Mở danh mục rơi của các thứ nguyên hiện có trong thanh Edit Bar bằng cách... Để khởi đầu một trường hợp mô phỏng mới, hãy thực hiện một trong các mục sau: a Chọn New Case từ File menu b
Trang 2Mục lục
1 Thí dụ Xử lý khí: các bước cơ bản
2 Tạo lập một tập thứ nguyên mới
3 Khởi đầu Mô phỏng
4 Tạo lập một Gói môi chất
5 Chọn lựa các cấu tử
6 Hiển thị tính chất của cấu tử
7 Môi trường mô phỏng & PFD
8 Lưu trữ trường hợp mô phỏng
9 Mô tả quá trình
10 Sử dụng sổ Workbook và PFD
11 Cài đặt các dòng nhập liệu: Nhiệt độ, áp suất, lưu lượng của dòng;
12 Nhập dữ liệu về thành phần
13 Tạo một dòng mới với tên mặc định
14 Xác định dòng nhập liệu thứ hai
15 Hiển thị giản đồ pha
16 Cài đặt các thiết bị: thiết bị trộn dòng; thiết bị phân tách đầu vào; thiết
bị trao đổi nhiệt
17 Các tính năng của sổ Workbook
18 Thêm thẻ tab vào sổ Workbook
Trang 3Thí dụ Xử lý khí
Một dòng khí thiên nhiên gồm N2, CO2 và C1 đến nC4 được xử lý trong một hệ thống lạnh để loại bỏ các hydrocarbon nặng hơn Khí khô (nghèo hydrocarbon nặng có thể hoá lỏng) sản xuất
ra phải đáp ứng thông số điểm sương của hydrocarbon trong đường ống Phần lỏng loại ra từ khí giàu hydrocarbon nặng được xử lý trong tháp khử propan (depropanizer column), cho
ra một sản phẩm lỏng với hàm lượng propan đã qui định.
Mô phỏng sẽ được xây dựng với các bước cơ bản sau:
1 Tạo lập một tập thứ nguyên;
2 Chọn một gói tính chất;
3 Chọn các cấu tử;
4 Tạo dựng và thiết lập các dòng nhập liệu;
5 Cài đặt và xác định các thiết bị phía trước tháp;
6 Cài đặt và xác định tháp.
Trang 4a
Trang 5Xây dựng một trường hợp mô phỏng
Tại thời điểm này, cửa sổ Session Preferences phải được mởû Nếu chưa, hãy chọn Preferences từ Tools menu Sau đó di chuyển đến thẻ tab Variables bằng cách click vào thẻ này Chọn trang Units trong thẻ tab Variable
File Preference (ưu tiên) được đặt tên mặc định là
HYSYS.prf Khi ta chỉnh sửa bất kỳ mục nào của preferences, ta có thể lưu trữ sự thay đổi vào một file preference mới bằng cách nhấn nút Save Preference Set HYSYS sẽ nhắc chúng ta cung cấp tên cho file preference mới, mà sau này ta có thể gọi file này ra cho bất kỳ trường hợp mô phỏng nào bằng cách nhấn nút Load Preference Set
Trang 6Tạo lập một tập thứ nguyên mới
HYSYS không cho phép chúng ta thay đổi bất kỳ điều gì trong ba tập thứ nguyên mặc định liệt kê trên màn hình Tuy nhiên, ta có thể tạo một tập thứ nguyên mới bằng cách nhân bản (cloning) một tập hiện hữu Trong thí dụ này, một tập thứ nguyên mới sẽ được tạo dựng dựa trên tập Field của HYSYS, sau đó chỉnh sửa tùy ý tập mới này:
1 Click vào Field trong
danh mục Available Unit
Set để chắc chắn rằng
đó là tập hoạt động Lưu
ý rằng thứ nguyên mặc
định đối với dòng chảy
Flow theo mol là
lbmole/hr Một thứ
nguyên thích hợp hơn đối
với thí dụ này là
MMSCFD.
2 Nhấn nút Clone Một
tập thứ nguyên mới tên
là New User sẽ xuất hiện
và được tự động đánh
dấu sáng, và trở thành
tập Available Unit Set.
Nếu muốn, ta có thể nhập tên mới vào ô Unit Set Name Bây giờ ta có thể thay đổi thứ nguyên đối với bất kỳ biến số nào có trong tập mới này
.
Trang 7Tạo lập một tập thứ
nguyên mới
3 Di chuyển đến ô Flow bằng
cách click vào lbmole/hr
4 Mở danh mục rơi của các
thứ nguyên hiện có trong
thanh Edit Bar bằng cách
Trang 8Khởi đầu Mô phỏng
6 Để khởi đầu một trường hợp mô phỏng mới, hãy thực hiện một trong
các mục sau:
(a) Chọn New Case từ File menu
(b) Nhấn nút New Case
Cửa sổ Simulation Basis Manager sẽ xuất hiện (H 5)
Lưu ý rằng HYSYS hiển thị Environment và
Mode hiện hành ở góc phía trên bên phải của màn hình
Cửa sổ Simulation Basis Manager cho phép chúng ta tạo dựng, sửa đổi, và nếu không thì xử lý Fluid Packages trong trường hợp mô phỏng đang xét
Trang 9Tạo lập một Gói môi chất
7 Nhấn nút Add, và cửa sổ property đối với gói Fluid Package mới sẽ xuất hiện (H 6)
HYSYS đã tạo một gói Fluid Package với tên mặc định Basis-1 Ta có thể thay đổi tên của gói fluid package này bằng cách nhập tên mới vào ô Name ở phía dưới của cửa sổ
Đối với thí dụ này, chỉ hai thẻ tab đầu tiên,
Prop Pkg và
Components sẽ được sử dụng
Trang 10Tạo lập một Gói môi chất
8 Việc chọn lựa Gói Property Package được thực hiện trong thẻ tab Prop Pkg Lưu ý vị trí của đoạn đánh dấu sáng trong khu vực Base Property Package Selection (hiện thời ở vị trí <none>) Hãy chọn gói property package cơ sở cần thiết, trong trường hợp này là Peng Robinson bằng cách sử dụng thanh cuốn đứng để di chuyển danh mục xuống phía dưới cho đến khi xuất hiện Peng Robinson, rồi clicking vào mục này (H 7)
Lưu ý rằng bây giờ chỉ báo Prop Pkg tại phần dưới của cửa sổ hiển thị Peng Robinson là gói property package hiện hành đối với gói Fluid Package này
Trang 11Peng Robinson từ danh mục đã được lọc này (H 8).
Bình thường, ta nên giữ Component Selection Control ở cách thiết lập mặc định, Only Property Package Compatible Components Như vậy, HYSYS sẽ lọc các thành phần trong thư viện để chỉ bao gồm các thành phần phù hợp đối với gói Property Package đã chọn
Trang 12Chọn lựa các cấu tử
9 Di chuyển đến thẻ tab Components trong cửa sổ property của gói Fluid package bằng cách click vào thẻ này, hay bằng cách ấn Ctrl_Shift_N (Fig
9)
Có một số cách để
chọn các cấu tử đối
với mô phỏng đang
xét Một phương pháp
là chọn tính năng so
khớp (matching) Lưu
ý rằng mỗi cấu tử
được liệt kê theo ba
cách:
SimName: Tên xuất hiện trong mô phỏng
FullName/Synonym: Tên theo IUPAC (hay tương tự), và các đồng nghĩa synonyms đối với nhiều cấu tử
Formula: Công thức hóa học của cấu tử; Sẽ thuận tiện khi ta không biết rõ tên cấu tử trong thư viện nhưng biết công thức hóa học của cấu tử đó
Trang 13Chọn lựa các cấu tử
Tại đỉnh của mỗi cột trong ba cột này có một nút radio tương ứng Dựa trên nút radio đã chọn, HYSYS sẽ xác định vị trí (các) cấu tử mà chúng so khớp tốt nhất với dữ liệu chúng ta nhập vào ô Match
Trong thí dụ này, N2, CO2, C1, C2, C3, iC4 và nC4 sẽ là các cấu tử Để thêm nitrogen bằng cách sử dụng tính năng so khớp :
10 Chắc chắn rằng nút FullName/Synonym đã được chọn, và hộp chọn
Show Synonyms đã được chọn mở
11 Di chuyển đến ô Match bằng cách click vào ô này, hay nhấn Alt_M
12 Nhập n2 vào HYSYS sẽ lọc theo dữ liệu nhập, và chỉ hiển thị các cấu tử khớp với dữ liệu nhập (H 10)
13 Bây giờ thì Nitrogen được đánh
dấu sáng, hãy thêm nó vào Current
Composition List bằng cách thực
hiện một trong các mục sau :
(a) Nhấn phím <Enter>
(b) Nhấn nút Add Pure
(c) Click đôi chuột vào Nitrogen (lưu
ýù rằng Nitrogen cần được đánh
dấu sáng đối với trường hợp này)
Trang 14Chọn lựa các cấu tử
Ngoài việc dùng nút radio của tiêu chí Match, ta có thể sử dụng Family Filter
để hiển thị chỉ những cấu tử thuộc về một họ nhất định Để thêm CO2 vào danh mục cấu tử:
14 Chắc chắn rằng ô Match là trống bằng cách nhấn Alt_M rồi nhấn phím
Delete
15 Click vào hộp chọn User Filter, sau đó ấn nút Family Filter, và cửa sổ
Families sẽ xuất hiện
16 CO2 không phù hợp
với bất kỳ họ tiêu chuẩn
nào, Do đó hãy click vào
hộp chọn Miscellaneous
17 Cuốn danh mục đã
được lọc xuống phía dưới
cho đến khi CO2 xuất hiện
18 Thêm CO2 vào danh
mục cấu tử bằng cách
click đôi chuột vào nó
Chú ý rằng tính năng
Match vẫn còn họat động
khi ta sử dụng bộ lọc theo
họ, vậy ta có thể nhập
CO2 vào ô Match cell và
sau đó thêm nó vào danh mục cấu tử
Trang 15Chọn lựa các cấu tử
Để thêm các cấu tử còn lại C1 đến nC4, hãy xóa hộp chọn Miscellaneous Và đánh dấu chọn hộp Hydrocarbons Một cách nhanh chóng để thêm các cấu tử xuất hiện liên tiếp trong danh mục thư viện là:
19 Click vào cấu tử đầu tiên (trong trường hợp này là C1).
20 Thực hiện một trong các mục sau:
(a) Aán và giữ phím Shift và click vào cấu tử cuối cùng, trong trường hợp này là nC4 Mọi cấu tử từ C1 đến nC4 sẽ được đánh dấu sáng Nhả phím Shift.
(b) Click và giữ vào C1, kéo xuống đến nC4, và nhả nút chuột chính C1 đến nC4
sẽ được đánh dấu sáng.
(c) Aán nút Add Pure Các cấu tử được đánh dấu sáng
sẽ được chuyển đến Current Component List.
Fig 12: Danh mục cấu tử hoàn chỉnh
Lưu ý:
Để đánh dấu sáng các cấu tử liên tiếp, sử dụng phím Shift
Để đánh dấu sáng các cấu tử không liên tiếp, sử dụng
phím Ctrl.
Một cấu tử có thể lấy ra khỏi Current Component List
bằng cách chọn cấu tử đó, và ấn nút Remove Comps
hay phím Delete
Trang 16Hiển thị tính chất của cấu tử
Đánh dấu sáng (các) cấu tử và ấn nút View
Comp => HYSYS sẽ mở (các) cửa sổ property
đối với (các) cấu tử ta đã chọn
Thí dụ: (H 13)
21 Click vào CO2 trong Current Component List
22 Nhấn và giữ phím Ctrl
23 Click vào n-Butane Bây giờ hai cấu tử này
sẽ được đánh dấu sáng
24 Nhả phím Ctrl
25 Nhấn nút View Comp Các cửa sổ property
đối với hai cấu tử này sẽ xuất hiện
Lưu ý: Cửa sổ property Component cho ta truy cập đến
thông tin của cấu tử tinh khiết chỉ để hiển thị mà thôi Ta không thể chỉnh sửa bất kỳ thông số nào đối với một cấu tử trong thư viện; tuy nhiên, HYSYS có một tùy chọn cho phép nhân bản (cloning) một cấu tử trong thư viện thành một cấu tử giả định, mà sau đó ta có thể chỉnh sửa tùy ý
Đóng các cửa sổ của từng cấu tử để quay về gói Fluid Package Đóng gói
Fluid Package để quay về Simulation Basic Manager (H 14)
Trang 17Hiển thị tính chất của cấu tử
Nếu không thấy Simulation
Basis Manager, hãy chọn
nút Basis Manager trong
thanh button bar
Lưu ý rằng danh mục
Current Fluid Packages
sẽ hiển thị gói Fluid
Package mới, Basis-1,
cho biết số các cấu tử (NC) và gói property (PP) Gói Fluid Package mới được gán mặc định tới flowsheet chính, như trình bày trong nhóm
Flowsheet-Fluid Pkg Associations
Lưu ý rằng khi Basis đã xác lập, ta có thể cài đặt các dòng và thiết bị trong môi trường Main Simulation Environment
Trang 18Môi trường mô phỏng
26 Để vào môi trường Simulation Environment và rời khỏi môi trường Basis Environment, hãy thực hiện một trong các mục sau:
(a) Nhấn nút Enter Simulation Environment trong cửa sổ Simulation Basis Manager
(b) Nhấn nút Simulation Environment trong thanh button bar
Khi ta vào môi trường Simulation Environment, cửa sổ ban đầu xuất hiện thì phụ thuộc vào cách cài đặt preference hiện hành đối với Initial Build Home View
Có ba cửa sổ ban đầu, là PFD, Workbook and Summary Bất kỳ từng cửa sổ hoặc tất cả các cửa sổ này có thể được hiển thị tại một thời điểm bất
kỳ; tuy nhiên, khi ta vào môi trường Simulation Environment lần đầu tiên,
chỉ một cửa sổ sẽ được hiển thị
Đối với thí dụ này, cửa sổ chủ ban đầu initial Home View là PFD (cài đặt mặc định của HYSYS)
Trang 19a
Trang 20Môi trường mô phỏng & PFD
Ta sẽ lưu ý một số điều về môi trường Main Simulation Environment
Ở góc phía trên bên phải, Environment đã thay đổi từ Basis sang Case
(Main) Bây giờ, một số các mục mới xuất hiện trên Menu và thanh Button Bar, và PFD và Object Palette nằm trên Desktop
PFD là biểu diễn đồ họa cho hình dáng (topology) của flowsheet đối với một trường hợp mô phỏng Cửa sổ PFD trình bày các thiết bị và các dòng và các kết nối giữa các đối tượng này Ta cũng có tùy chọn để gắn kết các bảng thông tin hay ghi chú vào PFD Theo mặc định, cửa sổ này chỉ có một thẻ tab duy nhất Nếu ta muốn, ta có thể thêm các trang PFD bổ sung vào cửa sổ này để tập trung vào các khu vực quan tâm khác nhau
Bảng đối tượng - Object Palette: Là một bảng nút di động (floating palette
of buttons), có thể được sử dụng để thêm các dòng và các thiết bị
Ta có thể chuyển đổi bảng này giữa hai trạng thái mở hay đóng bằng cách ấn phím
<F4>, hay bằng cách chọn Open/Close Object Palette trong Flowsheet menu
Trang 21Lưu trữ trường hợp mô phỏng
27 Để lưu trữ trường hợp mô phỏng này, hãy thực hiện một trong các mục sau:
(a) Nhấn nút Save trên thanh button bar
(b) Chọn Save trên File menu
Để mở một trường hợp mô phỏng
đã có, hãy thực hiện một trong
các mục sau:
(a) Aán nút Open Case
(b) Chọn Open Case
trên File menu
Một cửa sổ tương tự với cửa sổ
trên H 16 sẽ xuất hiện
Trang 22Mô tả quá trình (H 1)
Dòng nhập liệu hỗn hợp đi vào thiết bị phân tách đầu vào (inlet separator), để loại bỏ các chất lỏng tự do
Dòng khí ra khỏi đỉnh của SEPARATOR được đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt dạng khí/khí, ở đây nó được làm nguội sơ bộ bằng khí đã làm lạnh Tiếp theo, khí đã làm nguội được cấp vào thiết bị làm mát chiller, ở đây quá trình làm nguội tiếp theo được hoàn tất thông qua việc trao đổi với propane bay hơi (biểu thị bởi dòng C3Duty)
Trong thiết bị làm mát chiller, mà thiết bị này sẽ được mô phỏng đơn giản là một thiết bị làm nguội COOLER, một số lượng các hydrocarbons nặng hơn sẽ ngưng tụ vừa đủ sao cho khí thành phẩm (sales gas) sau cùng đáp ứng thông số điểm sương trong đường ống Tiếp theo, dòng lạnh được phân tách trong thiết bị phân tách nhiệt độ thấp low-temperature separator (LTS) Dòng khí lạnh, khô được đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt dạng khí/khí và sau đó trở thành khí thành phẩm, trong khi các chất lỏng ngưng tụ được trộn với các chất lỏng tự do từ thiết bị phân tách đầu vào Các chất lỏng này được xử lý trong tháp khử propan (depropanizer column) để sản xuất
ra sản phẩm đáy có hàm lượng propan thấp
Trang 23Mô tả quá trình
Trong thí dụ này, ba thiết bị logic sẽ được cài đặt để thực hiện một số chức năng mà các thiết bị vật lý tiêu chuẩn không xử lý được:
BALANCE: Sao chép thành phần của dòng thành phẩm SalesGas, để tính toán nhiệt độ đọng sương tại áp suất của đường ống
ADJUST: Để xác định nhiệt độ cần thiết đối với LTS mà nó cho ra một điểm đọng sương đã thiết lập (specified) đối với dòng thành phẩm SalesGas
HYSYS SPREADSHEET: Để tính toán giá trị nhiệt dung thực (net heating value) của dòng thành phẩm SalesGas
Thiết bị BALANCE sẽ được cài đặt trong thí dụ chính
Trong phần nghiên cứu, các thiết bị ADJUST và SPREADSHEET sẽ được cài đặt để khảo sát hiệu ứng về nhiệt độ của LTS vào giá trị nhiệt dung khí thành phẩm
Trang 24Sử dụng sổ Workbook và PFD
Hai công cụ xây dựng cơ bản, sổ Workbook và sơ đồ PFD, sẽ được sử dụng để cài đặt các dòng và thiết bị và khảo sát kết quả trong quá trình tiến hành mô phỏng
- Sổ Workbook sẽ được sử dụng để xây dựng phần đầu của flowsheet, bắt đầu từ các dòng nhập liệu, cho đến và kể cả thiết bị trao đổi nhiệt dạng khí/khí
- Sơ đồ PFD sẽ được sử dụng để cài đặt phần thiết bị còn lại, bắt đầu từ thiết bị làm mát chiller, cho đến tháp
Lưu ý:
Sổ Workbook hiển thị thông tin về các dòng và thiết bị dưới dạng bảng
Sơ đồ PFD là một biểu diễn đồ họa của flowsheet
Sử dụng sổ Workbook: Nhấn nút Workbook trên thanh button bar để chắc chắn rằng sổ Workbook đã được chọn
Trang 25Cài đặt các dòng nhập liệu
Nói chung, bước đầu tiên khi ta vào môi trường Simulation là cài đặt một hay nhiều dòng nhập liệu Để tạo một dòng mới:
30 Nhập tên dòng mới Feed 1 vào ô có nhãn **New** trong thẻ tab
Material Streams của sổ Workbook
31 Nhấn Enter Sổ Workbook sẽ xuất hiện như H 17
Bước tiếp theo là xác định
các điều kiện nhập liệu,
trong trường hợp này là 60oF
và 600 psia
Để ý rằng khi ta ấnEnter sau
khi nhập tên dòng, HYSYS
tự động chuyển ô hoạt động
xuống dưới một ô, tức là ô
Vapour Fraction
Trang 26Nhiệt độ của dòng
32 Di chuyển đến ô Temperature đối với Feed 1 bắng cách click vào ô này (H 18)
33 Nhập 60 vào ô Temperature, và lưu ý rằng dữ liệu nhập này được lặp lại ở thanh Edit Bar trên đỉnh của cửa sổ
Trong hộp thứ nguyên, HYSYS hiển thị thứ nguyên mặc định đối với nhiệt độ, trong trường hợp này là độ F
34 Bởi vì đây là thứ nguyên phù hợp, ấn phím Enter hay nút Accept
Trang 27Aùp suất của dòng
Bây giờ vị trí hoạt động sẽ phải là ô Pressure đối với Feed 1 Giả thiết rằng
ta biết áp suất của dòng ở một thứ nguyên khác với thứ nguyên mặc định
psia, và ta không thể truy cập nhanh hệ số chuyển đổi HYSYS sẽ chấp nhận dữ liệu nhập ở một thứ nguyên bất kỳ khác, và tự động chuyển đổi sang thứ nguyên mặc định Thí dụ, áp suất của Feed 1 là 41.37 bar và để nhập áp suất này:
35 Nhập 41.37
36 Nhấn <Space> (H 19)
37 Hộp thứ nguyên sẽ
chuyển sang trạng thái hoạt
động
Bây giờ HYSYS sẽ làm phù
hợp dữ liệu nhập để xác định thứ nguyên theo sự lựa chọn của chúng ta
38 Bắt đầu bằng cách nhập bar Danh mục rơi của thứ nguyên sẽ mở và cuốn đến (các) thứ nguyên phù hợp tốt nhất với dữ liệu nhập
39 Một khi bar đã được đánh dấu sáng, nhấn phím Enter hay nút Accept Để ý rằng việc chuyển đổi đến thứ nguyên mặc định, psia sẽ tự động diễn ra
Trang 28Lưu lượng của dòng; Nhập dữ liệu về thành phần
Bây giờ, ô Molar Flow đối với Feed 1 phải là vị trí hoạt động trong sổ
Workbook Bước kế tiếp là nhập lưu lượng của dòng, 6 MMSDFD Vì thứ nguyên mặc định của Molar Flow đối với tập thứ nguyên là MMSCFD, nên đơn giản chỉ cần nhập 6 kèm theo là <Enter>
Bây giờ các điều kiện của dòng đã
được xác lập, bước kế tiếp là nhập
thành phần :
40 Di chuyển đến thẻ tab
Compositions trong sổ Workbook bằng
cách click vào thẻ này
Các cấu tử được liệt kê theo Mole
Fraction một cách mặc định (H 20)
41 Di chuyển đến ô nhập dữ liệu đối
với cấu tử thứ nhất, Nitrogen
42 Nhập .01 đối với phần mol
của Nitrogen, và ấn <Enter> HYSYS
sẽ hiển thị cửa sổ Input Composition for Stream, cho phép ta hoàn tất việc nhập dữ liệu về thành phần
Trang 29Nhập dữ liệu về thành phần
Cửa sổ Input Composition for Stream là cửa sổ dạng modal, được thể hiện với đường biên dày và không có các nút Minimize/Maximize ở góc phía trên bên phải Khi cửa sổ dạng modal xuất hiện, ta không thể di chuyển ra bên ngoài cửa sổ này cho đến khi ta kết thúc nó, bằng cách nhấn nút Cancel, OK hay Close
43 Di chuyển đến ô nhập dữ liệu đối với CO2, nhập .01 và nhấn Enter
44 Tiếp tục nhập các số liệu về phần
như H 21 Khi ta đã nhập các
số liệu về phần mol của mỗi cấu
tử, giá trị tổng nằm ở phần dưới của cửa
sổ sẽ bằng 1.00000
45 Nhấn nút OK, và HYSYS sẽ chấp
nhận thành phần này Bây giờ, dòng đã
hoàn toàn xác định, do đó HYSYS sẽ
tính toán cân bằng (flash) dòng theo
điều kiện đã cho để xác định các tính
chất còn lại của dòng
Trang 30Nhập dữ liệu về thành phần
Trở về thẻ tab Material Streams trong sổ Workbook bằng cách click vào thẻ này, hay bằng cách nhấn Ctrl_Shift_P Tính chất của dòng Feed 1 được trình bày dưới đây (H 22) Lưu ý rằng các giá trị do chúng ta thiết lập thì có màu khác (màu xanh) so với các giá trị tính toán (đen)
Nếu ta muốn xóa một dòng, hãy di chuyển đến ô Name đối với dòng đó, rồi nhấn
Delete HYSYS sẽ yêu cầu xác nhận hành động này