1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thiết kế lưới điện

74 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuĐiện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: Quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh doanh

Trang 1

Lời mở đầu

Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: Quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh doanh , đời sống sinh hoạt, nghiên cứu khoa học…

Hiện nay nước ta đang trên con đường phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên nhu cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng Để đáp ứng nhu cầu về điện năng này thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm và khai thác tốt các nguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng Mặt khác, để đảm bảo về chất lượng điện năng cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện năng hiện đại, có phương thức vận hành tối ưu nhất đảm bảo các yêu cầu

về kỹ thuật cũng như kinh tế Xuất phát từ những vấn đề trên, bên cạch những kiến thức giảng dạy trên giảng đường, mỗi sinh viên ngành điện đều

đề được giao thực hiện đồ án môn học về thiết kế điện cho mạng điện khu vực Quá trình thực hiện đồ án giúp chúng ta hiểu biết tổng quan nhất về mạng điện khu vực, hiểu biết hơn về những nguyên tắc chủ yếu để xây dựng hệ thống điện như xác định hướng và các thông số của các đường dây, chọn hệ thống điện áp cho mạng điện chính…những nguyên tắc tổ chức và điều khiển hệ thống, tổng vốn đầu tư và các nguồn nguyên vật liệu

để phát triển năng lượng…

Em xin chân thành cảm ơn thầy cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản đồ án.

Hà Nội, tháng 4 năm 2015

Sinh Viên

Lê Thị Hương

Trang 2

Mục lục

Chương 1: Phân tích nguồn và phụ tải

Phân tích nguồn và phụ tải là công việc đầu tiên phải làm khi tiến hành thiết kế lưới điện Công đoạn này cực kì quan trọng vì nó cho ta đánh giá

sơ bộ tính chất của nguồn, phụ tải cũng như vị trị, sự phân bố của phụ tải

để có thể đề ra được những phương án tối ưu nhất

Trang 3

1.2Phụ tải

Trên thực tế có 3 loại phụ tải: loại I, loại II, loại III Tuy nhiên trong đề tài chỉ xét 2 loại phụ tải: loại I (phụ tải số 1, 2, 3, 5, 6, 7) và loại III (phụ tải 4)

Phụ tải loại I: là phụ tải cực kì quan trọng, quan trọng nhất trong 3 loại

phụ tải Đây là phụ tải cần cung cấp điện liên tục, nếu mất điện sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng Đối với tính mạng con người thì phụ tải này là bênh viện, hầm mỏ…Đối với sản xuất kinh doanh là nhà máy luyện thép, lò cao… Do đó, đối với loại phụ tải này cần có nguồn dự phòng và đường dây cung cấp cho phụ tải phải là đường dây kép hoặc mạch vòng.

Phụ tải loại III: là phụ tải khi mất điện không gây ra hậu quả nghiêm

trọng Phụ tải loại này là khu dân cư, công trình phúc lợi, công trình dân dụng…

Phụ tải này không yêu cầu nguồn dự phòng, dây cấp điện là dây đơn.

Bảng số liệu phụ tải

Công suất của các phụ tải điện được tính toán như sau:

Bảng 1.1: Phân bố công suất phụ tải

18.59 2

14.87 4

21.07 1

14.25 4

20.45 2

17.97 3 Smax(MVA) 23.52

9

35.29 4

28.23 5

39.00 0

27.05 9

38.82 4

34.11 8

14.11 8

20.00 0

13.52 9

19.41 2

17.05 9 Cos (phi) 0.85

Udm(KV) 110

Trang 4

Với phụ tải loại I, do yêu cầu cấp điện liên tục nên mạch cung cấp đến phụ tải phải là đường dây kép hoặc mạch vòng.

Với phụ tải loại III thì chỉ cần đường dây đơn.

Phương án nối dây tối ưu cần đảm bảo:

- Đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp, tần số, độ tin cậy)

- Đảm bảo tính kinh tế, phát triển của mạng điện trong tương lai.

- Đảm bảo chỉ tiêu an toàn kĩ thuật cho người và thiết bị.

- Đảm bảo thi công khả thi, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng dễ dàng.

Đề xuất phương án nối dây

Để việc đề xuất các phương án nối dây được dễ dàng, ta thực hiện việc chia nhóm phụ tải Chia nhóm phụ tải là ghép các phụ tải có khả năng liên kết với nhau thành 1 nhóm Sau đó sẽ đề xuất phương án nối dây cho từng nhóm Do các nhóm độc lập nên tối tập hợp tối ưu của các nhóm chính là phương án tối ưu của cả bài toán.

Ta chia làm 4 nhóm như sau:

- Nhóm 1: phụ tải số 1; 2 Hai phụ tải này đều là phụ tải loại I

- Nhóm 2: phụ tải số 3; 4, với 3 là phụ tải loại I, 4 là phụ tải loại I

Trang 5

- Nhóm 3: phụ tải số 5,6 với 5 là phụ tải loại I 6 là phụ tải loại III

- Nhóm 4: phụ tải số7 phụ tải này đều là phụ tải loại I

2.1 Đề xuất phương án nối dây cho nhóm 1

Nhóm 1 gồm phụ tải 1 và 2 đều là phụ tải loại I

2.1.1 Phương án 1: Nối dây hình tia

- Là phương án mà nguồn điện cung cấp trực tiếp đến các phụ tải

Phương án này có các ưu, nhược điểm như sau:

Ưu điểm:

Trang 6

- Độ tin cậy cao.Các đường dây độc lập nên nếu xảy ra sự cố ở 1 đường dây thì không ảnh hưởng đến các đường dây còn lại.

- Sơ đồ đấu nối đơn giản.

- Có thể sử dụng các thiết bị bảo vệ đơn giản, rẻ tiền.

Nhược điểm:

- Khảo sát và thi công tốn nhiều thời gian.

- Chi phí cao do cần đường dây đi riêng Chi phí hành lang tuyến lớn.

- Khi 1 phụ tải non tải thì không tận dụng được, gây lãng phí.

Sơ đồ đấu nối:

Điện áp định mức ảnh hưởng chủ yếu đến chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật cũng như các đặc tính

kĩ thuật của mạng.Lựa chọn điện áp định mức được xác định chủ yếu bằng điều kiệnkinh tế.Đối với các đường dây có chiều dài dưới 220km và công suất truyền tải nhỏ hơn

60 MW thì ta sử dụng công thức thực nghiệm Still: U i = 4,34

Trong đó: Li là chiều dài đường dây thứ i (km)

Trang 7

Pi là công suất truyền trên đoạn đường dây thứ i (MW)

- Dòng công suất trên N-1: =

- Dòng công suất trên N-2:=

Tính cho đoạn đường dây N-1:

 Chọn tiết diện dây dẫn

- Dự kiến sử dụng dây AC với khoảng cách trung bình hình học giữa các pha Dtb=4m -Tiết diện dây dẫn của mạng điện cần phải chọn như thế nào để chúng phù hợp với quan

hệ tối ưu giữa chi phí đầu tư xây dựng đường dây và chi phí tổn thất điện năng Việcxác định quan hệ tối ưu này tương đối phức tạp nên trong thực tế người ta sử dụngphương pháp đơn giản hơn Đó là lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế củadòng điện (Jkt )

Jkt phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: vật liệu chế tạo dây, loại dây và thời gian sử dụng phụ

tải cực đại.Công thức tính tiết diện dây dẫn theo J kt :F kt=

Trong đó: Imax là dòng điện tính toán chạy trên đường dây trong chế độ phụ tảilớn nhất Giá trị của Imax được tính theo công thức: Imax =

Với Smax là công suất trên đường dây ứng với phụ tải max

Trang 8

Tính toán tương tự cho đường dây N-2 ta có bảng sau

Bảng 2.1.1.2: lựa chọn tiết diện dây dẫn

Đường

Tmax(h)

Jkt(A/mm2)

Smax(MVA)

Imax(A)

Ftt(mm2)

Ftc(mm2) Icp (A)

Kiểm tra điều kiện phát nóng:

Khi làm việc bình thường

I lv ≤ K hc I cp

Khc là hệ số hiệu chỉnh, Khc = K1.K2

- K1: hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ, lấy K1 = 1

- K2: hệ số hiệu chỉnh theo hiệu ứng gần, với đường dây trên không K2 =1

- Đối với đường dây đơn: Ibt = Imax

- Đối với đường dây kép: Isc =2Imax

• Đường dây N-1 là đường dây kép:

Imax = 61.748A => Ibt= 61.748 A

Isc = 2.61.748=123.496 A

Khc Icp = 1 265 = 265 A

Isc <Khc Icp => thỏa mãn

• Tính toán tương tự cho đường dây N2 ta được bảng

Bảng 2.1.1.3: kiểm tra điều kiện phát nóng

Trang 9

R = r0.l ; X = x0.l.

P,Q là công suất trên đoạn đường dây

Điều kiện: ΔUmax% ≤ 15

ΔUmaxsc% ≤ 20( đối với đường dây kép ΔUsc% = 2 ΔU% )

Tính thông số đường dây

• Đường dây N-1

RN1 = 0,46 36.056 1/2 = 8.293 Ω

XN1= 0,425 36,056 1/2 = 7.662Ω

Tương tự cho N-2 ta được bảng

Bảng 2.1.1.4: Thông số đường dây

Khi sự cố :ΔUsc % = 2 ΔUbt % = 4.311%

• Tương tự cho N-2 ta được bảng sau

Trang 10

Khi sự cố: ΔUmaxsc % = 22.000% ≤ 20% => Thỏa mãn.

Kết luận: phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

2.1.2 Phương án 2: Sơ đồ liên thông

- Là sơ đồ mà trong đó có phụ tải lấy điện từ một đường dây nối trực tiếp với nguồn

Ưu điểm:

- Vốn đầu tư giảm do tổng chiều dài đường dây ngắn hơn sơ đồ hình tia

- Giảm được chi phí, thời gian khảo sát và thiết kế so với sơ đồ hình tia

- Giảm chi phí hành lang tuyến

Nhược điểm:

- Độ tin cậy không cao

- thiết bị sử dụng đòi hỏi bảo vệ rơ le, thiết bị tự động hóa phức tạp hơn

Sơ đồ đấu nối

Trang 11

Phân bố công suất trên đường dây

Vậy điện áp định mức lựa chọn là 110 kV

 Chọn tiết diện dây dẫn

Trên đoạn N-1 : Tmax N-1 =

== 4800 (h)

Chọn Jkt = 1,1

Trên đoạn Tmax 1-2 = Tmax5 = 4800 h, chọn Jkt = 1,1

Bảng 2.1.2.2: chọn tiết diện dây dẫn

Đườn

Jkt(A/mm2) (MW)Pmax

Qmax(MVAr) (MVA)Smax Imax(A) (mm2)Ftt (mm2)Ftc (A)Icp

Trang 12

Điều kiện: ΔUmax% ≤ 15

ΔUmaxsc% ≤ 20 ( đối với đường dây kép ΔUsc% = 2 ΔU% ) Bảng 2.1.2.4: thông số đường dây

Đường

loạidây l (km)

r0(Ω/km)

x0(Ω/km)

Khi làm việc bình thường:

ΔUmax % = ΔUN-3% + ΔU3_5 % =2.585 +5.189= 7.774≤ 15% => Thỏa mãn

- Độ tin cậy cao

- Mức kinh tế vận hành cao, giảm thiểu tổn thất công suất tác dụng mạch hở

Trang 13

- Thường có vốn đầu tư thấp hơn so với sơ đồ nối dây hình tia

Nhược điểm:

- Tính toán và vận hành phức tạp

- Thiết kế và chỉnh định bảo vệ rơ le phức tạp

- Khi gặp sự cố đoạn đường dây gần nguồn thì rất khó đảm bảo chất lượng điện năng

Sơ đồ nối dây:

Trang 14

= - = (28.713+17.731j) – (27.215+16.867j) =1.498+0.867jMVA

 Điểm 2 là điểm phân công suất chung

 Sử dụng công thức Still để chọn điện áp định mức Ui = 4,34

Vậy điện áp định mức lựa chọn là 110 kV

 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

- Dự kiến chọn dây AC, Dtb = 4m

• Trên đoạn N-1 : TmaxN2 = Tmax2 = 4800 => chọn Jkt = 1,1

• Trên đoạn 1-2 : Tmax12 = Tmax2 = 4800h => chọn Jkt = 1,1

Qmax(MVAr)

Smax(MVA) Imax(A) (mm2)Ftt

Ftc(mm2) (A)IcpN-1 1 1.1 28.713 j17.731 33.737 177.073 160.957 AC-150 445

- Khi làm việc bình thường:

Bảng 2.1.3.3: kiểm tra điều kiện phát nóng

Trang 16

Thỏa mãn Trường hợp2: sự cố đứt dây đoạn N-1

Trang 17

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:

- Khi làm việc bình thường:

Bảng 2.1.3.6: thông số đường dây

Đườn

loại dây l (km)

r0 (Ω/km )

x0 (Ω/km )

b0 ( 10-6

S/km) R (Ω) X (Ω)

150

AC-36.05

14.45 8

70

AC-31.62

14.54 6

13.43 9

240

AC-60.82

25.18 3

Do điểm 2 là điểm phân công suất chung nên đây cũng là điểm có điện áp nhỏ nhất Tổn thất điện áp lớn nhất chính là tổn thất trên đoạn đường dây từ nguồn đến điểm 2: N-2

ΔUmax % = ΔU 1-2 % + ΔU N-1 % = 12.502≤ 20% => thỏa mãn

Trường hợp 2: đứt dây đoạn N-1

Bảng 2.1.3.8: tính toán tổn thất điện áp

Trang 18

ΔUmax % = ΔU 1-2 % + ΔU N-2 % = 9.714+7.387=17.101 ≤ 20% => thỏa mãn

Kết luận: phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

2.1 Đề xuất phương án nối dây cho nhóm 2

Nhóm 2 gồm phụ tải: phụ tải 3 là phụ tải loại I, phụ tải 4 là phụ tải loại I

2.2.1 Phương án 4: Sơ đồ hình tia

Sơ đồ nối dây

Trang 19

Vậy lựa chọn điện áp định mức là 110 kV

 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

Q(MVAr)

Jkt(A/mm2)

Imax(A)

Ftt(mm2)

Ftc(mm2) Icp (A)

Trang 20

ΔUmaxsc% ≤ 20 ( đối với đường dây kép ΔUsc% = 2 ΔU% ) Bảng 2.2.1.4 thông số đường dây

Khi làm việc bình thường: ΔUmax % = 10.025% ≤ 15% => Thỏa mãn

Khi sự cố: ΔUmaxsc % = 20.051% ≤ 20% => Thỏa mãn

Vậy phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

2.2.2 Phương án 5: Sơ đồ liên thông

Sơ đồ nối dây

Trang 21

Phân bố công suất trên đường dây

Vậy lựa chọn điện áp định mức là 110 kV

 Chọn tiết diện dây dẫn

- Dự kiến sử dụng dây AC, Dtb = 4m

Công thức tính tiết diện dây dẫn theo Jkt: Fkt=

- Trên đoạn 3-4: Tmax3-4 = Tmax4 = 4000h, nên chọn Jkt = 1,1

- Trên đoạn N-3: TmaxN-3 =

Q(MVAr)

Jkt(A/mm2)

Imax(A)

Ftt(mm2)

Ftc(mm2) Icp (A)

Trang 22

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:

Tổn thất điện áp: ΔU% = 100

Điều kiện: ΔUmax% ≤ 15

ΔUmaxsc% ≤ 20 ( đối với đường dây kép ΔUsc% = 2 ΔU% ) Bảng 2.2.2.4: thông số đường dây

Đường

r0(Ω/km)

x0(Ω/km)

Khi làm việc bình thường:

ΔUmax % = ΔUN-3% + ΔU3-4 % = 6.4+8.936=15.336 ≤ 15% => Thỏa mãn

Khi sự cố:

ΔUmaxsc % = ΔUN-3sc % + ΔU3-4% ≤ 20% => Thỏa mãn

Vậy phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

Phương án 6: Sơ đồ mạch vòng

Là sơ đồ mà trong đó phụ tải nhận điện từ 2 phía

Ưu điểm:

- Độ tin cậy cao

- Mức kinh tế vận hành cao, giảm thiểu tổn thất công suất tác dụng mạch hở

- Thường có vốn đầu tư thấp hơn so với sơ đồ nối dây hình tia

Nhược điểm:

- Tính toán và vận hành phức tạp

- Thiết kế và chỉnh định bảo vệ rơ le phức tạp

- Khi gặp sự cố đoạn đường dây gần nguồn thì rất khó đảm bảo chất lượngđiện năng

Sơ đồ nối dây:

Trang 23

 Điểm 2 là điểm phân công suất chung

Sử dụng công thức Still để chọn điện áp định mức Ui = 4,34Bảng 2.1.3.1: lựa chọn điện áp định mức

Trang 24

Đường dây N Pmax (MW) Li (km) Ui (kV) Uđm (kV)

Vậy điện áp định mức lựa chọn là 110 kV

 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

- Dự kiến chọn dây AC, Dtb = 4m

• Trên đoạn N-2 : TmaxN2 = Tmax2 = 4800 => chọn Jkt = 1,1

• Trên đoạn 12 : Tmax12 = Tmax2 = 4800h => chọn Jkt = 1,1

Pmax(MW)

Qmax(MVAr)

Smax(MVA)

Imax(A)

Ftt(mm2)

Ftc(mm2)

Icp(A)

138.315

- Khi làm việc bình thường:

Bảng 2.1.3.3: kiểm tra điều kiện phát nóng

Trang 25

Trường hợp 1: xét sự cố đứt dây đoạn N-4

Trang 26

Bảng 2.1.3.5: kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:

- Khi làm việc bình thường:

Bảng 2.1.3.6: thông số đường dây

ΔUmax N-4% = 100

= 100 = 15.244

Trang 27

 ΔUmax N-2 % ≤ 15 => thỏa mãn

Trường hợp 1: đứt dây đoạn N-4

Bảng 2.1.3.7: tính toán tổn thất điện áp

Đường

Q (MVAr) ΔU%

ΔUmax % = ΔU 1-2 % + ΔU N-1 % = 6.274+4.537= 10.811≤ 20% => thỏa mãn

Trường hợp 2: đứt dây đoạn N-3

ΔUmax % = ΔU 1-2 % + ΔU N-2 % = 15.244+6.428=21.672≤ 20% => thỏa mãn

Kết luận: phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

2.3 Đề xuất phương án nối dây cho nhóm 3

- Nhóm 3 có 5 là phụ tải loại I và 6 là phụ tải loại III

Phương án 7

Sơ đồ nối dây

7

Trang 28

Vậy lựa chọn điện áp định mức là 110 kV

 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

Q(MVAr)

Jkt(A/mm2)

Imax(A)

Ftt(mm2)

Ftc(mm2) Icp (A)

203.772

185.248

Kiểm tra điều kiện phát nóng:

Trang 29

Điều kiện: ΔUmax% ≤ 15

ΔUmaxsc% ≤ 20 ( đối với đường dây kép ΔUsc% = 2 ΔU% )

Bảng 2.2.1.4 thông số đường dây

Đường

r0(Ω/km)

x0(Ω/km)

Khi làm việc bình thường: ΔUmax % = 6.339% ≤ 15% => Thỏa mãn

Khi sự cố: ΔUmaxsc % = 12.678% ≤ 20% => Thỏa mãn

Vậy phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

2.2.2 Phương án 8: Sơ đồ liên thông

Sơ đồ nối dây

7

N

5

Trang 30

Vậy lựa chọn điện áp định mức là 110 kV

 Chọn tiết diện dây dẫn

- Dự kiến sử dụng dây AC, Dtb = 4m

Công thức tính tiết diện dây dẫn theo Jkt: Fkt=

- Trên đoạn 3-4: Tmax3-4 = Tmax4 = 4000h, nên chọn Jkt = 1,1

- Trên đoạn N-3: TmaxN-3 =

Jkt(A/mm2) Imax(A) (mm2)Ftt (mm2)Ftc Icp (A)

203.772

185.24

Trang 31

Kiểm tra điều kiện phát nóng:

Điều kiện: ΔUmax% ≤ 15

ΔUmaxsc% ≤ 20 ( đối với đường dây kép ΔUsc% = 2 ΔU% )

Bảng 2.2.2.4: thông số đường dây

Đường

r0(Ω/km)

x0(Ω/km)

Khi làm việc bình thường:

ΔUmax % = ΔUN-3% + ΔU3-4 %=6.953+6.339= 13.293≤ 15% => Thỏa mãn

Khi sự cố:

ΔUmaxsc % = ΔUN-3sc % + ΔU3-4% = 13.906+6.339 =20.245≤ 20% => Thỏa mãn

Vậy phương án thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật

Trang 32

2.3 Đề xuất phương án nối dây cho nhóm 4

- Nhóm 4 chỉ có 1 phụ tải số 7 là phụ tải loại III

Vậy lựa chọn điện áp định mức là 110 kV

 Chọn tiết diện dây dẫn

- Dự kiến chọn dây AC, Dtb = 4m

Tmax =4800nên chọn Jkt = 1,1

Imax = == .1000= 179.072A

Công thức tính tiết diện dây dẫn theo Jkt: Fkt=

Fkt = ==162,793 mm2

Trang 33

Chọn dây AC-150 với thông số:

ΔUN-5sc % = 2 ΔUN-5 % = 2 5.531 =11.062% ≤ 20% => Thoả mãn

Vậy phương án thỏa mãn chỉ tiêu kĩ thuật

Chương 3: Chọn phương án tối ưu theo chỉ tiêu kinh tế

Giả thiết các phương án có cùng số lượng máy biến áp ( MBA ), dao cách li, máy cắt

Ta so sánh về mặt kinh tế giữa các phương án nhờ hàm chi phi hàng năm Z Phương án nào có Zmin là phương án tối ưu nhất

3.1 Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế

Trên thực tế, việc quyết định chọn bất kỳ một phương án thiết kế nào của hệ

thống điện để thi công thì đều phải dựa trên cơ sở so sánh về mặt về mặt kinh tế, kỹ thuật Tìm ra được phương án sao cho vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, vừa đảm bảo về mặt kinh tế là rẻ nhất

Các phương án đã đề ra đều thỏa mãn các chỉ tiêu về kỹ thuật, ta phải so sánh các phương án về mặt kinh tế để chọn một phương án tối ưu

Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là hàm chi phí tính toán

hàng năm phải nhỏ nhất

Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức 110kV, do

đó để đơn giản ta không cần tính vốn đầu tư vào các trạm biến áp Và coi các

phương án đều có số lượng các máy biến áp, máy cắt, dao cách ly và các thiết bị

khác trong trạm biến áp là như nhau

Trang 34

Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng khi so sánh các phương án là các chi phí tính toán hàng năm , được xác định theo biểu thức:

Z= a +a + ∆Trong đó:

Z: hàm chi phí tổn thất hàng năm, đồng;

atc: hệ số thu hồi vốn tiêu chuẩn (

125,08

1T

1a

ΔA: tổng tổn thất điện năng hàng năm trong mạng điện

C: giá 1kWh điện năng tổn thất (c = 1000 đ/kWh)

Tổng vốn đầu tư xây dựng mạng điện được xác định theo công thức:

Với các đường dây kép đặt trên cùng một cột:

koi - giá thành 1 km đường dây một mạch, đ/km;

li- chiều dài đường dây thứ i, km;

Ta có giá thành 1km đường dây trên không một mạch điện áp 110 kV

( tra bảng 8.39- Thiết kế các mạng và hệ thống điện)

Bảng 3.1:Giá thành 1 km đường dây trên không một mạch (110 kV)

Trang 35

τi: thời gian tổn thất công suất cực đại trên đường dây thứ i.

Tổn thất công suất trên đường dây thứ i có thể được tính như sau:

max max max i 2 i

Ri: điện trở tác dụng của đường dây thứ i

U đm: điện áp định mức của mạng điện

Thời gian tổn thất công suất cực đại được tính theo công thức:

4 2 max

(0,124 T 10 ) 8760

Trong đó Tmax là thời gian sử dụng phụ tải cực đại trong năm

C là giá tiền 1kWh điện năng tổn thất, C = 1000 đ/kWh = 1 triệu đồng/ MWh

Vậy Z = 0,165 K d + ΔA.c

• So sánh các phương án về mặt kinh tế

2 1 1

- Nếu ΔZ % ≤ 5% : hai phương án tương đương về mặt kinh tế

- Nếu ΔZ % > 5% : hai phương án không tương đương về mặt kinh tế

3.2 Tính kinh tế cho các phương án

Trang 36

Thời gian tổn thất công suất lớn nhất:

Trang 37

7219.285

3483.409

29976.03

3195.788

8481.621

Σ Kd

47282.918

ΔA(MWh)

23191.21

3195.788

6132.717

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ghép nhóm - đồ án thiết kế lưới điện
Sơ đồ gh ép nhóm (Trang 5)
Sơ đồ đấu nối: - đồ án thiết kế lưới điện
u nối: (Trang 6)
2.1.2 Phương án 2: Sơ đồ liên thông - đồ án thiết kế lưới điện
2.1.2 Phương án 2: Sơ đồ liên thông (Trang 10)
Sơ đồ nối dây: - đồ án thiết kế lưới điện
Sơ đồ n ối dây: (Trang 13)
Bảng 2.1.3.6: thông số đường dây - đồ án thiết kế lưới điện
Bảng 2.1.3.6 thông số đường dây (Trang 17)
Sơ đồ nối dây - đồ án thiết kế lưới điện
Sơ đồ n ối dây (Trang 18)
2.2.2 Phương án 5: Sơ đồ liên thông - đồ án thiết kế lưới điện
2.2.2 Phương án 5: Sơ đồ liên thông (Trang 20)
Bảng 2.1.3.4: kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố - đồ án thiết kế lưới điện
Bảng 2.1.3.4 kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố (Trang 25)
Bảng 2.1.3.5:  kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố - đồ án thiết kế lưới điện
Bảng 2.1.3.5 kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố (Trang 26)
Bảng 2.2.1.1: lựa chọn điện áp định mức - đồ án thiết kế lưới điện
Bảng 2.2.1.1 lựa chọn điện áp định mức (Trang 28)
Bảng 2.2.2.1: lựa chọn điện áp định mức - đồ án thiết kế lưới điện
Bảng 2.2.2.1 lựa chọn điện áp định mức (Trang 30)
Hình 4.2: Sơ đồ bộ đường dây - máy biến áp - đồ án thiết kế lưới điện
Hình 4.2 Sơ đồ bộ đường dây - máy biến áp (Trang 44)
Sơ đồ thay thế - đồ án thiết kế lưới điện
Sơ đồ thay thế (Trang 45)
Sơ đồ thay thế - đồ án thiết kế lưới điện
Sơ đồ thay thế (Trang 49)
Bảng  Tổng tổn thất điện năng toàn lưới - đồ án thiết kế lưới điện
ng Tổng tổn thất điện năng toàn lưới (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w