1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài tập chương 2 nhiệt động hóa học

3 4,5K 68

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 202,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CHƯƠNG II: NHIỆT ĐỘNG HỌC HÓA HỌC I/ Dạng bài tập: 1/ Bài tập lý thuyết liên quan đến tính chất của S và ∆S , H và ∆H; biểu thức nguyên lý 1, 2 của nhiệt động học; định nghĩa nh

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG II: NHIỆT ĐỘNG HỌC HÓA HỌC

I/ Dạng bài tập:

1/ Bài tập lý thuyết liên quan đến tính chất của S và ∆S , H và ∆H; biểu thức nguyên lý

1, 2 của nhiệt động học; định nghĩa nhiệt cháy, nhiệt sinh, cách tính hiệu ứng nhiệt một phản ứng?

2/ Bài tập tính toán:

Bài tập liên quan đến định nghĩa nhiệt sinh, nhiệt cháy của một chất

Tính hiệu ứng nhiệt của một phản ứng dựa vào nhiệt sinh, nhiệt cháy, định luật Hess,

định luật Kiecsop

Bài tập tính S của một quá trình vật lý

Mối quan hệ giữa H, U của một hệ, phản ứng tỏa hay thu nhiệt?

Tính nhiệt đẳng áp ( hoặc đẳng tích), biến thiên entropi của một quá trình thuận nghịch

đẳng nhiệt, đẳng áp hoặc đẳng tích?

Mối quan hệ giữa H, S, G Tính một đại lượng khi biết 2 đại lượng còn lại

Cho một phản ứng, biết S0298, ∆H0

298, của các chất, xác định chiều phản ứng, ∆H0pư,

∆G0

pư tại một nhiệt độ cho trước, tìm điều kiện để phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại?

II/ Bài tập

Câu 1: Tính ∆H0298 của phản ứng:

C2H4(k) + H2(k) → C2H6(k)

Biết ∆H0s,298 của các chất (kJ/mol) như sau:

C2H4 là +52,30

C2H6 là - 84,68

Câu 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

CH4(k) + Cl2(k) = CH3Cl(k) + HCl(k)

Cho biết hiệu ứng nhiệt của các phản ứng sau đây:

CH4(k) + 2O2(k) = CO2(k) + 2H2O(l), H1 = -212,79kcal

CH3Cl(k) + 3/2O2(k) = CO2(k) + H2O(l) + HCl(k), H2 = -164,0kcal

H2(k) + 1/2O2(k) = H2O(l), H3 = -68,32kcal

1/2H2(k) + 1/2Cl2(k) = HCl(k), H4 = -22,06kcal

Câu 3: Cho biết hiệu ứng nhiệt cuả các phản ứng ở điều kiện chuẩn như sau:

H2(k) + O2(k) → H2O (k) ∆H0 = 239,66 KJ

N2 + 3 H2(k) → 2NH3 ∆H0 = 92,39 KJ

NO2(k) → 1/2N2(k) + O2(k) ∆H0 = -135,37 KJ

H2O(l) → H2O (k) ∆H0 = 44,02 KJ Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng sau : NH3(k) + O2(k) → NO2(k) + H2O(l)

Phản ứng tỏa hay thu nhiệt ?

Câu 4: Tính ∆H0 của phản ứng sau ở 298K và 500K

Trang 2

4NH3(k) + 5O2(k) → 4NO(k) + 6H2O(k)

Biết

∆Ho

298,s (kJ/mol) -46,110 0 90,250 -241,820

Cp (J/mol.K) 35,060 29,355 29,844 35,580

Chấp nhận trong khoảng nhiệt độ 298K đến 500K, Cp = const

Đs: - 891,636 kJ

Câu 5: Tính Qp cần dùng để nung nóng 128g oxi từ 27oC đến 127oC Biết rằng nhiệt dung đẳng áp của khí oxi trong khoảng nhiệt độ trên được biểu thị bằng phương trình sau:

Cp = 26,19 + 8,98.10-3T + 3,22.10-6T2 (J/K.mol)

Câu 6: Tính nhiệt của phản ứng qui về 1 kg nhôm đối với phản ứng sau:

2Al + Fe2O3 = 2Fe + Al2O3

Biết ∆Hs(Al2O3) = -1667,82 kJ/mol và ∆Hs(Fe2O3) = -819,28 kJ/mol

Đs: - 15713,704 kJ

Câu 7: Nhiệt của phản ứng oxi hóa Al ở 25oC bằng -1669,792 kJ/mol Xác định nhiệt hình thành Al2O3 tại 600K biết rằng:

Cp(Al) = 20,66 + 12,38.10-3T (J/mol.K)

Cp(O2) = 31,46 + 3,389.10-3T (J/mol.K)

Cp(Al2O3) = 92,38 + 37,53.10-3T (J/mol.K)

Câu 8:Tính ∆S trong quá trình nén đẳng nhiệt thuận nghịch:

a/ 1 mol khí oxi từ P1 = 0,001 đến P2 = 0,01 atm

b/ 1 mol metan từ P1 = 0,1 đến P2 = 1 atm

Trong cả hai trường hợp khí được xem là lí tưởng

Câu 9:

Xét phản ứng CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(k)

Biết 0

298

H

 (kJ.mol) -1207 -635,5 -393,2

0

298

S (J.mol_1.K-1) 92,7 39,7 213,6

Xác định chiều của phản ứng ở 298K và nhiệt độ CaCO3(r) bắt đầu phân hủy

Câu 10: Cho biết phản ứng:

CH3OH(h) + 3/2 O2(h) → CO2(h) + 2H2O(h)

Có:

0

298,s( / )

H kJ mol

 -201,17 0 -393,51 -241,83

0

,298 ( / )

P

C J mol K 49,371 29,372 37,129 -241,83

a/ Tính 0

298

H

 của phản ứng

b/ Tính 0

398

H

 của phản ứng biết C0Pkhông phụ thuộc vào nhiệt độ

Câu 11: Cho phản ứng

C2H4(k) + H2O(k)  C2H5OH(k)

0

298 ( / )

G kJ mol

 68,12 -228,59 -168,60

0

( / )

S J mol K

 219,45 188,72 282,00

Trang 3

a/ Tính ∆H0

298 của phản ứng phản ứng tỏa hay thu nhiệt?

b/ Ở 250C, phản ứng diễn ra theo chiều nào?

Câu 12: Biết nhiệt hóa hơi của H2O(l) ở 1 atm, 1000

C là 40,63 (kJ/mol); nhiệt dung đẳng

áp của H2O(l) là 75,24 J/mol.K và của H2O(h) là 13,6 J/mol.K Hãy tính biến thiên entropi của quá trình chuyển 0,1 mol H2O(l) ở 250

C, 1 atm thành 0,1 mol H2O(h) ở 1200

C, 1atm

Câu 13: Phản ứng : Cl2 + H2S → S + 2HCl có xảy ra ở 30oC không, vì sao? Biết Nhiệt sinh chuẩn của H2S, HCl lần lượt là: -200,89 ( kJ/mol), -92,3 (kJ/mol); Entropi chuẩn của H2S, HCl, Cl2, S lần lượt là: 208,4 112,4 ; 23,5; 31,2(J/mol.K), và ∆S, ∆H của phản ứng không phụ thuộc nhiệt độ

Câu 14: Cho phản ứng : H2 + 1/2 O2 → H2O tự xảy ra ở 600K và ∆G của phản ứng ở nhiệt độ này là -51,239 (kJ) Hãy tính ∆H của phản ứng ở 600K , phản ứng tỏa hay thu nhiệt? Biết ∆S của phản ứng không phụ thuôc nhiêt độ, S0298 của H2 , O2 , H2O lần lượt là 130,7; 205,38; 188,7 (J/mol.K)

Ngày đăng: 09/12/2016, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w