1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp tất cả các đề lý thuyết và bài tập địa lý

243 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

290 MỤC LỤC Đề 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập? 1 I.Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ 3 Đề 1: Trình bày đặc điểm, ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta? 3 2. Phạm vi lãnh thổ: 3 3. ý nghĩa: 4 Đề 2: Dựa vào átlát địa lí Việt Nam trang 2 trang 18 và những kiến thức đã học hãy nêu các cửa khẩu với các nước? 5 Đề 3: Dựa vào át lát kể tên các đảo và quần đảo lớn nước ta? Nêu ý nghĩa về kinh tế, quốc phòng? 6 Đề 4: Nêu đặc điểm của vị trí địa lý nước ta. Vị trí đó có những tác động tích cực như thế nào đến việc phát triển kinh tế nước ta? 6 Đề 5: Lịch sử hình thành và phát triển của trái đất trải qua những giai đoạn nào? Căn cứ vào niên biểu địa chất, hãy cho biết trước đại Cổ sinh là đại nào? Chúng kéo dài được bao nhiêu năm? Vì sao nói giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam? 8 Đề 6: Đặc điểm của giai đoạn cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam?Đặc điểm của giai đoạn tân kiến tạo trong lịch sử hình thanfhvaf phát triern lãnh thổ Việt Nam 8 Địa Hình 9 Đề 7: Đặc điểm chung và những biểu hiện cụ thể của địa hình nước ra? 9 Đề 8: So sánh đặc điểm dịa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc? 10 Đề 9: So sánh đặc điểm địa hình vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn N am? 11 Đề 10: Trình bày nguồn gốc hình thành và đặc điểm địa hình bán hình nguyên và đồi trung du? 11 Đề 12 Hãy trình bày và giải thích đặc diểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? 12 Đề 13: Hãy trình bày và giải thích đặc điểm địa hình của miền Namtrung bộ và nam bộ? 13 Đề 14: Trình bày đặc điểm địa hình đồng bằng? 14 Đề 15: So sánh sự giống và khác nhau về địa hình của ĐBSH và ĐBSCL 15 Đề 16: Hãy nêu những biểu hiện cụ thể của sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông Tây? 16 Đề 17: Trình bày khái quát về biển Đông. Biển Đông có ảnh hưởng đến thiên nhiên Việt Nam như thế nào? Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển Đông. 17 Đề 18: Tại sao nói, sử dung hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển? 18 Đề 19: Chứng minh rằng: vùng biển và thềm lục địa của nước ta giầu tài nguyên? 19 Đề 20: Trình bày khái quát những hợp phần lãnh thổ Việt Nam. 20 Đề 21: Nước ta có vùng biển rộng lớn và giầu tiềm năng 20 Đề 22: Những ngành kinh tế biển và tiềm năng về biển Việt Nam? 21 Đề 23: Giải thích nguồn gốc, cơ chế hình thành ,thời gian, phạm vi hoạt động và tác động đến khí hậu nước ta của gió tây khô nóng (Gió Lào). 23 Đề 24: Dựa vào atlát và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích chế độ mưa ở nước ta? 23 Đề 25: Dựa vào atlát và kiến thức đã học hãy nhận xét và giải thích chế độ nhiệt của nước ra? 24 Đề 26: Dựa vào Atlát và những kiến thức đã học, hãy: 25 Đề 27: Hãy nêu những biểu hiện cụ thể của sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông – Tây? 27 Đề 28: Xác định các dãy núi, đỉnh núi,các dòng sông dựa vào At lát? 27 Đề 29: Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường và chiến lược quốc gia bảo vệ tài nguyên môi trường? 29 Đề 30: Hãy nêu tình hình suy giảm tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta? 30 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống 31 2. Hậu quả của bõa ở Việt Nam và biện pháp phòng chống: 31 Đề 31: Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt,lũ quét, hạn hán và các thiên tai khác và những biện pháp khắc phục? 32 Đề 32: Nước ta có nhiều khoáng sản 33 Đề 33: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam? 35 Đề 34: Phân tích các nguồn lực (khó khăn và thuận lợi) chủ yếu để phát triển kinh tế – xã hội nước ta và mối quan hệ giữa các nguồn lực? (Hay chứng minh thiên nhiên nước ta đa dạng thì bỏ phần dân cư, lấy phần tự nhiên) 36 Đề35: Tài nguyên sinh vật nước ta? 39 Đề 36: Sông ngòi nước ta có giá trị kinh tế đối với nông – công ngư nghiệp như thế nào? 41 Đề 37: Tài nguyên đất của nước ta có ảnh hưởng đến nông – lâm – ngư nghiệp như thế nào? 42 Đề 38: Tài nguyên đất và khí hậu nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế? 43 Đề 39: Đối với nước ta tại sao tài nguyên đất vô cùng quý giá? 46 Đề 40: Trình bày đặc điểm, phân bố, hướng sử dụng các loại đất chính ở nước ta? 46 Đề 41: Trình bày dặc điểm đân số nước ta, đặc điểm đó ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tếxã hội và tài nguyên môi trường? 48 Đề 42: Nêu đặc điểm dân số và nguồn lao động ở nước ta? Đặc điêm đó có tác dụng đến kinh tế – xã hội như thế nào? 49 Bài làm: 52 Đề 44: Trình bày chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta? 52 Đề 45: Chứng minh rằng Việt nam có nhiều thành phần dân tộc? Tình hình phân bố của các dan tộc? Tại sao nhà nước lại chú ý đến đến sự phát triern kinh tế xã hội vùng đồngbào dân tộc? 53 Đề 46: Chứng minh dân số nước ta tăng nhanh, đang diễn ra quá trình bùng nổ dân số. Ưu điểm nhược điểm của việc tăng nhanh dân số? 54 Đề 47: Mối quan hệ giữa dân số với vị trí địa lý trong việc phát triển kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên với dân số trong việc phát triể kinh tế nước ta? 55 Đề 48: Đặc điểm về nguồn lao động của nước ta? Hiện trạng sử dụng lao động có gì hợp lý, chưa hợp lý và hậu quả của việc sử dụng chưa hợp lý? 56 Đề 49: Tại sao việc làm lại là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay? 58 Đề 50: Hiện trạng sử dụng việc làm ở nước ta? Tại sao việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thực chất là tạo thêm công ăn việc làm? 59 Câu 51: Phân tích đặc điểm đo thị hóa ở nước ta.ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội nước ta? 60 Đề 52: Thế nào là chất lượng cuộc sống? Phân tích tình hình chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay? 61 Đề 53: Tại sao nói vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nước ta có ý nghĩa rất quan trọng. Phương hướng giải quyết vấn đề này như thế nào? 62 Đề 54: Chứng minh rằng nền giáo dục nước ta trong những năm qua đã góp phần tích cực vào việc xây dựng kinh tế đất nước? 63 Đề 55: Chúng ta đã đạt những thành tựu gì về y tế, văn hóa và còn phải giải quyết những vấn đề gì trong lĩnh vực này? 63 Đê 56: Chứng minh tính đa dạng và tương đối hoàn chỉnh của nền giáo dục nước ta? 65 Đề 57: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế xã hội với giáo dục,văn hóa, y tế ở nớc ta. Sự phát triển giáo dục, văn hóa, y tế ở miền núi và đồng bằng có gì khác biệt? 66 Đề 58: Đặc điểm nền kinh tế nước ta? Nguyên nhân làm kinh tế chậm phát triển 67 Đề 59 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới, kinh tế đất nước XHCN. 68 Đề 60 Mối quan hệ giữa sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ? 71 Đề 61: Anh (chị ) đánh giá thế nào về thực trạng nền kinh tế nước ta? 71 Đề 62: Chứng minh cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi: 72 Đề 63: Chứng minh phân bố ngành kinh tế nước ta có sự thay đổi? 75 Đề 64: Những năm qua nền kinh tế nước ta bước đầu có những chuyển biến trong cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ. Hãy chứng minh chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? 76 Đề 65: Tại sao nói tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta? Trong những năm dầu của thời đổi mới, GDP nước ta tăng nhanh như thế nào? Giải thích nguyên nhân? 77 Đề 66: Nêu những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới.Chứng minh nước ta đang khai thác hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới? 79 Đề 67: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa nôn g nghiệp tự cấp tự túc và nông nghiệp hàng hóa? 79 Đề 68: Dựa vào at lát trình bày đặc điểm 7 vùng nông nghiệp sinh thái? 80 Đề 69: Chứng minh cơ cấu ngành trong nông nghiệp thay đổi góp phần giảI quyết việc làm ở nông thôn? 82 Đề 70: Nêu vai trò và ý nghĩa của việc sản xuất thủy sản của nước ta? 83 Đề 71: Hiện trạng sản xuất thủy sản ở nước ta? 83 Đề 72: Nêu tình hình đánh bắt và nuôI trồng thủy sản ở Việt Nam và phương hướng phát triển ngành này trong năm tới? 84 Đề 73: Phân tích nhưng thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản nước ta?; 85 Đề 74: tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản của Đb SCL? Tại sao ĐB SCl lại là vùng có ngành thủy sản phát triern nhát nước ta? 86 Đề 75: tình hình ngành đánh bắt hảI sản ở Duyên hảI miền trung Vì sao đánh bắt hảI sản ở Duyên hảI miền Trung lại phát triển mạnh? 87 Đề 76: Trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta và xu hướng biến động? 87 Đề 77: Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay? 90 Đề 78: Tiềm năng sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay? (Hay những thuận lợi và khó khăn đối với việc sản xuất lương thực?) 91 Đề 79 Hiện trạng sản xuất lương thực và nên nguyên nhân đạt được những thành tích trên? 92 Đề 80 Nêu ý nghĩa tầm quan trọng của thực phẩm? 94 Đề 81: Hiện trạng sản xuất thực phẩm ở nước ta? 94 Đề 82 Nêu ý nghĩa của việc trồng cây công nghiệp nước ta? 97 Đề 83 Nêu những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển cây công nghiệp? (Hay điều kiện phát triển cây công nghiệp?) 97 Đề 84: Tình hình phân bố một số cây công nghiệp chủ yếu? 98 Đề 85 Vì sao việc trồng cây công nghiệp phảI gắn với công nghiệp chế biến? 99 Đề 86: Nêu hiện trạng sản xuất và phân bố: 100 Đề 87 Vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với chế biến ở nước ta bao gồm những vùng nàoNêu cơ sở khoa học để xác định đó là vùng chuyên canh? 103 Đề 88 Phân tích những thuận lợi và khó khăn chủ yếu để phát triển ngành chăn nuôi nước ta? Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi? 104 Đề 89: Trình bày tình hình sản xuất lúa của Đb SCL? Kể tên các tỉnh có diện tích lúa và sản lượng lúa trên 1 triệu tấn? Vì sao DDB SCl là vùng trọn điểm lúa lớn nhất nước ta 106 Đề 90: Phân tích các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta? 107 Đề 91: Trình bày những thây đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta? 108 Đề 92: Trên cơ sở nào đề ra chủ trương khôi phục mở rộng cơ sở cụng nghiệp cũ, đồng thời xõy mới cỏc nhà mỏy gắn với yờu cầu thị trường? 109 Đề 93 Đặc điểm cơ cấu ngành công nghiệp nước ta và phương hướng hoàn thiện ngành công nghiệp trong thời gian tới? 109 Đề 94: Cơ sở nào xỏc định Hà Nội, TP. HCM là 2 trung tõm cụng nghiệp lớn nhất cả nước (So sỏnh 2 trung tõm)? 112 Đề 95: Vai trò ngành sản xuất công nghiệp ? 114 Đề 96 Điều kiện để phát triển ngành công nghiệp của nước ta (nguồn lực phát triển)? 114 Đề 97: Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta? Nguyên nhân của sự phân hóa đó? 116 Cõu 99: Trỡnh bày ngành cụng nghiệp trọng điểm là dầu và khớ đốt ở nước ta? 120 Đề 100: hãy cho biết các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim, cơ khí, chế biến lương thự c và thực phẩm phân bố ở đâu? Nguyên nhân của sự phân bố đó? 121 Đề 101: Hãy thu thập tài liệu và giới thiệu về một nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện lớn ở nước ta? 124 Đề 102: Trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm và chế biến gỗ lâm sản? 125 Đề 103: Trình bày tình hình sản xuất và phân bố của ngành sản xuất hàng tiêu dùng? 127 Đề 104: Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiêp? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta? 128 Đề 105: hãy giảI thíc tại sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công ng hiệp lớn nhất của Việt Nam? 131 ĐỀ 106: Vai trũ tầm quan trọng của giao thụng vận tải, thụng tin liờn lạc đối với phỏt triển kinh tế xó hội của nước ta? 131 Đề 107: Nờu hiện trạng ngành giao thụng vận tải đường sắt, đường bộ của nước ta? 134 Đề 108 Nờu hiện trạng đường sụng, đường biển, đường khụng, đường ống? 137 Đề 109 Vai trũ của ngành thụng tin liờn lạc nước ta? 138 Đề110 Hiện trạng và định hướng của mạng lưới thụng tin nước ta? 138 Đề 112: Nờu đầu mối giao thụng HN, TP.HCM, ưu thế của mỗi đầu mối là gỡ? 139 Đề 113: Điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta 140 Đề 114: Vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải ? 142 Đề 115 Thực trạng phát triển giao thông vận tải ? 142 Đề116 Vai trò và thực trạng phát triển ngành TTLL 144 Đề 118: Vỡ sao phỏt triển KTDN là cú vai trũ quan trọng trong phỏt triển kinh tế xó hội? 145 Cõu 119: Nờu đổi mới trong hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta? 146 Đề 120: Nước ta cú những tiềm năng để phỏt triển hoạt động đối ngoại. Hóy chứng minh nhận định trờn? 149 Đề 121 Kinh tế đối ngoại bao gồm những hoạt động nào? Vì sao phảI phảI năng cao hiệu quả kinh tế đối ngoai? 150 Đề 122 Tại sao nói nền kinh tế nước ta lại phụ thuộc vào kinh tế dối ngoại: 150 Đề 123: Đổi mới trong kinh tế dối ngoại: 151 Đề 124: Tiền năng phát triển kinh tế đối ngoại Việt Nam? (nguồn lực) 153 Đề 125: Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch nước ta? 155 Đề 126: Trình bày tình hình phát triển du lịch và sự phân hóa theo lãnh thổ. Chúng ta cần phải làm gì để phát triển du lịch bền vững? 155 Đề 127:Tại sao Hà Nội trở thành trung tâm du lịch thuộc loại lớn nhất nước ta? 156 Đề 128: Xõy dựng cơ cấu ngành ở cỏc trung tõm cụng nghiệp đồng bằng sụng Hồng 158 Đề 129 Nờu những nguồn lực phỏt triển kinh tế của đồng bằng sụng HỒng? (hay các thế mạnh). 158 Đề 130 Tại sao đồng bằng sụng Hồng lại cú ý nghĩa quan trọng trong cả nước? 161 Đề 131: Trình bày vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng? 161 Đề 132: Vấn đề phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng với mục tiêu sản xuất hàng tiêu dùng,hàng xuất khẩu của nớc ta? 163 Đề 133: Vì sao đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế? 164 Đề 134: Vấn đề phát triển du lịch ở đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng như thế nào? 165 Đề 135: Khả năng sản xuất LTTP ở đồng bằng sông Hồng 166 Đề 136 Hiện trạng sản xuất LTTP ở đồng bằng sông Hồng? Tồn tại và hướng phát triển? 167 Đề 137: Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đbsông Hồng? Sự chuyển dịch đó diễn ra như thế nào? 168 Đề 138: Tại sao Hà Nội , Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng? 170 Đề 139: Trình bày kháI quát các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội ĐBSCL? 171 Đề 140 : Vấn đề sử dụng cảI tạo đồng bằng sông Cửu Long theo hướng nào? 173 Đề 141 Những thuận lợi và khó khăn ở đb SCL trong việc phát triển kinh tế của vùng và hướng khắc phục? 174 Đề 142: Trình bày đặc điểm về đất và biện pháp sử dụng cảI tạo đất ở đb SCL? 176 Đề 143: Tình hình sản xuất lương thực – thực phẩm ở ĐBSCL 177 Đề 144: Mối quan hệ giữa cải tạo tài nguyên với sản xuất lương thực – thực phẩm. 179 Đề 145: Cơ sở khoa học để xây dựng đb S Hồng và đb SCL là hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất cả nước? 179 Đề 146: So sánh hai vùng trọng điểm đb Sông Hồng và đb Sông Cửu Long: 180 Đề 147: Tây nguyên nơI có nguồn lực phát triển cây công nghiệp,thủy điện, du lịch? Hãy chứng minh? 185 Đề 148: Tình hình phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên: 187 Đề 149: Biện pháp đẩy nhanh việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên? 188 Đề 150: Phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên. ý nghĩa vai trò của rừng Tây Nguyên? 189 Đề 151: Phân tích các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của trung du miền núi phía Bắc? 190 Đề 152: Phân tích thế mạnh và hạn chế trong ciệc phát triển công nghiệp ở Trung du mieefnnuis phía Bắc? 192 Đề 153: Chứng minh miền núi phía Bắc có tiềm năng cây công nghiệp,cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới? 194 Đề 154: Nêu thế mạnh về chăn nuôI gia súc và phát triển kinh tế biển ở vùng núi phía Bắc 195 Đề 155: Tại sao việc phát triển kinh tế trung du miền núi phía Bắc lại có ý nghĩa về kinh tế,chính trị và xã hội sâu sắc? 197 Đề157: Các thế mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ? 201 Đê158:Những phương hướng chính nhằm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ 202 Đè 159 Phân tích các nguồn lực để phát triển kinh tế của vùng bắc trung bộ 203 Đề 160: tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông lâm ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc , Trung Bộ? Trình bày vấn đề hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ? 205 Đề 161:Trình bày vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp ở Bắc trung bộ? Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tảI sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong sự hình thành cơ cấu kinh té công nghiệp của vùng Bắc trung bộ? 206 Đề 162 Phân tích những thuận lợi và khó khăn đẻ phát triển kinh tế ở vùng Duyên hảI Nam trung bộ? 207 Đề 163:Trình bày vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Dh NTB? 208 Đề 164: Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở vùng Dh NTB? 209 Đề 165;So sánh điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảI Nam Trung Bộ trong việc phát triển ngành thủy sản? 210 Đề 166: So sánh hiện trạng phát triển và phân bố ngành thủy dản vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảI NamTrung Bộ? 213 Câu 167: Vấn đề hình thành cơ cấu kinh tế Nông – Lâm – Ngư 214 Đề 168: Nội dung của đường lối phát triển kinh tế, xã hội nước ta sau Đại hội Đảng VI (1986)? Kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại 215 Đề169: Tại sao nói hệ thống chính sách là đòn bầy cho sự phát triển kinh tế 217 Đề 170: Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của nước ta? Những thuận lợi và khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật trong việc phát triển kinh tế, xã hội? Biện pháp thực hiện? 217 Đè 171: SO sánh thế mạnh và thực trạng phát triển của ba vùng KTTĐ ở nước ta? 218 Đề 172: Nêu đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ).Trình bày quá trình hình thành và thực trạng của VKTTĐ. 220 MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP Bài 1: Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản cả nước và đồng bằng sôn Cửu Long: 222 Bài 2: Cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tê trung bình hàng năm và thu nhập quốc dân theo đầu người như sau: 223 Bài 3: Cho biết dân số nước ta ở khu vực thành thị và nông thôn: 225 Bài 4: Cho biết số học sinh theo cấp học ở nước ta sau: 227 Bài 5: Cơ cấu tổng sản phẩm xẫ hội : 228 Bài 6: Dựa vào bảng số liệu dưới đây về tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của nước ta qua các thời kỳ: 229 Bài 7: Đất nông nghiệp ở nước ta qua các năm: 229 Bài 8: Cho biết dân số và sản lượng lúa ở nước ta: 230 Bài 9: Cho biết đàn gia súc ở nước ta: 231 Bài10: Cho biết cơ cấu cây trồng ở nước ta: 232 Bài 11: Cho bảng sau: % 232 Bài 12: Quan sát bảng số liệu: 233 Bài 13: Cho biết tổng giá trị xuât nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu nước ta: 233 Bài 14: cho biết sản lượng lương thực lúa và màu, bình quân lương thực theo đầu người. 234 Bài 15: giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế 235 Bài thực hành 1 237 1. Hãy vẽ biểu đồ về sự biến đổi diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm dựa vào bảng số liệu dưới đây. 237 2. Nhận xét và giải thích về sự mở rộng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm. 237 Bài thực hành 2 239 Cho bảng số liệu sau đây 239 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm (nghìn ha) 239 1. Hãy phân tích các điều kiện để phát triển và phân bố cây công nghiệp hàng năm ở nước ta. 239 2. Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về sự biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm. 239 Hướng dẫn trả lời 239 Bài thực hành 3 241 Cho bảng số liệu sau đây. 241 1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm 1975 1998. 241 2. Rút ra các nhận xét cần thiết từ bảng số liệu và biểu đồ. 241 Hướng dẫn trả lời 241 Bài thực hành 4 243 1. Vẽ biểu đồ cơ cấu thể hiện sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nước ta theo bảng số liệu dưới đây. 243 Giá trị sản lượng công nghiệp phân theo vùng (%) 243 2. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ hãy rút ra các nhận xét cần thiết. 243 Hướng dẫn trả lời 243 Bài thực hành 5 246 1. Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ các đồ thị thể hiện tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp Việt Nam 197696. 246 2. Rút ra các nhận xét cần thiết về tình hình sản xuất của các sản phẩm trên. 246 Hướng dẫn trả lời 246 Bài thực hành 6 248 1. Hãy vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường về tình hình sản xuất mía đường và nhập khẩu đường của nước ta qua các năm dựa vào bảng số liệu sau đây. 248 2. Hãy nhận xét và giải thích xu hướng biến đổi của sản xuất mía đường của nước ta thời gian 199095. 248 Hướng dẫn trả lời 249 Bài thực hành 7 250 Cho bảng số liệu sau đây 250 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1997 250 1. Hãy vẽ các biểu đồ cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của cả nước, đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. 250 2. Xử lí bảng số liệu, rút ra các nhận xét cần thiết về hai vùng trọng điểm công nghiệp của cả nước. 250 Hướng dẫn trả lời 250 Bài thực hành 8 252 Cho bảng số liệu sau đây 252 1. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu và tỉ lệ xuất nhập khẩu; 252 2. Hãy nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của nước ta từ 1980 1998. 252 Hướng dẫn trả lời 252 Bài thực hành 9 254 Căn cứ vào bảng số liệu sau đây: 254 1. Hãy vẽ các biểu đồ cơ cấu hàng xuất khẩu các năm 1985, 1990, 1997. 254 2. Rút ra những nhận xét cần thiết từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ. 254 Bài thực hành 10 256 Cho bảng số liệu sau đây: 256 1. Vẽ biểu đồ hai nửa hình tròn thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu phân theo các thị trường chủ yếu năm 1985 và 1997: 256 Thị trường châu á; 256 Thị trường châu Âu; 256 Các thị trường khác. 256 2. Hãy nhận xét về đặc điểm phân bố thị trường xuất nhập khẩu nước ta và sự chuyển biến về thị trường. 256 Hướng dẫn trả lời 256 Bài thực hành 11 258 Cho bảng số liệu sau đây: 258 1. Hãy vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dự án được cấp giấy phép và tổng số vốn qua các năm. 259 2. Dựa trên bảng số liệu hãy phân tích những chuyển biến trong hợp tác quốc tế về đầu tư 259 Bài thực hành 12 261 Cho bảng số liệu sau: 261 Tỉ suất sinh, tử, gia tăng dân số tự nhiên năm1993 261 1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp về tỉ suất sinh phân theo vùng. 262 2. Hãy nhận xét về sự phân hoá của tỉ suất sinh, tử, gia tăng tự nhiên theo các vùng ở nước ta. 262 Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ suất sinh theo vùng, có thêm đường trung bình thể hiện tỉ suất sinh của cả nước. 262 Bài thực hành 13 263 Cho bảng số liệu sau đây: 263 Tỉ lệ người thiếu việc làm trong 12 tháng qua của khu vực nông thôn 263 1. Hãy vẽ loại biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn của các vùng lớn ở nước ta; 264 2. Phân tích biểu đồ và rút ra các nhận xét cần thiết. 264 Bài thực hành 14 266 Cho bảng số liệu: 266 Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của các vùng lớn năm 1998 266 1. Vẽ biểu đồ về tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của các vùng. 266 2. Rút ra các nhận xét cần thiết từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ. Các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở thành thị. 266 Bài thực hành 15 268 Cho bảng số liệu sau đây: 268 Tình trạng việc làm năm 1998 268 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp, thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa lực lượng lao động và số lao động cần giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn và thành thị ở nước ta vào năm 1998. 268 Bài thực hành 16 269 Cho bảng số liệu sau đây: 269 Thu nhập trên đầu người bình quân một tháng năm 1993 269 1. Hãy vẽ trên cùng một biểu đồ sự phân hoá về thu nhập trên đầu người của cả nước, đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, theo số liệu trong bảng. 270 2. Căn cứ vào bảng số liệu, hãy rút ra những nhận xét cần thiết về thực trạng phân hoá giàu nghèo ở nước ta. 270 Bài thực hành 17 271 Cho bảng số liệu: 271 1. Hãy xác định cơ cấu GDP các năm 1985, 1990, 1994 272 2. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu GDP các năm 1980, 1990, 1994 272 3. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 19851994 qua các số liệu đã cho. 272 Bài thực hành 18 275 Cho các bảng số liệu sau đây: 275 Bảng 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế (giá hiện hành) 275 1. Vẽ các biểu đồ: 275 a) Thể hiện sự thay đối cơ cấu GDP qua các năm; 275 b) Thể hiện chỉ số phát triển GDP, năm sau so với năm trước. 275 2. Hãy phân tích: 275 a) Xu hướng phát triển của tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế (199196); 275 b) Xu hướng chuyển biến cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở cơ cấu GDP trong thời kì 199196 275

Trang 1

Đề 1: Việt Nam trên đờng đổi mới và hội nhập?

Bài làm:

Việt Nam đang trên đờng đổi mới và hội nhập thế giới:

* Công cuộc đổi mới là môt cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội: xã hội:

Ngày 30-4-1975 miền Nam đợc hoàn toàn giảI phóng.Đất nớc thống nhất,cả nớc tậptrung vào hàn gắn các vết thơng chiến tranh và xây dựng một nớc Việt Nam hòabình,thống nhất, độc lập, dân chủ va giầu mạnh

Nớc ta đI lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu , lại chịu hậu quả nặng nề củachiến tranh Bối cảnh trong nớc và quốc tế vào những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ

80 của thế kỉ 20 hết sức phức tạp Tất cả những điều này đã đa nền kinh tế nớc ta sauchiến tranh rơI vào tình trạng khủng hoảng kéo dài Lạm phát có thời kì luôn ở mức 3con số

Công cuộc đổi mới đợc manh nha từ năm 1979.Những đối mới đầu tiên trên lĩnh vựcnông nghiệp với “khoán 100” và “khoáng 10”,sau đó lan sang các lĩnh vực côngnghiệp và dịch vụ Đờng lối đổi mới đợc khẳng định từ Đại hôI Đảng cộng sản ViệtNam lần thứ VI (năm 1986), đa nền kinh tế-xã hội của nớc ta phát triển theo 3 xu thế:

- Dân chủ hóa đời sống kinh tế-xã hội

- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng XHCN

- Tăng cờng giao lu và hợp tác với các nớc trên thế giới

Công cuộc đổi mới đã đạt đợc nhng thành tựu to lớn:

Tính đến năm 2006, công cuộc đổi mới của nớc ta đã qua chặng đờng 20 năm Nớc tathoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài Lạm phát đợc đẩy lùi vàkiềm chế ở mức một con số

Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao Tốc độ tăng GDP từ 0,2% vào giai đoạn 75-80 đãtăng lên 6,0% vào năm 1988 và 9,5% năm 1995.Mặc dù chịu ảnh hởng của cuôckhủng hoảng tài chính khu vực cuối năm 1997,tốc độ tăng trởng GDP vẫn đạt mức4,8%(năm 1999) và đã tăng lên 8,4% vào năm 2005 Trong 10 nớc ASEAN,tính trungbình giai đoạn 87-2004, tốc độ tăng trởng GDP của nớc ta là 6,9%,chỉ đứng sauSingapo (7,0%)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Cho tới đầu thập

kỷ 90 của thế kỷ 20, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất,côngnghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ.Từng bớc,tỉ trọng của khu vực nông – xã hội: lâm-

ng nghiệp giảm, đến năm 2005 chỉ còn 21% Tỉ trọng của công nghiệp và xây dựngtăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt 41%, vợt cả tỉ trọng của khu vực dịch vụ (38%)Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cùng chuyển biến rõ rệt.Một mặt hình thành các vùngkinh tế trọng điểm, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn,các trung tâm côngnghiệp và dịch vụ lớn Mặt khác, những vùng sâu,vùng xa, miền núi và biên giới, hảI

đảo cũng đợc u tiên phát triển

Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớntrong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của đông đảo nhân dân đợccải thiện rõ rệt

Tỉ lệ nghèo của cả nớc qua các cuộc điều tra mức sống dân c

(Đơn vị: %)

Năm

Tỉ lệ nghèo 1993 1998 2002 2004

Tỉ lệ nghèochung 58,1 37,4 28,9 19,5

Tỉ lệ nghèolơng thực 24,9 15,0 9,9 6,9

* Nớc ta hội nhập quốc tế và khu vực:

Toàn cầu hóa là một xu thế lớn, một mặt cho phép nớc ta tranh thủ đợc các nguồn lựcbên ngoài (đăc biệt là về vốn, công nghệ và thị trờng), mặt khác đặt nền kinh tế nớc tavào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực vàtrên thế giới

Trang 2

Việt Nam và Hoa Kì bình thờng hóa quan hệ đầu năm 1995 và nớc ta là thành viêncủa ASEAN từ tháng 7-1995 ASEAN trở thành một liên kết kinh tế khu vực gồm 10nớc và là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự hợp tác ngày càng toàn diện giữa các n -

ớc trong khối, giữa các nớc trong khối với các nớc ngoài khi vực Việt Nam đã đónggóp quan trọng vào sự củng cố khối ASEAN.Nớc ta cũng trong lộ trình thực hiện cáccam kết của AFTA (khu vực mậu dịch tự do ASEAN),tham gia diễn đàn hợp tác kinh

tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC), đẩy mạnh quan hệ song phơng và đa phơng Sau

11 năm chuẩn bị và đàm phán, từ tháng 1-2007 Việt Nam đã chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại thế giới WTO

Nớc ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu t nớc ngoài: vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA).Đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI),Đầu t gián tiếp của nớc ngoài FPIcũng bắt đầu tăng lên cùng với việc mở rộng hoạt động của thị trờng chứng khoán vàcảI thiện môI trờng đầu t.Các nguồn vốn này đã và đang có tác đông tích cực đến việc

đẩy mạnh tăng trởng kinh tế, hiện đại hóa đất nớc

Hợp tác kinh tế – xã hội: khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên,bảo vệ môI trờng,an ninh

kh vực….đ ợc đẩy mạnh đ

Ngoại thơng đợc phát triển ở tầm cao mới Tổng giá trị xuất nhập khẩu đã tăng từ 3,0

tỉ USD (năm 1986) lên 69,2 tỉ USD (năm 2005), mức tăng trung bình cho cả giai đoạn1986-2005 là 17,9 %/năm Việt Nam trở thành một nớc xuất khẩu khá lớn về một sốmặt hàng (dệt may, thiết bị điện tử, tàu biển, ca fe, hồ tiêu, thủy sản các loại….đ.)

* Một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập:

Thực hiện chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xóa đói giảm nghèo

Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa

Đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng thêm tiềm lực kinh tế quốc gia

Có các giảI pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên,môi trờng và phát triển bề vững

Đẩy mạnh phát triển giáo dục – xã hội: y tế – xã hội: phát triển nền văn hóa mới,chống lại các tệnạn xã hội,mặt tráI của kinh tế thị trờng

Trang 3

- Trên đất liền giáp Lào và Cam pu chí, Trung Quốc.

- Trên biển giáp Trung Quốc, Đài Loan, Philipin, Brunây, Malaixia, Xingapo, TháiLan, In dô nê xi a

* Hệ tọa địa lí:

- Trên đất liền:

Điển cực Bắc (tọa độ 23 độ 23 phút Bắc) thuộc xẫ Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh

Hà Giang

Điểm cực Nam (8 dộ 37 phút Bắd) thuộc đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Hà Giang

Điểm cực Tây (102 độ 10 phút Đônh) thuộc xã Sín thầu, huyện Mờng Nhé, tỉnh ĐiệnBiên

Điểm cực Đông (109 độ 24 phút Đông) thuộc xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnhKhánh Hòa

Nớc ta có đờng bờ biển dài 3260 km ,cong nh hình chữ S,chạy từ thị xã Móng Cái(Quảng Ninh) ở phía Bắc đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) ở phía Tây Nam

ĐƯờng bờ biển chạy dài theo đất nớc đã tao điều kiện cho 28 trong số 63 tỉnh vàthành phố trực thuộc Trung ơng ở nớc ta có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềmnăng to lớn của Biển Đông

Nớc ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ởngoài khơi xã trên biển Đônh là Hoàn Sa (thuộc Đà Nẵng) và Trờng Sa (thuộc KhánhHòa)

Trang 4

*Vùng biển:

Vùng biển nớc ta gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền vềkinh tế và thềm lục địa

+ Nội thủy là vùng nớc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đờng cơ sở Nội thủy cũng

đợc xem nh bộ phận trên đất liền Nhà nớc có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ

+ Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1852 m) Lãnh hải chính là đờng biềngiới quốc gia trên biển Tầu thuyền đợc phép đi quan không gây hại

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải đợc quy định rộng 12 hải lí Trong vùng này nhà nớc ta cóquyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuếquan,các quy định về y tế, môi trờn, nhập c Tàu thuyền đợc tự do đi lại

+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành mộtvùng biển rộng 200 hải lí tính từ đờng cơ sở ở vùng này, Nhà nớc ta có chủ quyềnhoàn toàn khai thác tài nguyên trong lòng biển Máy bay đợc đi lại tự do

+ thềm lục địa là phần ngầm dới biển và lòng đất dới đáy biển thuộc phần lục địa kéodài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục đia, có độ sâu khoảng 200

m hoặc hơn nứa ậ vùng này chúng ta hoàn toàn có chủ quyền khai thác tài nguyên

đáy biển và lòng đát dới đáy biển

Nh vậy, theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì Việt Nam có chủ quyền trênmột vùng biển khá rộng, trên 1 triệu km vuông tại biển ĐÔng

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nớc ta mang tính chất nhiệt

đới ẩm gó mùa Biểu hiện: Nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng Khí hậu có hai mùa

rõ rệt: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và ma nhiều Thiên nhiên nớc ta chịu ảnhhởng sâu sắc của biển, vì thế thảm thực vật ở nớc ta bốn mùa xanh tơi, rất giầu sứcsống

Nớc ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dơng; liền liền với hai vành đai sinhkhoáng Thái Bình Dơng và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên nớc ta có nguồntài nguyên khoáng sản phong phú

Nớc ta nằm trên đờng đi lu và di c của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều tàinguyên sinh vật vô cùng phong phú và quý giá

Vị trí và hình thể nớc ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các vùng

tự nhiên khác nhau giã miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng venbiển, hải đảo

* ý nghĩa kinh tế văn hóa xã hội và quốc phòng:

- Về kinh tế: Việt Nam nằm trên ngã t đờng hàng hải và hàng không quốc tế Cáctuyến đờng bộ đờng sắt xuyên á, các đờng hàng hải, hàng không nối liền giữa cácquốc gia Vì thế, Việt Nam có thể dễ dàng giao lu với các nớc trong khu vực và trênthế giới

Nớc ta còn là cửa ngõ mở ra biển thuận lơi cho các nớc Lào, cho khu vực Đông bắcThái lan và Camphuchia, Tây Nam Trung Quốc

Nớc ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho nớc Lào, cho khu vực Đông BắcThái Lan và Campuchia, tây Nam Trung Quốc

Phát triển các ngành kinh tế biển, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chínhsách mở cửa, hội nhập với các nớc trên thế giới, thu hút vốn đầu t của nớc ngoài

- Về văn hóa – xã hội: xã hôi: Vị trí địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi cho nớc ta chung sốnghòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nớc, đặc biệt là với các nớc lánggiềng và các nớc trong khu vực Đông nam á

- Về an ninh quốc phòng:

Nớc ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông nam á, một khu vực kinh tế rất năng

động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Đặc biệt biển Đông đốivới nớc ta là một hớng chiến lợc có ý ngĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, pháttriển kinh tế và bảo vệ đất nớc

Trang 5

3.Khó khăn:

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thiếu ổn định, sự phân mùa của khí hậu và thủyvăn,tính thất thờng của thời tiết,các tai biến thiên nhiên (bão, lụt, hạn hán, sâubệnh…) thờng xuyên xây ra gây tổn thất đến sản xuất và đời sống

Nớc ta diện tích không lớn, nhng có đờng biên giới trên bộ và trên biển kéo dà Hơnnữa biển Đông chung với nhiều nớc Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị tríchiến lợc ở nớc ra

Sự năng động của các nớc trong và ngoài khu vực đã đặt nớc ta vào một tình thế vừaphải hợp tác cùng phát triển vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thi trờng khu vực vàthế giới

Đề 2: Dựa vào átlát địa lí Việt Nam trang 2 trang 18 và những kiến thức đã học hãy nêu các cửa khẩu với các nớc?

Bài làm:

* Hớng Bắc nớc ta giáp Trung Quốc: Chiều dài biên giới là hơn 1400 km.

- Các tỉnh dọc đờng biên giới là Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao bằng, Lạng Sơn,Quảng Ninh

- Các cửa khẩu dọc biện giới: Ma Lu Thàng-Lai Châu; Lào Cai-Lào Cai; Tà Lùng, TràLĩnh-Cao Bằng; Móng Cái – xã hội: Quảng Ninh

* Phía Tây giáp Lào: chiều dài biên giới là 2100 km.

- Các tỉnh dọc đờng biên giới là : Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiện Huế, Quảng Nam, Kon Tum

- Các cửa khẩu dọc biên giới: Tây Trang - Điện Biên; Pa háng – xã hội: Sơn La; Na Mỡo – xã hội:Thanh Hóa; Nậm Cắn – xã hội: NGhệ An; Cầu Treo – xã hội: Hà Tĩnh; Cha Lo – xã hội: Quảng Bình;Lao Bảo – xã hội: Quảng Trị; Bờ y – xã hội: Kon Tum

* Phía Tây Nam giáp Campuchia: chiều dài biên giới là 1.100 km.

- Các tỉnh dọc đờng biên giới: Kon Tum; Gia Lai; Đắc Lắc; Đắc Nông; Bình Phớc;Tây Ninh; Long An; Đồng Tháp; An Giang; Kiên Giang

- Các cửa khẩu dọc biện giới: Lệ Thanh – xã hội: Gia Lai; Hoa L – xã hội: Bình Phớc; Xa Mát – xã hội:Tây Ninh; Vĩnh Xơng - Đồng Tháp; Xà Xýa – xã hội: Kiên Giang

Trang 6

Đề 3: Dựa vào át lát kể tên các đảo và quần đảo lớn nớc ta? Nêu ý nghĩa về kinh

tế, quốc phòng?

Bài làm:

Các đảo và quần đảo lớn ở nớc ta:

* Các quần đảo xa bờ:

- Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nẵng)

- Trờng Sa (thuộc huyện đảo Trờng Sa- Khánh Hòa)

* Các đảo gần bờ:

- Các đảo và quần đảo ven bờ Bắc Bộ:

+ Đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bàu thuộc Quảng Ninh

+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ thuộc Hải PHòng

- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung:

+ Đảo Cồn Cỏ – xã hội: Quảng Trị

+ Đảo Lý Sơn – xã hội: Quảng Ngãi

+ Đảo PHú Quý – xã hội: Bình Thuận

-Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:

+ Đảo Côn Đảo (Bà Rỵa – xã hội: Vũng Tầu)

+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

ý nghĩa về kinh tế – quốc phòng:

- Về kinh tế- xã hội:

+ Phát triển các nghề truyền thống gắn với việc đánh bắt cá, tôm, mực…nuôi trồnghải sản, tôm, sú, tôm hùm…dặc sản: bào ng, ngọc trai, tổ yến, đồi mồi…

+ Phát triển công nghiệp chế biến hải sản: nớc mắn, đông lạnh…

+ Giao thông vận tải biển

+ Nhiều đảo có ý nghía lớn vè du lịch: Bãi Tử Long, Cát Bà, Côn Sơn, Phú Quốc.Ngoài ra còn có: vờn quốc gia, k hu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa cáchmạng nh nhà tù côn đảo, Phú Quppcs, tuy nhiên cha đợc khai thác nhiều

- Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo

- Về an ninh quốc phòng:

+ Khẳng định chủ quyền của nớc ta đối với vùng biển và thềm lục địa

+ Hệ thống tiền tiêu bảo vệ dất nớc

Đề 4: Nêu đặc điểm của vị trí địa lý nớc ta Vị trí đó có những tác động tích cực

nh thế nào đến việc phát triển kinh tế nớc ta?

Bài làm:

Vị trí địa lý là nguồn lực cấu thành nên nguồn lực bên trong, nguồn lực chính pháttriển kinh tế xã hội Tạo ra lợi thế so sánh, sức mạnh của một quốc gia, còn là tiền đềphát triển kinh tế của đất nớc

* Vị trí địa lý nớc ta có những đặc điểm sau: Nớc ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo

Đông Dơng, có đờng bờ biển dài, gần trung tâm khu vực Đông Nam á;Phần trên đấtliền nằm trong khung của hệ tọa độ địa lý sau: điểm cực Bắc ở vĩ độ 23023, bắc tại xãLũng Cú,huyện Đồng Văn,tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở vĩ độ 8034,B tại xã đấtmũi, huyện NGọc Hiển,tỉnh Cà Mau, điểm cực Tây ở kinh độ 102009,Đ tại xã SínThầu, huyện Mờng Nhé,tỉnh Điện Biên và điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109024,Đ tạixã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh,tỉnh Khánh Hòa Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lý củanớc ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050,B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến trên 117020,Đtại Biển Đông

Vị trí của nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm; Nớc ta nằm trong vùng tiếpgiáp tiếp xúc vành đai sinh khoáng; Nằm trong vùng có hoạt động kinh tế sôi động;

Đông Nam á là khu vực cso chính trị tơng đối ổn định để phát triển kinh tế

* Vị trí địa lý có tác động tới kinh tế nớc ta, cụ thể:

- Vị trí nớc ta nằm ở bán đảo Trung ấn:

Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Dơng (gồm Việt Nam, Lào, Campuchia) và khối lục

địa lớn là Trung Quốc, ấn Độ Có đờng bờ biển dài 3260 km Vùng biển Đông rộnggần 1 triệu km2 nên nớc ta có khả năng phát triên kinh tế biển đa dạng

Trang 7

Vị trí nớc ta nằm gần biển Đông nên địa hình nghiêng dần về phía biển, nên sôngngòi nớc ta chảy ra biển Đông tạo thành đồng bằng ven biển, là nơi trồng lơng thựcthực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày.

Ven biển nớc ta có nhiều cảnh quan: vịnh Hạ Long đợc xếp hạng là di sản thiên nhiênthế giới; có nhiều khu nghỉ mát ở ven biển nh Tuần Châu – xã hội: Cát Bà- Mũi Né….đCác

đảo và quần đảo nh Phú Quốc, Côn Đảo, trờng Sa, Hoàng Sa, trong tơng lai trở thànhkhu du lịch

Biển Đông là nơI điều hòa khí hậu cho đất liền, gây ma tạo môI trờng sống cho sinhvật

- Nớc ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa:

Biểu hiện rõ nhất của tính chất nhiệt đới là: nắng nongsa, và ma theo mùa nên nớc ta

có khả năng thâm canh, tăng vụ là biện pháp tăng diện tích hợp lý Tính chất nhiệt đớigiúp nớc ta 4 mùa có sản phẩm thu hoạch

Khó khăn của tính chất nhiệt đới là thiên tai, diễn biến thời tiết thất thờng nên sảnxuất nông nghiệp chịu tác động của thiên nhiên nhiệt đới

- Nớc ta nằm trong vành đai sinh khoáng:

Do tác động của vành đai sinh khoáng TháI Bình Dơng tọa nên chu kỳ biển tiến đãhình thành nên một số mỏ khoáng sản: Than đá - Quảng Ninh; titan – xã hội: Hòa Bình,quặng sắt – xã hội: Hà Tĩnh, dầu khí – xã hội: Vũng Tầu, đai sinh khoáng đại trung hảI phun tròadung nham hình thành các mỏ đá kim loại: Đồng, Vàng ở Lào cai, Sơn La; thiếc ởTĩnh Túc, Cao Bằng; chì ở Bắc Cạn, ….đ

Do vậy, nớc ta có tới 3500 điểm và mỏ có khoáng sản:

+ Nhóm khoáng sản năng lợng: than,dầu, khí đốt để sản xuất điện

+ Nhóm khoáng sản kim loại: than, sắt, đồng, chì để sản xuất ngành luyện kim

+ Nhóm có khoáng sản á kim: đá vối, apatit để sản xuất xi măng, phân bón

Nớc ta có nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp

- Nớc ta nằm trong khu vực có ngành kinh tế phát triển năng động:

Vị trí nớc ta nằm cạnh khối kinh tế lớn của Trung Quốc – xã hội: Nhật Bản – xã hội: Hàn Quốc.Nớc ta nằm chắn trên đờng giao thông, nơI cung cấp nguyên liệu và bán sản phẩm củacác nớc lớn có điều kiện giao lu về mặt kinh tế buôn bán với các nớc lớn

Đông Nam á đã có những nớc thành công trong kinh tế: Singapo(thành nớc côngnghiệp mới); TháI Lan, Malaixia, có tốc độ tăng trởng GDP 6,8% hàng năm Là docác nớc Đông Nam á tranh thủ thời cơ thuận lợi lại nhạy bén với tình hình thế giới.Việt Nam thuộc nhóm nớc chậm phát triển trong khu vực nên có điều kiện nhận đợc

sự giúp đỡ đầu t của các nớc

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

Đề 5: Lịch sử hình thành và phát triển của trái đất trải qua những giai đoạn nào? Căn cứ vào niên biểu địa chất, hãy cho biết trớc đại Cổ sinh là đại nào? Chúng kéo dài đợc bao nhiêu năm? Vì sao nói giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?

Bài làm:

*Lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nớc ta trải qua 3 giaai đoạn:

- Giaai đoạn tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

Mỗi giai đoạn đều đánh dấu bớc phát triển mới của lãnh thổ nớc ta

*Trái đất đợc hình thành từ cách đây khoảng 4,6 tỉ năm

-Lịch sử trái đất trải qua 5 đại (Thái cổ, Nguyên sinh,Cổ sinh,Trung sinh, Tân sinh)

- Phần lớn thời gian lịch sử thuộc hia nguyên đại:

+ Đại thái cổ (Ackeozoi) kéo dài khoảng 1 tỉ năm kết thúc cách đây khoảng 2,6 tỉnăm

Trang 8

+ Giai đoạn này, lớp vỏ trái đất cha đợc định hình rõ ràng và có rất nhiều biến

động.Những dấu vết của nó hiện nay lộ ra trên mặt dất không có nhiều mà phần lớnchìm ngập dới các lớp đất đá nên còn ít đợc nghiên cứu

+ Giai đoạn sơ khai này của lịch sử trái đất đợc gọi là giâi đoạn tiền Cambri.Cách đâykhoanrg3,6 tỉ năm

* Giai đoạn tiền Cambri đợc xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnhthổ Việt Nam với những đặc điểm sau:

- Là giai đoạn cổ nhất vf kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam:Giai đoạn tiền Cambri diễn ra ở nớc ta trong suốt thời gian hơn 2 tỉ năm và kết thúccách đây 542 triệu năm

- Diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nớc ta hiện nay.Giai đoạn tiềnCambri chủ yếu diễn ra ở một số nơi, tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn vàTrung Trung Bộ

- Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu:

Giai đoạn này xuất hiện thạch quyển,thủy quyển và sự sống xuất hiện Tuy vậy, cácsinh vật còn ở dạng sơ khai, nguyên thủy nh tảo,động vật thân mền

Đề 6: Đặc điểm của giai đoạn cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam?Đặc điểm của giai đoạn tân kiến tạo trong lịch sử hình thanfhvaf phát triern lãnh thổ Việt Nam

Bài làm:

*Đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo:

Đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nớc ta vớinhững đặc điếm sau:

- Là giai đoạn diễn ra trong thời gian khá dài 475 triệu năm

Giai đoạn cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ Cambri,cách đây 542 triệu năm,thời gian diễn ra

Các đứt gãy, động đất với các loại đá mac ma xâm nhập và macma phun trào

- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nớc ta đã rất phát triển

Có thể nói về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ nớc ta hiện nay đã đợc định hình từ khi kếtthúc giai đoạn Cổ kiến tạo

* Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo:

Là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của nớc tự nhiên nớc ta

và còn đợc kéo dài đến ngày nay Giai đoạn Tân kiến tạo ở nớc ta có những đặc điểmsau:

Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên n

-ớc ta Giaai đoạn này chỉ mới bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và đanh tiếp diễn đếnngày nay

- Là giai đoạn chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi An pơ và nhữngbiến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu

Lãnh thổ nớc ta trải qua một thời kì tơng đối ổn định,chủ yếu chịu sự tác động của cácquá trình ngoại lực Do chịu tác động của vận động tạo núi An pơ - Himalaya,trênlãnh thổ nớc ta đã xảy ra các hoạt động nh: nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp cácbồn trũng lục địa kèm theo các đứt gãy và phun trào macma

Khí hậu trái đất có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà, gây nên tình trạngdao động lớn của mực nớc biển

- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nớc ta có diệnmạo và đặc điểm tự nhiên nh hiện nay

Trang 9

Các hoạt động xâm thực, bồi tụ đợc đẩy mạnh, hệ thống sông suối bồi đắp nên những

đồng bằng châu thổ rộng lớn mà điển hình là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng NamBộ

Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh đợc hình thành nh dầu mỏ, khí tự nhiên,than nâu, bô xít…

Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã đợc thể hiện rõ nét trong các quá trình tựnhiên nh quá trình phong hóa và hình thành đát,trong khí hậu, thủy văn, thổ nhỡng vàgiới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nớc ta ngày nay

Địa Hình

Đề 7: Đặc điểm chung và những biểu hiện cụ thể của địa hình nớc ra?

Bài làm:

Đặc điểm địa hình nớc ta:

* Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp:

- Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai

- Đồi núi thấp chiếm tới hơn 60% diện tích cả nớc

- Núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1 %

- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất đai,tạo thành một dải hẹp ở Trung Bộ và mở rộng

ở Bắc Bộ và Nam Bộ

* Cấu trúc địa hình nớc ta khá đa dạng:

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc địa hình gồm hai hớng chính: Hớng Tây Bắc - Đông Nam thể hiện từ HữuNgạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã; Hớng vòng cung ở vùng núi Đông Bắc và củakhu vực NamTrung Bộ (Nam Trờng Sơn)

* Địa hình của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa:

Địa hình có sự xâm thực mạnh mẽ ở miền núi, sự cắt xẻ địa hình,các hiện tợng xóimòn, rửa trôi do tác động của các yếu tố thời tiết, khí hậu: nhiệt độ, lợng ma, giómùa…

* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngời: Địa hình có sự phân hóa rõ ét dới sựtá c dộng của con ngời với nhiều dạng đặc biệt nh: làm ruộng bậc thang, đắp đê, đàokênh mơng, xẻ núi làmđờng, xây dựng cầu cống, xây dựng các công trình thủy điện…làm thay đổi bề mặt địa hình

Đề 8: So sánh đặc điểm dịa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc?

Địa hình nổi bật với các cánh cung

lớn hình rẻ quạt, chạy theo hớng Bắc

và Đông bắc, quy tụ ở Tam Đảo Địa

hình cacx tơ khá phổ biến tạo nên các

thắng cảnh nổi tiếng

Địa hình chủ yếu là những dải núicao, những sơn nguyên đá vôi hiểmtrở nằm song song và kéo dài theohớng Tây Bắc - Đông Nam

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc về

ĐÔng Nam Một số đỉnh núi cao nằm

thợng nguồn sông Chảy: Tây Côn

Lĩnh là 2419 m, Kiều Tiêu Li là 2711

m, Pu tha ca là 2274 m

Giáp biên giới Việt Trung là địa hình

cao của các khối núi đá vôi ở Hà

Cso 3 mạch núi chính: Phía Đôngdãy Hoàng Liên Sơn có đỉnhPhanxi phăng 3143 m cao nhất cảnớc, có tác dụng ngăn gió mùa

Đông bắc làm cho vùng Tây Bắcbớt lạnh hơn so với vùng ĐôngBắc

Phía Tây núi cao trung bình, dãysông Mã chạy dọc biên giới ViệtLào

giữa thấp hơn là các dãy núi xen

Trang 10

Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình,Thanh Hóa có dãy Tam Điệp chạysát đồng bằng sông Mã Các bồntrũng mở rộng thành các cánh đồngNghĩa Lộ, Điện Biên Nằm giã cácdãy núi là các thung lũng sôngcùng hớng Tây Băc-Đông Nam:sông Đà, sông Mã, Sông Chu.

Đề 9: So sánh đặc điểm địa hình vùng Trờng Sơn Bắc và Trờng Sơn N am?

Bài làm:

Đặc

Phạm vi Phía Nam sông Cả dến đèo Hải Vân Phía Nam dãy Bạch Mã đến vĩ

tuyến 11 độ Bắc

Đặc

điểm

chung

Gồm các dãy núi song song, so le

theo hớng Tây Bắc - Đông Nam

Cao ở hai đầu,thấp ở giữa

Gồm các khối núi và cao nguyên,theo hớng Bắc – xã hội: Tây Bắc, Nam -

Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã

đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16 độ

Bắc làm ranh với vùng Trờng Sơn

đồng bằng ven biển thắt hẹp

Phía Tây:là các cao nguyên KonTum Playcu, Đắc lắc, Lâm Viên,Mơ Nông,bề mặt rộng lớn, bằngphẳng từ 500-800-1000 m

Sự bất đối xứng giữa hai sờn đông– xã hội: tây rõ hơn ở Trờng Sơn Bắc

Đề 10: Trình bày nguồn gốc hình thành và đặc điểm địa hình bán hình nguyên

và đồi trung du?

Đề 11: Hãy trình bày và giải thích đặc điểm địa hình miền Bắc và ĐBB?

Bài làm:

* Khái quát vị trí địa lí của miền:

Miền Bắc và Đông Bắc Bộ ở tả ngạn sông Hồng, Bắc giáp Trung Quốc, phía ĐôngNam giáp vịnh Bắc Bộ,phía Tây Nam giáp miền tây Bắc, Bắc trung bộ

* Đặc điểm chung của địa hình:

- Miền Bắc và ĐÔng Bắc Bộ gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng

- Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảnh 2/3) diện tích của miền

Trang 11

- Hớng núi nghiêng chung của địa hình là hớng Tây Bắc -ĐÔng Nam do vào thời kìtân kiến tạo phần lớn phía Bắc, Tây Bắc đợc nâng lên, trong khi phần phía Nam, ĐôngNam lại là vùng sụt lún.

* Đặc điểm địa hình của từng dạng địa hình:

- Miền núi: Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền Đồi núi phân bố ở phúaBắc Dồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình chủ yếu dới 1000 m,

bộ phận có độ cao trên 1500 m chiểm tỉ lệ diện tích rất nhỏ phân bố ở phía Bắc (vùngsơn nguyên hà Giang, sơn nguyên Đồng VĂn)

+ Hớng các dãy núi:

Hớng vòng cung: là hớng núi chính của miền, thể hiện rõ nết qua cánh cung SôngGâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triểu Hớng vòng cung này đợc giải thíc rõ nét quaquá trình hình thành chịu tác động của khối núi Vòm sông Chảy (hay khối núi ViệtBắc) Cũng do càng về phía Đông, ĐÔng Nam thì cờng độ nâng lên yếu dần nên độcao của các cánh cung này cũng giảm dần

Hớng Tây Bắc -Đông Nam đợc thể hiện rõ nét qua các dãy núi Con Voi Hớng núicủa dãy con Voi là do tác động định hớng của khối núi nền cổ Hoàng Liên Sơn

+ Đặc điểm hình thái của địa hình: các núi trong miền chủ yếu là núi già trẻ lại, cácnúi ở đây chủ yếu có đỉnh tròn, sờn thoải.Ngoài ra trong miền đồi núi còn xuất hiện

đạng địa hình cacsxto, lòng chảo,các cánh đồng giữa núi

- Miền đồng bằng:

+ Đồng bằng chiếm khoảng 1/3 diện tích Đồng bằng phân bố ở phía Nam, ĐÔngNam của miền trogn đó lớn nhất là đồng bằng Nam Bộ Đồng bằng phân bố phíaNam, Đông Nam của miền, trong đó lớn nhất là đồng bằng Bắc Bộ

Đồng bằng của miền có dạng tam giác châu điển hình ở nớc ta với đỉnth là Việt Trì vàcạnh đáy kèo dài từ ven biển Quảng Ninh đến Ninh Bình

Đồng bằng Bắc Bộ đợc hình thành do hai hệ thống sông lớn nhất ở nớc ta là hệ thốngsông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp (ngoài ra còn kể đến một số đồngbằng ven biển Quảng Ninh do một số con sông nhỏ bồi đắp)

Một số nét đạc điểm về hình thái: Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng trongmiền là bị chia cắt bởi hệ thống đê, vì thế phần đất trong đê không đợc bồi đắp hàngnăm; mặc dù không bị ngập nớc vào mùa lũ nhng trong đồng bằng cũng có một sốvùng địa hình trũng thờng xuyên bị ngập nớc

Ngoài ra rìa phía Bắc và phía Nam của đồng bằng cũng xuất hiện một số đồi núi sót(ở Hải Dơng, Ninh Bình )

Hớng mở rộng và phát triển của đồng bằng: hằng năm đồng bằng vẫn tiến ra biển ởphía Đông Nam với tốc độ khá nhanh (có nơi đén 100m) do lợng phù sa các sôngmang theo lớn, thềm lục địa nông, thoải

Thềm lục địa của miền nông và rộng

Đề 12 Hãy trình bày và giải thích đặc diểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc

Trung Bộ?

Bài làm:

* Khái quát vị trí địa lí của miền:

Miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ có phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Đông giápmiền Bắc và ĐÔng Bắc Bộ và Biển đông, phía tây giáp lào, phía nam giáp miền namtrung bộ và nam bộ

* Đặc điểm chung của địa hình:

- Miền Tây Bắc và Bắc trung bộ bao gồm hai bộ phận chính là đồi núi và đồng bằng

Địa hình miền núi chiếm khoanrgh 4/5 diện tích của miền

Hớng nghiêng của địa hình là hớng Tay băc -đông nam do thời kì tân kiến tạo phầnphía Tây bawcd, tây đợc nâng lên mạnh mẽ và cờng độ nâng lên càng yếu dần về phía

Đông, ĐÔng Nam

* Đặc điểm từng dạng địa hình:

- Miền núi: đồi núi khoảnh 4/5 diện tích toàn miefn đồi núi phân bố ở phía tây bắc vàphía tây Đây là niềm núi cao đồ sộ và hiểm trở nhất nớc ta với độ cao trung bình củacác dãy núi trển 1500 m Nổi bật là dãy Hoàng Liên Sơn đợc coi là nóc nhà Đông D-

ơng với nhiểu đỉnh cao trwn 3000 m, trong đó có đỉnh Phan xi pang coa 3143 m Dãy

Trang 12

trờng sơn bắc dọc biên giới Việt Lào cũng có nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m nh Pu

xa lai leng cao 2711 m, Phu Hoạt cao 2452 m…

+ Hớng núi:

Hớng Tây Bắc - ĐÔng Nam là hớng núi chính của miền thể hiện rõ nhất qua hai dãynúi lớn nhất của miền là Hoàng Liên Sơn và Trờng Sơn Bắc, ngoài ra còn thể hiệnqau một sô dãy núi và cao nguyên chạy song song theo hớng này nh Pu Đen ĐInh,

Pu Sam Sao,các cao nguyên Sơn La, Mộc Châu Hớng tây bắc -đông nam của các dãycao nguyên này đợc giải thích là do quá trình hình thành chịu tác động cùa các khốinền cổ chạy theo hớng tây bắc - đông nam nh Hoàng Liên Sơn, sông Mã, Pu Hoạt.Hớng Tây Đông đợc thể hiện rõ nhất quya dãy Hoành SƠn, Bạch Mã là các mạch núiTrờng Sơn Bắc lan ra sát biển

Đặc điểm hình thái của địa hình: các núi trong miền có độ chia cắt, độ dốc lớn.Ngoài ra trong miền đồi núi còn có các dạng địa hình các to, lòng chảo, các cánh

đồng giữa núi

- Miền Đồng bằng: chỉ chiếm một diện tích nhỏ của miền Phân bố ở phía đông và

đông nam của miền trong đó lớn nhất là đồng bằng Thanh hóa,NGhệ an, hai đồngbằng này đợc bồi đắp phù sa sông mã và sông cả

Các đồng bằng khác của miền có diện tích nhỏ, càng vào phía nam diện tích càng hẹpdần do phần lớn các con sông ở miền Bắc trung bộ nhỏ, ngắn dốc,ít phù sa Nguồngốc tạo thành các đồng bằng này là sự kết hợp của phù sa sông, biển

Một số nét về dặc điểm hình thái: địa hình trong miền hẹp dần theo chiều bắc –nam,các đồng bằng chia cắt nhau bởi các dãy núi ăn lanm ra biển.Trong các đồngbằng thỉnh thoảng xuất hiện các dải đồi, núi sót

Hớng mở rộng và phát triển của đồng bằng là do lơng phù sa của các con sông củamiền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ, nhất là cácdồng bằng ở khu vực Bắc trung bộ

Thềm lục địa của miền có xu hớng càng vào phía Nam càng hẹp dần thể hiện qua sựlấn vào bờ của các đờng đẳng sâu 20 m và 50 m

Đề 13: Hãy trình bày và giải thích đặc điểm địa hình của miền Namtrung bộ

và nam bộ?

Bài làm:

* Khái quát vị trí địa lí:

Hai miền này có phía bắc giáp vùng tây bắc và bắc trugn bộ, phía đông và đông namgiáp biển đôngh, phía tây giáp lào và campuchia

* Đặc diểm chung của địa hình:

Gồm có hai địa hình chính là đồi núi và đồng bằng

Dạng địa hình đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền

Hớng nghiêng của địa hình rất phức tạp đối với vùng nam trung bộ hớng nghiêng chủyếu là cao ở giữa, thấp dần về phía đông và tây

* Đặc điểm từng dạng địa hình:

- Miền núi: đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền Đồi núi phân bố ở phía tây

và phía bắc Đồi núi của miền phần lớn là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủyếu từ 500-1000m đó là các các cao nguyên Kon Tum cao khoảng 500 m Caonguyên Kon Lông, cao nguyên Kon ha Nừng,Play cu cao khoảng 800 m

Cao nguyên M D rawk, Buôn ma thuật cao khoảng 500 m,

Cao nguyên Mơ Nông cao khoảng 800- 1000m

Cao nguyên Lam Viên cao khoảng 1500m

Tất cả các cao nguyên này đều đợc bao bọc về phía Đông bởi những dãy núi và khốinúi cao chuisnh là trờng sơn nm

+ Hớng các dãy núi: khá phức tạp Nhìn chung vùng núi cao nguyên của vùng là mộtcánh cung khổng lồ quay lôi ra biển, nguyên nhân là do tác dụng định hớng của khốinền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành

Ngoài ra trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hớng đông-tây lan ra sát biển

- Miền đông bằng:

Đồng bằng chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn miền đồng bằng phân bố ở rìa phía đông

và đông nam của vùng đồng bằng chia là làm hai bộ phận: các đồng bằng ở rìa phía

Trang 13

đông của miền nhỏ hẹp đợc hình thành bởi phù sa của các con sông nhỏ và vật liệu cónguồn gốc từ biển nh các đồng bằng ở hạ lu sông Thu Bồn, sông Trà KHúc, sông ĐàRằng…

Đồng bằng Nam bộ phân bố ở phía Nam có diện tích lớn nhất nớc ta (4 vạn k2 ) đơchình thành bởi phùi sa sông Mê Công

- Một số dặc điểm về hình thái: các dồng bằng ở rìa phía đông bị chia cắt bởi các dãynúi lan ra biển đồng bằng nam bộ có tính đồng bằng cao, tuy nhiên trong đồng bằngvẫn có nhiều vùng dầm lầy ngập nớc do phù sa cha bồi lấp hết Trong đồng bằng còn

có một số núi sót nh núi Bà Đen, núi Chứa Chan vùng An Giang, Hà Tiên

- Hớng mở của đồng bằng: ở các đồng bằng rìa phía đông do lợng phù sa của các consông trong miền không lớn nen tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ

Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lợng phù sa của hệthống sông Cửu Long v ận chuyển lớn

Thềm lục địa của vùng có xu hớng càng vào nam càng mở rộng thể hiện qua các đờng

đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không đợc bồi tụ phù sa tạo thành các bậcruộng cao bạc mầu và các ô trũng ngập nớc; vùng ngoài đê hàng năm đợc bòi tụ phùsa

- Là đồng bằng sông Cửu Long: (Tây Nam Bộ):

Là đồng bằng Châu thổ đợc bồi tụ phù sa của hệ thống sông Tiền và sông Hậu Diệntích khoảnh 40.000 km vuông, địa hình thấp và phẳng hơn Trên bề mặt đồng bằngkhông có đê nhng có mạng lới kênh rạch chằng chịt Về mùa lũ, nớc ngập trên diệnrộng Về mùa cạn, nớc triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễmmặn Đồng bằng có các vùng trũng lớn là vùng Đồng Tháp Mời và vùng Tứ giác LongXuyên – xã hội: Châu Đốc - Hà Tiên – xã hội: Rạch Giá nơi cha đợc bồi lấp xong

* Đồng bằng ven biển:

- Dải đồng bằng ven biển miền Trung: Tổng diện tích khoảng 15.000 km vuông Biển

đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng này, nên đất thờng nghèo, nhiềucát, ít phù sa

Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ: Nghệ-Tĩnh, Bình-Trị-Thiên; Nam-Ngãi-Định; Phú-Khánh; Ninh Thuận, Bình Thuận.Chỉ ở các cửa sông lớn mới có một số đồng bằng đợc mở rộng nh: Đồng bằngThanh Hóa của hệ thống sông Mã, Sông Chu Đồng bằng Nghệ An (sông Cả), đồngbằng Quảng Nam (sông Thu Bồn).Đồng bằng Phú Yên (sông Đà Rằng)

Thanh-Nhiều đồng bằng thờng có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đàm phá;giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã đợc bồi tụ thành đồng bằng

Đề 15: So sánh sự giống và khác nhau về địa hình của ĐBSH và ĐBSCL

Bài làm:

ĐB Sông Hồng Đb sống Cửu Long Diện tích 1,5 triệu ha > 4 triệu ha

Đặc điểm đại hình Hình tam giác: đỉnh Việt

Trì, hai đáy Quảng yên vàNinh Bình

Hình thang: cạnh trên từ hàtiên đến Gò Dầu,cạnh đáy

từ Cà Mau đến Gò Công

Trang 14

Hớng thấp dần t Bắcxuống nam và từ tây sang

đông Có một số khu vựcthấp trũng hoặc gò đồi caohơn so với địa hình

Thấp dần từ tây bắc sang

đông nam Phần lớn lãnhthổ có địa hình trũng, thấp

đặc diểm đất đai: Do hệ thống đên viền nên

hình thành các ô trũngthấp hơn mực nớc sôngngoài đê, khó thoáy nớctrong mùa ma

Ven sông là đất phù sa đợcbồi đắp thờng xuyên tuydiện tích không lớn

đồng bằng chủ yếu là đấtphù sa không đợc bồi đắpthờng xuyên

đến 4-5 m

Về mùa cạn, nớc triều lấnmạnh làm 2/3 diện tích đấtcủa đồng bằng bị nhiễmmặn

Chủ yếu là đất phù sa đợcbồi đắp hàng năm

tính chất đát phức tạp, có 3

l oại đất chính: đất phù sangọt, dất phèn, đất mặn venbiển

Thuận lợi Trồng lúa cao sản, cây

thực phẩm, cây côngnghiệp ngắn ngày, chănnuôi gia súc nhỏ (lợn), giacầm, nuôi thủy sản

Khó khăn Địa hình ô trũng đe viền,

tạo thành các ruộng bậccao bạc mầu và các ô trũngngập nớc trong mùa ma

Nhiều vùng trũng ngập nớcquanh năm, nhất là trongmùa lũ

địa hình thấp, nớc triều lấnmạnh làm 2/3 diện tích của

đồng bằng bị nhiễm mặn

Đề 16: Hãy nêu những biểu hiện cụ thể của sự phân hóa thiên nhiên theo h ớng

Đông Tây?

Bài làm:

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nớc ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt:

Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa - Vùng biển nớc ta lớn gần gấp 3 lần diện

tích đất liền

- Độ nông ,sâu, rộng,hẹp của vùng biển vàthềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng

đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và thay

đôi theo từng đoạn bờ biển

Các vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

có thềm lục địa nông và rộng.Các đồngbằng Duyên hải Nam Trung Bộ có thềmlục địa sâu vf hẹp Địa hình thềm lục địalặp lại hình dạng của dịa hình trên đấtliền

-Thiên nhiên vùng biển nớc ta da dạng vàgiầu có, tiêu biểu cho thiên nhiên cùngnhiệt đới gió mùa

Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

mở rộng với các bãi biển thấp phẳng,

Trang 15

thềm lục địa rộng, nông, phong cảnh thiênnhiên trù phú xanh tơi thay đổi theo mùa.-Dải đồng bằng ben biển Trung Bộ hẹpngang và bị chia cắt thành những đồngbằng nhỏ, đờng bờ biển khúc khuỷu vớithềm lục địa thu hẹ, tiếp giáp vùng biển n-

ớc sâu

-Các dạng địa hình bồi tụ,mài mòn xen kẽnhau,các cồn cát, đàm phá khá phổ biến.-Thiên nhiên có phần khắc nghiệt, đất đaimàu mỡ nhng giầu tiềm năng du lịch vàthuận lợi cho việc phát triển các ngànhkinh tế biển

Thiên nhiên vùng đồi núi Sự phân hóa thiên nhiên hớng Đông – xã hội:

tây ở miền đồi núi rất phức tạp,chủ yếu dotác động của gió mùa với hớng của cácdãy núi

- Vùng Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt

đới gió mùa

- Vùng núi thấp phía NamTây Bắc lại cócảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm giómùa và ở vùng núi cao Tây Bắc cảnh quanthiên nhiên giống nh vùng ôn đới

- Sờn Đông Trờng Sơn đón nhậ các luồnggió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mavào thu đông

- Vùng Tây Nguyên nhiều nơi khô hạngay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng tha

- Vào mùa ma ở Tây Nguyên thì bên sờn

Đông lại chịu tác dộng của gió tây khônóng

Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển (Biển Đông)

Đề 17: Trình bày khái quát về biển Đông Biển Đông có ảnh hởng đến thiên nhiên Việt Nam nh thế nào? Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển Đông.

Bài làm:

* Khái quát về Biển Đông:

Diện tích 3,477 triệu km vuông (lớn thứ hai trong các biển Thái Bình Dơng)

Là biển tơng đối kín, phía Đông và Đông Nam đợc bao bọc bởi các vòng cung đảo.Biển Đông năm trong vùng nhiệt đới gió mùa

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và khép kín của Biển Đông đợc thể hiện qua các yếu

tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nớc biển, sóng, thủy triều, hải lu) và sinh vật biển

* ảnh hởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:

- Khí hậu: Mang tính hải dơng ôn hòa Biển Đông rộng, nhiệt độ nớc biển làm tăng độ

ẩm của các khối di chuyển qua biển đã mang lại cho nớc ta một lợng ma lớn đồngthời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiêt lạnh khô trong mùa đông và làm dịubớt thời tiết nóng bức trong mùa hè Nhờ có biển ĐÔng, khí hậu nớc ta mang nhiều

đặc tính của khí hậu hải dơng , điều hòa hơn

- Địa hình ven biển: Đa dạng và đặc sắc Các dạng địa hình vịnh cửa sông.Các bờ biểnmài mòn.Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn.Các bãi cát phẳng.Các cồn cát đầmphá.Các vũng vịnh nớc sâu Các đảo ven bờ và những rạn san hô…Có nhiều giá trị vềkinh tế biển nh xây dựng cảng và vận tải biển, khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, dulịch biển - đảo

- Các hệ sinh thái vùng ven biển: Đa dạng và giầu có Hệ sinh thái rừng ngập mặn ởnớc ta vốn ó diện tích tới 450 000 ha, riêng Nam Bộ là 300 000 ha, lớn thứ hai trên

Trang 16

thế giới sau rừng ngập mặn Amadon ở Nam Mĩ Hiện nay rừng ngập mặn đã bị thuhẹp rất nhiều do chuyển đổi diện tích nuôi tôm, cá và do cháy rừng Hệ sinh thái rừngngập mặn cho năng suất sinh vật cao, đặc biệt là sinh vật nớc lợ Các hệ sinh thái trên

đát phèn, đất mặn…và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rát đa dạng và phong phú

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển: Khoáng sản phong phú Khoáng sản có trữ lợng

và gisias trị nhát là dầu khí Hai bể dầu lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long hiện

đang đợc khai thác Các bể dầu khí Thổ Chu – xã hội: Mã Lai và sông Hồng tuy diên tíchnhỏ hơn nhng cũng có trữ lợng đáng kể.Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khíhiện đang đợc thăm dò Các bãi cát ven biển có trữ lợng lớn ti tan là nguồn nguyênliệu quý cho công nghiệp Vùng ven biển nớc ta còn thuận lợi cho nghề làmmuối,nhất là ven biển NamTrung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng lại chỉ có mộtvài sông nhỏ đổ ra biển Ven biển Nha Trang còn có cát thủy tinh là nguyên liệu quý

- Thiên tai: Bão mỗi năm trung bình có 3-4 cơn bão qua Biển Đông trực tiếp đổ vào

n-ớc ta, và là loại thiên tai bất thờng, khó phòng tránh, làm thiệt hại nặng nền về ngời vàtài sản,nhất là với dân c sống ở vùng ven biển nớc ta.Sạt lở bờ biển: Hiện tợng sạt lở

bờ biển,nhất là dải bờ biển Trung Bộ.Hiện tợng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng

v-ờn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung

Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên, phòng chống ô nhiễm môi trờng biển, thực hiệnnhững biện pháp phòng tránh thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lợc khaithác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nớc ta

Đề 18: Tại sao nói, sử dung hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, phòng chống

ô nhiễm môi trờng biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lợc khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển?

Bài làm:

Sử dung hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, phòng chống ô nhiễm môi trờng biển,thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến l-

ợc khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển là vì những lí do sau dây:

- Xuất phát từ vị trí chiến lợc của biển Đông trong sự phát triển kinh tế – xã hội: xã hội củanớc ta hiện nay và trong tơng lai

- Nguồn lợi của biển Đông vô cùng phong phú có ý nghĩa đối với việc phát triển nhiềungành kinh tê biển: khai thác khoáng sản, tài nguyên sinh vật biển, phát triển giaothông và du lịch biển

- Biển Đông nằm trong khu vực có nhiều thiên tai: bão, sóng lừng, cát bay, sạt lởbiển, ô nhiễm môi trờng biển…gây thiệt hại đối với đời sống và sản xuất Vì vậy phải

có biện pháp dự báo kịp thời và phòng chống hiệu quả, hạn chế tối đa các thiên tai dobiển Đông gây ra

- Biển Đông không phải riêng của Việt Nam mà có liên quan đến nhiều quốc giatrong khu vực và ngoài khu vực ĐÔng Nam á Vì vậy sử dụng và bảo vệ các nguồnlợi của biển Đông cần phải có sự hợp tác của các nớc có chung Biển ĐÔng Đó cũng

là giải pháp để giữ gìn hòa bình và ổn định khu vực

Đề 19: Chứng minh rằng: vùng biển và thềm lục địa của nớc ta giầu tài nguyên? Bài làm:

Nớc ta có vùng biển rộng lớn, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế,vùng thềm lục địa

Nớc ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển:

*Nguồn lợi sinh vật:

Biển nớc ta có độ sâu trung bình, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan là các vùng biểnnông Biển nhiệt đới quanh năm, nhiều ánh sáng, giầu ô xi, độ muối trung bình khoản

Trang 17

30-33% Do đó sinh vật biển phong phú, nhất là giầu thành phần loài.Nhiều loài cógiá trị kinh tế cao Một số loài quý hiếm cần phải bảo vệ đặc biệt.Ngoài nguồn lợi cá,tôm, cua, mực biển nớc ta nhiều đặc sản khác nh đồi mồi, vích, hải sản, bào ng, sòhuyết… Đặc biệt là trên các đảo ven bờ Nam Trung Bộ có nhiều chim yến.Tổ yến(yến sào) là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.

*Tài nguyên khoáng sản:

Biển nớc ta là nguồn muối vô tận Hằng năm các cánh dồng muối cung cấp hơn 800nghìn tấn muối

Vùng biển nớc ta có nhiều sa khoáng với trữ lợng công nghiệp: một số mỏ sa khoáng

ô xít ti tan có giá trị xuất khẩu.Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh,Cam Ranh(Khánh Hòa) là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê Vùng thềm lục địa nớc ta cócác tích tụ dầu khí, với nhiều mỏ tiếp tục đợc phát hiện,thăm dò và khai thác

- Giao thông vận tải biển: do nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông Dọc

bờ biển lại có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nớc sâu Nhiềucửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng

- Du lịch biển - đảo: suốt từ bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khíhậu tốt,thuận lợi cho phát triển du lịch và an dỡng.Nhiều hoạt động du lịch thể thao d-

ới nớc có thể phát triển Du lịch biển đảo dang là loai du lịch thu hút nhiều nhất dukhách trong nớc va quốc tế

Đề 20: Trình bày khái quát những hợp phần lãnh thổ Việt Nam.

Bài làm:

Lãnh thổ nớc ta bao gồm 3 bộ phận: vùng trời, vùng biển và trên đất liền tạothành lãnh thổ quốc gia

*Trên đất liền:

Lãnh thổ Việt Nam có diện tích tự nhiên là 330.990 km2 đợc chia thành 64 tỉnh

và thành phố Chiều dài theo đờng chim bay Bắc Nam là 1.600 km; đờng biên giớitiếp giáp với Trung Quốc là 1400 km, Lào là 2.067 km; Campuchia là 1.080 km; giápvới biển là 3.260 km; cha kể 3.000 đảo nằm ở biển Đông

* Vùng biển:

Tuyên bố diện tích nớc ta ngày 12-11-1982 ,nhà nớc ta ra tuyên bố quy định ờng cơ sở ở ven bờ để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam bao gồm: vùng nội thủy,vùng lãnh hảI,vùng tiếp giáp lãnh hảI và thềm lục địa

đ-Đờng cơ sở không trùng với đờng bờ biển mà là đờng gấp khúc nối liền các

điểm nhô ra ngoài cùng khi nớc thủy triều xuống thấp nhất.Từ đờng cơ sở vào đất liền

đợc gọi là lãnh thổ trên đất liền

Lãnh hải rộng 12 hả lý tính từ đờng cơ sở (mỗi hảI lý dài 1852 m), nớc ta cóchủ quyền cả trên trời, lòng đất,dới đáy biển.Lãnh hảI đợc coi là đờng biên giới quốgia trên biển Vùng đặc quyền kinh tế kéo dài 200 hảI lý tính từ dờng cơ sở Nớc ta cóchủ quyền về khai thác thăm dò quản lý tài nguyên biển,sinh vật biển, nhng cho phépcác nớc giao thông đI qua

Thềm lục địa gồm đáy biển, lòng đất dới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiêntới 200 hảI lý Nớc ta có quyền khai thác thăm dò khoáng sản trên biển ở thềm lục

địa Việt Nam Lãnh thổ nớc ta trên biển có quần đảo Hoàng Sa, Trờng Sa và 3000 đảoven bờ

Đề 21: Nớc ta có vùng biển rộng lớn và giầu tiềm năng

1 Nêu vị trí, vai trò của vùng biển nớc ta.

2 Ranh giới trên biển mà chúng ta cần phải bảo vệ.

Bài làm:

Trong 64 tỉnh và thành phố Việt Nam có 29 tỉnh giáp biển, biển có vai trò rất to lớn vèkinh tế, quốc phòng

Trang 18

* Trớc hết, biển cung cấp một nguồn sinh vật biển cho kinh tế:

Vùng biển nớc ta theo điều tra cơ bản có tới 2000 loài cá, trong đó có 100 loài có giátrị: cá chim, cá thu, cá nụ,cá hồng….đ.70 loài tôm có giá trị: tôm hùm, tôm he….đ50 loàicua: cua bể, cua cáy….đ60 loại rong biển trong đó có rong câu, rong húm có giá trịnhất….đ1650 loại nhiễm thể: nghêu, sò,ốc, hến

* Vùng biển nớc ta có nhiều khoáng sản, nguyên liệu cho công nghiệp:

Với độ mặn 34%, mỗi năm nớc ta có khả năng sản xuất ra đợc 80 vạn tấn muối biển

là nguyên liệu sản xuất phân đạm,chất tảy rửa, sản xuất muối công nghiệp,nớc mắn,

và cung cấp Iôt….đ

Cát biển: ven biển có các bãI cát chạy dài, tập trung ở Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên Huế Trong cát có nhiều thủy tinh, khai thác để sản xuất kính xây dựng.Trongcát có ti tan, chất phụ da để làm khuân đúc

Vùng biển có nhiều san hô: khai thác để sản xuất xi măng chịu mặn, xây dựng ốngkhói lò cao, công trình đảo

Vùng biển nớc ta còn có dầu và khí đốt, trữ lợng dự báo là 10 tỷ tấn, Để sản xuấtnhững sản phẩm từ dầu lửa: xi măng máy bay, dầu FO cho các nhà máy điện, nhựa đ -ờng, dầu bôi trơn Dới lòng đất dự báo có nhiều khoáng sản mà chúng ta cha kiểm trakỹ

* Vùng biển nớc ta có nhiều tiềm năng phát triển giao thông:

Giao thông biển phù hợp với hàng nặng và vận tảI đờng xa.Biển đông chắn trên đờnggiao thông quốc tế từ ấn Độ Dơng đI Đông Bắc á.Đông Nam á là vùng kinh tế pháttriển năng động Bờ biển Việt Nam có nhiều cảng tự nhiên,có khả năng đón nhận cáctàu lớn: cảng CáI Lân – xã hội: QuanrgNinh, cảng HảI Phòng, cảng Dung Quất - QuảngNgãI, cảng Cam Ranh phục vụ xuất nhập khẩu và bảo vệ biên giới biển

* Du lịch biển:

Bờ biển Việt Nam dài 3260 km cso nhiều vùng vịnh, đảo nhỏ ven bờ tạo thành nhữngcảnh quan thiên nhiên: vịnh Hạ Long đợc xếp hạng là di sản thiên nhiên thế giới ĐảoPhú Quốc – xã hội: Cát Bà, rừng nguyên sinh bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử, nhiều nhất

là các khu du lịch ven biển để thu hút khách trong và ngoài nớc nh Trà Cổ, BãI Cháy– xã hội: Quảng Ninh, Mũi Né- Ninh Thuận Mỗi năm đón nhận 2 triệu lợt khách trong nớc;1,5 triệu lợt khách nớc ngoài đến để táI tạo lại sức lao động

Biển là nơi cung cấp hơI nớc để gây ma tạo ẩm cho đất liền.Biển giúp điều hòa khíhậu, tạo gió làm cho không khí trong lành Biển có khả năng giảm lợng bức xạ mặttrời tạo môi trờng sống cho sinh vật Do vậy, biển xứng đáng là biển bạc

Tuyên bố diện tích nớc ta ngày 12-11-1982 ,nhà nớc ta ra tuyên bố quy định đờng cơ

sở ở ven bờ để tính chiều rộng lãnh hảI Việt Nam bao gồm: vùng nội thủy, vùng lãnhhảI,vùng tiếp giáp lãnh hảI và thềm lục địa

Đờng cơ sở không trùng với đờng bờ biển mà là đờng gấp khúc nối liền các điểm nhô

ra ngoài cùng khi nớc thủy triều xuống thấp nhất.Từ đờng cơ sở vào đất liền đợc gọi

là lãnh thổ trên đất liền

Lãnh hải rộng 12 hải lý tính từ đờng cơ sở (mỗi hải lý dài 1852 m), Nớc ta có chủquyền cả trên trời, lòng đất,dới đáy biển Lãnh hải đợc coi là đờng biên giới quố giatrên biển Vùng đặc quyền kinh tế kéo dài 200 hải lý tính từ dờng cơ sở Nớc ta cóchủ quyền về khai thác thăm dò quản lý tài nguyên biển,sinh vật biển, nhng cho phépcác nớc giao thông đi qua

Thềm lục địa gồm đáy biển, lòng đất dới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên tới 200hải lý Nớc ta có quyền khai thác thăm dò khoáng sản trên biển ở thềm lục địa ViệtNam Lãnh thổ nớc ta trên biển có quần đảo Hoàng Sa, Trờng Sa và 3000 đảo ven bờ

Nh vậy, vùng biển nớc ta rộng khoảng 1 triệu km

Đề 22: Những ngành kinh tế biển và tiềm năng về biển Việt Nam?

Bài làm:

Những ngành kinh tế biển nớc ta bao gồm:

*Ngành đánh cá biển: Đây là ngành truyền thống có từ lâu đời, chủ yếu là đánh bắt

tự nhiên gần bờ

Theo điều tra cơ bản vùng biển nớc ta cso dự trữ hảI sản 3,0-3,5 triệu tấn cá Có thểkhai thác đợc 1,5 triệu tấn mỗi năm.Cá tập trung vào 4 môI trờng: HảI Phòng – xã hội:Quảng Ninh ; Bình Thuận – xã hội: Ninh Thuận; Bà Rịa – xã hội: Vũng Tầu; Bạc Liêu – xã hội: Cà Mau

Trang 19

Phơng tiện đánh bắt cá biển là lới vây, lới ba lớp, đánh bắt bằng ánh sáng: câu,

đèn.Phơng tiện đánh bắt ở nớc ta là 32 nghìn tầu trong đó 100 tổ lớn đánh bắt xabờ,các tàu đợc trang bị máy định vị, thiết bị thăm dò

Dịch vụ nghề cá: cả nớc cso 375 trại giống cá để cung cấp cá con phục vụ nuôI cá venbiển, 203 trại giống tôm, 200 xí nghiệp sản xuất tômđông lạnh.Cả nớc có 260 nghìnngời lao động trong ngành đánh bắt thủy sản Mỗi năm nớc ta đánh bắt đợc 1,2 triệutấn nớc mặn Địa phơng đánh bắt đợc nhiều lợng thủy sản là các tỉnh Quảng Ninh, HàTĩnh,Bạc Liêu, Cà Mau

* Nghề sản xuất muối biển:

Muối biển là nguyên liệu cho công nghiệp, sinh hoạt và xuất khẩu Nớc ta có 1500hadiện tích đồng muối Mỗi năm sản xuất đợc 80 vạn tấn muối biển cho nhà máy phân

đạm Hà Bắc, nhà máy hóa chất Việt Trì, hóa chất Hà Nội Các đồng muối có năngxuất cao ở Vạn Lý – xã hội: Nam Định, Phú Nghĩa – xã hội: Hộ Đô - Hà Tình….đ

Số lao động làm trong nghề muối là 1 vạn lao động

Khó khăn của ngành sản xuất muối là cơ sở hạ tầng đồng muối ít đợc đầu t, nhanhxuống cấp, bão,ma, nhiệt đới gây lãng phí

* Ngành du lịch và dịch vụ xuất phát từ tài nguyên biển:

Biển đã góp phần tạo nên nhiều khu du lịch nổi tiếng: Vịnh hạ Long đợc sếp hạng là

di sản thiên nhiên thế giới Du lịch biển đảo đang trở thành ngành kinh tế đầy triểnvọng vì ven biển cso các bĩa cát chạy dài, khí hậu nắng ấm nh Trà Cổ, BãI Cháy, TuầnChâu – xã hội: Quảng Ninh; Sầm Sơn – xã hội: Thanh Hóa….đ đặc biệt là du lịch biển đảo Cát Bà -HảI Phòng, Côn Đảo, Phú Quốc….đ

Du lịch biển kết hợp với du lịch sinh tháI, văn hóa ẩm thực tọa thành một hình ảnhcso sức hút khách nớc ngoài đến nớc ta

Đến nay cơ sở hạ tầng cho ngành du lịch có 1700 cơ sở lu chú, 400 khách sạn mini,

900 nhà nghỉ với số phòng là 8000 phòng….đ

*Ngành nuôi trồng thủy sản:

Nuôi và trồng thủy sản đây là một nghề mới nhằm tận dụng diện tích mặt nớc và diệntích thềm lục địa làm tăng nguồn thủy sản

Nớc ta cso tiềm năng rất lớn trong lĩnh vực này, bao gồm: những vùng đất phù sa ven

bờ biển TháI Bình – xã hội: Nam Định – xã hội: Ninh Bình thích hợp với nuôI nghêu,sò.Vùngbiển Khánh Hòa – xã hội: Bình Thuận – xã hội: Ninh Thuận nớc trong, trồng đợc rong biển, rongcâu, rong sợi chỉ vàng để sản xuất thức ăn cho gia súc và rau xanh cho con ngời Venbiển vùng đồng bằng sông cửu Long có nhiều rừng nớc nặm trồng cây sú vẹt, nuôIong mật kết hợp với nuôI trăn, cá sấu

Ven biển có nhiều vùng vịnh, đầm phá, chỉ tính riêng các vịnh biển thì nớc ta có tới

98 vạn vịnh dùng để nuôI cá vợc, cá hồng….đĐịa phơng nuôI nhiều nhất là tỉnh KhánhHòa – xã hội:Quảng Ninh

* Ngành khai thác khoáng sản trên biển:

Ven biển có titan, quặng sắt, crom lẫn trong cát ven biển, khai thác quặng các loại đểphục vụ cho công nghiệp luyện kim Ven biển còn khai thác cát sản xuát thủy tinh (ởHảI Phòng) phục vụ xây dựng Khai thác san hô biển để sản xuất xi măng chịu mặn.Quan trọng nhất là khai thác dầu khí: từ năm 1986 nớc ta liên doanh với Nga đẻ khaithác dầu vùng thềm lục địa phía Nam Diện tích mỏ dầu lớn nhất đợc khai thác là mỏBạch Hổ, Đại Hng, Hồng Ngọc….đ.hai mỏ khí là mỏ lan đỏ và lan tây đợc khai thácphục vụ xuất khẩu Khai thác dầu kéo theo ngành lọc dầu, hóa lỏng khí đốt, ngànhdịch vụ , khoan thăm dò, đồng thời thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam

Trang 20

Tóm lại, khai thác tổng hợp kinh tế biển vừa làm ra kinh tế vừa bảo vệ quốc phòngtạo thêm việc làm và điều hòa dân số.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (Khí Hậu)

Đề 23: Giải thích nguồn gốc, cơ chế hình thành ,thời gian, phạm vi hoạt động và tác động đến khí hậu nớc ta của gió tây khô nóng (Gió Lào).

Bài làm:

Gió Tây có nguồn gố từ cao áp ấn Độ Dơng

- Cơ chế hình thành: gió Tây Nam có nguồn gốc từ vịnh Ben gan mang theo nhiều hơi

ẩm Khi gặp bức chắn của sờn Tây dãy Trờng Sơn,gió buộc phải di chuyển lên cao,hơi nớc ngng tụ gây ma ở sờn đón gió Sau khi vợt núi, lợng hơi ẩm giảm đồng thờinhiệt độ tăng lên làm cho gió có tính chất khô, nóng

- Thời gian hoạt động: tháng 5,6,7

- Phạm vi hoạt động: tác động rõ rệt nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ, một phần duyênhải Trung Bộ và Tây Bắc

- Tác động đến thời tiết, khí hậu nớc ta: gây thời tiết khô, nóng, mỗi đợt kéo dài 2-4ngày hoặc lâu hơn

Đề 24: Dựa vào atlát và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích chế độ ma

Do vị trí địa lí nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa,trong năm hoàn lu gió luôn luôn hoạt

động.Mặt khác nớc ta cũng là nơi giao trạn của nhiều khối khí (hoạt động trong dảihội tụ)

Có hơn 3200 km giáp với biển Đông

Do hoạt động của bão nhiệt đới

2 Lợng ma trung bình của nớc ta phân bố không đều trên lãnh thổ:

Lợng ma lớn nhất là 2800 mm/năm ở vùng Huế,Đà Nẵng, Quảng Nam

Lợng ma ít nhất dới 800 mm/năm là ở Ninh Thuận,Bình Thuận

Sự phân mùa ma khô sâu sắc nhất là vùng Tây Nguyên và Nam Bộ vì hai vùng này ít chịu sự nhiễu loạn của thời tiết nên mùa khô lợng ma nhỏ

Tóm lại, nớc ta có lợng ma dồi dào, song lại phân hóa phức tạp cả về không gian vàthời gian Sự phân hóa theo không gian là kết quả của tác động vị trí địa lí, địa hình

Trang 21

Sự phân hóa theo thời gian,theo mùa do tác động của gió mùa và vị trí của các bộphận lãnh thổ.

Đề 25: Dựa vào atlát và kiến thức đã học hãy nhận xét và giải thích chế độ nhiệt của nớc ra?

Bài làm:

1 Nền nhiệt độ trung bình năm của nớc ta cao, trên 20 độC.

Điều này đợc chứng minh trển bản đồ nhiệt độ trung bình năm: phần lớn lãnh thổ nớc

ta có nền nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ C, chỉ có một bộ phận nhỏ ở vùng núicao có nền nhiệt độ dới 20 Độ C

Dựa vào trạm khí hậu Hà Nội: có 9 tháng nhiệt độ trên 20 độ C Từ Đà Nẵng trở vàoNam không có tháng nào nhiệt độ dới 20 độ C

Giải thích: do vị trí nớc ta nằm trong khu vực chí tuyến Bắc Bán Cỗu, các địa phơng

đều có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong một năm

2 Chế độ nhiệt nớc ta phân hóa theo thời gian và không gian:

* Phân hóa theo thời gian:

Thể hiện qua việc so sánh nền nhiệt độ tháng 1 và nền nhiệt độ tháng 7 hoặc xác địnhnhiệt dộ trên đờng biểu diễn nhiệt độ của các trạm khí hậu Cụ thể:

Vài tháng 1 hầu hết nhiệt độ vùng lãnh thổ nớc ta có nhiệt độ dới 24 độ C Còn vàotháng 7 hầu hết lãnh thổ nớc ta lại có nhiệt độ đạt trên 24 độ C

Trạm Lạng Sơn trong năm có 5 tháng nhiệt độ xuống thấp dới 20 đọ C (trừ tháng 11

- Phân hóa theo chiều Bắc Nam (thể hiện qua bản đồ nhiệt độ trung bình năm, nhiệt

độ trung bình tháng 1 và đờng biểu diễn nhiệt độ cùa các trạm khí hậu)

Miền Bắc: trạm khí hậu Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 độ C, biên độnhiệt trong năm khoanrgh 12 độ C

Miền Trung trạm khí hậu Đà Nẵng có nhiệt độ trung bình năm khoảng 25 độ C, biên

dộ nhiệt trong năm khoảng 8 độ C

Miền Nam trạm khí hậu TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình năm khoản 27 độ C,biên độ nhiệt khoảnh 3,5 độ C

Giải thích:

Do càng vào Nam càng gần xích đạo, xa chí tuyến nên góc nhập xạ và thời gianchiếu sáng trong năm tăng dần

Do càng vào Nam thì tác động của gió mùa đông lạnh càng yếu

- Phân hóa theo độ cao:

Nguyên nhân:

Do chịu ảnh hởng của quy luật đai cao: cứ trung bình lên cao 100 m, nhiệt độ giảmtrung bình 0,5 độ C Sự phân hóa theo sờn thể hiện ở nhiệt độ tháng nóng nhất,thánglạnh nhất, tuy vật dựa vài at lát thì sự phân hóa này cha thể hiện rõ

Đối với khu vực đón gió mùa đông bắc, khu vực đón gió sẽ chịu ảnh hởng mạnh mẽ,nền nhiệt độ hạ thấp còn khu vực khuất gió sẽ có nền nhiệt độ cao hơn

Đối với gió mùa Tây nam, khu vực khuất gió sẽ có nền nhiệt độ cao hơn (do hiệu ứngphơn) so với khu vực đón gió

Đề 26: Dựa vào Atlát và những kiến thức đã học, hãy:

1 Trình bày đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Kong?

2 Giải thích vì sao chế độ nớc sông Mê Koong lại điều hòa hơn chế độ nớc sông Hồng?

Bài làm:

1.Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Kong:

Trang 22

Ba lạt, Trà Lí, Đáy Cửa tiểu, cửa Đại, Ba Lai, Hàm

Luông, Cổ Chiên, Cung hầu, Định

đồng bằng nhỏ.Đặc biệt là do tác dụng điều hòa của sông Tông lê Sáp vào Biển Hồ,mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm Khi sông Mê Công đổ rabiển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nớc lũ thoát nhanh ra biển.Địa hình thaasocộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vựcxung quanh

+ Đối với sông Hồng: Diện tích lu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lu vực sông

Mê Công nhng phần lớn lu vực sông ở trên lãnh thổ Việt Nam Tổng lợng dòng chảycủa sông Hồng chỉ có 24 % tổng lợng nớc,trong khi đó sông Đà là 47 %, sông Lô là

24 % Lu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thờng có sự phối hợpcủa dòng chính với các phụ lu, gây lũ lớn,có khả năng uy hiếp vỡ đê cả vùng đồngbằng rộng lớn (lũ của hạ lu sông Hồng có đợc do 3 dòng sông tạo nên: sông Đà 41-46%, sông Lô 20-30%, sông Thao 15-23%) Hình thái khu vực sông Hồng dốc nhiều

ở thợng nguồn và trung du, dốc ít ở hạ du, lũ sông Hồng lên nhanh nhng xuốngchậm Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nớc trong mùa ma lũ.Khi đổ ra biển chỉ có 3 cửa sông vì thế khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông MêCông

Đề 27: Hãy nêu những biểu hiện cụ thể của sự phân hóa thiên nhiên theo hớng

Đông – xã hội: Tây?

Bài làm

Từ Đông sang Tây , thiên nhiên nớc ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt:

Trang 23

Thiên nhiên

vùng biển và

thềm lục địa

Vùng biển nớc ta lớn gấp gần 3 lần diện tích đất liền

Độ nông, sâu, rộng, hẹp của vùng biển và thềm lục địa có quan hệchặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và thay đổitheo từng đoạn bờ biển

Các vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ có thềm lục địa nông vàrộng.Các đồng bằng duyên hải nam trung bộ có thểm lục địa sâu

và hẹp Địa hình thểm lục địa lặp lại hình dạng của địa hình trên

Dải đồng bằng trung bộ hẹp ngang và bị chia cắt thành những

đồng bằng nhỏ, đờng bờ biển khúc khuỷu với thểm lục địa thuhẹp, tiếp giáp vùng biển nớc sâu

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầmphá khsa phổ biển.Thiên nhiên có phần khắc nghiệt đất đai kémmầu mỡ những giầu tiềm năng du lịch và thuận lợi cho việc pháttriển các ngành kinh tế biển

Sờn Đông Trờng Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạonên một mùa ma vào thu đông Vùng Tây Nguyên nhiều nơi khôhạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng tha Vào mùa ma ở TâyNguyên thì bên sờn Đông lại chịu tác động của gió Tây khônóng

Đề 28: Xác định các dãy núi, đỉnh núi,các dòng sông dựa vào At lát?

Cánh cung sông Gâm: nằm ở tỉnh Tuyên Quang, dọc theo sông Gâm

Dãy cánh cung Ngân Sơn: nằm ở tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, chạy dọcsông Cầu

Dãy cánh cung Bắc Sơn: nằm ở tỉnh Thái NGuyên, Lạng Sơn

Dãy cánh cung ĐÔng Triều: nằm ở tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh

Các cao nguyên:

Cao nguyên vùng Tây Bắc:chạy dọc theo thung lũng sông Hồng theo hớng tây bắc

-đông nam

Cao nguyên Tà Phình: thuộc tỉnh Lai Châu

Cao nguyên Sín Chải: thuộc tỉnh Điện Biên

Cao nguyên SƠn La, cao nguyên Mộc Châu: thuộc tỉnh Sơn la

Trang 24

Cao nguyên Lâm Viên, cao nguyên Di Linh: nằm ở vùng núi cực Nam Trung Bộthuôc địa phận tỉnh Lâm Đồng.

Đỉnh Rào Cỏ: độ cao 2235 m, nằm sát đờng biên giới Việt lào, phía tây tỉnh Hà tĩnh

Đỉnh Hoành Sơn: độ cao 1046 m, nằm ở đầu mút phía Nam dãy Hoành Sơn,tỉnh HàTĩnh

Đỉnh Bạch Mã: độ cao 1444m, nằm trên dãy núi Bạch Mã, cực Nam,tỉnh Thừa ThiênHuế

Đỉnh Ch Yang Sin và Lang Biang: độ cao 2405 m và 2167 m Nằm trong khối núiTrung Bộ, thuôc cao nguyên Di Linh, phía Bắc tỉnh Lâm Đồng

Các dòng sông:

Sông Hồng, sông Đà, Sông Lô, sông Chảy: là sông chính của hệ thống sông Hồng, làcác phụ lu của hệ thống sông Hồng.Lu vực hệ thống sông Hồng nằm ở khu Tây Bắc

và khu Việt Bắc

Sông Thái Bình: là dòng sông khá lớn, có lu vực nằm chủ yếu ở vùng Đông Bắc.Sông Mã: thuộc Bắc Trung Bộ, phần lớn lu vực nằm ở tỉnh Thanh Hóa

Sông Cả: thuộc phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ, phần lớn lu vực nằm ở tỉnh NghệAn

Sông Hơng: thuộc phía Nam vùng Bắc Trung Bộ, phần lớn lu vực nằm ở tỉnh ThừaThiên Huế

Sông Thu Bồn: thuộc phía Bắc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phần lớn lu vực nằm

Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng

Đề 29: Trình bày vấn đề bảo vệ môi trờng và chiến lợc quốc gia bảo vệ tài nguyên môi trờng?

Bài làm:

* Bảo vệ môi trờng:

Bảo vệ môi trờng gắn với sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đạt hiệu quả kinh tếcao, ổn định xã hội; đây là ba nội dung trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội ở nớcta

Có hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trờng ở nớc ta là tình trạng mất cânbằng sinh thái và ô nhiềm môi trờng

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trờng:

Biểu hiện của tình trạng này là sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất(tuần hoàn sinh vật,tuần hoàn nớc, tuần hoàn khí quyển) gây nên sự gia tăng bão, lũlụt, hạn hán và các hện tợng biến đổi bất thờng về thời tiết, khí hậu v.v…

- Tình trạng ô nhiễm môi trờng: ở nớc ta hiện nay, hầu hết nớc thải công nghiệp vàsinh hoạt đổ thẳng ra sông, cha qua xử lí

Trang 25

ô nhiễm không khí: tình trạng ô nhiễm không khí ở một sô khu công nghiệp, điểmdân c đã trở nên nghiêm trọng, nồng độ các chất khí CO2, , SO2, ., vợt quá tiêuchuẩn cho phép nhiều lần.

ô nhiễm đất: nớc thải, rác thải sau phân hủy đều ngấm xuống đất làm ô nhiễm môi ờng đất Với hoạt động nông nghiệp, lợng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hóa chất

tr-d thừa cũng là nguồn gây ô nhiễm nhiều vùng chứa nớc ở nông thôn Ngoài ra cònmột số vấn để khác: vấn đề quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tàinguyên khoáng sản Vấn đề sử dụng hợp lí các vùng cửa sông ven biển

* Chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng:

Chiến lợc bảo đảm sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững

Các nhiệm vụ mà chiến lợc đề ra là:

- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định

đến đời sống con ngời

- Đảm bảo sự giầu có của đất nớc về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng nh các loàihoang dại,có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sửdụng trong giới hạn có thể phục hồi đợc

- Đảm bảo chất lợng môi trờng phù hợp với yêu cầu về đời sống con ngời

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp

lí các tài nguyên thiên nhiên

Để thực hiện đợc các nhiệm vụ chiến lợc quốc gia trên đây, ngày 10 tháng 1 năm

1994, Nhà nớc đã ban hành luật bảo vệ môi trờng

Đề 30: Hãy nêu tình hình suy giảm tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nớc ta?

Bài làm:

* Biến động tài nguyên rừng:

Sự biến động diện tích rừng qua một số năm:

Năm Tổng diện tíchrừng (triệu ha) tự nhiên (triệu ha)Diện tích rừng trồng (triệu ha)Diện tích rừng phủ (%)Độ che

*Về số lợng:

Từ năm 1943 đến năm 1983,tổng diện tích rừng giảm 7,1 triệu ha, trồng đợc 0,4 triệu

ha, độ che phủ giảm 21% do khai thác bừa bãi, do du canh, du c nên diện tích rừng tựnhiêm giảm mạnh, trong khi đó trồng rừng không bù lại đợc diện tích rừng bị mất vìvậy độ che phủ giảm

Từ năm 1983 đến năm 2005, tổng diện tích rừng tăng lên đợc 5,5 triệu ha, diện tíchrừng tự nhiên tăng lên đợc 3,4 triệu ha và diện tíc rừng trồng tăng đợc 2,1 triệu ha vìvậy độ che phủ rừng tăng lên 16%

Nguyên nhân: do diện tích rừng đợc tái sinh và diện tích rừng trồng tăng mạnh nên độche phủ rừng tăng

2 Các biện pháp bảo vệ:

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trờng, thoe quy hoạch phải tăng

độ che phủ rừng của cả nớc hiện tại từ trên 38% (2005) lên 45-50%, vùng núi dốcphải đạt 70-80%

Quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

Trang 26

- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dỡng rừng hiện có, rừngtrồng trên đất trống, đồi núi trọc.

- Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan,đa dạng sinh vật của các vờn quốc gia vàcác khu vực bảo tồn thiên nhiên

- Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lợng rừng,duy trì

và phát triển hoàn cảnh rừng,độ phì và chát lợng đất rừng

Triển khai luật bảo vệ rừng và phát triển rừng, Nhà nớc đã tiến hành giao quyền sửdụng đất và bảo vệ rừng cho ngời dân

Nhiệm vụ trớc mắt là quy hoạch và thực hiện chiến lợc trồng 5 triệu ha rừng đến năm

2010 nhằm đáp ứng yêu cầu nâng độ che phủ rừng lên 43% và phục hồi lại sự cânbằng môi trờng sinh thái ở Việt Nam

Trang 27

Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

Đề 1: Trình bày hoạt động của bão ở Việt Na, nêu hậu quả của bão và biện pháp phòng chống?

Bài làm:

1.Hoạt động của bão:

Các khu vực Thời gian cóbão(tháng) Thời gian bãomạnh (tháng)

Dải đồng bằng ven biển miền Trung là vùng chịu thiệt hịa nặng nề nhất của bão.Trung bình mỗi anwm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nớc ta, có năm lêntới 8-10 cơn bão nếu tính số cơn bão ảnh hởng đến thời tiết nớc ta thì còn nhiều hơnnữa, tính trung bình trong 45 năm gần dây mỗi năm có gần 8,8 cơn bão

2 Hậu quả của bõa ở Việt Nam và biện pháp phòng chống:

*Hậu quả:

Lợng ma do một trận bão gây ra thờng là 300-400 mm, có khi đến trên 500-600 mm

Những cơn bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ có diện ma bão rộng nhất Vùng venbiển Trung Bộ có diên ma bão hẹp hơn, nhng lợng ma bão rất lớn trung bình chiếm tớitrên 1/3 lợng ma cả năm của vùng

Trên biển bão gây sóng to dâng cao 9-10 m có thể lật úp tầu thuyền Gió bão làmmực nớc biển dâng cao thờng tới 1,5 -2 m gây ngập mặn cùng đồng bằng ven biển N-

ớc dâng tràn để kết hợp nớc lũ do ma lớn trên nguồn dồn về làm ngập trên diện rộng.Bão lớn, gió mạnh đổi chiều tàn phá cả những công trình vững chắc nh nhà cửa, công

sở, cầu cống, cột điện cao thế… Bão là một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất

và đời sống nhân dân, nhất là ở vùng ven biển

*Biện pháp phòng tránh:

- Dự báo đợc khá chính xác về quá trình hình thành và hớng di chuyển của bão

- Khi đi trên biển, các tầu thuyền phải gấp rút tránh xa vùng trung tâm bão,trở về đấtliền

- Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất là ĐB sông Hồng khi có ma bão lũ lớn do mặt

đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc Mức độ đô thị hóa cao cũng làmcho ngập lụt nghiêm trọng hơn

Ngập lụt ở ĐBSCL không chỉ do ma lớn gây ra mà còn do triều cờng

Trang 28

Ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ hè thu ở hai đồng bằng kể trên Còn ởTrung Bộ, nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lu các sông lớn ở Namtrung bộ cũng bị nhập lụt mạnh vào các tháng 9, 10 do ma bão, nớc biển dâng, lũnguồn.

Lũ quét là thiên tai bất thờng và gây hậu quả nghiêm trọng Lũ quét xảy ra ở những

l-u vực sông sl-uối miền, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật,

bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có ma lớn Từ năm 1950 trở lại đây, ở nớc ta năm nàocũng có lũ quét mà xu hớng ngày càng tăng

ở miền Bắc nớc ta, lũ quét thờng xảy ra vào các tháng 6-10, tập trung ở vùng núi phíaBắc ở Miền Trung , vào các tháng 10, lũ quét xũng đã xảy ra tại nhiều nơi từ HàTĩnh tới Nam Trung Bộ

* Biện pháp:

- Quy hoạch phát triển các điểm dân c tránh các vùng lũ quét nguy hiểm

- Sử dụng đất đai hợp lí

- Thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đấtdốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất

3 Hạn hán:

* Hiện tợng:

- Khô hạn kéo dài và tình trạn hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi:

ở Miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió nh Yên Châu, sông Mã (Sơn la), Lục Ngạn(Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3-4 tháng

Còn ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn Thời kì khô hạn kéo dài đên 4-5 tháng ở

đồng bằng Nam Bộ, vùng thấp tây nguyên Vào 6-7 tháng ở vùng ven biển cực NamTrung Bộ

ở Miền Bắc do có ma phùn trong mùa khô nên mùa khô không bị khô hạn nghiêmtrọng nh miền Nam Hằng năm, hạn hán đe dọa hàng vạn ha cây trồng hoa mầu vàthiêu hủy hàng nghìn ha rừng ở nớc ta

* Biện pháp: Phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết bằng những công trình

thủy lợi hợp lí

4.Các thiên tai khác:

Động đất diễn ra mạnh tại các đứt gãy sâu:

- Tây Bắc Việt Nam là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, rồi đến khu vực

Đông Bắc

- Khu vực miền Trung ít động đất hơn

- Nam Bộ động đất biểu hiện rất yếu

- Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam trung Bộ

Việc dự báo trớc thời gian xảy ra động đất rất khó vì vậy, động dất vẫn là thiên tai bấtthờng, khó phòng tránh

Các loại thiên tai khác nh lốc, ma đá, sơng muối, tuy mang tính cục bộ địa phơng

nh-ng xảy ra thờnh-ng xuyên ở nớc ra và cũnh-ng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sốnh-ngnhân dân

Tự nhiên Việt Nam

Đề 32: Nớc ta có nhiều khoáng sản

1 Nêu vai trò của khoáng sản trong nền kinh tế quốc dân.

2 Đặc điểm phân bố khoáng sản ở nớc ta.

Bài làm:

*Khoáng sản có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân

Khoáng sản là đối tợng để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp: khai thác quặng sắt,thiếc, vàng, apatit, đá vôi

Khoáng sản là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu để phát triển các ngành luyệnkim, cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng

Trang 29

Khoáng sản tạo điều kiện để nớc ta tiến hành công nghiệp hóa đất nớc, vì nớc

ta có nhiều loại khoáng sản lại phân bố khắp các địa phơng, vừa phát triển ngành côngnghiệp trung ơng,phát triển ngành công nghiệp địa phơng

Khai thác khoáng sản còn tạo đợc việc làm tu hút lao động tăng thu nhập choquốc gia

Khoáng sản phân bố ở các địa phơng, khai thác khoáng sản sẽ đoàn kết đợc cácdân tộc ít ngời,bảo vệ chủ quyền biên giới vùng biển, giữ vững nền độc lập tự chủkhông lệ thuộc vào nớc khác

* Quy luật hình thành khoáng sản ở Việt Nam:

Theo các quy luật chung khoáng sản nớc ta có 2 nguồn gốc:

- Các mỏ nội sinh: các mỏ này đợchình thành từ những đứt gãy phun trào dung nham:

đứt gãy ở Cao Bằng – xã hội: Lạng Sơn – xã hội: Thái Nguyên, hình thành các mỏ Crom, niken lànhững mỏ đá kim

Các mỏ mắc ma axit thờng tập trung ở những vùng núi hoạc đứt gãy của cáckhu vực trầm tích biển cạn Tập trung ở các địa phơng nh: Thái Nguyên, Bắc Cạn, LàoCai; bao gồm các mỏ kim loại màu nh chì, kẽm ở Bắc Cạn, thiếc ở Cao Bằng, đồng ởLào Cai

- Các mỏ ngoại sinh:

Mỏ ngoại sinh liên quan chặt chẽ đối với các điềukiện cổ địa lý đợc hình thành do quátrình biển tiến Mỏ nội sinh đợc hình thành bao gồm: mỏ than – xã hội: Quảng Ninh, sắt- HàTĩnh, dầu khí – xã hội:Vũng Tầu Do nằm tiếp giáp với hai vành dai sinh khoáng nên nớc tachịu tác động của tất cae cá chu kỳ kiến tạo

*Đặc điểm khoáng sản nớc ta.

- Nớc ta đa dạng các loại khoáng sản:

Theo công bố của tổng cục địa chất nớc ta phát hiện đợc 3500 điểm và mỏ khoángsản thuộc 80 loại, đã đa vào khai thác là 300 mỏ

Cơ cấu khoáng sản rất đa dạng.NHóm khoáng sản năng lợng có than – xã hội: Quảng Ninh,than non ở Lạng Sơn, than bùn ở U Minh Có dầu và khí đốt ở vịnh Bắc Bộ Có mỏthan ở Phong Thổ – xã hội: Lai Châu

Nhiều nhất là các mỏ kim loại: kim loại đen (quặng sắt – xã hội:TháI Nguyên, Yên BáI, HàTĩnh; Măng gan ở Cao Bằng, Thanh Hó, Quảng Ninh….đ); kim loại mầu (Vàng ở LạngSơn, Quảng Nam, Đà Nẵng; đồng ở Lào Cai, SơnLa; bạc ở Bắc Cạn; thiếc ở Tĩnh Túc-Cao Bằng); khoáng sản á kim loại (đá vôI ở Quảng Ninh, Lạng Sơn, cao Bằng, NinhBình, Thanh Hóa; apatit ở Lào Cai, pirit ở Phú Thọ); khoáng sản vật liệu xây dựng(ven biển có cát thủy tinh ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, HảI Phòng; dất sét trắng ở QuảngNinh, Hải Dơng, Hà Nội, Bình Dơng để sản xuất thạch cao, sứ cao cấp….đ)

Nớc ta đa dạng nguồn nguyên liệu cho các ngành luyện kim, vật liệu XD, cơ khí

- Quy mô khoáng sản lớn nhỏ không đều về trữ lợng:

Những mỏ khoáng sản kim loại lớn có thể khai thác quy mô công nghiệp và cógiá trị về kinh tế về trữ lợng, đó là: than – xã hội: Quảng Ninh trữ lợng 3 tỉ tấn (cả nớc là 3,6

tỉ tấn) tập trung thành vùng rộng 5000km nên hình thành một vùng khai thác than lớnnhất vùng Đông Bắc

Dầu mỏ trữ lợng dợ báo là 10 tỷ tấn, trữ lợng khai thác 4-5 tỷ tấn Khai thác 5

mỏ với số lợng 10 triệu tấn dầu/năm

Quặng sắt trữ lợng cả nớc là 1,3 tỷ tấn Lớn nhất là mỏ sắt Thạch Khê – xã hội: HàTĩnh (cha đợc khai thác), mới khai thác mỏ sắt Thái Nguyên, sản xuất mỗi năm 40vạn tấn phôi sắt

Quặng nhôm, trữ lợng 3,5 tỷ tấn tập trung ở Cao Bằng, Tây Nguyên, nớc ta cha

có điều kiện để khai thác nhôm

Đá vôi trữ lợng 356 tỉ tấn tập trung ở Cao Bằng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, HòaBình, Ninh Bình, Thanh Hóa đã khai thác để sản xuất xi măng, vôi, đá xây dựng

Các mỏ nhỏ chỉ đủ khai thác quy mô địa phơng nh: Vàng (có nhiều địa phơng

có vàng nhng phần lớn lẫn trong cát sỏi, sa khoáng); đá quý (có ở Nghệ Tĩnh, YênBái, Kon Tum, nhng trữ lợng nhỏ bé khó khai thác, quy mô công nghiệp vì lẫn nhiềutạp chất, khai thác khoáng sản phải chặt phá rừng.) Tuy có nhiều khoáng sản nhngviệc khai thác còn hạn chế do trữ lợng ít

- Khoáng sản nớc ta phân tán trong không gian:

Trang 30

Miền Bắc do có nhiều đồi núi nên kiến tạo địa chất đã hình thành nhiều mỏkhoáng sản kim loại nên có điều kiện để phát triển thành công nghiệp nặng nh nhiệt

điện, luyện kim, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng

Các tỉnh phía Nam: khoáng sản nhiều nhất là dầu và nhôm, cho nên phần lớncông nghiệp các tỉnh miền Nam là chế biến nông sản thực phẩm Nhóm ngành côngnghiệp là nhập nguyên liệu

Trang 31

Đề 33: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam?

Bài làm:

Tự nhiên Việt Nam có 4 đặc điểm: tính chất bán đảo; 4/5 diện tích đất đai là đồi núi

và cao nguyên; khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; cảnh quan tự nhiên phân hóa đa dạngtheo lãnh thổ Cụ thể:

* Về Tính chất bán đảo:

Nớc ta ba phía giáp biển với chiều dài là 3260 km bờ biển.Biển của Việt Namtiếp giáp với hầu hết các nớc ở Đông Nam á trừ Lào và Mianma ảnh hởng của biểntới tự nhiên và kinh tế là rất lớn.Với tự nhiên biển cung cấp hơI nớc để gây ma: mỗinăm cung cấp 1500 – xã hội: 2000 ml nớc.Cung cấp nớc cho nông nghiệp,công nghiệp,sinhhoạt, giao thông Ngoài ra nớc còn điều hòa không khí tạo mội trờng sống cho sinhvật

Tài nguyên biển của nớc ta rất đa dạng,có tới 2000 loài cá nớc mặn; 600 loài rongbiển; 20 loài cua; 1650 loại nhuyễn thể.Đây là cơ sở để sản xuất thực phẩm cho tiêudùng và xuất khẩu.Ven biển còn có nhiều tổ yến, muối biển, cát biển, đặc biệt là cáckhu vui chơI lớt ván,thả diều,tắm biển

* Nớc ta có 4/5 đất đai là đồi núi và cao nguyên.

Do vận động tạo sơn địa hình đã nâng lên hình thành đối núi lại nằm cạnh biển nên

địa hình của nớc ta nghiêng dần về phía biển, hớng về Tây Bắc Đông Nam chỉ có 1/5diện tích là đồng bằng

Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long là nơI sản xuất lơng thực trồng câythực phẩm

Đồi núi chiếm 4/5 nên đất canh tác của nớc ta hẹp Bình quân diện tích đất nôngnghiệp là 1038m2/1 ngời nên thế mạnh của nớc ta trồng cây công nghiệp ở trung du vàmiền núi Miền bắc trồng khê, sơn, chẩu….đMiền Nam trồng cao su, cafe, hồ tiêu.Cảmiền Nam và miền Bắc đông dân c, nhu cầu về giấy lớn,nớc ta lại có tiềm năng rừngtáI sinh nên cung cấp nguyên liệu giấy, bồ đề, mỡ….đ

Nớc ta do địa hình nghiêng về phía biển là đồng bằng nên hàng năm chịu ảnh hởngcủa bão từ biển đông vào đất liền Giao thông Bắc Nam khó khăn do địa hình cản trở.Miền Trung hẹp chiều ngang, giao thông đờng hàng không bị hạn chế ảnh hởng của

địa hình ăn lan ra biển tạo thành các cảng tự nhiên: Cam Ranh; Bến Thủy; Vũng Rô(Khánh Hòa)

* ớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

Do tính chất bán đảo có địa hình nghiêng vè phía biển, nằm ở bắc bán cầu nên khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm.Biểu hiện: có 300 ngày nắng, trong đó có ít nhất 1200hnắng / năm Nhiệt độ bình quân là 230C; số nhiệt độ hoạt động trong năm là 8000-

100000C Cán cân bức xạ nhiệt luôn luôn dơng, 112 calo/cm2/1 năm

Đặc điểm trên đã tác động đén sinh vật, đó là rừng xanh quanh năm,cây sinh trởngnhanh, bốn mùa có thu hoạch, hoa quả nhiệt đới có giá trị nh xoài, vảI, nhãn da bò,

da, dứa, cà, đậu….đ

Do tính chất nhiệt đới nên nuôI thả cá quanh năm,nhất là cá da trơn Ngoài racòn phát triển ngành di kịch biển do có khí hậu nhiệt đới

Tuy nhiên gió mùa đôI khi đã phá vỡ tính chất nhiệt đới Có hai loai gió mùa:+ Gió mùa đông bắc: do ảnh hởng của phía Đông ôn đới lạnh làm cho nhiệt độmiền Bắc nớc ta hạ thấp,nớc ta có cây trồng cận nhiệt đới phong phú,sản phẩm nôngnghiệp Việt Nam chủ yếu là lúa mì,khoai tây, su hào, cảI bắp, cà chua

+ Gió mùa đông nam: thổi từ biển vào các tháng mùa hè,u điểm là đem hơI nớcgây ra ma điều hòa khí hậu cung cấp nớc cho nông nghiệp,công nghiệp và sinh hoạt

Nhợc điểmcủa đặc điểm này là ma thờng trùng với bão, có những cơn ma tới500ml nớc gây nên úng lụt vì vậy phảI chống úng bên cạnh chống hạn Hơn nữa tínhchất mùa vụ trong nông nghiệp đòi hỏi gieo trồng phòng trừ sâu bệnh, phòng chốngthiên tai, phòng chống cúm gia cầm do thay đổi mùa vụ, diễn biến thời tiết thất thờng

* Cảnh quan tự nhiên nớc ta phân bố đa dạng, phức tạp theo lãnh thổ

- Lãnh thổ nớc ta phân hóa Đông – xã hội: Tây:

Vùng Đông Bắc địa hình cánh cung: Ngâm Sơn, Đông Sơn, Đông Triều quy tụ

về Tam Đảo Địa hình thấp tạo điều kiện gió mùa đông bắc ảnh hởng vào nớc ta ởvùng Đông Bắc khí hậu lạnh mỗi năm chịu tác động của đợt gió mùa đông bắc cho

Trang 32

nên cây trông điển hình là cây cận nhiệt đới, cây thông, cây thuốc lá, lê, táo, đào,mận, hồi.

Vùng Tây Bắc: núi cao hẻm sâu, nơI cao nhất là đỉnh Ru xi păng 3143 m, đồidốc nên có một bộ phận chuyển tiếp đồi bát úp cho nên mùa đông đến sớm, sự thay

đổi trong ngày lớn Khí hậu ảnh hởng theo độ cao, có sơng mù,lũ quyest, trợt đất….đ

- Lãnh thổ nớc ta phân hóa theo Đông Trờng Sơn – xã hội: Tây Trờng Sơn

Tây Trờng Sơn thoảI vì phía Lào dốc về phía Nam,phía Tây ma nhiều, rừng rậmnhiệt đới Đông Trờng Sơn khô nóng, thiếu nớc nhất là Bình Thuận, Ninh Thuận

- Lãnh thổ nớc ta phân hóa Bắc – xã hội: Nam:

Đi từ Bắc vào Nam thì tự nhiên phân hóa khác nhau: Miền Bắc có khí hậu 4mùa, có sản phẩm nhiệt đới.Miền Nam chỉ có khí hậu 2 mùa (mùa ma và mùa khô)

Do nằm ở vĩ độ thấp nên nắng ấm quanh năm, cây điển hình là lúa gạo,cây cafộ,tômcá Mùa ma thờng bị úng khác miền bắc là ngập lụt nên bị chung sóng với lũ

Tóm lại, thiên nhiên Việt Nam không phảI là thiên nhiên đơn điệu mà nhiềuhình nhiều vẻ.Tính chất này đã giúp cho nền kinh tế nớc ta phát triển theo hớng đadạng hóa

Đề 34: Phân tích các nguồn lực (khó khăn và thuận lợi) chủ yếu để phát triển kinh tế – xã hội: xã hội n ớc ta và mối quan hệ giữa các nguồn lực? (Hay chứng minh thiên nhiên nớc ta đa dạng thì bỏ phần dân c, lấy phần tự nhiên)

Bài làm:

Các nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội: xã hội Việt Nam

* Nguồn lực về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Vị trí của nớc ta nằm ở khu vực có nền kinh tế phát triển năng dộng, do vậy nớc ta

có điều kiện để mở rộng giao lu học hỏi với các nớc bằng cả đờng bộ, đờng sông, ờng biển, đờng hàng không

đ Khí hậu Việt Nam nằm trong khu vực chịu tác động của các khối khí tọa nên giómùa đông bắc ở các tỉnh miền Bắc, gió mùa đông Nam gây nên ma mùa Tính chấtnhiệt đới điển hình tọa nên đặc trng chính là sản phẩm nhiệt đới có thêm sản phaaqmrmùa đông Do nằm gần đại đơng nên chịu tác động của biển đến thời tiết khí hậu nớc

ta, cùng vĩ độ với Việt Nam nhng ở Tây á và Đông Phi khô nóng

- Về đất đai: nớc ta với hai hệ đất chính với diện tích 10 triệu ha, dất phù sa, đồngbằng sông Hồng, sông Cửu Long, trồng lúa, cây lơng thực, thực phẩm, cây côngnghiệp ngắn ngày nh đay, gai, mía, cói phục vụ cho tiêu dùng trong nớc vầ làmnguyên liệu cho ngành công nghiệp

Hệ đất ferarit ở trung du và miền núi là 16,5 triệu ha, thích hợp với trồng cây côngnghiệp lâu năm nh chè, sơn, hồi, chẩu, cây nguyên liệu giấy Đồng thời có khả năngtrồng cỏ để chăn nuôi gia súc Ngoài ta còn có đất ngập nớc Diện tích thềm lục địa là

58 vạn ha vịnh biển; 65 vạn ha ao hồ; gần 1 triệu km2biển để nuôi trồng đánh bắt hảisản

- Tiềm năng về nguồn nớc: Nớc ta có nhiều sông (2500 sông, suối) dài trên 10km,hàng năm cung cấp 900 tỷ m3 nớc Tác dụng lớn nhất là cung cấp nớc ngọt cho nôngnghiệp,giao thông, sinh hoạt và nuoi thủy sản

Nguồn nớc nhiều giúp cho công nghiệp có khả năng khai thác 30 triệu kw điện Sôngngòi và nguồn nớc còn có khả năng phát triển nganh du lịch và dịch vụ: suối nớc nóngQuang Than - Quảng Ninh; Bình Thuận; Tiền HảI – xã hội: TháI Bình; có thể xây dựng cácnhà máy nhiệt điện, trung tâm điều dỡng trị bệnh bằng nớc khoáng

- Tài nguyên sinh vật:

Nớc ta đa dạng về các nguồn sinh vật: 7000 loài thực vật bậc cao, 800 laofi chim, 275loài thú, 200 loại cây trồng Lai tạo đợc nhiều giống cay trồng vật nuôI có năng suấtcao

Biển Đông có 2000 loài cá, hàng trăm loại có giá trị, 70 loài tôm và 20 loài cua, 650loài rong biển Có tác dụng phục vụ khai thác chế biến nuôI trồng thủy sản biển

- Tài nguyên rừng rất đa dạng điển hình là rừng rậm nhiệt đới, xen kẽ là các kiểu rừng

đá vôI, rừng nguyên sinh, rừng trồng, để cung cấp gỗ, bột giấy,các nguồn gen phonglan phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch

- Khoáng sản:

Trang 33

Phát hiện 350 mỏ khoáng sản thuộc 80 loại đã khai thác 300 mỏ.Nhóm khoáng sảncho năng lợng nh: than Quảng Ninh, dầu khí Vũng Tỗu Ngoài ra còn các khoáng sảnnh: sắt (Thái Nguyên), Thiếc Cao Bằng); Apatit (Lào cai), đất sét, Cao Lanh Khoángsản vật liệu xây dựng nh đá vôi.

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội thì nớc taconf gặpnhiều khó khăn nh: Vốn đất đai diện tích nớc ta rất ít tronh khi đó dân số tăngnhanh; diễn biến thời tiết thì thất thờng đặc biệt có nhiều thiên tai lũ bão Nguồn nớc

ma thì theo mùa nên thừa thiếu nớc phảI chống úng chống hạn Khoáng sản thì quymô nhỏ có nhiều tạp chất, khai thác lãng phí và ô nhiễm môI trờng

Tóm lại, nớc ta có tiềm năng phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng cónhiều sản phẩm xuất khẩu Có tiềm năng phát triển công nghiệp nhiều ngành và cótiềm năng để phát triển du lịch dịch vụ, phát huy những di sản tự nhiên u đãi

Gía công lao động ở nớc ta còn thấp,chỉ bằng 1/30 các nớc t bản cho nên có sức hút

đầut đối với nớc ngoài

Khó khăn về lao động nớc ta là so với yêu cầu phát triển kinh tế thì lao động có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của nớc ta còn mỏng, lại tập trung không đều Tác phonglao động công nghiệp còn thấp, quỹ thời gian lãng phí, thu nhập thấp ảnh hởng đếnsức tiêu thụ hàng hóa

* Nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật và đờng lối phát triển

Bớc đầu nớc ta đã xây dựng đợc hệ thống cơ sở hạ tần cho các ngành, đó là: 5360công trình thủy lợi; tới chủ động trên 4,8 triệu ha ruộng; tiêu nớc chủ động cho 52vạn ha

Nớc ta có 5 trờng đại học đào tạo cán bộ công nghiệp Trong công nghiệp một sốngành đợc trang bị có năng lực sản xuất Ngành điện mỗi năm sản xuất đợc 2700Mw; 10 triệu tấn than mỗi năm; 10 triệu tấn xi măng; 450 triệu m vảI; 80 vạn tấn giấycác loại Đã tự túc đợc phần lớn hàng côn g nghiệp tiêu dùng

Khó khăn của ta về lĩnh vực này là cơ sở vật chất nông nghiệp, công nghiệp của n ớc

ta nhỏ bé, xây dựng thì qua nhiều thế hệ, đang giảm cấp, giá thành sản phẩm làm rakhó cạnh tranh đợc với hàng ngoại nhập.Phân bố cơ sở vật chất không đều, tập trung ở

đô thị đồng bằng ven biển, vùng sâu vùng sa, điện,đờng, trờng, trạm còn thiếu

Về chủ trơng đờng lối: có Đảng lãnh đạo, biết vận dụng những quy luật kinh tế mộtcách biện chứng vào hoàn cảnh thực tế nớc ta Từ năm 1986 nớc ta chủ trơng đổi mớitoàn diện, do vậy đã phát huy đợc trí tuệ của ngời dân chung sức xây dựng kinh tế nớcnhà

* Nguồn lực bên ngoài:

Tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi tác động đến kinh tế nớc ta,

đó là: xu hớng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới, nh vậy nớc ta đã gia nhập tổ chức

th-ơng mại thé giới WTO

Cách mạng khoa học kỹ thuật với nhiều tiến bộ mới ứng dụng vào sản xuất, nớc ta

đ-ợc sự giúp đỡ của các nớc,các tổ chức phi chính phủ: PAO (Chơng trình lơng thực thếgiới), UNISEP (Tổ chức văn hóa giáo dục thế giới); SIDA (Thụy Điển); Cộng đồngcác nớc Châu Âu

Tuy nhiên hội nhập kinh tế thế giới cần tránh nguy cơ hòa tan,đồng thời và hợp tácvừa cạnh tranh tránh nguy cơ tụt hậu

Các nguồn lực phát triển kinh tế xẫ hội nớc ta có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mỗinguồn lực đều có mặt tích cực đồng thời có mặt hạn chế của nó Cụ thể:

Trang 34

* Tài nguyên thiên nhiên: là tiền đề vật chất cần thiết đối với sự phát triển kinh tế xãhội nớc ta Thiếu tài nguyên thiên nhiên hoặc khai thác quá mức tài nguyên thiênnhiên dẫn đến mất cân bằng về mặt xã hội; do vậy tài nguyên nớc ta là cơ sở của quátrình sản xuất.

* Dân c xã hội: là động lực cho sự phát triển, đội ngũ lao động tay nghề trình độ họcvấn, ý thức tổ chức sản xuất có ý nghĩa đến sự cạnh tranh,tác động hợp lý hoặc khônghợp lý sẽ làm suy kiệt tài nguyên

* Đờng lối: Chủ trơng đờng lối có ý nghĩa mở đờng và thúc đẩy.Chủ trơng có tácdụng định hớng và rút ngắn thời gian nhanh đạt đến đích

Đờng lối và chủ trơng đúng thì tháo gỡ đợc khó khăn Kỹ thuật máy móc tạonên năng xuất mới hạ đợc giá thành, máy càng hiện đại thì sản phẩm làm ra càngnhiều, giá càng hạ, giảm cờng độ lao động Nguồn lực bên ngoài giúp nớc ta hội nhập

đI tắt đón đầu buộc chúng ta phảI cạnh tranh có hiệu quả

Tóm lại, tổng hợp các nguồn lực sẽ tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế nớc ta

Sinh vật

Đề35: Tài nguyên sinh vật nớc ta?

A,Tài nguyên rừng nớc ta?

* Sản lợng giảm và nguyên nhân:

+ Khai thác bừa bãi không tính đến hậu quả về môi trờng sinh thái

+ Tình trạng du canh du c: đốt rừng làm nơng rẫy của đồng bào các dân tộc thiểu số.+ Do cháy rừng (do con ngời, thời tiết, đốt rừng làm nơng)

+ Do chiến tranh kéo dài

* ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng

+ Bảo vệ nguồn lợi rừng to lớn của đất nớc, cả nớc hiện chỉ còn trên 5 triệu ha rừngkinh doanh, 2,8 triệu ha rừng phòng hộ Trong số hơn 4 triệu ha rừng lá rộng có 2,8triệu ha rừng nghèo và rừng cần phục hồi chỉ còn khoảng 400 ha rừng giàu

+ Bảo vệ môi trờng, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm, bảo vệ nguồn gen và nơisinh sống của các động vật hoang dã, chống xói mòn đất, điều hoà dòng chảy sôngngòi, chống lũ lụt và khô hạn đảm bảo nớc và cân bằng sinh thái

+ Đối với sự phát triển kinh tế xã hội tạo cơ sở để nớc ta khai thác rừng tạo nguồnnguyên liệu cho công nghiệp, tạo nguồn sống cho d bào dân tộc miền núi, bảo vệ các

hồ thuỷ điện, hồ thuỷ lợi

* Các biện pháp để bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng:

+ Khai thác và sử dụng hợp lý nhng quy định sản lợng khai thác nâng cao hiện suất sửdụng gỗ

+ Có kế hoạch mở rộng và quản lý rừng trồng

+ Chăm sóc và tu bổ các khu rừng đã đợc khai thác

+ Quy hoạch rừng kinh doanh lâm sản quý

+ Quy hoạch rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ

+ Quy hoạch hệ thống rừng bảo hộ nh các khu dự trữ quốc gia, các khu rừng phục vụvăn hoá du lịch

B Tài nguyên biển nớc ta?

- Ngoài phần đất liền rộng 330.991 km2 chúng ta còn có diện tích biển rộng khoảnghơn 1 triệu km2

- Vùng biển nớc ta gồm c; vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáo lãnh hải, vùng độcquyền kinh tế và thềm lục địa

+ Nội thuỷ: Là vùng nớc phía trong đờng cơ sở để tính lãnh hải Vùng nội thuỷ nớc tamặc dù ở trên biển nhng vẫn đợc coi nh lãnh thổ trên đất liền

+ Lãnh hải: Theo tuyên bố của Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam ngày 12-5-1997

có chiều rộng là 12 hải lý

+ Đặc quyền kinh tế: Đợc quy định có chiều rộng 200 hải lý tính từ đờng cơ sở

+ Thềm lục địa: Đợc Nhà nớc quy định bao gồm đáy biển và lòng đất dới đáy biểnthuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải ViệtNam cho đến bờ ngoài rìa lục địa

- Các nguồn tài nguyên biển Việt Nam: Gồm tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoángsản

Trang 35

* Tài nguyên sinh vật: Biển Việt Nam thuộc loại biển nông, nớc biển ấm, quanh năm

nhiều ánh sáng và giàu ôxy, độ mặn trung bình khoảng 2 - 3% Sinh vật biển giàu cónhất là nhiều thành phần loài, khoảng 2000 loài cá, 70 loài tôm, 50 loài cua và 650loài rong biển

Biển nớc ta có nhiều đặc sản nh đồi mồi, hải sâm, sò huyết, bào ng, ngọc trai

Có nhiều loại chim biển đặc biệt là đảo đà ven bờ cực nam Trung Bộ có những tổ yến

là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao

* Tài nguyên khoáng sản

- Hàng năm biển cung cấp khoảng 800 nghìn tấn muối phục vụ cho con ngời và mộtphần cho phát triển kinh tế

Vùng biển nớc ta còn có nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt Hiện nay có 7

mỏ đợc phát hiện trong đó có mỏ: Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng đã đợc đa vào khai thác.Năm 1998 khai thác đợc 6,3 triệu tấn dầu thô Hiện nay trữ lợng dự báo của dầu mỏ là

10 tỉ tấn, trữ lợng khai thác khoảng 4  5 tỉ tấn Trữ lợng khí đồng hành 250  300 tỉ

m3trên

- ý nghĩa của tài nguyên biển với sự phát triển của ngành kinh tế

(+) Đối với ngành ng nghiệp: Sinh vật biển phong phú tạo điều kiện cho ngành ngnghiệp nớc ta phát triển mạnh, việc đánh bắt hải sản đã cung cấp một lợng thực phẩmlớn và bổ sung nguồn hàng cho xuất khẩu, tuy nhiên cần tăng cờng các phơng tiện

đánh bắt ngoài khơi xa

(+) Đối với công nghiệp: Từ muối biển có thể phát triển ngành nguyên liệu hoá chất,

từ hải sản phát triển nguồn công nghiệp chế biến thực phẩm, ngoài ra có thể phát triểncông nghiệp xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển các ngành sản xuất thuỷtinh pha lê và khai thác khoáng sản thềm lục địa nh dầu khí

(+) Đối với giao thông vận tải: Dọc bở biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng cáccảng biển Nớc ta nằm gần đờng biển quốc tế trên biển Đông với các khu vực kinh tếphát triển sôi động của thế giới

(+) Đối với ngành du lịch biển: Ven biển từ Bắc  Nam có nhiều bãi tắm rộng, phongcảnh đẹp, khí hậu tốt thuận lợi phát triển du lịch an dỡng, nhiều hoạt động thể thao d-

ới có điều kiện phát triển

* Tài nguyên du lịch:

Khái niệm: Tài nguyên du lịch bao gồm các tổng thể tự nhiên, văn hoá, lịch sử và cácthành phần của nó, các yếu tố này phải đợc sử dụng trực tiếp hay gián tiếp phục vụcho khả năng khôi phục trí lực, thể lực của con ngời

- Các loại tài nguyên du lịch Việt Nam:

+ Tài nguyên du lịch thiên nhiên:

(-) Địa hình: Chủ yếu là các dạng địa hình đặc biệt gồm địa hình Kát nớc có khoảng 5vạn km2 muốn nhiều hang động đẹp nh Vịnh Hạ Long, khu vực Ninh Bình, Hoà Bình

đẹp nhất trong số hang động nớc ta là động Phong Nha ở Quảng Bình với 8km

(-) Địa hình ven biển với các bãi tắm đẹp nh Trà Cổ, Sầm Sơn, Thiên Cầm Khu vực

có các bãi biển đẹp nhất nớc ta kéo dài từ Đại Lãnh thuộc tỉnh Khánh Hoà qua vịnhVăn Phong đến Nha Trang Phía Nam có các bãi biển Long Hải, Phớc Hải, Vũng Tàu.(-) Đảo: Một số đảo có ý nghĩa du lịch nh Côn Đảo, Phú Quốc

- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc biệt khu vực phía Nam thích hợp với nhữnghoạt động du lịch quanh năm Sự phân hoá đa dạng của khí hậu cũng ảnh hởng lớn

đến du lịch, nhiều điểm du lịch dựa trên sự phân hoá khí hậu này nh Sa Đảng, Đà Lạt,Hoang Đảo Tuy nhiên các tai biến thiên nhiên và sự phân luồng của khí hậu cũng gâynhững khó khăn không nhỏ

- Nớc: Các hệ thống sông nh hệ thống sông Cửu Long vsau hệ thống sông Hồng cógiá trị tơng đối về du lịch

(-) Một số hồ du lịch: Hồ Núi Cốc, Dầu Tiếng, hồ Hoà Bình, Thác Bà có ý nghĩa dulịch Bên cạnh đó là một số nguồn nớc nóng, nớc khoáng cũng đợc đa vào khai thác:khoảnh 400 nguồn đợc phát hiện nh Quang Hanh ở Quảng Ninh, Mỹ Kim ở TuyênQuang, Kim Bôi ở Hoà Bình

- Sinh vật: Có 10 quốc gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hoá lịch sửmôi trờng có giá trị lôi cuônn nhiều khách du lịch Ngoài ra còn có nhiều động vậtquý hiếm

Trang 36

+ Tài nguyên du lịch nhân văn:

(-) Các di tích lịch sử văn hoá: Cả nớc có 2086 di tích đợc Nhà nớc xếp loại năm

1997 Có nhiều di tích đặc biệt quan trọng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế nh Quốc TửGiám, Hoa L, Củ Chi, Tháp Chàm Có 2 di sản thế giới là Cố đô Huế và Vịnh HạLong

(-) Lễ Hội: Diễn ra quanh năm, nhng thờng sau tháng giêng với nhiều lễ hội nổi tiếng

nh Đền Hùng, Chùa Hơng

- Các loại tài nguyên nhân văn khác nh văn hoá, văn nghệ dân gian nh: Chợ tình củacác dân tộc Tây Bắc, quan họ, đờn ca tài tử Các làng nghề truyền thống: Lụa VạnPhúc, làng hoa Nhật Tân, Nghi Tàm, gốm Bát Tràng

- Các món ăn đặc sản đặc biệt là các món ở Hà Nội và Huế

Sông ngòi có giá trị kinh tế lớn đối với nớc ta Trớc hết là tác dộng đến nông nghiệp:Sông ngòi bồi đắp nên đồng bằng: đồng bằng sông Hồng rộng 1,3 triệu ha Đồngbằng sông Cửu Long rộng 3,96 triệu ha do sông Cửu Long bồi đắp Các đồng bằngmiền Trung rộng 1,45 triệu ha Đồng bằng là nơI trông lơng thực, cây thực phẩm, câycông nghiệp ngắn ngày Là địa bàn dân c tập trung đông đúc

Sông ngòi cung cấp nớc tới: sông Hồng cung cấp mỗi năm 110 tỉ m3 nớc Sông CửuLong cung cấp mỗi năm 130 tỉ m3 nớc Cứ 1 ha ruộng lúa nớc cần 15 – xã hội: 60 nghìn

m3nớc,Nh vậy, nớc ta cần 15 tỉ m3 nớc cho việc trông lúa

Sông ngòi cung cấp phù sa: Sông Hồng vận chuyển mỗi năm 130 triệu tấn phù sa rabiển Sông Cửu Long mỗi năm vận chuyển 140 triệu tấn phù sa Nớc phù sa làm tăngnăng suất cây trồng gấp 1,2 lần

Tác động của sông ngòi đối với giao thông:

Chiều dài sông nớc ta khoảng 52.000 km ở miền Bắc có 6000 km sông có thể giaothông đợc, miền Nam 13.000km Giao thông đờng sông trọng tải lớn giá thành hạ.Tác động của sông ngòi đối với thực phẩm:

Mặt nớc ao hồ sông chảy là địa bàn nuôI thả cá, mỗi năm nớc ta đánh bắt đợc 1,6triệu tấn cá nớc ngọt, sông ở miền Nam thích hợp với nuôI cá lồng, cá bể với cácgiống cá da trơn Ven sông thờng là địa bàn cho cá đẻ: vào mùa nớc cá theo các dòngsông đẻ trứng ven bờ Mỗi năm cung cấp hàng trăm triệu cá bootjcho ngành thủy sản.Tác dụng sông ngòi đối với công nghiệp và sinh hoạt:

Sông ngòi cung cấp nớc ngọt cho sinh hoạt, trung bình mỗi năm ngời dân 1 ngày cần

100 l nớc nên các thành phố thi xã khu dân c thờng đợc xây dựng nơI gần nguồn nớc

đó là sông hoặc ao hồ Nớc ngọt phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày

Đối với công nghiệp: sông ngòi cung cấp nớc cho sản xuất: 1 tấn gang cần phảI có

130 tấn nớc; 1 tấn giấy cần 200 tấn nớc Một nhà máy điện công suất 3 vạn kw/1giaycần 30 m3nớc

Sông ngòi cung cấp năng lợng để sản xuất điện với 300 tỉ m3 nớc dự trữ, nớc ta có thểkhai thác 30 triệu kw điện, các thác nớc nằm trên địa bàn miền núi giúp nớc ta điệnkhí hóa và bán điện đốivớicác nớc lân cận

Trang 37

Đất phù sa có nguồn gốc do sông suối,có sự góp sức của sóng biển thủy triềuvào bờ tọa nên đồng bằng

Đồng bằng nớc ta bao gồm:

+ Đồng bằng sông Hồng: 1,3 triệu ha do hệ thống sông Hồng và sông TháIBình bồi đắp

+ Đồng bằng sông Cửu Long: rộng 3,96 triệu ha do sông Cửu Long bồi đắp.+ Đồng bằng duyên hảI miền Trung:gồm Thanh Hóa là 29000 ha do sông Mãbồi đắp; Nghệ An là 1800 ha do sông Cả bồi đắp Vào Nam các đồng bằng nhỏ hẹpdần Tổng diện tích các đồng bằng miền Trung là 1,43 triệu ha

+ Miền Núi có các đồng bằng thung lũng: Điện Biên, Trùng Khánh- Cao Bằng,Nghĩa Lộ – xã hội: Yên BáI, KonTu Tổng diện tích bằng 0,6 triệu ha

Hệ đất phù sa có các đặc điểm sau:

Đất phù sa tốt, bề mặt bằng phảng, khả năng tới tiêu thuận lợi, lại là một vùng

đông dân nên đồng bằng thờng là nơI trồng lơng thực để tự túc lơng thực tại chỗ

Đồng bằng còn là nơI nuôI thả cá, nuôI lợn và gia cầm,các loai cây thực phẩm

đồng bằng trở thành vùng lơng thực thực phẩm trọng điểm

* Hệ đất Ferarit: có diện tích 2 triệu ha

Đất Ferarit có nguồn gốc từ đá cứng nh hoa cơng diệp thạch, sa thạch thờng cónhiều ở bắc bộ và trung du, độ dốc lớn, nghèo mùn, có mầu sắc khác nhau: vàng, đỏ,nâu, xám; nhng đặc điểmchung là nhiều ô xít sắt nhôm,thấm nớc, giữ nớc kém lại rễ

bị xói mòn, do vậy trồng chè sơn, nguyên liệu giấy và các loại cây thực phẩm dễ tính

nh ngô, sắn

Đất Ferarit có nguồn gốc từ đá vôI, thờng gặp ở Lạng Sơn, Cao Bằng, HòaBình….đdo phong hóa từ đá vôI nên tơI xốp,thờng tạo thành đất cát pha hợp với cây códầu nh lạc, đỗ tơng, đại,mạch, trồng cây thuốc lá Đất đá vôI thờng có hang động dễ

bị rò rỉ nớc, nhng bù lại lại có nhiều cảnh quan du lịch, trên núi nuôI ong mật

Đất Ferarit có nguồn gốc từ đá Bazan,thờng gặp ở Phủ Quỳ – xã hội: Nghệ An đế TâyNguyên Giầu khoáng sản nôI sinh và chất dinh dỡng lại phân bố tập trung,tầng đấtcanh tác dầy nên thiếu nớc canh tác Đất Bazan thích hợp với cây lâu năm có rễ ăn sâuvào lòng đấtL cafộ, cao su, chè, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng quốc gia bảo tồnsinh thái

* Ngoài ra nớc ta còn có hệ đất khác:

Nhiều loại đất khác làm đa dạng 2 hệ đất chính nhng lại có giáI trị đặc biệttrong nông nghiệp với lâm nghiệp, đó là đất cát ven biển miền Trung do sóng biểnvận chuyển phù sa để lại một dải cát chạy dài ở miền Trung Đặc điểm là nghèo chấtdinh dỡng, khô nóng thiếu nớc do vậy trông câu phi lao chắn gió cát, trồng dừa (lấysợi), trồng thanh long, đặc biệt là phát triển mô hình mới nuôI tôm trên nền cát

Đất mặn ở cửa sông ven biển: do phù sa mới vận chuyển ra biển thờng bị ngậpnớc thủy triều.Vùng cửa sông lại có nhiều phù du phân bố ở Thái Bình – xã hội: Nam Định– xã hội: Ninh Bình – xã hội: Thanh Hóa: Tiền Giang, hậu Giang là địa bàn để nuôI nhuyễn thể(nghêu, sò)….đ Đặc điểmcủa đất mặn là phù sa có nhiều đất sét, nhng bị ngập mặn nên

vi sinh vật ít hoạt động, khả năng phong thủy chất hữu cơ kém Tác dụng của loại đấtnày đối với kinh tế là trồng cói, nguyên liệu cho ngành dệt, nuôI tôm, cá, nghêu, sò,

Tóm lại, việc đa dạng hóa các loại đất kéo theo việc phát triển nhiều loại câynên nớc ta có tiềm năng xuất nhập khẩu nhiều loại cây trồng

Đề 38: Tài nguyên đất và khí hậu nớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế?

Bài làm:

Trang 38

Đất là tài nguyên vô cùng quý giá ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất nông – xã hội: lâm – xã hội:ngnghiệp.

Nớc ta có hai hệ đất chính: hệ đất phù sa và hệ đất Ferarit

+ Đồng bằng sông Cửu Long: rộng 3,96 triệu ha do sông Cửu Long bồi đắp

+ Đồng bằng duyên hảI miền Trung:gồm Thanh Hóa là 29000 ha do sông Mã bồi

đắp; Nghệ An là 1800 ha do sông Cả bồi đắp Vào Nam các đồng bằng nhỏ hẹp dần.Tổng diện tích các đồng bằng miền Trung là 1,43 triệu ha

+ Miền Núi có các đồng bằng thung lũng: Điện Biên, Trùng Khánh- Cao Bằng, Nghĩa

Lộ – xã hội: Yên BáI, KonTu Tổng diện tích bằng 0,6 triệu ha

Hệ đất phù sa có các đặc điểm sau:

Đất phù sa tốt, bề mặt bằng phảng, khả năng tới tiêu thuận lợi, lại là một vùng đôngdân nên đồng bằng thờng là nơI trồng lơng thực để tự túc lơng thực tại chỗ

Đồng bằng còn là nơI nuôI thả cá, nuôI lợn và gia cầm,các loai cây thực phẩm đồngbằng trở thành vùng lơng thực thực phẩm trọng điểm

* Hệ đất Ferarit: có diện tích 2 triệu ha

Đất Ferarit có nguồn gốc từ đá cứng nh hoa cơng diệp thạch, sa thạch thờng có nhiều

ở bắc bộ và trung du, độ dốc lớn, nghèo mùn, có mầu sắc khác nhau: vàng, đỏ, nâu,xám; nhng đặc điểmchung là nhiều ô xít sắt nhôm,thấm nớc, giữ nớc kém lại rễ bị xóimòn, do vậy trồng chè sơn, nguyên liệu giấy và các loại cây thực phẩm dễ tính nhngô, sắn

Đất Ferarit có nguồn gốc từ đá vôI, thờng gặp ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hòa Bình….đdophong hóa từ đá vôI nên tơI xốp,thờng tạo thành đất cát pha hợp với cây có dầu nhlạc, đỗ tơng, đại,mạch, trồng cây thuốc lá Đất đá vôI thờng có hang động dễ bị rò rỉnớc, nhng bù lại lại có nhiều cảnh quan du lịch, trên núi nuôI ong mật

Đất Ferarit có nguồn gốc từ đá Bazan,thờng gặp ở Phủ Quỳ – xã hội: Nghệ An đế TâyNguyên Giầu khoáng sản nôI sinh và chất dinh dỡng lại phân bố tập trung,tầng đấtcanh tác dầy nên thiếu nớc canh tác Đất Bazan thích hợp với cây lâu năm có rễ ăn sâuvào lòng đấtL cafộ, cao su, chè, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng quốc gia bảo tồnsinh thái

* Ngoài ra nớc ta còn có hệ đất khác:

Nhiều loại đất khác làm đa dạng 2 hệ đất chính nhng lại có giáI trị đặc biệt trongnông nghiệp với lâm nghiệp, đó là đất cát ven biển miền Trung do sóng biển vậnchuyển phù sa để lại một dảI cát chạy dài ở miền Trung Đặc điểm là nghèo chất dinhdỡng, khô nóng thiếu nớc do vậy trông câu phi lao chắn gió cát, trồng dừa (lấy sợi),trồng thanh long, đặc biệt là phát triển mô hình mới nuôI tôm trên nền cát

Đất mặn ở cửa sông ven biển: do phù sa mới vận chuyển ra biển thờng bị ngập nớcthủy triều.Vùng cửa sông lại có nhiều phù du phân bố ở TháI Bình – xã hội: Nam Định – xã hội:Ninh Bình – xã hội: Thanh Hóa: Tiền Giang, hậu Giang là địa bàn để nuôI nhuyễn thể(nghêu, sò)….đ Đặc điểmcủa đất mặn là phù sa có nhiều đất sét, nhng bị ngập mặn nên

vi sinh vật ít hoạt động, khả năng phong thủy chất hữu cơ kém Tác dụng của loại đấtnày đối với kinh tế là trồng cói, nguyên liệu cho ngành dệt, nuôI tôm, cá, nghêu, sò,

ốc, hến

Đất phù sa cổ: đợc phân bố ở Đông Nam Bộ và các tỉnh Trung Du miền núi Bản chất

là đất phù sa nhng do lợng ma lớn nên sói mòn chất dinh dỡng để lại 74% là đất cát,16% đất sét nên thích hợp với các loại cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tơng, mía,thuốc lá, bông vải Đồng thời cũng trông cây công nghiệp lâu năm nh cao su, cà fe,

điều

Đất phèn chua: tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, do nớc bốc hơI để lại bề mặt

đất một lớp đất mặn tọa thành đất chua phèn thích hợp với nuôI tôm nớc lợ, nuôI cálóc, cây cỏ bông

Khí hậu nớc ta có tác động đến sản xuất:

Trang 39

Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

Do tính chất bán đảo có địa hình nghiêng vè phía biển, nằm ở bắc bán cầu nên khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm.Biểu hiện: có 300 ngày nắng, trong đó có ít nhất 1200hnắng / năm Nhiệt độ bình quân là 230C; số nhiệt độ hoạt động trong năm là 8000-

100000C Cán cân bức xạ nhiệt luôn luôn dơng, 112 calo/cm2/1 năm

Đặc điểm trên đã tác động đén sinh vật, đó là rừng xanh quanh năm,cây sinh trởngnhanh, bốn mùa có thu hoạch, hoa quả nhiệt đới có giá trị nh xoài, vảI, nhãn da bò,

da, dứa, cà, đậu….đ

Do tính chất nhiệt đới nên nuôI thả cá quanh năm,nhất là cá da trơn Ngoài ra cònphát triển ngành di kịch biển do có khí hậu nhiệt đới

Tuy nhiên gió mùa đôI khi đã phá vỡ tính chất nhiệt đới Có hai loai gió mùa:

+ Gió mùa đông bắc: do ảnh hởng của phía Đông ôn đới lạnh làm cho nhiệt độ miềnBắc nớc ta hạ thấp,nớc ta có cây trồng cận nhiệt đới phong phú,sản phẩm nôngnghiệp Việt Nam chủ yếu là lúa mì,khoai tây, su hào, cảI bắp, cà chua

+ Gió mùa đông nam: thổi từ biển vào các tháng mùa hè,u điểm là đem hơI nớc gây

ra ma điều hòa khí hậu cung cấp nớc cho nông nghiệp,công nghiệp và sinh hoạt

Nhợc điểmcủa đặc điểm này là ma thờng trùng với bão, có những cơn ma tới 500mlnớc gây nên úng lụt vì vậy phảI chống úng bên cạnh chống hạn Hơn nữa tính chấtmùa vụ trong nông nghiệp đòi hỏi gieo trồng phòng trừ sâu bệnh, phòng chống thiêntai, phòng chống cúm gia cầm do thay đổi mùa vụ, diễn biến thời tiết thất thờng.Với đặc điểm khí hậu trên cso tác dụng lớn đối với kinh tế nớc ta:

Cây sinh trởng trong suốt 12 tháng, 4 mùa có thu hoạch Do có nhiều ánh sáng vànhiệt độ cao nên khả năng thâm canh tăng vụ, tăng sản lợng trên một đơn vị diện tích,sản phẩm nông nghiệp Việt nam là những sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới: lúa gạo,cafộ, cao su

Về lâm nghiệp: rừng xanh quanh năm, chu kì khai thác gỗ từ 3-5 năm nên rừng táIsinh cho năng suất cao

Nhiệt độ giúp ta có khả năng nuôi thả cá sinh trởng tăng trọng nhanh, nớc không

đóng băng

Gió mùa đông bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4, hoạt động mạnh nhất ở các tỉnhmiền Bắc thành từng đợt do các đợt ôn đới lạnh phơng Bắc tràn về Nhiệt độ trungbình ở Hà Nội vào các tháng mùa đông là 150C, vùng núi cao có sơng muối băng giá,cá biệt có năm có tuyết rơi Đặc điểm này có giá trị kinh tế cao: sản phẩm nhiệt đớicso thêm sản phẩm ôn đới: lúa mì, khoai tây, rau quả vụ đông Vụ đông đang trởthành vụ chính ở miền Bắc NơI có khí hậu phân hóa theo nhiệt độ cao nh Sapa, Tam

Đảo, Đà Lạt sản xuất hoa, lu giữ các nguông gen quý hiếm….đ

Gió mùa đông nam gây ma mùa, gió từ biển thổi vào đất liền mang theo hơI nớc gây

ma Mỗi năm lợng ma ở nớc ta là 1500-2000ml, tổng lợng nớc ma là 900 tỉ m3 Có tácdụng cung cấp nguồn nớc tới cho đồng ruộng đặc biệt là có khả năng phát triển thủy

điện

Khó khăn của khí hậu theo mùa là diễn biến thời tiết không ổn định, gây nên dịchbệnh cho ngời và gia súc.Ma mùa thờng tập trung vào các tháng mùa hè nên có nhữngcơn ma 500 ml gây thừa thiếu nớc Khí hậu nớc ta cso nhiều thuận lợi cho sản xuấtnông sản nhiệt đới

Đề 39: Đối với nớc ta tại sao tài nguyên đất vô cùng quý giá?

Bài làm:

Sở dĩ tài nguyên đất đai là nguồn tài nguyên quý vì:

Đất đai là một loại tài nguyên có khả năng phục hồi lại độ phì do vậy quá trình canhtác đất nghèo chất dinh dỡng con ngời có thể bổ sung phục hồi lại đợc

Đất là t liệu sản xuất chủ yếu của nông – xã hội: lâm – xã hội: ng nghiệp.Loại t liệu sản xuất đặcbiệt không thế thay thế đợc

Đất trồng là thành phần quan trọng bậc nhất của môI trờng sống vì mặt đất tiếp thunhiệt vào ban ngày tỏa nhiệt vào ban đêm tạo môI trờng sinh sống cho sinh vật

Mặt đất là đại bàn diễn ra các hoạt động kinh tế,văn hóa, của con ngời, lu giữ nhữngphát minh sáng chế của con ngời để lại

Với nớc ta đất chật ngời đông, bình quân đất tự nhiên là 0,4 ha bằng 1/6 mức bìnhquân của thế giới Đất canh tác bình quân còn thấp hơn,chỉ đạt 1016 m2/ngời Không

Trang 40

những thế, đất để xây dựng cơ sở hạ tầng : đờng giao thông, nhà ở, công trình phúc lợicông cộng, thu hẹp đấtcanh tác cho nên đất ngàng càng trở nên hẹp đI và khan hiếm.Với nớc ta nó đặc biệt quan trọng.

Đề 40: Trình bày đặc điểm, phân bố, hớng sử dụng các loại đất chính ở nớc ta? Bài làm:

* Đặc điểm phân bố hớng sử dụng các loại đất chính ở nớc ta:

Diện tích tự nhiên của nớc ta là 330.991 km2 sấp sỉ 33 triệu ha, bình quân là 0,4ha/ngời.Về mặt diện tích nớc ta đứng thứ 128/200 nớc

Đất nông nghiệp: trong tổng diện tích đất tự nhiên có 10 triệu ha đất nông nghiệptrong đó có 7,7 triêu ha đã đợc sử dụng Có 10 triệu ha đất tự nhiên là đất trống đồitrọc 9,3 triệu ha đất rừng che phủ

Các loai đất chính ở nớc ta:

Có tới 64 loại đất nhng đợc nhóm vào hai hệ chính: hệ đất phù sa và Feralit

- Hệ đất phù sa:

Nguồn gốc của đất phù sa do sông bồi đắp, gồm: đồng bằng sông Hồng (1,5 triệu ha

do sông Hồng và sông TháI Bình và các chi nhánh bồi đắp); đồng bằng sông CửuLong (3,96 triệu ha do sông Tiền, sông Hởu bồi đắp); miền Trung tổng diện tích đồngbằng là 1,45 triệu ha do sông Mã, sông Chhu, song Đà Rằng bồi đắp

Đặc điểm: bề mặt bằng phẳng, chất đất tốt giầu đạm và chất dinh dỡng nghèo lân vàkali, có điều kiện để làm thủy lợi nh tới tiêu thuận lợi nên sử dụng vào việc trồng lúa,cây thực phẩm,cây công nghiệp ở nơI trũng ngập nớc thì nuôI tôm thả cá

Quá trình sử dụng của con ngời: đắp đê ngăn nớc chống lụt lội đã hình thành 3nhóm đất phù sa:

+ Nhóm đất phù sa ngoài đê nhiều nhất để trồng lúa, cây vụ đông, rau màu các loại.+ Đất trong đê đợc bồi hàng năm: bị ngập nớc một số ngày: trồng cây công nghiệpngắn ngày mang tính thời vụ: mía,lạc, dâu tằm

+ Đất phù sa bạc màu: trồng lúa một vụ, một vụ trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.Hớng sử dụng đất phù sa hợp lý:

+ Hạn chế sử dụng đất nông n ghiệp làm đất thổ c (trừ trờng hợp dùng vốn đất và mởrộng công trình quốc gia)

+ Tăng độ phì nhiêu cho đất bằng cách bón phân hữu cơ,sở dụng hợp lý hóa chất,chấtthảI công nghiệp

+ Bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý để táI tạo lại độ phù sa cho đất

+ Phân bố tập trung ở các tỉnh: Phú Thọ, Yên BáI, Tuyên Quang, TháI Nguyên, Sơn

La, Lai Châu

+ Đất Feralit có khả năng trồng cây ăn quả: trẩu, chám, xoài….đ

Nhóm đất fe ralit có nguồn gốc từ đá vôi:

Ngày đăng: 19/08/2016, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w