Hãy so sánh a/an/the trong các trường hợp dưới đây - Tim sat down on A CHAIR Tim ngồi xuống 1 cái ghế - có thể có nhiều ghế trong phòng, Tim ngồi xuống 1 cái trong số đó - không cụ th
Trang 1MẠO TỪ XÁC ĐỊNH VÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH (A/AN/THE)
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ A/AN/THE
1 ĐỊNH NGHĨA: Mạo từ không xác định là: A/AN Mạo từ xác định là THE
- A/AN + Danh từ số ít (A trước Danh từ bắt đầu bằng phụ âm, An trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm)
- THE + Danh từ bất kì (số ít, số nhiều, không đếm được)
2 CÁCH DÙNG
(1) Dùng A/An trước 1 danh từ khi danh từ đó lần đầu tiên được nhắc tới, chưa xác định cụ thể là ai/cái gì
Dùng THE trước 1 danh từ khi danh từ đó đã được nhắc tới hoặc người nghe đều hiểu đối tượng nhắc đến là ai/cái gì
Xét ví dụ sau:
- I had a sandwich and an apple The sandwich wasn't very good, but the apple was
nice
(Tôi có 1 cái bánh sandwich và 1 quả táo Bánh sandwich thì không ngon nhưng quả
táo lại rất ngon)
- Phân tích: Dùng a/an ở đâu đầu vì sandwich và apple lần đầu được nhắc tới, người
nghe chỉ hiểu rằng tôi có 1 quả táo (trong vô vàn quả táo) và 1 cái bánh sandwich (trong vô vàn cái bánh)
Câu thứ 2 dùng THE trước sandwich và apple vì người nghe hiểu rõ rằng cái bánh
và quả táo đang nói đến là cái nào rồi The sandwich và The apple ở đây chính là cái
bánh và quả táo mà tôi vừa nói đến (my sandwich and my apple)
- A man and a woman were sitting opposite me The man was American, but I think the woman was British
(Một người đàn ông và 1 người phụ nữ đang ngồi đối diện tôi Người đàn ông là người
Mỹ, nhưng tôi nghĩ người phụ nữ là người Anh)
* Phân tích: A man/A woman => lần đầu được nhắc đến, chưa biết rõ cụ thể là ai
- The man/the woman => đã xác định người đàn ông/ người phụ nữ nói đến là ai (the man/the woman ở đây chính là người đàn ông đó/người phụ nữ đó (những người ngồi đối diện với tôi)
Trang 2- When we were on holiday, we stayed at a hotel Sometimes we ate at the hotel and
sometimes we went to a restaurant
=> a hotel: một cái khách sạn nói chung, chưa xác định
=> the hotel: cái khách sạn vừa nói đến, đã xác định
=> a restaurant: 1 cái nhà hàng nói chung, chưa xác định
(2) Dùng THE khi chúng ta muốn đề cập tới 1 vật cụ thể Hãy so sánh a/an/the
trong các trường hợp dưới đây
- Tim sat down on A CHAIR (Tim ngồi xuống 1 cái ghế - có thể có nhiều ghế trong
phòng, Tim ngồi xuống 1 cái trong số đó - không cụ thể cái ghế nào)
- Tim sat down on THE CHAIR nearest the door (Tim ngồi xuống cái ghế gần cửa
nhất - đây là cái ghế cụ thể, được xác định rõ ràng - cái ghế gần cửa nhất chứ không
phải cái nào khác)
- Paula is looking for A JOB (Paula đang tìm 1 công việc - không rõ công việc nào)
- Did Paula get THE JOB she applied for? (Paula đã xin được việc mà cô ấy đã nộp
đơn chưa? - THE JOB là 1 công việc được xác định cụ thể - Công việc mà cô ấy
nộp đơn xin chứ không phải công việc nào khác)
- Do you have A CAR? (Bạn có xe hơi không? - 1 cái xe hơi nói chung không cụ thể
xe hơi nào cả)
- I cleaned THE CAR yesterday (Tôi rửa chiếc xe ngày hôm qua - THE CAR là xe
cụ thể = My car (xe của tôi))
(3) Dùng THE khi trong tình huống cụ thể, người nói và người nghe đều hiểu
đối tượng nhắc đến là cái gì Chẳng hạn như khi bạn ở trong 1 căn phòng, bạn
nói về the light/the floor/the ceiling/the door/ the carpet của căn phòng đó
VD: - Can you turn off THE LIGHT? (Bạn có thể tắt điện không? - Ta phải hiểu
THE LIGHT là đèn của căn phòng này, căn phòng nơi mà tôi và bạn đang đứng và là
nơi tôi yêu cầu bạn tắt đèn)
- I took a taxi to THE STATION? (Tôi đã bắt 1 chiếc taxi đến nhà ga? THE
STATION ở đây là nhà ga của cái thị trấn/thành phố nơi tôi đang sống)
Vuong Cuong Diep Vuong Cuong Diep
Trang 3- (trong 1 của hàng): I'd like to speak to the manager, please (Tôi cần nói chuyện với quản lí
Ta phải hiểu THE MANAGER là người quản lí của cái của hàng đó chứ không thể là quản lí nào khác)
=> Khi đối tượng nhắc đến đã quá rõ ràng, ta phải dùng THE trước DANH TỪ
- Tương tự ta có:
+ I have to go to the bank and then I'm going to the post office (Tôi phải tới ngân
hàng và sau đó tôi sẽ tới bưu điện – The bank và the post office là ngân hàng và bưu
điện chỗ tôi ở, và hàng ngày vẫn tới)
+ Clare isn't very well She's gone to the doctor (Clare không được khỏe Cô ấy đã đi
tới gặp bác sĩ- the doctor là 1 bác sĩ cụ thể, có thể hiểu là bác sĩ thường ngày của cô
ấy)
+ I don't like going to the dentist (Tôi không thích tới gặp nha sĩ - The dentist là nha
sĩ cụ thể - nha sĩ mà tôi vẫn thường đến)
SO SÁNH A VÀ THE:
+ I have to go to the bank today (Tôi phải đi đến ngân hàng hôm nay - ngân hàng tôi
vẫn thường đi tới hàng ngày, thuộc thị trấn này)
+ Is there a bank near here? (Có cái ngân hàng nào gần đây không? - người nói chỉ cần
hỏi 1 cái ngân hàng bất kì, không cần cụ thể)
+ I don't like going to the dentist (Tôi không thích đến gặp nha sĩ - nha sĩ thường ngày
tôi vẫn gặp)
+ My sister is a dentist (Chị tôi là 1 nha sĩ - không cụ thể là nha sĩ nào cả)
(4) Ta nói: ONCE A WEEK (1 lần 1 tuần); TWICE A WEEK (2 lần 1 tuần);
$1.5 A KILO (1.5 đô 1 kg)
+ How often do you go to the cinema? - Once a month
+ How much are those potatoes? - $1.5 a kilo
+ Helen works eight hours a day, six days a week (Helen làm việc 8 tiếng 1 ngày,
6 ngày 1 tuần)
Vuong Cuong Diep Vuong Cuong Diep
Trang 4PHẦN 2: CÁCH DÙNG MẠO TỪ THE (1)
(1) Dùng THE trước 1 danh từ khi danh từ đó là thứ DUY NHẤT
+ Have you ever crossed THE equator? (Đã bao giờ bạn đi qua đường xích đạo chưa?
- chỉ có duy nhất 1 đường xích đạo)
+ What's THE longest river in Europe? (Đâu là con sông dài nhất ở Châu Âu? - chỉ
có duy nhất 1 con sống dài nhất ở Châu ÂU)
+ Our apartment is on THE tenth floor (Căn hộ của chúng tôi nằm ở tầng thứ 10 -chỉ có 1 tầng 10 duy nhất ở tòa nhà này)
+ Buenos Aires is THE capital of Argentina (Buenos Aires là thủ đô của Argentina
- chỉ có duy nhất 1 thủ đô của Argentina)
(2) Luôn dùng THE trong THE SAME (Giống nhau)
+ Your sweater is THE SAME colour as mine (Áo len của bạn thì có màu giống áo len
của tôi)
(3) Chúng ta luôn dùng THE với:
the sun (mặt trời) the moon (mặt trăng)
the world (thế giới) the universe (vũ trụ)
the sky (bầu trời) the sea (biển)
the ground (mặt đất) the environment (môi trường)
the Interent (mạng Internet)
VD: I love to look at the sky
- The Internet has changed the way we live (Mạng internet đã làm thay đổi lối sống của chúng ta)
- The earth goes round the sun, and the moon goes round the earth (Trái đất quay quanh mặt trời, và mặt trăng thì quay quanh trái đất)
NOTE 1: Ta sử dụng EARTH (không có THE) khi ta muốn đề cập EARTH như 1
hành tinh trong số các hành tinh trong hệ mặt trời (Cách dùng này giống như tên riêng
của 1 người vậy)
Trang 5VD: Which planet is nearest EARTH? (Hành tinh nào gần trái đất nhất?)
NOTE 2: Ta dùng SPACE (không gian) không có THE khi muốn đề cập tới không gian trong vũ trụ Hãy so sánh:
+ There are millions of stars IN SPACE (Có hàng triệu ngôi sao trong vũ trụ)
+ I tried to park my car, but THE SPACE was too small (Tôi cố gắng đỗ xe, nhưng
không gian quá chật hẹp - THE SPACE ở đây là không gian đỗ xe, không gian chỗ
mà tôi đang cố gắng để đỗ xe)
NOTE 3: Ta dùng A/AN để định nghĩa cho 1 người/1 vật nào đó chứ không dùng THE + The sun is a star (Mặt trời là một ngôi sao, không nói: The sun is the star)
+ The hotel we stayed at was a very nice hotel (Khách sạn mà chúng ta ở là 1 khách
sạn đẹp)
(4) Ta nói: (go to) the cinema, the theatre ( đến rạp chiếu phim, đến rạp hát)
+ I go to THE cinema a lot, but I haven't been to the theatre for ages (Tôi tới rạp
phim rất nhiều nhưng đã không đến rạp hát nhiều năm rồi)
(5) Ta nói: the radio nhưng ta lại nói: on TV/ Watch TV (trên truyền hình/xem truyền hình)
VD: + I listen to the radio a lot but: I watch TV/television a lot
+ We heard it on the radio but: We watched it on TV
NOTE: Dùng the trước Television/TV khi nó mang nghĩa là cái Tivi
VD: Can you turn off the TV? (Bạn có thể tắt TV đi không)
(6) Không dùng THE với: breakfast/lunch/dinner
+ What did you have for breakfast? (Not the breakfast)
+ We had lunch in a very nice restaurant (Not: the lunch)
TUY NHIÊN ta dùng a/an để nói: a big lunch (1 bữa ăn hoành tráng); a wonderful
dinner (1 bữa tối tuyệt vời); an early breakfast (1 bữa ăn sáng sớm)
+ We had a very nice lunch (Chúng tôi đã có 1 bữa trưa tuyệt vời) (7)
Không dùng THE trước DANH TỪ + SỐ ĐẾM
Trang 6VD: - Our train leaves from Platform 5 (Tàu của chúng ta sẽ rời đi từ khu 5)
+ Không dùng: the Platform 5
- Do you have these shoes in size 43? (Bạn có đôi giày như thế này cỡ 43 không?) Không dùng: the size 43
Tương tự: Room 123 (not the room 123); page 29 (not the page 29), question 3 (not the question 3; gate 10 (not the gate 10)
Vuong Cuong Diep Vuong Cuong Diep
Trang 7PHẦN 3: CÁCH DÙNG THE (2)
1 Trong 1 số trường hợp, việc dùng THE hay không dùng THE trước Danh từ
có thể làm thay đổi ý nghĩa của câu
VD: ta nói: go to school (đi học- đến trường để học)
Nhưng: go to THE school (đến trường – không phải để học)
+ I go to school every day (tôi đi học hàng ngày)
+ I go to the school to meet my friend (Tôi tới trường để gặp bạn tôi – không phải
để học)
- Tương tự ta ta có: go to prison (đi tù); go to hospital (đi viện); go to university/college (đi học đại học/cao đẳng)
+ Ken’s brother is in prison for robbery (Anh trai của Ken đang ở tù vì tội cướp) +
Ken went to the prison to visit his brother (Ken đến nhà tù để thăm anh ấy – không
phải đến để ngồi tù)
+ Lilly is a Christian, she goes to church on Sundays (Lilly là người đạo thiên chúa,
cô ấy tới nhà thờ (để làm lễ) vào chủ nhật hàng tuần)
+ I often go to the church to take some photographs (Tôi thường tới nhà thờ để chụp
vài kiểu ảnh – không phải là đến để làm lễ)
(2) Ta không dùng the trước các từ sau đây: go to bed (đi ngủ), in bed (trên giường
ngủ); go to work (đi làm); be at work (ở chỗ làm); start work (bắt đầu làm việc);
finish work (kết thúc công việc)
+ I’m going to bed now Goodnight
+ Do you ever have breakfast in bed?
+ Chris didn’t go to work yesterday
+ What time do you usually finish work?
(3) Ta không dùng the trước HOME (nhà): go home; come home; arrive home; get
home; be at home
+ It’s late Let’s go home
+ Will you be at home tomorrow afternoon?
Vuong Cuong Diep
Trang 8Vuong Cuong Diep
(4) Ta nói: go to sea/be at sea (không có THE) khi mang nghĩa là đi biển
(1 người sống hay làm việc lênh đênh trên biển)
VD: Keith works on ships He’s at sea most of the time (Keith làm việc trên thuyền.
Phần lớn thời gian anh ấy ở trên biển)
BUT: - I’d like to live near the sea (tôi thích sống gần biển)
- It can be dangerous to swim in the sea (Bơi trên biển có thể rất nguy hiểm)
Vuong Cuong Diep
PHẦN 4: CÁCH DÙNG THE (3)
Trang 9Vuong Cuong Diep
(1) Khi ta nói về các đối tượng chung chung không cụ thể 1 ai/1 vật gì ta không
dùng THE
+ I am afraid of dogs (tôi sợ chó – chó nói chung chứ không cụ thể là con chó nào)
+ Doctors are usually paid more than teachers (Bác sĩ thường được trả lương cao
hơn giáo viên – Bác sĩ và giáo viên nói chung không cụ thể bác sĩ hay giáo viên
nào)
+ I like collecting stamps (Tôi thích sưu tập tem - Các loại tem nói chung)
+ Crime is a problem in most big cities (Tội phạm là 1 vấn đề phổ biến ở hầu hết các
thành phố lớn – Tội phạm nói chung không cụ thể tội phạm nào)
+ Life has changed a lot in the last thirty years (Cuộc sống đã thay đổi rất nhiều trong
30 năm qua – Cuộc sống nói chung)
(2) Không dùng THE trước các danh từ chỉ môn học và thể thao
+ My favourite sport is football/skiing/athletics (Môn thể thao yêu thích của tôi là bóng
đá/trượt tuyết/ điền kinh
+ My favorite subject at school was history/physics/English (Môn học yêu thích của
tôi ở tường là lịch sử/ vật lý/ tiếng anh
(3) Ta luôn dùng: MOST + DTSN : most people; most shops; most cars…
(phần lớn mọi người; cửa hàng; xe hơi…)
(4) So sánh giữa việc dùng THE và không dùng THE
+ Children learn from playing (Trẻ em học thông qua chơi – Trẻ em nói chung không
kể riêng trẻ em cụ thể nào)
+ We took the children to the zoo (Chúng tôi đưa bọn trẻ đến sở thú – the children là
1 nhóm trẻ em cụ thể, có thể là những đứa con cháu của người nói)
+ I couldn’t live without music (Tôi không thể sống thiếu âm nhạc – âm nhạc nói chung) + The film wasn’t good, but I liked the music (Bộ phim không hay nhưng tôi thích
phần nhạc – the music ở đây là nhạc của bộ phim đó) + All cars have wheels (Tất
cả xe hơi đều có vô lăng)
Vuong Cuong Diep
+ Sugar isn’t good for you (Đường thì không tốt cho bạn – đường nói chung) + Can
you pass the sugar, please? (Bạn có thể chuyển đường cho tôi không – the sugar là
Trang 10Vuong Cuong Diep
đường ở trên bàn, đường mà tôi muốn bạn chuyển cho tôi chứ không phải cái nào
khác)
+ English people drink a lot of tea (Người anh uống trà rất nhiều – người anh nói chung
không kể cụ thể ai)
+ The English people that I know drink tea a lot (Những người anh mà tôi biết uống
trà rất nhiều – the English people là một nhóm người anh cụ thể, những người anh
mà tôi biết chứ không phải những người anh nào khác)
Vuong Cuong Diep Vuong Cuong Diep
Trang 11Vuong Cuong Diep
PHÂN 5: CÁCH DÙNG THE (4)
1 THE đôi khi không dùng để chỉ 1 vật/1 người cụ thể nào mà dùng để nói về 1 loại (động vật, máy móc, thiết bị…)
VD: The giraffe is the tallest of all animals (Hươu cao cổ là loài cao nhất
trong các con vật – The giraffe ở đây không phải là một con hươu cao cổ
cụ thể nào mà chỉ đang nói đến hươi cao cổ như 1 loài)
- The bicycle is an excellent means of transport (Xe đạp là một phương tiện
giao thông rất tuyệt vời The bicycle không phải là 1 cái xe đạp cụ thể nào
mà 1 loại phương tiện)
- When was the telephone invented? (Điện thoại được phát minh khi nào? –
The telephone không phải là cái điện thoại cụ thể nào mà là 1 loại phương tiện liên lạc) Tương tự ta có sử dụng THE trước các danh từ chỉ nhạc cụ:
- Can you play the guitar? (Bạn có thể chơi guitar không?)
- The piano is my favorite instrument (Piano là nhạc cụ yêu thích của tôi)
SO SÁNH:
+ I’d like to have a piano (Tôi muốn có 1 chiếc piano – nói về cây đàn) + I can’t play the piano (Tôi không biết chơi piano – nói về thể loại nhạc cụ) + We saw a giraffe at the zoo (Chúng tôi thấy 1 con hươu cao cổ ở sở thú –
nói về 1 con hươu cao cổ)
+ The giraffe is my favorite animal (Hươu cao cổ là loài động vật yêu
thích của tôi – nói về loài động vật)
NOTE: Không dùng THE trước MAN = (human beings/the human race – con người)
+ What do you know about the origins of man? (Bạn biết gì về nguồn gốc
của con người?)
(2) Ta dùng THE trước tính từ để nói về 1 nhóm người
+ the young: những người trẻ + the rich: những người giàu
+ the old: những người già + the poor: những người nghèo
+ the elderly: những người già + the sick: những người ốm
Vuong Cuong Diep Vuong Cuong Diep
Trang 12Vuong Cuong Diep
+ the homeless: những người vô gia cư + the disabled: những người khuyết tật + the unemployed: những người thất nghiệp + the injured: những người bị
thương + the dead: những người chết
NOTE: những từ trên mang nghĩa là 1 danh từ, nếu làm chủ ngữ sẽ đi
với động từ SỐ NHIỀU
VD: The rich aren’t always happy (những người giàu không phải luôn
luôn hạnh phúc)
(3) Dùng THE + QUỐC TỊCH (đuôi –ch; - sh; - ese) để nói về con người của quốc gia đó
+ the French: người pháp = the people of France
+ the English: người Anh = the people of England
+ The Spanish: người Tây Ban Nha = The people of Spain
+ the Chinese: người Trung Quốc
+ the Vietnamese: người Việt Nam
+ the Japanese: người Nhật
NOTE: Những danh từ trên là danh từ số nhiều => Đi với động từ số
nhiều khi làm chủ ngữ
+ The Chinese are very sly (Người Trung Quốc rất lươn lẹo)
- Với các quốc tịch khác, để tạo hình thức số nhiều ta thêm s
VD: an Italian – Italians - a Mexican – Mexicans - a Turk – Turks