Bảng tổng hợp công suất các phụ tải Hệ số công suất: cosϕ=0.88 Qmax= Pmax*tanϕ max=Pmax+i*Qmax Pmin=70%Pmax Qmin=Pmin*tanϕ min=Pmin+i*Qmin... Cân bằng công suất tác dụng Giả sử nguồn điệ
Trang 1Chơng 1:
PHÂN TíCH NGUồN Và PHụ TảI cÂN BằNG CÔNG SUấT
I Phân tích nguồn và phụ tải
1 Phân tích nguồn
Nguồn có hệ thống công suất vô cùng lớn
Hệ số công suất nguồn: cosϕN=0.85
2 Phân tích phụ tải
a Có 7 phụ tải loại I
→Tổng công suất cực đại:
maxi=33+20+31+19+23+27+30=183MW
→Thời gian sử dụng công suất lớn nhất:
Tmax=4900 h
b Điện áp danh định thứ cấp: 10 V
Yêu cầu điều chỉnh điện áp: Tải khác thờng (kt)
c Bảng tổng hợp công suất các phụ tải
Hệ số công suất: cosϕ=0.88
Qmax= Pmax*tanϕ
max=Pmax+i*Qmax
Pmin=70%Pmax
Qmin=Pmin*tanϕ
min=Pmin+i*Qmin
Trang 2Thứ tự
1 33 0.88 0.53 17.49 33+17.49i 23.1 12.24 23.1+12.243i
3 31 0.88 0.53 16.43 31+16.43i 21.7 11.5 21.7+11.501i
4 19 0.88 0.53 10.07 19+10.07i 13.3 7.049 13.3+7.049i
5 23 0.88 0.53 12.19 23+12.19i 16.1 8.533 16.1+8.533i
6 27 0.88 0.53 14.31 27+14.31i 18.9 10.02 18.9+10.017i
II Cân bằng công suất
1 Cân bằng công suất tác dụng
Giả sử nguồn điện cung cấp đủ công suất tiêu dùng cho các phụ tải, do đó sự cân bằng công suất điện biểu diễn bằng biểu thức sau:
= Trong đó:
: Công suất tiêu dùng phát ra của nguồn : Tổng công suất tiêu dùng yêu cầu của hệ thống
m : Là hệ số đồng thời ( ở đây lấy m = 1)
: Tổng công suất tiêu dùng trong chế độ phụ tải cực đại
Trang 3→ = maxi=33+20+31+19+23+27+30= 183MW
max : Tổng tổn thất công suất tác dụng trong lới
: Tổng công suất dự trữ
→ =0 vì lấy từ thanh cái cao áp
Vậy: = =183+9.15= 192.15 MW
2 Cân bằng công suất phản kháng
Tổng công suất phản kháng do nguồn phát ra: ( cosϕN=0.85=> tanϕN=0.619 )
F = tanϕN x F = 0.619 192.15= 118.94 MVAr
Tổng công suất phản kháng yêu cầu của hệ thống:
YC=m.max + BA + L - C + dt
Trong đó:
m=1 ( là hệ số đồng thời )
max : Tổng công suất phản kháng của phụ tải ở chế độ cực đại
max = maxi =17.49+10.6+16.43+10.07+12.19+14.31+15.9=96.99 MVAr
Giả sử tổng công suất phản kháng của đờng dây bằng tổng công suất phản kháng do điện dung đờng dây sinh ra:
L=C
BA : Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm hạ áp.
BA= 15% x max= 15% 96.99= 14.548 MVAr
dt : Tổng công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống
→dt = 0
Vậy: YC = 96.99+14.548= 111.538 MVAr
Ta thấy: YC < F
→ Nh vậy không phải bù công suất phản kháng
Trang 4Ch¬ng 2: dù KIÕN C¸C PH¦¥NG ¸N NèI D¢Y
Ph
¬ng ¸n 1:
Ph
¬ng ¸n 2:
Trang 5¬ng ¸n 3:
Ch¬ng 3: TÝNH TO¸n kü thuËt c¸c ph¬ng ¸n
I Ph¬ng ¸n 1
Trang 61 Cân bằng công suất
N-1 = max1
N-2 = max2
N-3 = max3
N-4 = max4
N-5 = max5 N-6 = max6 N-7 = max7
2 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Điện áp tính toán của từng đoạn đờng dây đợc tính theo công thức kinh nghiệm:
U tt =4.34 (kV) Trong đó:
• l : Chiều dài đờng dây (km)
• P : Công suất truyền tải trên đờng dây (MW)
Đối với đờng dây N-1 : U tt1 =4.34=103.07 (kV)
Tơng tự ta có kết quả tính điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện trong bảng sau:
Đờng dây
i (MVA) i P i (MW) l i (km) tính toán Điện áp
U tti (kV)
Điện áp định mức của mạng
điện U đm (kV)
Trang 7N-2 20+10.6i 20 58.31 84.41
3 Chọn tiết diện dây dẫn
Mạng điện 110kV đợc thực hiện chủ yếu bằng các đờng dây trên không Các dây dẫn
đ-ợc sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), đồng thời các dây dẫn thờng đđ-ợc đặt trên các cột
bê tông cốt thép hay cột thép tùy địa hình đờng dây chạy qua Khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các pha là D tb =5.5 m.
Đối với mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn đợc chọn theo mật độ kinh tế của dòng
điện J kt Với thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=4900h thì mật độ kinh tế của dòng điện là J kt =1.1 A/mm 2
• Tiết diện của dây dẫn đợc tính theo công thức:
Fi =
I imax là dòng điện làm việc lớn nhất chạy trên đờng dây thứ i (A) đợc xác định bởi công thức:
Iimax = Trong đó:
Smaxi: Công suất cực đại trên đờng dây thứ i (MVA) n: Số mạch của đờng dây
Uđm: Điện áp định mức của mạng điện (kV) Dựa vào giá trị của Fi, ta chọn Fitc gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ của đờng dây và điều kiện phát nóng cho phép
Đối với đờng dây 110kV, để không xuất hiện vầng quang và đảm bảo về cơ khí thì các dây nhôm lõi thép phải có tiết diện F 70mm2
Trang 8• Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Imax Icp
Với đờng dây lộ kép, ta xét thêm trờng hợp sự cố 1 mạch:
Isc Icp với Isc=2.Imax
Trong đó:
Isc: Dòng điện chạy trên đờng dây trong chế độ sự cố
Icp: Dòng điện cho phép lớn nhất ( Phụ thuộc bản chất và tiết diện dây)
• Đối với đờng dây N-1:
IN-1max==98.01 A
FN-1===89.1 mm2
Chọn FN-1tc=95 mm2 Dòng điện cho phép lớn nhất trên đờng dây là: Icp= 330A
Kiểm tra điều kiện phát nóng:
IN-1max=98.01A Icp=330A Khi xảy ra sự cố đứt 1 mạch đờng dây thì dòng sự cố chạy trên đờng dây là Isc=2Imax=289.1=178.2 A
Dễ thấy: Isc< Icp
Nh vậy, tiết diện dây dẫn của đờng dây N-1 đã lựa chọn thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
• Tính toán tơng tự cho các đờng dây còn lại ta có bảng tính tiết diện nh sau:
Đờng
dây Smaxi (MVA) l (km) I (A) max (mm F 2 ) (mm F tc 2 ) I sc (A) I cp (A)
N-1 37.35 36.06 98.01 89.10 95 196.03 330
N-2 22.64 58.31 59.40 54.00 70 118.80 265
N-3 35.08 41.23 92.07 83.70 95 184.15 330
N-4 21.50 80.62 56.43 51.30 70 112.86 265
N-5 26.03 44.72 68.31 62.10 70 136.63 265
N-6 30.56 78.10 80.19 72.90 70 160.39 265
N-7 33.95 70.71 89.10 81.00 70 178.21 265
Vậy các đờng dây đã chọn đều thỏa mãn các điều kiện vầng quang và điều kiện phát nóng
• Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn vị của đờng dây ro, xo, bo và tính các thông số tập trung R, X, B trong sơ đồ thay thế của các đờng dây theo công thức:
Trang 9R= (Ω); X= (Ω); B= (S)
Với n là số mạch đờng dây Ta có bảng thông số các đoạn đờng dây:
Đờng
dây l (km) Loại dây r o () x o () b o () R (Ω) X (Ω) B (S)
4 Tính tổn thất điện áp
Tổn thất điện áp cho phép trong chế độ làm việc bình thờng:
Tổn thất điện áp cho phép trong chế độ làm việc sự cố:
Tổn thất điện áp trên đờng dây thứ i khi vận hành bình thờng là:
Đối với các đờng dây có hai mạch, nếu ngừng 1 mạch thì tổn thất điện áp là:
Xét đờng dây N-1:
=2.74%
= 22.74=5.48%
Tính toán tơng tự cho các đờng dây còn lại ta có bảng tính tổn thất điện áp:
Đờng
∆ Usc% 5.48 6.58 5.89 8.65 5.81 11.91 11.98
Từ bảng trên ta thấy tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phơng án 1
là :
= <
Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố :
<
Vậy phơng án 1 đã đạt đợc các chỉ tiêu về kỹ thuật
Trang 10II Phơng án 2
1 Cân bằng công suất
N-1 = max1
N-2 = max2
N-3 = max3
N-5 = max5 N-7 = max7
N-4 = max4 + max6 = 19+10.07i + 27+14.31i=46+24.37i (MVA)
4-6 = max6 = 27+14.31i (MVA)
2 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Tính toán tơng tự phơng án 1 ta có bảng tính điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện.
Trang 11Đờng dây
i (MVA) i P i (MW) l i (km) tính toán Điện áp
U tti (kV)
Điện áp định mức của mạng
điện U đm (kV)
3 Chọn tiết diện dây dẫn
Tính toán tơng tự nh phơng án 1, ta có bảng tính tiết diện dây dẫn:
Đờng
dây
Smax
i (MVA
)
l (km) Imax (A) (mm2 F
)
Ftc (mm2 ) Isc (A)
Icp (A)
N-1 37.35 36.06 98.01 89.10 95 196.03 330
N-2 22.64 58.31 59.40 54.00 70 118.80 265
N-3 35.08 41.23 92.07 83.70 95 184.15 330
N-4 52.06 80.62 136.61 124.19 120 273.23 380
N-5 26.03 44.72 68.31 62.10 70 136.63 265
4-6 30.56 28.28 80.19 72.90 70 160.39 265
N-7 33.95 70.71 89.10 81.00 70 178.21 265
Vậy các đờng dây đã chọn đều thỏa mãn các điều kiện vầng quang và điều kiện phát nóng
Bảng thông số các đoạn đờng dây
Trang 12dây l (km) Loại dây r o () x o () b o () R (Ω) X (Ω) B (S)
N-4 80.62 AC-120 0.27 0.423 2.69 10.88 17.05 4.34
4 Tính tổn thất điện áp
Tính tơng tự phơng án 1, ta có bảng tính tổn thất điện áp:
Đờng
∆ Usc% 5.48 6.58 5.88 15.14 5.80 4.32 11.98
∆ U N-4-6 bt%= ∆ U N-4 bt %+ ∆ U 4-6 bt %=7.57+2.16=9.73%
• Tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phơng án 2 trong chế độ làm việc bình thờng:
• Khi xảy ra sự cố trên đờng dây N-4-6:
• Vậy tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phơng án 2 trong chế độ làm việc
sự cố là
Vậy phơng án 2 đã đạt đợc các chỉ tiêu về kỹ thuật
III Phơng án 3
Trang 131 Cân bằng công suất.
N-1 = max1
N-2 = max2
N-5 = max5 N-6 = max6 N-7 = max7
Xét mạng kín N-3-4: Giả thiết đây là mạng điện đồng nhất có cùng tiết diện, bỏ qua tổn thất trên đờng dây:
Dòng công suất trên đoạn N-3:
N-3 === 32.54+17.25i
(MVA)
Dòng công suất trên đoạn N-4:
N-4 = max3max4N-3 = 31+16.43i + 19+10.07i32.5417.25i= 17.46+9.25i (MVA).
Công suất chạy trên đoạn 3-4:
3-4 = N-3max332.54+17.25i3116.43i1.54+0.82i (MVA)
2 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Tính toán tơng tự phơng án 1, ta có bảng tính điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện.
Đờng dây
i (MVA) i P i (MW) l i (km) tính toán Điện áp
U tti (kV)
Điện áp định mức của mạng
điện U đm (kV)
Trang 14N-2 20+10.6i 20 58.31 84.41
3 Chọn tiết diện dây dẫn
Xét riêng mạng kín :
Tính tiết diện các đoạn đờng dây trong mạng kín
• Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn N-3 là:
o Tiết diện dây dẫn:
→Chọn dây AC-185 có Icp=510A
• Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn N-4 là:
o Tiết diện dây dẫn:
→Chọn dây AC-95 có Icp=330A
• Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn 3-4 là:
o Tiết diện dây dẫn:
→Chọn dây AC-70 có Icp=265A
Kiểm tra dây dẫn khi xảy ra sự cố.
Trờng hợp sự cố đờng dây N-3: N-4 = max 3 + max 4 và 4-3 = max 3
< Icp=330A
< Icp=265A
Trờng hợp sự cố đờng dây N-4: N-3 = max 3 + max 4 và 3-4 = max 4
< Icp=510A
< Icp=265A
Các đờng dây còn lại chọn tiết diện tơng tự phơng án 1, ta có bảng tính tiết diện:
Đờng
dây
Smax
i (MVA
)
l (km) Imax (A) (mm2 F
)
Ftc (mm2 ) Isc (A)
Icp (A)
N-1 37.35 36.06 98.01 89.10 95 196.03 330
N-2 22.64 58.31 59.40 54.00 70 118.8 265
Trang 150 N-5 26.03 44.72 68.31 62.10 70 136.63 265
N-6 30.56 78.10 80.19 72.90 70 160.39 265
N-7 33.95 70.71 89.10 81.00 70 178.21 265
Vậy các đờng dây đã chọn đều thỏa mãn điều kiện vầng quang và điều kiện phát nóng Bảng thông số các đoạn đờng dây:
Đờng
dây l (km) Loại dây r o () x o () b o () R (Ω) X (Ω) B (S)
4 Tính tổn thất điện áp
• Xét mạch vòng:
Trong chế độ làm việc bình thờng :
Tổn thất điện áp trên đoạn N-3:
=2.14%
Tổn thất điện áp trên đoạn N-4:
=3.24%
Tổn thất điện áp trên đoạn 3-4:
=0.18%
→ Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạch vòng ở chế độ bình thờng là:
==3.24%
Trong chế độ làm việc sự cố:
Khi sự cố đờng dây N-3: N-4 = max 3 + max 4 = 31+16.43i+19+10.07i=50+26.5i MVA và
Trang 16=3.71%
Khi sự cố đờng dây N-4: N-3 = max 3 + max 4 = 50+26.5i MVA và 3-4 = max
4 = 19+10.07i MVA
=3.29%
=2.28%
→Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạch vòng ở chế độ sự cố là:
==9.28+3.17=12.45%
• Các đờng dây còn lại làm tơng tự phơng án 1, ta có bảng :
Đờng
Usc% 5.48 6.58 12.45 5.81 11.9 11.98
Từ bảng trên ta thấy tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phơng án 3
là :
= <
Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố :
= Vậy phơng án 3 đã đạt đợc các chỉ tiêu về kỹ thuật