.22j 1.13j 21.48+13.09j2
20+
12.39
j
0.06+ 1.28j
20.06+ 13.67j 0.058 +0.4j 1.97j 20.12+12.1j 0.39+ 0.62j
20.51+ 12.72j 2.39j
20.51+ 10.33j3
18+
11.16
j
0.08+ 1.61j
18.08+ 12.77j
0.042 +0.272
j 1.56j 18.12+11.48j 0.5+ 0.49j
18.62+ 11.97j 1.89j 18.62+10.08j4
23+
14.25
j
0.08+ 1.69j
23.08+ 15.94j 0.058 +0.4j 2.38j 23.14+13.96j 0.68+ 0.66j
23.82+ 14.62j 2.88j
23.82+ 11.74j5
27+
16.73
j
0.11+ 2.33j
27.11+ 19.06j 0.058 +0.4j 1.56j 27.17+17.9j 0.98+ 0.96j
28.15+ 18.86j 1.89j 28.15+16.97j6
31+
19.21
j 0.1+ 2.39j 31.1+ 21.6j 0.07 +0.48j 2.09j 31.17+19.99j 1.25+ 1.63j
32.42+ 21.62j 2.53j
32.42+ 19.09j7
20+
12.39
j
0.06+ 1.28j
20.06+ 13.67j 0.058 +0.4j 1.32j 20.12+12.75j 0.45+ 0.44j
20.57+
20.57+ 11.59j
Với Ṡ Bi ” =Ṡ maxi
Ṡy/c = Py/c +jQy/c=∑ṠN-I = 165,57+j92,89 (MVA)
PN = Py/c=165,57(MW)
Trang 34Bảng 6.2Tính toán chế độ xác lập khi phụ tải cực tiểu.
∆& '
( )
S Bi MVA
&
( )
S MVA
∆ & "
jQ c MVAr
"
( )
S N i MVA
−
&
( )
S N i MVA
∆& − '
( )
S N i MVA
−
&
1 12.6+7.81j
0.06+ 1.41j
12.66+ 9.22j 0.058+0.4j 0.94j
12.72+ 8.68j 0.13+0.13j
12.85+ 8.81j 1.02j 12.85+ 7.79j
2 12+ 7.44j
0.06+ 1.28j
12.06+ 8.72j 0.058+0.4j 1.97j
12.12+ 7.15j 0.14+0.22j
12.26+ 7.37j 2.16j 12.26+ 5.21j3
10.8+
6.69j
0.08+ 1.61j
10.88+ 8.3j
0.042+0.27j
1.56j
10.92+ 7.01j
11.1+ 5.48j
4 13.8+8.55j
0.08+ 1.69j
13.88+ 10.24j 0.058+0.4j 2.38j
13.94+ 8.26j 0.24+0.24j 14.18 +8.5j 2.6j 14.18 +5.9j5
16.2+
10.04
j
0.11+ 2.33j
16.31+ 12.37j
0.058+0.4j
1.56j
16.37+ 11.21j
0.37+
0.36j
16.74+ 11.57j
1.71j
16.74 +9.86j6
2.09j
18.77+ 12.31j
0.46+
0.6j
19.23+ 12.91j
2.29j
19.23+ 10.62j7
12+
7.44j
0.06+ 1.28j
12.06+ 8.72j
0.058+0.4j
1.32j
12.12 +7.8j
0.16+
0.16j
12.28+ 7.96j
1.45j
12.28+ 6.51j
Với Ṡ Bi ” =Ṡ mini
Trang 356.3 CHẾ ĐỘ SỰ CỐ.
Khi xét sự cố đứt một mạch lộ kép ta không giả thiết sự cố xếp chồng nên ta chỉ xét
phụ tải cực đại
Tính toán tương tự cho các đoạn dây như ở chế độ phụ tải cực đại ta có:
Bảng 6.3 Tính toán chế độ xác lập khi phụ tải sự cố.
∆& '
( )
S Bi MVA
&
( )
S MVA
∆&
"
jQ c MVAr
"
( )
S N i MVA
−
&
( )
S N i MVA
∆ & − '
( )
S N i MVA
20+
12.39j
0.12+ 2.56j
18+
11.16j
0.16+ 3.21j
4 23+ 14.25j
0.15+ 3.38j 23.15+17.63j 0.029 +0.4j 1.19j 23.18+16.84j 0.76+ 0.75j 23.94+17.59j 1.44j 23.94+16.15j5
27+
16.73j
0.21+ 4.66j
6 31+ 19.21j
0.21+ 4.78j 31.21+23.99j 0.035 +0.48j 1.08j 31.25+23.39j 1.39+ 1.81j 32.64+25.2j 1.3j 32.64+23.9j
7 20+ 12.39j
0.12+ 2.56j 20.12+14.95j 0.029+0.4j 0.66j 20.15+14.69j 0.49+ 0.48j 20.64+15.17j 0.8j 20.64+14.37j
Với Ṡ Bi ” =Ṡ maxi