Nội dung của phần này thể hiện ý nghĩa to lớn và toàn diện của phát triển kinh tế Nhóm 1: - Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về số lợng, chất lợng sản phẩm và các yếu tố của quá trình s
Trang 1- Vai trò quyết định của sản xuất của cái vật chất đối với đời sống xã hội
- Khái niệm sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao dộng
- Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
2 Về kỹ năng :
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học
3 Thái độ, hành vi:
- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất, quí trọng con ngời, xác
định lao động vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân
- Thấy đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nớc
Quyết tâm học tập vơn lên để góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc theo định ớng XHCN
h-II Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11
- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu
III Hoạt động dạy và học:
- Quá trình tồn tại, con ngời cần phải có những
điều kiện vật chất nhất định Con ngời làm gì để
có những điều kiện sinh hoạt vật chất ấy?
Câu hỏi:
- Hiểu thế nào là sản xuất của cải vật chất và
vai trò của nó nh thế nào?
1 Sản xuất của cải vật chất
a Thế nào là sản xuất của cải vật chất:
- Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngời vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
Trang 2HS tham khảo tài liệu
HS phát biểu ý kiến
GV nhận xét và kết luận
- Nh vậy, trong quá trình tồn tại, con ngời phải
không ngừng tác động và khai thác tự nhiên,
biến đổi tự nhiên phục vụ nhu cầu sống của
mình Đó là điều kiện, là cơ sở tồn tại của con
ngời
GV: Đặt vấn đề:
Lịch sử loài ngời là 1 quá trình phát triển và
hoàn thiện liên tục củ các phơng thức sản xuất
của cải vật chất, là quá trình thay thế phơng
thức sản xuất cũ đã lạc hậu bằng phơng thức
sản xuất tiến bộ hơn Và để thực hiện quá trình
sản xuất cần phải có những yếu tố cơ bản?
- GV: Giảng giải kết hợp với lấy ví dụ, liên hệ
thực tiễn giúp HS tìm hiểu các yếu tố cơ bản
của quá trình phát triển sản xuất của cải vật
chất
GV: Trình bày sơ đồ về sự quan hệ giữa các
yếu tố của quá trình sản xuất:
Sức lao dộng t liệu lao động đối tợng lao
động sản phẩm
GV: Giúp học sinh tìm hiểu sơ đồ về các bộ
phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất
GV: Đặt câu hỏi cho cả lớp
HS: Cả lớp trao đổi về câu hỏi:
- Thể lực là gì? ví dụ?
- Trí lực là gì? ví dụ?
- Mối quan hệ giữa thể lực và trí lực?
b Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội
- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt
động của xã hội
2.Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a Sức lao động
- Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con ngời đợc vận dụng trong quá trình sản xuất
Trang 3HS: Phát biểu ý kiến
HS: Cả lớp bổ sung ý kiến
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Đặt vấn đề, chuyển ý
- Khi nói đến sức lao động thì chúng ta cần nói
đến lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng
của lao dộng còn lao động là sự tiêu dùng sức
lao động trong hiện thực
- Thế nào là lao động?
- Để tồn tại và phát triển con ngời cần phải làm
gì?
- Con ngời sử dụng công cụ lao động biến đổi
tự nhiên với mục đích gì?
HS trình bày ý kiến
HS cả lớp nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và kết luận
- Hoạt động lao động của con ngời là phẩm
chất đặc biệt, là hoạt động cơ bản nhất của con
ngời Nó khác với hoạt động bản năng của loài
vật Đó là lao động có kế hoạch tự giác sáng
tạo ra của cải vật chất và phơng pháp lao động
có kĩ thuật cao, có kỉ luật và có trách nhiệm
GV đặt vấn đề, chuyển ý
-Tại sao nói sức lao dộng mới chỉ là khả năng
còn lao động mới là sự tiêu dùng sức lao dộng
tỏng hiện thực?
HS trao đổi và phát biểu ý kiến
GV kết luận:
- Bởi vì chỉ khi sức lao động kết hợp với t liệu
sản xuất thì mới có quá trình lao động và t liệu
sản xuất là gì chúng ta xét tiếp nội dung sau:
GV chia lớp thành 3 nhóm
GV giao câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Tìm ví dụ những yếu tố tự nhiện có
sẵn trong tự nhiên?
Nhóm 2: Tìm ví dụ những yếu tố tự nhiên trải
qua tác độngcaur lao dộng
b Đối tợng lao động.
Trang 4GV cho HS cả lớp nhận xét bổ sung ý kiến
HS: Cả lớp bổ sung
GV: Lu ý cho HS
- Đối tợng lao động là bộ phận của giới tự nhiên
mà con ngời đang tác động vào nhằm biến đổi
nó cho phù hợp với mục đích của mình
HS: Nhóm 3 trình bày
HS: Cả lớp nhận xét, trao đổi
GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến
GV: Kết luận chuyển ý:
- Cùng với sự phát triển của lao động sản xuất
và KHKT, đối tợng lao động ngày càng đa
dạng, phong phú con ngời ngày càng tạo ra
những nguyên vật liệu nhân tạo có tính năng
tác động theo ý muốn Tuy nhiên những nguyên
vật liệu nhân tạo đó cũng đều có nguồn gốc từ
tự nhiên
GV: Cho HS thảo luận cả lớp
GV: Sử dụng sơ đồ về t liệu lao động
GV đặt câu hỏi:
Lấy ví dụ về các yếu tố t liệu lao động?
Lấy ví dụ về đối tợng lao động của một số
Ví dụ: Con bò là t liệu lao động của ngời nông
dân Nhng cũng là đối tợng lao động của ngành
- Sợi để dệt vải
- Sắt, thép
- Xi măng
- Gạch, ngói
Đối tợng lao động là những yếu tố của tự nhiên
mà lao động của con ngời tác động vào nhằm biến đổi cho phù hợp với mục đích con ngời
c T liệu lao động:
- Công cụ lao động
- Hệ thống bình chứa sản xuất
- Kết cấu hạ tầng SX
Trang 5GV đặt thêm câu hỏi:
- Trong quá trình sản xuất yếu tố nào đóng vai
trò quyết định? Vì sao?
- Trên thế giới có những nớc rất khan khiếm tài
nguyên, khoáng sản nhng có nền kinh tế phát
triển theo em tại sao?
- Hãy chỉ ra những điều kiện khách quan, chủ
quan để ngời có sức lao dộng thực hiện quá
trình lao động
GV: Gợi ý
* Về khách quan: Nền kinh tế phát triển, tạo ra
đợc nhiều việc làm để thu hút lao động tạo cơ
hội ngời lao động có việc làm
* Về chủ quan : Ngời lao động tích cực chủ
động tìm kiếm việc làm , học tập nâng cao trình
độ thể lực, tí lực đáp ứng yêu cầu của xã hội
HS: Nêu ví dụ phân tích vì sao có tình trạng
thất nghiệp?
T liệu SX = T liệu LĐ + Đối tợng LĐ
Quá trình LĐSX = Sức lao động + T liệu sản xuất
4 Củng cố:
- Vai trò của sản xuất của cải vật chất?
- Các yếu tố của quá trình sản xuất? Yếu tố nào mang tính quyết định?
- Vai trò quyết định của sản xuất của cái vật chất đối với đời sống xã hội
- Khái niệm sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động
- Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
2 Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học
Trang 6- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
3 Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất, quí trọng con ngời, xác
định lao động vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân
- Thấy đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nớc
Quyết tâm học tập vơn lên để góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc theo định ớng XHCN
h-II Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11
- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
- Vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống con ngời nh thế nào?
- Vẽ sơ đồ các yếu tố của quá trình sản xuất?
3 Học bài mới
- GV: Đặt vấn đề bằng cách giới thiệu sơ đồ về
phát triển kinh tế
+ Tăng trởng kinh tế
Phát triển KT + Cơ cấu kinh tế hợp lí
+ Công bằng xã hội
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, phân tích
nội dung của phát triển kinh tế
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
GV: Giao câu hỏi cho 3 nhóm:
Nhóm 1: Phân tích nội dung tăng trởng kinh tế và
liên hệ thực tế nớc ta
Nhóm 2: Phân tích nội dung cơ cấu kinh tế hợp
lí
Nhóm 3: Phân tích nội dung công bằng xã hội
và liên hệ thực tế Việt Nam
Trang 7HS: Phát biểu bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung khắc sâu kiến thức
Tăng trởng kinh tế chỉ là một nội dung của phát
triển kinh tế, nhng tăng trởng kinh tế là yếu tố
đầu tiên quan trọng, giữ vai trò là cơ sở phát triển
GV: Nhận xét bổ sung khắc sâu kiến thức
GV: Đa ra số liệu thống kê về sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành
- Cơ cấu kinh tế tiến bộ: là cơ cấu kinh tế trong
đó công nghiệp và dịch vụ tăng còn nông nghiệp
giảm dần Cơ cấu kinh tế phải gắn liền với bảo
vệ môii trờng sinh thái để đảm bảo sự phát triển
GV: Kết luận phần thảo luận và chuyển ý:
- Tăng trởng kinh tế, đổi mới cơ cấu kinh tế gắn
liền với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội là cơ
sở phát triển của sự tiến bộ xã hội Đầu t cho sự
nghiệp phát triển con ngời là đầu t cho chiều sâu
có ý nghĩa chiến lợc lâu dài
GV chuyển ý:
- Sự tiến bộ kinh tế là cơ sở, là phơng tiện của
tiến bộ xã hội Nội dung của phần này thể hiện ý
nghĩa to lớn và toàn diện của phát triển kinh tế
Nhóm 1:
- Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về số lợng, chất lợng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó trong một thời kì nhất định
- Quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế là căn cứ quan trọng để xác định phát triển kinh tế trong đó
có sự tác động của dân số
Nhóm 2:
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế
- Có 3 loại cơ cấu kinh tế trong đó cấu kinh tế ngành là quan trọng nhất
- Cơ cấu hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy tiềm năng nội lực,phù hợp với khoa học công nghệ hiện đại phân công lao động và hợp tác quốc tế
Trang 8trên các khía cạnhkinh tế, chính trị, xã hội và
phát triển con ngời
b ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
- Hạnh phúc mỗi thànhviên gia đình
Xã hội
- Thu nhập quốc dân, chất lợng cuộc sống, phúc lợi và việc làm
- Phát triển kinh tế
- Phát triển văn hóa giáo dục, y tế
- An ninh quốc phòng Liên hệ thực tiễn em đợc đi học Bố mẹ có việc làm - Chế độ của nớc ta ổn
định; mọi ngời đợc tự
do kinh doanhGV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận về ý
nghĩa phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình
- Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là
quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của công dân, góp
phần thực hiện dân giàu nớc mạnh - xã hội
công bằng - dân chủ văn minh
4 Củng cố
Hoạt động nào sau đây là trọng tâm, cơ bản nhất của xã hội loài ngời.
a Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Trang 9( tiết 1)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nắm đợc khái niệm hàng hóa và hai thuộc tínhcủa hàng hóa
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lu thông tiền tệ
- Nắm đợc khái niệm thị trờng, các chức năng của thị trờng
2 Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học
3 Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hóa đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ta hiện nay
- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng
- Coi trọng việc sản xuất hàng hóa, nhng không sùngbais hàng hóa, không sùngbais tiền tệ
II Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11
- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học
III Hoạt động dạy và học
2 Đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần
3 Chức năng duy trì nòi giống
4 Xây dựng cuộc sống vui vẻ - hòa thuận
5 Tạo điều kiện học tập
6 Xây dựng kinh tế
7 Tăng thu nhập quốc dân
8 Giảm tệ nạn xã hội
3 Học bài mới
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV đặt vấn đề:
- Nớc ta đã và đang chuyển từ nền kinh tế
mang nặng tính tự cung, tự cấp sang nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo
định hớng XHCN dới sự quản lí của Nhà nớc
Nền kinh tế hàng hóa tất yếu tồn tại trong đó
nhiều nhân tố: hàng hóa, tiền tệ và thị trờng là
những nhân tố và môi trờng có tầm quan trọng
chủ yếu và mang tính phổ biến Trong bài học
của này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về các
nội dung này
GV: Cho HS cả lớp trao đổi các câu hỏi
- Lúa gạo, và vải đợc gọi là gì?
trong nền kinh tế hàng hóa Sản phẩm của lao
động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nó là đối
t-ợng mua - bán trên thị trờng
Câu hỏi;
- Hàng hóa có những thuộc tính nào?
- Bản chất của từng thuộc tính đó là gì?
GV: Giảng giải kết hợp lấy ví dụ minh họa giúp
học sinh tìm hiểu hai thuộc tính của hàng hóa
GV: Cho HS lấy ví dụ về một số hàng hóa
HS: Trả lời câu hỏi
- Ngời thợ dệt sản xuất ra vải, một phần để tiêu dùng, còn lại trao đổi, bán lấy sản phẩm tiêu dùng khác
b Định nghĩa hàng hóa:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏamãn nhu cầu nào đó của con ngời thông qua trao đổi, mua bán
c Hai thuộc tính của hàng hóa:
* Giá trị sử dụng của hàng hóa
Ví dụ:
Gạo ănQuần áo mặc
Xe đạp Đi lại
Xi măng xây nhàMáy khâu may quần áo
* Định nghĩa:
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
Trang 11GV diễn giải:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa đợc phát hiện
dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với
sự phát triển của lực lợng sản xuất và khoa học
- Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự
nhiên của nó quyết định và là nội dung vật chất
của cải, do đó nó là phạm trù vĩnh viễn Ngời
sản xuất hàng hóa luôn tìm mọi cách làm cho
hàng hóa của mình có chất lợng cao, bền đẹp
và có nhiều công dụng và có thể bán đợc trên
thị trờng
GV đặt tiếp câu hỏi:
- Giá trị của hàng hóa là gì?
GV đặt câu hỏi gợi mở:
- Vải và thóc là 2 sản phẩm khác nhau, giá trị
sử dụng khác nhau, tại sao lại trao đổi đợc với
nhau?
HS tham khảo tài liệu
HS trả lời
GV: Diễn giải:
Để làm ra sản phẩm (lúa gạo, quần áo, xe
đạp ) con ngời phải hao phí một mức độ sức
lao động (thời gian, trí lực, năng lợng cơ thể)
Nh vậy ngời lao động đã kết tinh vào sản phẩm
một lợng giá trị lao dộng của mình để tạo ra
con ngời
Ví dụ:
- Than đa, dầu mỏ
+ Chất đốt+ Nguyên liệu của ngành CN
Trang 12hàng hóa làm cơ sở cho giá trị trao đổi gọi là giá
trị hàng hóa
GV kết luận
- Giá trị là nội dung,là cơ sở của giá trị trao dổi
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ sản
xuất giữa ngời sản xuất hàng hóa - giá trị hàng
- Trên thị trờng ngời ta căn cứ vào đâu để trao
đổi các hàng hóa với nhau?
- Thế nào là thời gian lao động cá biệt?
- Thế nào là thời gian lao động xã hội cần
thiết?
HS tham khảo tài liệu
HS trả lời
GV lấy ví dụ minh họa:
+ Ngời A: Sản xuất vải 1m 2 giờ
+ Ngời B : Sản xuất vải 1m 3 giờ
+ Ngời C : sản xuất vải 1m 4 giờ
Gv đặt câu hỏi:
- Trong ví dụ trên, đâu là thời gain lao động cá
biệt, đâu là thời gian lao động xã hội cần thiết?
GV kết luận chuyển ý:
Tóm lại lợng giá trị xã hội của hàng hóa không
phải đợc tính bằng thời gian lao động cá biệt mà
tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra hàng hóa đó.Nó là căn cứ để ngời
ta trao đổi hàng hoá với nhau trên thị trờng
- Vậy giá trị hàng hoá đợc tạo nên từ những yếu
* Thời gian lao động cá biệt và thời gian lao
động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT)
- Thời gian lao động sản xuất của từng cơ sở gọi
là thời gian lao động cá biệt và nó tạo ra giá trị cá biệt của sản phẩm
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời giansản xuất cần phải có để sản xuất ra một sản phẩm trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội, nó tạo ra giá trị xã hội của hàng hóa
* Cấu thành giá trị của hàng hoá
- Giá trị hàng hoá gồm 3 bộ phận: giá trị TLSX, giá trị sức lao động, giá trị tăng thêm
4 Củng cố
+ Để sản xuất có lãi ngời sản xuất phải làm gì?
+ Trách nhiệm ngời sản xuất hàng hóa phải đạt giá trị sử dụng, giá cả nh thế nào để
đáp ứng nhu cầu bản thân, gia đình và xã hội
5 Dặn dò
Trang 13- Hiểu đợc khái niệm hàng hóa và hai thuộc tínhcủa hàng hóa.
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lu thông tiền tệ
- Nắm vững khái niệm thị trờng, các chức năng thị trờng
Trang 142 Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học
3 Về thái độ
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hóa, thị trờng đối với mỗi cá nhân gia đình và xã hội ta hiện nay
- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng
- Coi trọng việc sản xuất hàng hóa, nhng không sùng bái hàng hóa, không sùng bái tiền tệ
II Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11
- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học
III Hoạt động dạy và học
- Không phải khi trao đổi hàng hóa và sản xuất
hàng hóa xuất hiện thì tiền tệ cũng xuất hiện
- Vậy tiền tệ ra đời nh thế nào?
HS tham khảo tài liệu, trả lời
GV giải thích
- Ví dụ1: ở đây giá trị của gà đợc biểu hiện ở
thóc còn thóc là phơng tiện để biểu hiện giá trị
của gà
- Ví dụ 2:ở đây giá trị của một hàng hóa đợc
biểu hiện ở nhiều hàng hóa khác nhau
GV diễn giải
- Việc trao dổi trực tiếp hàng lấy hàng gặp nhiều
khó khăn Chẳng hạn ngời có gà muốn đổi lấy
thóc, ngời có thóc muối đổi lấy gà, chè Do đó
cần phải có một hàng hóa tách ra đóng vai trò
vật ngang giá chung làm môi giới cho việc trao
đổi
2 Tiền tệ
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
* Nguồn gốc của tiền tệ
- Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của các hình thái giá trị từ thấp đến cao
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Ví dụ 1
1 con gà = 10kg thóc+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Ví dụ 2
1 con gà = 2 kg thóc = 5 kg chè = 2 cái rìu = 0,2 gam vàng+ Hình thái giá trị chung
Ví dụ 3
1 con gà =
10 kg thóc = 1m vải
Trang 15GV diễn giải:
- Giá trị hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá
chung là vải Mọi ngời mang hàng hóa đổi lấy
vật ngang giá chung (vải) Rồi dùng vật ngang
giá chung (vải) đổi lấy hàng hóa mình cần
- GV: Đặt câu hỏi ví dụ
+ Tại sao vàng có đợc vai trò tiền tệ?
- Tiền tệ xuất hiện, thế giới hàng hàng đợc tách
ra làm đôi, làm xuất hiện một cân đối mới lần
đầu tiên trong lịch sử, đó là cân đối (H - T) trong
nền sản xuất hàng hóa, cân đối này có ý nghĩa
rất quan trọng vì nó phản ánh cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, giữa cung cầu và dịch vụ
ph-ơng tiện thanh toán
Nhóm 5: Lấy ví dụ và phân tích chức năng tiền
tệ thế giới
HS thảo luận
HS: Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày giải
thích ví dụ và phan tích nội dung
HS: Cả lớp nhận xét kết quả nhóm 1
GV: Nhận xét, bổ sung, dẫn ví dụ
5 kg chè =
2 cái rìu =0,2 gam vàng =
* Bản chất của tiền tệ:
+ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt đợc tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa là
sự thể hiện chung của giá trị
+ Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hóa
b Các chức năng tiền tệ
Trang 16+ Sản xuất 1m vải hao phí lao động là 10 giờ
(giá trị của nó 10 giờ)
+ Giá cả mỗi giờ lao động là 2 nghìn đồng
+ Vậy giá của 1m vải là 20.000 đồng (2.000 x
10giờ = 20.000 đ)
Ví dụ:
- Ngời nông dân bán gà lấy tiền (H - T) Rồi
dùng tiền đó mua gạo(T - H)
GV bổ sung ý kiến và kết luận
GV dẫn giải:
- Ngời ta sản xuất tiền giấy để dễ vận chuyển,
cất trữ, trao đổi gọn, nhẹ Tuy nhiên tiền có giá
trị thì phải đợc đúc bằng vàng hay những của
cải bằng vàng
GV nhận xét, bổ sung
- Chức năng này làm cho quá trình mua, bán
diễn ra nhanh hơn Nhng cũng làm cho những
ngời sản xuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc
vào nhau nhiều hơn
GV nhận xét, bổ sung ý kiến
- Khi trao đổi hàng hóa vợt qua khỏi biên giới
quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới
- Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nớc
M: Là số lợng tiền tệ cần thiết cho lu thông
P: Là mức giá cả của đơn vị hàng hóa
Nhóm 1: Thớc đo giá trị
- Tiền tệ thực hiện chức nang thớc đo giá trị khi tiền tệ đợc dùng để đo lờng và biểu hiện giá trị của hàng hóa đợc biểu hiện bằng lợng tiền nhất
định gọi là giá cả hàng hóa
- Hàng hóa thiếu thì cất trữ tiền tệ
- Hàng hóa nhiều thì tiền tệ chuyển sang chức năng lu thông
Nhóm 4: Phơng tiện thanh toán :
*) Ví dụ:
- Ngời mua hàng hóa trả tiền cho ngời bán
- Trả nợ tiền mua chịu hàng hóa
- Biểu diễn văn nghệ thể dục thể thao
* Tiền phải là tiền vàng
c Quy luật lu thông tiền tệ :
P x Q
M = V
Nh vậy : M tỉ lệ thuạn với P.Q
Tỉ lệ nghịch với V
Trang 17Q: là lợng hàng hóa đa ra lu thông
V: Là số lợng còng luân chuyển trung bình của
một đơn vị tiền tệ
GV giải thích:
- Khi nói đến quy luật lu thông tiền tệ thì tiền
vàng llà tiền có đầy đủ giá trị, nên nếu số lợng
tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lu thông
hàng hóa thì tiền vàng sẽ rời khỏi lu thông đi
vào cất trữ và ngợc lại
GV cho HS lấy ví dụ những sai phạm của việc
- Các chức năng tiền tệ liên quan mật thiết với
nhau Nó phản ánh trình độ phát triển của sản
xuất hàng hóa và quá trình giải quyết mâu
thuẫn của trao đổi hàng hóa diễn ra trong lịch
sử
* Bài học thực tiễn:
- Hiểu đợc nội dung quản lí tiền tệ, công dân không nên giữ tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng góp phần làm tăng mức
lu thông tiền tệ, hạn chế lạm phát vừa ích nớc lợi nhà
Trang 18- Hiểu đợc khái niệm hàng hóa và hai thuộc tínhcủa hàng hóa.
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lu thông tiền tệ
- Nắm vững khái niệm thị trờng, các chức năng thị trờng
- Thấy đợc vai trò của sản xuất hàng hóa và thị trờng đối với sự phát triển kinh tế - xãhội ở nớc ta hiện nay
2 Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học
3 Về thái độ
Trang 19- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hóa, thị trờng đối với mỗi cá nhân gia đình và xã hội ta hiện nay.
- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng
II Tài liệu và phơng tiện
- Nêu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?
- Các chức năng của tiền tệ và bài học vận dụng ?
3 Bài mới
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm
hiểu về thị trờng là gì?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
GV: Giao câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Sự xuất hiện và phát triển thị trờng
diễn ra nh thế nào? Nơi nào diễn ra việc trao
đổi mua bán
Nhóm 2: Nêu các dạng thị trờng lu thông hàng
hóa
Nhóm 3: Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại
việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ diễn ra nh thế
- Căn cứ vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm chia làm hai loại thị trờng
+ Thị trờng các yếu tố đầu vào của sản xuất
Ví dụ: T liệu sản xuất, vốn, sức lao động
* Thị trờng xuất hiện và phát triển cùng với sự ra
đời và phát triển của sản xuất và lu htoong hànghóa
* Nơi diễn ra việc trao đổi mua bán hàng hóa, gắn với không gian, thời gian nhất định nh: Chợ,
tụ điểm mua bán, cửa hàng
Nhóm 2:
* Thị trờng ở dạng giản đơn (hữu hình)
- Thị trờng t liệu sản xuất
- Thị trờng t liệu sinh hoạt
- Thị trờng dịch vụ
- Thị trờng vốn, tiền tệ
- Thị trờng chứng khoán
* Thị trờng ở dạng hiện đại (vô hình)
- Thị trờng môi giới trung gian
- Thị trờng nhà đất
- Thị trờng chất xám
Trang 20- Thị trờng giữ vai trò là điều kiện và môi trờng
của xã hội và trao đổi hàng hóa, dịch vụ Trong
nền kinh tế hàng hóa hầu hết sản phẩm đều
đ-ợc mua bán trên thị trờng, nếu không có thị
tr-ờng thì không có sản xuất và trao đổi hàng hóa
Vậy thị trờng có các chức năng cơ bản nào?
GV tổ chức cho HS tìm hiểu các chức năng của
thị trờng
Câu hỏi:
- Nêu và phân tích các chức năng của thị
tr-ờng?
- Lấy ví dụ minh họa?
HS tham khảo tài liệu, phát biểu ý kiến
GV nhận xét và diễn giải:
- Thị trờng là nơi thừa nhận về chủng loại, hình
thức, mẫu mã, sản lợng, chất lợng hàng hóa
- Khi ngời sản xuất mang hàng hóa ra thị trờng,
những hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu, thị
hiếu của xã hội thì bán đợc Điều đó cũng có
nghĩa là chi phí lao động để sản xuất ra hàng
Nhóm3: Trong nền kinh tế thị trờng hện đại việc
trao đổi diễn ra thông qua:
- Các quan hệ trên thị trờng:
+ Quan hệ H - T + Quan hệ Mua - Bán + Quan hệ Cung - Cầu + Quan hệ Giá cả - Hàng hóa
* Định nghĩa:
- Thị trờng là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó
các chủ thể kinh tế tác dộng qua lại lẫn nhau đểxây dựng giá cả và sản lợng hàng hóa dịch vụ
b Các chức năng của thị trờng:
* Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
Trang 21hóa đó đợc xã hội chấp nhận, giá trị của hàng
hóa đợc thực hiện
GV gợi mở thêm:
- Hàng hóa bán nếu không bán đợc sẽ ảnh
h-ởng nh thế nào đến ngời sản xuất hàng hóa và
quá trình sản xuất của xã hội?
GV đặt vấn đề
- Đây là chức năng thứ hai của thị trờng thông
qua chức năng này thị trờng thông tin cho ngời
sản xuất kinh doanh và ngời tiêu dùng
Câu hỏi:
-Thị trờng cung cấp cho các chủ thể tham gia
thị trờng những thông tin gì?
- Thông tin của thị trờng quan trọng nh thế nào
đối với ngời bán lẫn ngời mua?
HS: Trình bày ý kiến cá nhân
GV bổ sung và kết luận
GV có thể cho HS quan sát thị trờng ở địa
ph-ơng, báo cáo thu hoạch
GV kết luận và chuyển ý:
- Muốn thắng lợi trong thơng trờng mọi chủ thể
tham gia trên thị trờng phải nắm bắt đợc hệ
thống tín hiệu mà thị trờng đã thông tin
GV giải thích về chức năng điều tiết, kích thích
hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
GV đặt câu hỏi
- Cho biết yếu tố nào làm điều tiết sản xuất từ
ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng
hóa từ nơi này sang nơi khác?
- Phân tích ảnh hởng của giá cả đối với ngời
sản xuất, đối với lu thông và ngời tiêu dùng?
HS thảo luận
HS trình bày ý kiến
GV nhận xét và kết luận:
- Nh vậy hiểu và vận dụng đợc các chức năng
thị trờng giúp cho ngời sản xuất và tiêu dùng
giành đợc lợi ích kinh tế lớn nhất trong sản xuất
cũng nh trao đổi hàng hoá
* Chức năng thông tin
Ví dụ:
- Sau một buổi đi chợ, sẽ cho em biết đợc những điều gì?
- Những thông tin mà thị trờng cung cấp:
+ Quy mô cung - cầu
+ Giá cả
+ Chất lợng+ Chủng loại + Điều kiện mua - bán
- Giúp cho ngời bán đa ra quyết định kịp thời thulợi nhuận còn ngời mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhật
* Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
- Sự biến động của Cung - Cầu trên thị trờng
đã điều tiết, kích thích các yếu tố sản xuất
- Đối với ngời sản xuất
+ Giá cả cao kích thích sản xuất
+ Giá cả thấp hạn chế sản xuất
- Đối với lu thông
+ Điều tiết hàng hóa và dịch vụ từ nơi giá thấp
đến nơi giá cao+ Thu hẹp kinh doanh hoặc chuyển hớng
- Đối với ngời tiêu dùng:
+ Giá cao thì giảm số lợng mua hoặc chuyển mua mặt hàng khác
+ Giá thấp thì tăng mua nhằm tối đa hoá lợi ích
Trang 224 Củng cố
- Thế nào là thị trờng và các loại thị trờng?
- Các chức năng của thị trờng và ý nghĩa vận dụng?
- Nêu đợc nội dung cơ bản của quy luật giá trị
- Nêu đợc tác động quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hóa
2 Về kỹ năng
- Biết cách phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị
- Biết cách quan sát và nhận xét tình hình sản xuất và lu thông hàng hóa
- Giải thích ảnh hởng của giá cả thị trờng đến cung - cầu của một loại sản phẩm ở địa phơng
3 Về thái độ
- Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hóa ở nớc ta
- Xây dựng niềm tin và trách nhiệm của công dân trong việc vận dụng quy luật giá trị để hình thành và phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta
Trang 23II Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, bảng biểu liên quan đến bài học
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi :
+ Phân tích các chức năng của thị trờng?
+ Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân, gia đình và xã hội Ngời sản
xuất hàng hóa phải có trách nhiệm nh thế nào?
2.Bài mới
GV đặt vấn đề:
- Khác với quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế chỉ
ra đời và hoạt động khi có:
+ Hoạt động sản xuất
+ Hoạt động trao đổi và lu thông hàng hoá
- Hoạt động sản xuất và lu thông hàng hóa nhìn
bề ngoài dờng nh là việc riêng của từng ngời,
không có gì ràng buộc giữa họ với nhau Nhng
trên thực tế hoạt động của họ chịu sự ràng buộc
với nhau bởi vì quy luật giá trị
GV đặt câu hỏi:
- Quy luật giá trị là gì?
- Nội dung và ý nghĩa của nó nh thế nào?
HS tham khảo tài liệu, phát biểu ý kiến
GV nhận xét và bổ sung:
- Cơ sở khách quan của quy luật giá trị là sự
tồn tại của sản xuất và trao đổi hàng hoá và
dịch vụ ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa
thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động
GV tổ chức cho HS trao đổi về nội dung của
luật giá trị
GV đặt câu hỏi
- Ngời ta trao dổi hàng hóa trên thị trờng căn cứ
vào thời gian lao động cá biệt hay thời gian lao
b Nội dung quy luật giá trị:
- Sản xuất và lu thông hàng hóa phải dựa trên
cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sảnxuất ra hàng hóa
Trang 24- Cách xác định thời gian lao động xã hội cần
thiết của một hàng hóa nh thế nào?
HS phát biểu ý kiến
HS trao đổi, bổ sung ý kiến
GV kết luận
GV chuyển ý:
- Tổ chức cho HS thảo luận biểu hiện của quy
luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hóa
GV cho HS giải thích ví dụ sgk
- Ví dụ: Có 3 ngời sản xuất cùng một hàng hóa
có chất lợng nh nhau nhng thời gian lao động
cá biệt khác nhau
+ Ngời sản xuất thứ nhất 10 giờ
+ Ngời sản xuất thứ hai 8 giờ
+ Ngời sản xuất thứ ba 12 giờ
Vậy thời gian lao động xã hội cần thiết là 10
- Quy luật này yêu cầu tổng thời gian lao động
để sản xuất ra tổng hàng hóa đó phải phù hợp
với tổng thời gian lao động cần thiết hay phù
hợp với tổng quỹ tiền tệ mà hàng hóa và dân c
dùng để mua tổng hàng hóa đó
GV kết luận
- Trờng hợp 1: Phù hợp quy luật giá trị cân đối
và ổn định thị trờng
- Trờng hợp 2: Thừa hàng hóa
* Trờng hợp 3: Thiếu hàng hóa
GV đặt vấn đề:
- Trên thị trờng việc trao đổi hàng hóa cũng
phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội
cần thiết, nói cách khác phải dựa theo nguyên
tắc ngang giá
c Biểu hiện của quy luật giá trị:
* Trong sản xuất hàng hóa
* Đối với một hàng hóa:
- Ngời thứ nhất: Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội, vì vậy có lãi trung bình
- Ngời thứ hai: Thời gian lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết, vì vậy
có lãi cao
- Ngời thứ ba: Thời gian lao động cá biệt lớn hơnthời gian lao động xã hội cần thiết,vì vậy bị lỗ
* Đối với tổng số hàng hóa
- Tổng thời gian lao động cá biệt = Tổng thời gian lao động xã hội cần thiết
- Tổng thời gian lao động cá biệt > Tổng thời gian lao động xã hội cần thiết
- Tổng thời gian lao động cá biệt < Tổng thời gian lao dộng xã hội cần thiết
* Trong lu thông hàng hóa.
Trang 25GV giải thích:
- Trên thị trờng giá cả của từng hàng hóa có thể
cao hoặc thấp hơn giá trị hàng hóa hình thành
trong sản xuất Do ảnh hởng của cạnh tranh
cung - cầu
GV: Lấy ví dụ:
hàng hóa A có giá trị bằng 10 giờ lao động
hàng hóa này đợc lu thông nh thế nào?
GV: Hớng dẫn HS giải thích
HS: Cả lớp cùng nhận xét và giải thích
Ví dụ: Hàng hóa A có giá trị bằng 10 giờ lao
động, nhng trên thị trờng có thể bán bằng 11
giờ lao động hoặc 9 giờ lao động Chúng đều
xoay quanh trục 10 giờ lao động
- GV: Đặt câu hỏi:
Sự vận động của giá cả diễn ra nh thế nào?
HS trả lời
GV kết luận và chuyển ý
- Nếu xem xét không phải là một hàng hóa mà
xem xét tổng hàng hóa và trên phạm vi toàn xã
hội thì quy luật giá trị biểu hiện nh thế nào?
GV: Kết luận
- Nếu chúng ta không thực hiện đúng yêu cầu
này sẽ vi phạm quy luật giá trị, làm cho nền
kinh tế mất cân đối và rối loạn
- Quy luật giá trị có 3 tác động trong quá
trình sản xuất lu thông hàng hóa Sự tác động
này có hai mặt: tích cực và tiêu cực Tuy nhiên
mặt tích cực vẫn là cơ bản
- Đối với một hàng hóa:
+ Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục giá trị hàng hóa hay xoay quanh trụcthời gian lao động xã hội cần thiết
- Đối với tổng hàng hóa và trên toàn xã hội+ Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa trong sản xuất
4 Củng cố
- Nội dung của quy luật giá trị là gì?
- Biểu hiện của nó trong sản xuất và lu thông hàng hoá nh thế nào?
5 Dặn dò
- Làm các bài tập sgk
- Chuẩn bị phần bài học tiếp theo
Trang 26- Nêu đợc nội dung cơ bản của quy luật giá trị.
- Nêu đợc tác động quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hóa
2 Về kỹ năng
- Biết cách phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị
- Biết cách quan sát và nhận xét tình hình sản xuất và lu thông hàng hóa
- Giải thích ảnh hởng của giá cả thị trờng đến cung - cầu của một loại sản phẩm ở địa
phơng
3 Về thái độ
- Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hóa ở nớc ta
- Xây dựng niềm tin và trách nhiệm của công dân trong việc vận dụng quy luật giá trị để hình thành và phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta
II Tài liệu và phơng tiện
- Sách giáo khoa GDCD lớp 11
- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, bảng biểu liên quan đến bài học
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
- Nội dung của quy luật giá trị là gì?
- Biểu hiện của nó trong sản xuất và lu thông hàng hoá nh thế nào?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề
- Quy luật giá trị có những tác động nh thế nào
trong quá trình sản xuất và lu thông hàng hóa?
- Những tác động đó có phải hoàn toàn tích
cực hay có tiêu cực?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, tìm hiểu
tác động của quy luật giá trị
GV chia lớp thành 3 nhóm
GV: Giao câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1:
2.Tác động của quy luật giá trị.
+ Điều tiết SX và lu thông hàng hóa, dịch vụ thông qua biến động của giá cả
+ Kích thích lực lợng sản xuất phát triển và năng