bài tập di truyền quần thể hay,nhiều bài tập di truyền hay được tổng hợp. bài tập di truyền người khó và rất hay bài tập di tuyền người luyện thi đại học hay tổng hợp bài tập di truyền quần thể bài tập được chọn lọc
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Câu 1: (ID : 77183) Nhưng ngươi đông sinh khac trưng nhưng cung giơi tinh se co cac tinh trang :
A Nhóm máu giống nhau B Nhóm máu khác nhau
C Màu da giông nhau D Giông hay khac phu thuôc vao tưng trương hơp
Câu 2: (ID : 77184) Đặc tính nào của những người đồng sinh cùng trứng chịu nhiều ảnh hưởng của hoàn
cảnh sống?
A Bênh mau kho đông B Màu da
C Nhóm máu D Khôi lương cơ thê
Câu 3: (ID : 77185) Mục đích chính của phương pháp nghiên cứu di truyền phả hệ là nhằm :
A Xác định tính trạng do gen hay do môi trường qui định
B Xác định gen qui định tính trạng là loại gen nào và năm ơ trên NST thương hay NST giơi tinh
C Xác định tính trạng do gen gây ra hay do NST gây ra
D Xác định được gen gây bệnh di truyền thẳng hay di truyền chéo
Câu 4: ID : 77186) A va B có chỉ số AND giống nhau, sông ơ hai môi trương khac nhau, kêt luân nao
sau đây la không đung?
A Hai đưa tre cung giơi tinh B Hai đưa tre cung kiêu gen
C Hai đưa tre cung đăc điêm tâm li D Hai đưa tre cung nhom mau
Câu 5 ( ID : 77187) Mục đích của phương pháp nghiên cưu tê bao hoc la:
A Phát hiện các cấu trúc và số lượng bất thường của bộ NST của người
B Tìm ra vị trí của các gen ở trên NST để lập bản đồ di truyền
C Tìm ra qui luật di truyền của các tính trạng ở trong tê bao ngươi.
D Tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để điều trị kịp thời
Câu 6: ( ID : 77188) Có thể hạn chế bệnh di truyền nào sau đây bằng phương pháp áp dụng chế độ ăn
kiêng
A Bênh bach tang B Bênh mau kho đông
C Bênh PKU D Bênh Đao
Câu 7: ( ID : 77189) Ở người hội chứng và bệnh di truyền nào sau đây không liên quan đến đột biến số
lương NST?
A Hôi chưng Đao B Bênh ung thư mau
C Hôi chưng Claiphenter D Hôi chưng Tooc nơ
Câu 8: ( ID : 77190) Bênh do gen trôi trên NST giơi tinh X gây ra co đăc điêm :
A Bênh thương biêu hiên ơ nam nhiêu hơn nư
B Bô măc bênh thi tât ca cac con gai đêu măc bênh
C Bô me không măc bênh co thê sinh con măc bênh
D Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh
Câu 9: ( ID : 77191) Đồng sinh khác trứng là hiện tượng:
A Môt tinh trung thu tinh vơi môt trưng nhưng phân căt thanh nhiêu hơp tư khac nhau.
B Nhiêu tinh trung cung tham gia thu tinh, môi tinh trung thu tinh vơi môt trưng khac nhau.
C Nhiêu tinh trung cung tham gia thu tinh tao hơp tư nhưng môi hơp tư đươc phat triên trong môt cơ thê
mẹ khác nhau (thụ tinh trong ống nghiệm)
D Hiên tương môt trưng chin va rung phân căt thanh nhiêu trưng khac nhau sau đo thu tinh vơi cac tinh
trùng khác nhau
Câu 10: ( ID : 77192) Đặc điểm nào dưới đây koong phải là đặc điểm di truyền của tính trạ ng bênh
do gen lăn năm trên NST thương qui đinh?
A Bô va me bi bênh thi tât ca cac con cua ho bi bênh
B Bênh đươc biêu hiên ơ nam nhiêu hơn ơ nư
C Bô va me không bi bênh vân co thê sinh con bi bênh.
D Bô hoăc me bị bệnh thì vẫn có thể sinh con bị bệnh
Trang 2Câu 11: ( ID : 77193) Phương phap không đươc ap dung trong nghiên cưu di truyên hoc ơ ngươi la
:
A Phương phap lai phân tich B Phương phap nghiên cưu pha hê
C Phương phap nghiên cưu tre đông sinh D Phương phap nghiên cưu tê bao
Câu 12: ( ID : 77194) Thuân lơi khi nghiên cưu di truyên hoc ngươi la :
A Sinh san châm, đe it con
B Sô lương NST nhiêu, ít sai khác nhau về hình dạng và kích thước
C Các đặc điểm hình thái sinh lí đã được nghiên cứu toàn diện nhất
D Có thể dùng phương pháp lai để nghiên cứu phả hệ
Câu 13: ( ID : 77195) Nôi dung nao dươi đây noi vê phương phap nghiên cưu tre đông si nh la
không đung?
A Nghiên cưu cac căp sinh đôi hoăc nhom đông sinh co thê phat hiên anh hương cua môi trương đôi vơi
các kiểu gen đồng nhất
B Giúp xác định tính trạng hoặc bệnh nào do gen quyết định là chủ yếu , tính trạng hoặc bệnh nào
chịu ảnh hưởng của môi trường
C Trẻ đồng sinh cùng trứng có vật chất di truyền giống các anh chị em trong gia đình nên sẽ là một
đối tương rât tôt cho nghiên cưu vai tro cua môi trương lên kiêu hinh
D Nhưng khac biêt giưa cac tre đông sinh cung trưng cho phep nghi đên vai tro cua môi trương lên sư
hình thành tính trạng hoặc bệnh
Câu 14: ( ID : 77196) Bênh hông câu hinh liêm ơ ngươi la do dang đôt biên:
A Mât 1 căp nu
B Thay thê 1 căp nu
C Thêm 1 căp nu
D Câu truc NST
Trang 3Câu 15: ( ID : 77197) Bênh PKU co thê đươc xac đinh băng phương phap:
A Tê bao B Trẻ đồng sinh
C điên di D Phân tich hoa sinh
Câu 16: ID : 77198) Đê phat hiên cac di tât va bênh bâm sinh liên quan đên
cac bênh đôt biên NST ơ ngươi, ngươi ta sư dung phương phap nao dươi đây?
A Nghiên cưu tê bao hoc B Nghiên cưu tre đông sinh
C Nghiên cưu pha hê D Phân tich hóa sinh
Câu 17:( ID : 77199) Liêu phap gen hiên nay mơi chi thưc hiên đôi vơi loai tê bao
Câu 19: ( ID : 77201) Điêu nao không đung đôi vơi sư ưng dung cua chi sô AND?
A Xác định cá thể (trong trương hơp tai nan may bay, hỏa hoạn… không còn
nguyên xác )
B Đê xac đinh môi quan hê huyêt thông (cha – con….)
C Đê chuân đoan, phân tich va phân biêt đươc cac bênh di truyên va không di
truyên
D Đê sư dung trong khoa hoc hinh sư trong viêc xac đinh tôi pham, tìm ra thủ phạm
trong các vụ án
Câu 20: ( ID : 77202) Môt bênh di truyên hiêm găp ơ ngươi do gen trên AND ti
thê qui đinh Môt ngươi mẹ bị bệnh nhưng các con cua ba ta co ngươi bi bênh, có người không Nguyên nhân cua hiên tương nay có thể là do:
A Các gen ti thể dễ bị thay đổi về mức độ và cách thức biểu hiện
B Tê bao co nhiêu ban sao cua cung môt gen và chúng có thê không đươc phân li
đông đêu vê cac tê bao
con
C AND ti thê co dang vong va thương phân li không đêu vê cac tê bao con
DI TRUYÊN Y HOC VA CAC TÂT BÊNH
DI TRUYÊN Ơ NGƯƠI Câu 1:(ID:78167) Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các
quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn ?
A Phương pháp nghiên cứu tế bào B Phương pháp nghiên cứu
phả hệ
C Phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử D Phương pháp nghiên cứu trẻ
đồng sinh
Câu 2:(ID:78168) Đặc điểm di truyền của bệnh máu khó đông và bệnh mù màu ở
người được xác định nhờ phương pháp nào ?
A Phương pháp nghiên cứu tế bào B Phương pháp nghiên cứu
phả hệ
C Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể D Phương pháp nghiên cứu trẻ
đồng sinh
Trang 4Câu 3:(ID:78169) Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ảnh hưởng của
môi trường đối với sự biểu hiện tính trạng người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu:
A phả hệ B di truyền quần thể.
C di truyền phân tử D trẻ đồng sinh.
Câu 4:(ID:78170) Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát
hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người ?(1) Hội chứng Etuôt
(2) Hội chứng Patau (3) Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
(7) Bệnh tâm thần phân liệt Phương án đúng là:
A (1), (2), (6) B (1), (3), (5).
C (2), (6), (7) D (3), (4), (7).
Câu 5:(ID:78171) Người ta đã phân tích được trình tự mã di truyền và xác định
được bộ gen của người có trên 30 nghìn gen khác nhau nhờ phương pháp nghiên cứu:
A di truyền ngoài nhân B di truyền quần thể.
C di truyền phân tử D di truyền tế bào.
Câu 6:(ID:78172) Vì sao nhiều tính trạng do đột biến nhiễm sắc thể được gọi là
“hội chứng” ?
A Do trên nhiễm sắc thể có nhiều gen nên hầu hết đột biến nhiễm sắc thể làm ảnh hưởng đến nhiều tính trạng
B Do đột biến nhiễm sắc thể thường không gây hậu quả nghiêm trọng.
C Do đột biến nhiễm sắc thể không di truyền thẳng.
D Do đột biến nhiễm sắc thể có thể không di truyền.
Câu 7:(ID:78173) Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm ở người do đột biến gen dạng:
A thay cặp T – A thành A – T dẫn đến thay thế axit
amin glutamic thành valyn B thay cặp A – T thành T
– A dẫn đến thay thế axit amin glutamic thành valyn
C thay cặp T – A thành A – T dẫn đến thay thế axit
amin valyn thành glutamic D thay cặp A – T thành T
– A dẫn đến thay thế axit amin valyn thành glutamic
Câu 8:(ID:78174) Nguyên nhân của bệnh tật di
truyền là do:
A đột biến gen B bất thường trong bộ máy di
truyền
C đột biến nhiễm sắc thể D do
cha mẹ truyền cho con Câu 9:(ID:78175) Khi nói về bệnh
ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng ? A Trong
hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen
có hại
B Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
C Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh
sản hữu tính
D Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác
tính
Trang 5Câu 10:(ID:78176) Đột biến gen tiền ung thư và gen ức chế khối u là những dạng
đột biến gen nào ?
A Đột biến gen tiền ung thư thường là đột biến trội, còn đột biến gen ức chế khối u
thường là đột biến lặn
B Đột biến gen tiền ung thư thường là đột biến trội, còn đột biến gen ức chế khối u
thường là đột biến trội
Trang 6C Đột biến gen tiền ung thư thường là đột biến lặn, còn đột biến gen ức chế khối u thường là đột biến lặn.
D Đột biến gen tiền ung thư thường là đột biến lặn, còn đột biến gen ức chế khối u thường là đột biến trội 11:(ID:78177) Chỉ số AND là trình tự lặp lại của một đoạn của nuclêôtit:
A trong vùng điều hòa của gen B trên ADN không chứa mã di truyền.
C trong vùng kết thúc của gen D trong các đoạn êxôn của gen.
Câu 12:(ID:78178) Trong chẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát:
A tính chất của nước ối.
B tế bào của người mẹ.
C tế bào thai bong ra trong nước ối.
D tính chất của nước ối và tế bào tử cung của người mẹ.
Câu 13:(ID:78179) Di truyền y học tư vấn là:
A một lĩnh vực chẩn đoán y học được hình thành trên cơ sở những thành tựu về di truyền người và di truyền y học
B một lĩnh vực chẩn đoán di truyền y học được hình thành trên cơ sở những thành tựu về di truyền người và
di truyền y học
C một lĩnh vực chẩn đoán di truyền học được hình thành trên cơ sở những thành tựu về di truyền người.
D một lĩnh vực chẩn đoán di truyền học được hình thành trên cơ sở những thành tựu về di truyền y học Câu 14:(ID:78180) Dựa vào triển vọng của phương pháp nào di truyền y học tư vấn của tương lai sẽ là y
học dự phòng ?
A Phương pháp nghiên cứu phả hệ B Phương pháp phân tích sinh hóa.
C Phương pháp tế bào học D Phương pháp xác định trình tự nuclêôtit của bộ gen người Câu 15:(ID:78181) Trong di truyền y học tư vấn, phát biểu không đúng khi nói về việc xét nghiệm trước
sinh ở người là:
A mục đích xét nghiệm trước sinh là xác định người mẹ sinh con trai hay gái để giúp người mẹ quyết định
có nên sinh hay không
B kĩ thuật chọc ối và sinh thiết nhau thai là để tách lấy tế bào phôi cho phân tích ADN cũng như nhiều chi
tiết hóa sinh
C các xét nghiệm trước sinh đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ sinh con bị các khuyết tật
di truyền mà vẫn muốn sinh con
D mục đích xét nghiệm trước sinh là để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không.
Câu 16:(ID:78182) Phát biểu không đúng về liệu pháp gen là:
A việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
B dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.
C có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
D nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học
Câu 17:(ID:78183) Điều nào sau đây không phải là mục đích của liệu pháp gen ?
A Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô.
B Thay đổi hoàn toàn chức năng của tế bào hoặc mô.
C Khắc phục sai hỏng di truyền.
D Thêm chức năng mới cho tế bào.
Câu 18:(ID:78184) Di truyền y học phát triển, sử dụng phương pháp và kĩ thuật hiện đại cho phép chẩn
đoán chính xác một số tật, bệnh di truyền từ giai đoạn:
A trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh ở cơ thể trưởng thành.
B trước sinh.
C sơ sinh.
D thiếu niên.
Câu 19:(ID:78185) Điều nào sau đây không phải là các vấn đề của di truyền y học hiện nay và tương lai ?
A Chẩn đoán bệnh sớm và tiến tới chữa được hết các bệnh di truyền.
B Chế phẩm dược mới sẽ đa dạng hơn, có cơ chế tác động chính xác hơn, ít phản ứng phụ.
C Điều chỉnh trao đổi chất của tế bào người bằng cách sửa chữa các nguyên nhân sai hỏng
Trang 7D Kìm hãm vi sinh vật gây bệnh bằng nhiều biện pháp khác nhau ở mức phân tử Câu 20:(ID:78186) Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá:
Trang 8A số lượng nơtron trong não bộ của con người.
B sự trưởng thành của con người.
C chất lượng não bộ của con người.
D sự di truyền khả năng trí tuệ của con người.D AND ti thê co dang thăng va
thương phân li không đêu vê cac tê bao con
Câu 1:(ID:79401) Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về người đồng sinh ?
A. Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng
B. Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ
và sự biểu hiện các năng khiếu
C. Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu
D. Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh giống nhau có những tính trạng giống nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu
Câu 2:(ID:79402) Ở người, gen đột biến nào sau đây luôn biểu hiện kiểu hình kể cả
khi ở trạng thái dị hợp ?
A. Gen quy định bệnh bạch tạng B. Gen quy định bệnh mù màu
C. Gen quy định bệnh máu khó đông D. Gen quy định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Câu 3:(ID:79403) Ở người, hệ nhóm máu ABO có các kiểu gen quy định nhóm máu
sau đây:
IAIA, IAIO quy định nhóm máu A. IBIB, IBIO quy định nhóm máu B.
IAIB quy định nhóm máu AB. IOIO quy định nhóm máu O
Nếu không xảy ra đột biến, người mẹ có nhóm máu nào sau đây chắc chắn không sinh được con có nhóm máu O ?
Câu 4:(ID:79404) Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một
trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Quy ước: : Nam bình thường
: Nam bị bệnh : Nữ bình thường : Nữ bị bệnh ?
Biết rằng không xảy ra đột biến và người số II4 mang alen gây bệnh Xác suất để cặp
vợ chồng số III2 và III3 sinh con đầu lòng là con trai và bị bệnh là bao nhiêu ?
7/64
Câu 5:(ID:79405) Quy trình kĩ thuật của liệu pháp gen không có bước nào sau đây ?
A. Dùng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ đi những gen gây bệnh của virut
B. Dùng enzim cắt bỏ gen đột biến
Trang 9C. Thể truyền được gắn gen lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnh nhân.
D. Tế bào mang ADN tái tổ hợp được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ra những
tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh …
Câu 6:(ID:79406) Cơ chế gây bệnh di truyền phân tử là:
A. alen đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được protein, tăng hoặc giảm số lượng protein hoặc tổng hợp ra protein bị thay đổi chức năng dẫn đến làm rối loạn cơ chế chuyển hóa của tế bào và cơ thể
B. đột biến mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể phát sinh làm ảnh hưởng tới protein mà nó mang gen mã hóa như protein không được tạo thành nữa, mất chức năng protein hay làm cho protein có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
C. đột biến lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể phát sinh làm ảnh hưởng tới protein mà nó mang gen mã hóa như protein không được tạo thành nữa, mất chức năng protein hay làm cho protein có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
D. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể phát sinh làm ảnh hưởng tới protein mà nó mang gen mã hóa như protein không được tạo thành nữa, mất chức năng protein hay làm cho protein có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
Câu 7:(ID:79407) Một cặp vợ chồng đều có kiểu hình bình thường nhưng họ sinh
được hai người con gái đều có dạng XO Trong đó một người biểu hiện bệnh mù màu còn người kia không biểu hiện bệnh mù màu Có thể giải thích hiện tượng trên bằng
cơ chế nào sau đây ?
A. Có sự rối loạn phân bào giảm phân I ở mẹ
B. Có sự rối loạn phân bào giảm phân II ở mẹ
C. Có sự rối loạn phân bào giảm phân ở bố và ở mẹ
D. Chưa đủ điều kiện để xác định
Câu 8:(ID:79408) Tính trạng nào ở người là do gen trội xác định ?
Câu 9:(ID:79409) Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, alen trội tương ứng quy định da bình thường Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường Có sơ đồ phả hệ sau:
?
I 1 2 3 4
II 5 6 7 8 9 10 11
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất
để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng II8 – II9 mang alen của cả hai bệnh là bao nhiêu
?
9/32
Câu 10:(ID:79410) Ở người, sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể 13 xảy ra
trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng sẽ dẫn đến sự xuất hiện:
A. 1 trứng bình thường
B. 1 trứng bất thường mang 22 nhiễm sắc thể, thiếu 1 nhiễm sắc thể 13
Quy ước: : Nam da và mắt bình thường
: Nam bạch tạng và mù màu : Nữ da và mắt bình thường : Nữ bị bạch tạng
Trang 10C. 1 trứng bất thường mang 24 nhiễm sắc thể, thừa 1 nhiễm sắc thể 13.
D. cả 3 khả năng trên đều có thể xảy ra.
Câu 11:(ID:79411) Chỉ số ADN là trình tự lặp lại một đoạn nuclêôtit:
A. rất nhiều lần trên ADN
B. rất nhiều lần trên ADN chứa mã di truyền
C. rất nhiều lần trên ADN chứa mã di truyền thay đổi theo từng nhiễm sắc thể
D. rất nhiều lần trên ADN không chứa mã di truyền thay đổi theo từng cá thể
Câu 12:(ID:79412) Chỉ số IQ của nhóm người có trí tuệ kém phát triển:
A. nằm trong khoảng từ 40 đến 70
B. nằm trong khoảng từ dưới 45 đến 75
C. nằm trong khoảng từ 45 đến 75
D. nằm trong khoảng từ dưới 45 đến 70
Câu 13:(ID:79413) Ở người, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng
có em gái bị bệnh Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh Xác suất cặp vợ chồng sinh con đầu lòng, không bị bệnh là bao nhiêu ?
Câu 14:(ID:79414) Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, alen trội tương ứng quy định da bình thường Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường Có sơ đồ phả hệ sau:
Câu 15:(ID:79415) Bố mẹ đều bình thường sinh được ba người con, một con gái bình
thường, một con trai bị bệnh Q, một con trai bình thường Người con trai bình thường lấy vợ cũng bình thường nhưng sinh cháu gái bị bệnh Q Có thể kết luận bệnh này nhiều khả năng bị chi phối bởi:
A. gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
B. gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
C. gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định
D. gen trội trên nhiễm sắc thể thường quy định
Câu 1: (ID: 80701) Ở người, hệ nhóm máu ABO có các kiểu gen
quy định nhóm máu sau đây:
IAIA, IAIO quy định nhóm máu A IBIB,
IBIO quy định nhóm máu B IAIB quy định nhóm
máu AB IOIO quy định nhóm máu
O
Một người đàn ông có nhóm máu O lấy một người vợ có nhóm máu A, sinh ra một đứa con có nhóm máu A
và một đứa con có nhóm máu O Phát biểu
nào sau đây không đúng ?
Quy ước: : Nam da và mắt bình thường
: Nam bạch tạng và mù màu : Nữ da và mắt bình thường
Trang 11Câu 2: (ID: 80702) Bệnh bạch tạng ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm
sắc thể thường Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh bạch tạng Cặp vợ chồng này muốn sinh hai người con gồm một trai và một gái đều bình thường thì khả năng thực hiện mong muốn là:
A 9/16 B 9/32 C 9/64
D 3/16.
Câu 3: (ID: 80703 ) Ở người, bệnh phênikêtô niệu và bệnh bạch tạng là hai bệnh
do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường, không liên kết với nhau, các alen trội tương ứng quy định người bình thường Nếu một cặp vợ chồng bình thường sinh
ra một đứa con mắc cả hai bệnh trên Xác suất mắc cả hai bệnh của đứa con thứ hai là bao nhiêu ?
A 1/2 B 1/4 C
1/8 D 1/16
Câu 4: (ID: 80704) Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do
một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Câu 5: (ID: 80705 ) Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn nằm
ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, alen trội tương ứng quy định máu đông bình thường Mẹ bình thường, bố và ông ngoại mắc bệnh máu khó đông Kết luận nào dưới đây đúng ?
Trang 12Câu 6: (ID: 80706) Yếu tố được di truyền nguyên vẹn
từ bố hoặc mẹ sang con là:
A alen B kiểu hình C kiểu gen
D tính trạng.
Câu 7: (ID: 80707 ) Tính trạng nào ở
người là do gen trội xác định ?
B Mắt đen.
D Lông mi ngắn.
Câu 8: (ID: 80708) Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn nằm ở
đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, alen trội tương ứng quy định máu đông bình thường Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông lấy một người chồng bình thường Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu ?
A 1/4 B 1/2 C
1/3 D 1/5
Trang 13Câu 9: (ID: 80709 ) Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một
?Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 14 và 15 bị cả hai bệnh nói trên là bao nhiêu ?
A 1/18 B 1/36 C 5/24 D 2/45
Câu 10: (ID: 80710) Điều nào không phải là các vấn đề của di truyền y học hiện nay và tương lai ?
A Kìm hãm vi sinh vật gây bệnh bằng nhiều biện pháp khác nhau ở mức phân tử.
B Chẩn đoán bệnh sớm và tiến tới chữa được hết các bệnh di truyền.
C Chẩn đoán bệnh sớm và tiến tới dự báo sớm bệnh di truyền Điều chỉnh trao đổi chất của tế bào người
bằng cách sửa chữa các nguyên nhân sai hỏng
D Chế phẩm được mới sẽ đa dạng hơn, có cơ chế tác động chính xác hơn, ít phản ứng phụ.
Câu 11: (ID: 80711 ) Tuổi của người mẹ có ảnh hưởng đến tần suất xuất hiện của:
A hội chứng 3X B hội chứng Tơcnơ
C hội chứng Claiphentơ D hội chứng Đao
Câu 12: (ID: 80712) Ở người, 3 nhiễm sắc thể 18 gây bệnh:
A bạch cầu ác tính B sứt môi, thừa ngón, chết yểu.
C cẳng tay gập vào cánh tay D bạch tạng.
Câu 13: (ID: 80713 ) Cho sơ đồ phả hệ sau:
:
:
Trang 14Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không
có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Xác suất để cặp
vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là bao nhiêu ?
A 1/8 B 2/9 C 1/16
D 3/32
Câu 14: (ID: 80714 ) Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn a
nằm ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định máu đông bình thường Một người mắc bệnh máu khó đông có một người anh trai bình thường và một người em trai sinh đôi cùng trứng Kiểu gen của bố, mẹ và người bệnh là:
Câu 15: (ID: 80715 ) Chồng có một dúm lông ở tai, vợ bình
thường Các con trai của họ: