1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế lưới điện cao áp

123 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI NÓI ĐẦU Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất kinh tế, đời sống sinh hoạ

Trang 1

1

LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia,

nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất kinh tế, đời sống sinh hoạt, nghiên cức khoa học, …

Hiện nay nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên nhu cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng Để đáp ứng được về số lượng thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm và khai thác tốt các nguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng Mặt khác để đảm bảo về chất lượng điện năng thì cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện năng hiện đại,

có phương thức vận hành tối ưu nhất, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cũng như kinh tế

Do vậy việc thiết kế, xây dựng và vẫn hành Hệ thống điện luôn luôn phải được đề cao Trong khuôn khổ của đồ án này có rất nhiều chi tiết đã được đơn giản hóa nhưng đây là những cơ sở quan trọng cho việc thiết kế một Hệ thống điện lớn Với mục đích đó,

đồ án tốt nghiệp của em đã đưa hai nhiệm vụ chính sau:

Phần I: Thiết kế lưới điện cao áp

Phần II: Thiết kế đư

Trang 2

2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm đồ án với sự nỗ lực của bản thân, cũng như sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Hệ thống điện, bản đồ này của em đã được hoàn thành

Em xin được chân thành cảm ơn: Các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hệ thống điện

đã trang bị kiến thực cho em trong quá trình làm đồ án

Đặc biệt em cảm ơn thầy giáo: Th.S Nguyễn Đức Thuận là người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đồ án

Em kính mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bản đồ án của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

3

PHẦN 1: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

Trang 4

4

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI, TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, SƠ BỘ XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH 1.1 Phân tích nguồn và phụ tải

Trong công tác thiết kế mạng điện, quá trình thu thập thông tin và phân tích các dữ liệu về nguồn và phụ tải là rất quan trọng cho việc định hướng thiết kế Cần phải xác định được ví trí nguồn, phụ tải, công suất và các dự kiến xây dựng, phát triển trong tương lai Xác định được nhu cầu sử dụng điện năng trong thời gian kế hoạch bao gồm tổng công suất đặt và lượng điện năng tiêu thụ của các phụ tải, từ đó định hướng thiết kế mạng điện

Một ô vuông có kích thước 10x10 km

Hình 1.1: Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải

.

.

.

.

Trang 5

5

1.1.1 Phân tích nguồn

Việc lựa chọn kết cấu sơ đồ mạng điện cung cấp cho các phụ tải và đường dây liên lạc giữa các nguồn với nhau hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí, nhiệm vụ cũng như tính chất của nguồn cung cấp Trong mạng điện thiết kế có hai nguồn cung cấp, đó là nhà máy nhiệt điện và hệ thống điện

a, Nhà máy nhiệt điện

- Công suất đặt: Pđm = 4 x 45 = 180 MW

- Hệ số công suất: cos= 0,8

- Điện áp định mức: Uđm = 10,5 kV

b, Hệ thống

- Có công suất vô cùng lớn

- Hệ số công suất: cos= 0,85

Vì vậy cần phải có sự liên hệ giữa hệ thống điện và nhà máy điện để có thể trao đổi công suất giữa hai nguồn cung cấp khi cần thiết, đảm bảo cho hệ thống thiết kế làm việc bình thường trong các chế độ vận hành Mặt khác, vì hệ thống có công suất vô cùng lớn nên chọn hệ thống là nút cân bằng công suất và nút cơ sở về điện áp Ngoài ra cũng không cần phải dự trữ công suất trong nhà máy điện vì công suất tác dụng và phản kháng dự trữ

Trang 6

Thời gian sử dụng công suất lớn

Công suất tiêu thụ của các phụ tải điện được tính như sau:

Qmax = Pmax.tg ; Với cos = 0,9 => tgφ = 0,484

Trang 7

7

Bảng 1.2: Bảng thông số của các phụ tải

Hộ tiêu thụ

P max + jQ max (MVA)

S max (MVA)

P min + jQ min (MVA)

S min (MVA)

Theo sơ đồ phân bố phụ tải cho ra thấy phụ tải được phân bố tập trung về hai phía,

do đó xu hướng khi thiết kế có thể phân thành hai vùng phụ tải như sau:

- Vùng 1 được cấp điện từ hệ thống: Gồm các phụ tải: 1, 2, 5, 7

- Vùng 2 được cấp điện từ nhà máy: Gồm các phụ tải: 3, 4, 6, 8, 10

- Riêng phụ tải 9 nằm giữa nhà máy và hệ thống nên được cấp điện từ hai nguồn

1.2 Tính toán cân bằng công suất

Để hệ thống làm việc ổn định đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải, thì nguồn điện phải được cung cấp đủ công suất tác dụng và công suất phản kháng cho các hộ tiêu thụ và tổn thất công suất trên các phần tử của hệ thống, do vậy ta phải cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng

Trang 8

8

Cân bằng công suất tác dụng cần thiết để giữ tần số bình thường trong hệ thống Nếu công suất tác dụng nhỏ hơn công suất yêu cầu của phụ tải thì tần số của hệ thống sẽ giảm

và ngược lại

Để giữ được điện áp bình thường ta cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng

ở hệ thống nói chung và khu vực nói riêng Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp sẽ tăng và ngược lại

1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng

Phương trình cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống điện:

PNM + PHT = Ptt = m.∑Ppt + ∑ P + Ptd + Pdt trong đó:

PNM – Công suất phát của nhà máy nhiệt điện: PNM = Pđm = 180 MW

PHT – Công suất của toàn hệ thống

Ptt – Công suất tiêu thụ trong mạng điện

m – Hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải (m=1)

∑Ppt – Tổng công suất của các phụ tải:

PHT = Ptt - PNM = 324,6 – 180 = 144,6 MW

1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng

Ta có: tổng công suất phản kháng tiêu thụ ∑ Qtt trong mạng điện:

Trang 9

9

∑Qtt = m.∑Qpt + QL - QC + Qdt + Qb + QtdTrong đó:

∑Qpt – Tổng công suất phản kháng của các phụ tải, theo Bảng 1.2 ta có:

∑Qpt = 

10 1 i i

QL – Tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện

∑QC – Tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra

Trong khi tính toán sơ bộ, một cách gần đúng ta lấy: QL = ∑QC

Qdt – Công suất phản kháng dự trữ, do hệ thống có công suất vô cùng lớn nên công suất dự trữ sẽ được lấy từ hệ thống, nghĩa là Qdt = 0

Qb – Tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp, trong tính toán sơ bộ

Qtd – Công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện:

Qtd = Ptd tg td Chọn cos td = 0,8  tg td = 0,75 ta có: Qtd = 18 0,75 = 13,5 MVAr

Vậy tổng công suất tiêu thụ trong mạng điện:

Qtt = m.∑Qmax + QL - ∑QC + Qdt + Qb + Qtd

= 141,33 + 21,199 + 13,5 = 176,029 MVAr

Ta có: Tổng công suất phản kháng do nhà máy phát ra bằng:

QNM = PNM tg FVới cos F = 0,8 thì tg F = 0,75

Vậy : QNM = 180 0,75 = 135 MVAr

Công suất phản kháng do hệ thống cung cấp là:

QHT = PHT tg HTVới PHT = 144,6 MW (đã tính phần 1.2.1), theo đề có: cos HT = 0,85 nên tg HT = 0,62

Vậy: QHT = 144,6 0,62 = 89,652 MVAr

Tổng công suất phản kháng do hệ thống và nhà máy nhiệt điện phát ra bằng:

Trang 10

10

QNM + QHT = 135 + 89,652 = 224,652 MVAr

Nhận xét: Như vậy ta thấy tổng công suất do nguồn cung cấp là 224,652 MVAr lớn

hơn tổng công suất tiêu thụ trong mạng điện là 176,029 MVAr, vì vậy không cần bù công suất phản kháng trong mạng điện

1.3 Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn

Công suất phát kinh tế của nhà máy nhiệt điện thường bằng (7090%) Pđm Khi thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng 90% Pđm

Pyc = ∑Pmax + ∑ Pmax = 292 + 14,6 = 306,6 MW Khi đó công suất lấy từ thanh góp hệ thống là:

Trang 11

11

Ptd = 10%.Pđ = 10% 180 = 18 MW Công suất phát lên lưới của nhà máy:

PNM = Pkt – Ptd = 126 – 18 = 108 MW

Tổng công suất tác dụng của các phụ tải cực đại được xác định từ Bảng 1.2 bằng:

Pmin 204,4 MW Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện có giá trị:

∑Pmin 5%Pmin 5%.204, 4 10, 22 MW Tổng công suất tác dụng yêu cầu của lưới điện là:

Pyc = ∑Pmin + ∑ Pmin = 204,4 + 10,22 = 214,62 MW Khi đó công suất lấy từ thanh góp hệ thống là:

Ptd = 10%.Pđm = 10% 3 45 = 13,5 MW Công suất phát lên lưới của nhà máy:

PNM = Pkt – Ptd = 135 – 13,5 = 121,5 MW Tổng công suất tác dụng yêu cầu của lưới điện là:

Pyc = ∑Pmax + ∑ P = 292 + 14,6 = 306,6 MW Khi đó công suất lấy từ thanh góp hệ thống là:

PHT = Pyc - PNM = 306,6 – 121,5 = 185,1 MW

Sau khi tính toán ta được bảng kết quả 1.3

Trang 12

Công suất phát của nhà máy

Trang 13

13

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY, TÍNH TOÁN

KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN 2.1 Đề xuất các phương án nối dây

2.1.1 Những vấn đề cần quan tâm

Lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện là nhiệm vụ hết sức quan trọng, từ

đó tính toán so sánh các phương án về mặt kỹ thuật nhằm tìm ra một phương án hợp lý nhất đảm bảo cung cấp điện kinh tế và hiệu quả

Những yêu cầu chủ yếu đối với các mạng là:

- Các sơ đồ mạng điện cần phải có các chi phí nhỏ nhất

- Đảm bảo độ tin cậy và chất lượng điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ

- Sơ đồ an toàn và linh hoạt trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tải mới

- Đảm bảo các chỉ tiêu an toàn với con người và thiết bị

- Tổn thất nhỏ

Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện:

- Đối với các hộ loại I, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòng tự động Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể sử dụng đường dây hai mạch hoặc mạch vòng để đảm bảo không có sự gián đoạn khi xảy ra sự cố

- Đối với phụ tải loại II: đa số các trường hợp cung cấp bằng hai đường dây riêng biệt, hoặc đường dây kép Các hộ tiêu thụ loại II cho phép ngừng cung cấp điện trong thời gian nhân viên dự phòng đóng nguồn dự trữ

- Đối với các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch, cho phép ngừng cung cấp điện trong thời gian cần thiết để sửa chữa sự cố hay thay thế các phần tử hư hỏng của mạng điện, nhưng không quá một ngày

2.1.2 Các phương án nối dây

2.1.2.1 Nhận xét chung

Căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện năng của các hộ tiêu thụ, vào đặc điểm và phương thức vận hành của các nhà máy điện, hệ thống công suất vô cùng lớn và sơ đồ địa lý của các phụ tải, ta đưa ra một số phương án nối dây

- Khu vực của hệ thống cung cấp cho các phụ tải lân cận là: 1, 2, 5, 7

- Khu vực của nhà máy sẽ cung cấp cho các phụ tải là: 3, 4, 6, 8, 10

Trang 14

14

- Giữa nhà máy và hệ thống sử dụng đường dây liên lạc để hỗ trợ cho nhau khi có

sự cố xảy ra, tạo thành một thể thống nhất

- Các phụ tải 1, 2, 4, 5, 6, 8, 9, 10: là các phụ tải loại I nên dùng đường dây kép hoặc mạch vòng các phụ tải 3, 7 là các phụ tải loại III nên ta dùng đường dây đơn

Ta có sơ đồ địa lý của mạng điện:

Hình 2.1: Sơ đồ địa lý của mạng điện

7

5

HT 2

4 ,23

1 km

22,3

61 km

28 ,284 km

50 km

36,0

56 km

3 ,62

3 km

22 ,3

6 km

36,05

6 km

Trang 15

15

2.1.2.2 Các phương án đi dây

Ta có thể đưa ra 5 phương án đi dây như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ mạch điện phương án 1

Hình 2.2: Sơ đồ mạch điện phương án 2

Trang 16

16

Hình 2.3: Sơ đồ mạch điện phương án 3

Hình 2.4: Sơ đồ mạch điện phương án 4

44,72

1 km

22,36 km

84

31,623 km

36 ,0

56

36,056 km

44,721 km

22 ,3 km

36,056 km

31 ,6

23 km

22,3

61 km

22,361 km

NM

Trang 17

17

Hình 2.5: Sơ đồ mạch điện phương án 5

2.2 Tính toán kỹ thuật cho các phương án

Trang 18

18

a, Phân bố công suất

Dòng công suất toàn phần chạy trên đoạn đường dây HT-7:

Pkt : tổng công suất phát kinh tế của NĐ

Ptd : Tổng công suất tự dùng trong nhà máy điện

Trang 19

19

Theo kết quả tính toán trong phần 1.3, ta có: Pkt = 162 MW; Ptd = 08 MW

PN : Tổng công suất của phụ tải nối với nhà máy:

∆PN: Tổn thất công suất trên các đường dây do nhà máy cung cấp ( lấy ∆PN =

5%PN)

Ta có các phụ tải 4, 10, 6, 3, 8 nối với nhà máy điện, nên tổng công suất của phụ tải nối với NĐ bằng:

PN = P4 + P10 + P6 + P3 + P8 = 29 + 30 + 28 + 31 + 32 = 150 MW Vậy ∆PN = 5%.150 = 7,5 MW

Như vậy: SN9= PN9 + jQN9 = 13,5 + j10,125 MVA

Dòng công suất truyền tải trên đường dây HT-9 bằng:

H9

S = S9SN9= 35+ j16,94 – (-13,5 – j10,125) = 48,5 + j27,065MVA

Ta có bảng phân bố công suất từ nguồn và các đường dây như sau:

Trang 20

20

Bảng 2.1: Phân bố công suất

STT Đường dây Công suất truyền tải

l: khoảng cách truyền tải của đoạn đường dây ,km

P: Công suất truyền tải đoạn đường dây ,MW

Nếu lộ đơn : n=1 ; lộ kép: n=2 ;

Kết quả tính toán điện áp các đường dây được ghi trong bảng 2.2

Trang 21

Chiều dài đường dây ,

km

Số

lộ

Điện áp tính toán U, kV

Điện áp định mức của mạng

Từ các kết quả trong bảng 2.2, chọn điện áp định mức của mạng là Uđm = 110 kV

c, Chọn tiết diện dây

Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện: F = max

Trang 22

22

n – số lộ của đường dây;

Uđm – điện áp định mức của đường dây, kV;

Jkt – mật độ kinh tế của dòng điện, A/mm2

Với dây dẫn loại AC và Tmax = 5100 h, tra bảng 44 (trang 295) trong tài liệu [1] thì

Jkt = 1 A/mm2

Dựa vào tiết diện tính được theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diện theo tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ của đường dây và phát nóng dây dẫn trong các chế độ sau sự cố

Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép phải có tiết diện F 70 mm2

Độ bền cơ của đường dây trên không thường được phối hợp với điều kiện về vầng quang của đường dây, cho nên không cần phải kiểm tra điều kiện này

Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố cần phải có điều kiện sau: Isc Icp

trong đó:

Isc: Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố;

Icp: Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn

Đối với đư ng dây NM-9

Dòng công suất cực đại chạy trên đoạn đường dây là :

S S  13,5 j.10,125 (MVA) Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại :

Trang 23

23

Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ sau sự cố Đối với đường dây liên kết NM-9-HT sự cố có thể xảy ra trong hai trường hợp sau:

- Ngừng một mạch trên đường dây;

- Ngừng một tổ máy phát điện

Sự cố ngừng một mạ trê đư ng dây:

Dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:

max

I 2.I 2.44, 28588,571(A)

Ta thấy Isc1 88,571 (A) ≤ Icp = 265 (A) = Đạt yêu cầu

Sự cố ngừng một tổ má p át điện: thì các tổ máy còn lại theo như dự kiến phương

thức vận hành ở chương 1 thì sẽ phát 100% công suất định mức Do đó tổng công suất phát của nhà máy bằng: PF = 3 45 = 135 MW

Tổng công suất tự dùng của NM : ∑Ptd NM=10%.PFNM = 0.1.180 = 18 (MW)

Tổng công suất tác dụng của các phụ tải 4, 10, 6, 3, 8 là:

∑Ppt = P4 + P10 + P6 + P3 + P8 = 29 + 30 + 28 + 31 + 32 = 150 (MW) Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện nối từ NĐ tới phụ tải 4, 10, 6, 3, 8:

∑∆Pmd=5% ∑Ppt =5%.150 = 7,5 (MW) Công suất chạy trên đường dây NĐ-9 là:

PNĐ-9 = 135 – 18 – 150 – 7,5 = - 40,5 (MW) Như vậy, trong chế độ sự cố này hệ thống cần cung cấp cho phía nhà máy nhiệt điện công suất là 40,5 MW

Công suất phản kháng chạy trên đường dây có thể tính gần đúng như sau:

Q = P tgφ = 40,5.0,75 = 30,375 (MVAr)

→ S.ND-9 40,5 j.30,375 (MVA) Dòng điện chạy trên đường dây NM-9 bằng:

Trang 24

24

2

Vậy ta chọn dây AC-70 cho lộ NĐ-9

Đối với đư ng dây HT-9

Dòng công suất cực đại chạy trên đoạn đường dây là :

S =S =48,5 j27,065 MVA Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại :

Chọn dây dẫn có tiết diện gần nhất Ftc = 150 mm2 có Icp = 445 (A)

Khi ngừng một mạ đư ng dây:

Dòng điện chạy trên mạch còn lại có giá trị:

Isc1 = 2.145,756= 291,512 (A) ≤ Icp = 445 (A) = Đạt yêu cầu

Trang 25

25

Ta thấy Isc2 233,829 (A) < Icp =445 ( A)

= Đạt yêu cầu

Vậy ta chọn dây AC-150 cho lộ HT-9

Các đường dây khác chọn tương tự, ta có kết quả trong bảng 2.3: (Với các đường dây này, sự cố chỉ có một trường hợp là ngừng một mạch trên đường dây)

Bảng 2.3: Kết quả chọn dây dẫn phương án 1

Trang 26

26

x0i: là điện kháng đơn vị của loại dây dẫn thứ i [Ω/km];

b0i: là điện dẫn phản kháng đơn vị của loại dây dẫn thứ i [S/km];

x 0i , Ω/km

B 10 S 2

d, Kiểm tra tổn thất điệ áp trê á đư ng dây ở chế độ vậ à bì t ư ng và sự cố

Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trung bởi tần số và độ lệch điện áp

so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị điện Khi thiết kế các mạng điện thường

Trang 27

27

giả thiết tần số là ổn định, vì vậy chỉ tiêu chất lượng điện năng là giá trị của độ lệch điện

áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức của mạng điện thứ cấp

Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện có thể đáng giá chất lượng điện năng theo các giá trị của tổn thất điện áp

Uj – tổn thất điện áp trên đường dây j;

Di – tập hợp các đường dây nối nguồn với nút i

Pj – công suất tác dụng trên đường dậy [MW];

Qj – công suất phản kháng trên đường dây j [MVAr];

Rj – điện trở của đường dây j [Ω];

Xj – điện kháng của đường dây j [Ω];

Uđm – điện áp định mức của mạng điện (Uđm = 110 kV)

- Nếu là đường dây liên thông nối 2 phụ tải thì tính đến nút xa

- Nếu là mạch vòng kín thì tính từ nguồn tới điểm phân bố công suất

- Tổn thất điện áp trên đường dây liên lạc tính từ từng nguồn đến điểm phân công suất

- Đường dây liên lạc tính cho hai trường hợp:

+ Sự cố đứt một mạch đường dây

+ Sự cố hỏng một tổ máy lớn nhất

Trang 29

Như vậy phương án 1 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật

Tính toán đối với các phương án còn lại được tiến hành tương tự như phương án 1

Để thuận tiện, trong mỗi phương án còn lại chỉ trình bày phương pháp xác định các thông số đối với những trường hợp đặc biệt có trong sơ đồ mạng điện

Trang 30

30

2.2.2 Phương án 2

Hình 2.4: Sơ đồ mạch điện phương án 2

a, Phân bố công suất

Dòng công suất toàn phần chạy trên đoạn đường dây 5-7:

S = S = 26+ 12,584j MVA Dòng công suất toàn phần chạy trên đoạn đường dây HT-5:

Trang 31

Chiều dài đường dây ,

km

Số

lộ

Điện áp tính toán U, kV

Điện áp định mức của mạng

c, Chọn tiết diện dây dẫn

Chọn tương tự phương án 1, ta có bảng kết quả 2.7:

Trang 32

32

Bảng 2.7: Kết quả chọn dây dẫn phương án 2

Đường dây S, MVA I bt ,A F tt , mm 2 F tc , mm 2 I cp , A I sc , A

Trang 33

x 0i , Ω/km

b 0i 10

-6 , S/km

B 10 S 2

d, Kiểm tra tổn thất điệ áp trê đư ng dây trong chế độ vậ à bì t ư ng và sự cố

Trang 34

Từ kết quả của bảng 2.9, ta xác định được:

Tổn thất điện áp lớn nhất của mạng: Umaxbt% = 4,773% < 15%

Tổn thất điện áp lớn nhất khi sự cố: Umaxsc% = 8,446% < 25%

Như vậy phương án 2 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 35

35

2.2.3 Phương án 3

Hình 2.5: Sơ đồ mạch điện phương án 3

a, Phân bố công suất

Dòng công suất toàn phần chạy trên đoạn đường dây 2-1:

44,72

1 km

22,36 km

Trang 36

Chiều dài đường dây ,

km

Số

lộ

Điện áp tính toán U, kV

Điện áp định mức của mạng

c, Chọn tiết diện dây dẫn

Chọn tương tự phương án 1, ta có bảng kết quả 2.11:

Trang 38

b 0i 10

-6

, S/km

B 10 S 2

d, Kiểm tra tổn thất điệ áp trê đư ng dây trong chế độ vậ à bì t ư ng và sự cố

Tính tương tự như phương án 2 và tổng hợp kết quả từ phương án 1, ta được bảng kết quả như sau:

Trang 40

40

2.2.4 Phương án 4

Hình 2.6: Sơ đồ mạch điện phương án 4

a, Phân bố công suất

Tính toán tương tự như phương án 1, 2 và 3

84

31,623 km

36 ,0

56 km

36,056 km

44,721 km

22 ,3 km

36,056 km

31 ,6

23 km

61 km

22,361 km

NM

Ngày đăng: 06/07/2015, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] THIẾT KẾ CÁC MẠNG VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN. Tác giả: TS. Nguyễn Văn Đạm Khác
[2] HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN. Tác giả: Nguyễn Công Hiền (Chủ biên), Nguyễn Mạnh Hoạch Khác
[3] PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HỆ THỐNG ĐIỆN. Tác giả: PGS.TS. Phạm Văn Hoà (Chủ biên) – TS. Phương Hoàng Kim – ThS. Nguyễn Ngọc Trung Khác
[4] LƯỚI ĐIỆN VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN (Tập 1 và Tập 3). Tác giả: PGS.TS. Trần Bách Khác
[5] THIẾT KÉ NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP. Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hữu Khái Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Sơ đồ mạch điện phương án 3 - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 2.3 Sơ đồ mạch điện phương án 3 (Trang 16)
Hình 2.6: Sơ đồ mạch điện phương án 4 - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 2.6 Sơ đồ mạch điện phương án 4 (Trang 40)
Hình 4.1: Sơ đồ trạm tăng áp của nhà máy - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 4.1 Sơ đồ trạm tăng áp của nhà máy (Trang 69)
Hình 4.2:  Sơ đồ nối điện của hệ thống. - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 4.2 Sơ đồ nối điện của hệ thống (Trang 70)
Hình 4.3: Sơ đồ trạm cho phụ tải loại III - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 4.3 Sơ đồ trạm cho phụ tải loại III (Trang 71)
Hình 4.5: Sơ đồ trạm liên thông  4.3.3 Sơ đồ nối điện chính - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 4.5 Sơ đồ trạm liên thông 4.3.3 Sơ đồ nối điện chính (Trang 72)
Sơ đồ khối: - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Sơ đồ kh ối: (Trang 76)
Sơ đồ khối: - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Sơ đồ kh ối: (Trang 79)
Sơ đồ khối: - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Sơ đồ kh ối: (Trang 85)
Hình 5.7: Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế đường dây HT-2-1 CĐ sự cố - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 5.7 Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế đường dây HT-2-1 CĐ sự cố (Trang 87)
Bảng 8.1 : Số liệu về vùng khí hậu III - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Bảng 8.1 Số liệu về vùng khí hậu III (Trang 104)
Hình 8.3. Móng cột LT12 cho cột trung gian và cột đầu, cột cuối. - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 8.3. Móng cột LT12 cho cột trung gian và cột đầu, cột cuối (Trang 107)
Hình 8.5. Sơ đồ đấu dây trên cột và sơ đồ tính toán của cột trung gian. - Đồ án thiết kế lưới điện cao áp
Hình 8.5. Sơ đồ đấu dây trên cột và sơ đồ tính toán của cột trung gian (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w