Translate: Nó được biết rằng có một số điều kiện đối với cơ thể con người để tồn tại.. Đã bao giờ bạn tự hỏi bao lâu bạn có thể sống mà không cần oxy, thức ăn hoặc nước, mà không có sự
Trang 1It is known that there are several conditions for the human body to survive
Have you ever wondered how long you can live without oxygen, food or water, without warmth or sleep?
We will give answers to these, and many other, questions
There is a difference between survival needs and the desire to thrive
Thriving and growing is a consequence of and follows the basic survival
As long as the basic needs are met, the human body enjoys comfort and growth
Translate:
Nó được biết rằng có một số điều kiện đối với cơ thể con người để tồn tại Đã bao giờ bạn tự hỏi bao lâu bạn có thể sống mà không cần oxy, thức ăn hoặc nước, mà không có sự ấm áp hay ngủ? Chúng tôi sẽ cung cấp cho câu trả lời cho những, và nhiều người khác, câu hỏi Có một sự khác biệt giữa nhu cầu tồn tại và mong muốn phát triển mạnh Phát triển mạnh và ngày càng tăng là một hệ quả của và sau sự tồn
Trang 2tại cơ bản Miễn là các nhu cầu cơ bản được đáp ứng, cơ thể con người thích sự thoải mái và tăng trưởng
Note:
1 It is known that there are several
2 Have you ever wondered how long ….?
Ever means from the time you were born until now Except for rare exceptions, it can only be used in
questions and to answers with a no.
It is used with have or had + a past participle
Example:
Have you ever eaten a frog?
Has she ever gone to Australia?
When you answer the question, a yes answer will use have/has + past participle
Have you ever seen a whale?
Answer:
Yes, I have seen a whale or Yes, I have
If you answer the question with a no, you will need to use
haven't /hasn't + ever + past participle or
have /has + never + past participle
(both of these have the same meaning)
Example:
Trang 3Have you ever seen a whale?
Answer:
No, I haven't ever seen a whale or
No, I've never seen a whale or
3 There is a difference between A and B
While some differences between A and B
, the similarities
4 Ví dụ:
5 While some differences between Japan and the United States are evident, the similarities are
salient
6 While some differences between high school and college are evident, the similarities are striking
7 As long as miễn là, chỉ cần
I'll never forget that as long as I am living
You may stay here as long as you like.
Part II:
In certain situations you have to put precedence of your basic needs before your basic
comfort and thriving For example, if you experience an earthquake of 8 Richter, you
won’t be looking for your bedtime novel, but an immediate way out of the building or the
endangered area Your life is on the line and your basic needs take top priority for that
moment
Translate:
Trong những tình huống nhất định bạn phải đặt ưu tiên các nhu cầu cơ bản của bạn
trước khi thoải mái cơ bản và thịnh vượng Ví dụ, nếu bạn gặp một trận động đất 8
độ Richter, bạn sẽ không phải tìm kiếm cho cuốn tiểu thuyết trước khi đi ngủ của
bạn, nhưng một cách ngay lập tức ra khỏi tòa nhà hoặc các khu vực nguy cơ tuyệt
chủng Cuộc sống của bạn là trên đường dây và các nhu cầu cơ bản của bạn là ưu
tiên hàng đầu cho thời điểm đó
Trang 4OXIGEN, ATMOSPHERIC PRESSURE AND
WATER
The top of the list is reserved for the oxygen Breathing is our most immediate
need How long can a human survive without oxygen? Some athletes can live
without oxygen for up to 6-7 minutes A normal person – no more than 4-5
minutes As we breathe, oxygen reaches every cell and organ in our body and
oxygenates the bloodstream
Without enough oxygen, the first organ that suffers the most is the brain Without oxygen for more than 15 minutes the brain damages are so severe that a person can’t recover afterwards This is called cerebral hypoxia and is irreversible If after 15 minutes his body is supplied with oxygen, his other organs may be able to revive, but the person will be ‘brain dead’
Translate:
OXIGEN, áp suất khí quyển NƯỚC
Các đầu danh sách được dành riêng cho oxy Hơi thở là nhu cầu cấp thiết nhất của chúng tôi Bao lâu một con người có thể sống sót mà không cần oxy? Một số vận
Trang 5động viên có thể sống mà không cần oxy phút lên đến 6-7 Một người bình thường
- không quá 4-5 phút Khi chúng ta thở, khí oxy đến từng tế bào và cơ quan trong
cơ thể của chúng tôi và Oxygenates máu
Nếu không có đủ oxy, cơ quan đầu tiên mà bị nhiều nhất là bộ não Nếu không có oxy trong hơn 15 phút thiệt hại não là rất nghiêm trọng mà một người không thể hồi phục sau đó Điều này được gọi là tình trạng thiếu oxy não và không thể đảo ngược Nếu sau 15 phút cơ thể của mình được cung cấp ôxi, các cơ quan khác của ông có thể hồi sinh, nhưng người đó sẽ là 'chết não'
Notes:
1 How long can a human survive without oxygen?
Dùng “How long…” cho thì quá khứ đơn khi muốn nhấn mạnh rằng sự việc xảy ra hoàn toàn trong quá khứ, kết quả không liên quan tới hiện tại.
How long did you live in Tuy Hòa?
(Bạn sống ở Tuy Hòa bao lâu ?)
I lived in Tuy Hoa for 2 years (from 2000 to 2002)
(Tôi sống ở đó 2 năm ) (từ năm 2000 đến 2002)
2 Without enough oxygen
Enough là gì?
Enough có nghĩa là đủ những không đơn giản như “đủ” trong tiếng việt Đôi khi enough ám chỉ rằng
số lượng hoặc kích cỡ của một vật vừa phải hoặc thích hợp Khi sử dụng “not enough” có nghĩa là có vấn đề với số lượng hoặc kích cỡ của một vật nào đó Số lượng không đủ
Công thức enough trong tiếng anh
Enough có hai công thức cơ bản:
S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive
S + V + adv + enough + (for SB) + to infinitive
“Enough” được dùng với tính từ và trạng từ “Enough” đứng sau tính từ và trạng từ, sau “enough”
là một động từ nguyên thể có “To”
S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive
S + V + adv + enough + (for SB) + to infinitive
Trang 6Note: SB là tân ngữ (O) Ex: She is tall enough to reach the picture on the wall The water is warm enough to wash the clothes He runs fast enough to get the first prize
Cấu trúc enough dạng phủ định:
S + tobe not + adj + enough + (for SB) + to infinitive
S + don’t/doesn’t/didn’t +V + adv + enough + (for SB) + to infinitive
Ex: She is not tall enough to reach the picture on the wall The water is not warm enough to wash the
clothes He dodoessn’t run fast enough to get the first prize “Enough” cũng được dùng với danh từ
Khi đó “enough” đứng trước danh từ
Cấu trúc enough với danh từ
S + V + enough + noun + (for SB) + to infinitive
Ex: I don’t have enough money to buy that car She has enough time to finish her exercises There
is enough food in the fridge for us to eat during the weekend
Part II:
There may be other reasons for your body to have insufficient amount of oxygen in the bloodstream Usually these are medical reasons, like stroke and cardiac arrest
If a person is anemic s/he doesn’t have enough oxygen absorbed in the
bloodstream and his or her organs may suffer permanent damage with time (it may take a few decades)
Trang 7It is noteworthy to mention that the human body on average needs
certain atmospheric pressure for optimal body functions This is one of the reasons
why a human (or as a matter of fact, any creature) can’t survive more than a day
or two above 8000 meter above sea level There may still be oxygen there but the body can’t optimize the use of it
It is speculated that Nepalese people are more capable of surviving longer in such altitudes due to a DNA change Their blood has fewer red blood cells, and
contrary to logic, this is the reason why they extract and absorb the oxygen better Hence, Nepalese are considered anemic on sea level, but they are in fact not
Translate:
Có thể có lý do khác cho cơ thể của bạn để có đủ lượng oxy trong máu Thông thường đây là những lý do y tế, như đột quỵ và ngừng tim Nếu một người bị thiếu máu anh / cô ta không có đủ oxy hấp thu vào máu và các cơ quan của mình có thể
bị tổn thương vĩnh viễn với thời gian (có thể mất một vài thập kỷ)
Đáng chú ý đề cập đến mà cơ thể con người trung bình cần áp suất không khí nhất định cho các chức năng cơ thể tối ưu Đây là một trong những lý do tại sao một con người (hoặc là một vấn đề của thực tế, bất cứ sinh vật) không thể tồn tại nhiều hơn một hoặc hai ngày trên 8000 mét trên mực nước biển Có thể vẫn còn oxy ở đó, nhưng cơ thể không thể tối ưu hóa việc sử dụng của nó
Có thể suy đoán rằng người Nepal có nhiều khả năng sống sót còn ở độ như vậy do một sự thay đổi DNA Máu của họ có ít tế bào máu đỏ, và trái với logic, đây là lý
Trang 8do tại sao họ trích xuất và hấp thụ oxy tốt hơn Do đó, Nepal được coi là thiếu máu trên mực nước biển, nhưng họ đang có trong thực tế không
1 If a person is anemic s/he doesn’t have enough oxygen absorbed in
the bloodstream
Câu điều kiện ("If" sentence)
A Câu điều kiện loại I (the conditional sentence type I)
1 Cấu trúc
Clause 1 ( the simple future ) + if + Clause 2 ( the simple present )
2 Cách sử dụng và ví dụ
– Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ:
I’ll visit Ho Chi Minh city if I have time
We’ll pass the exam if we work hard
3 Các biến thể cơ bản
Clause 1 (might/do +V) + if + Clause 2 ( the simple present )
→ để chỉ khả năng khách quan
Ví dụ: It’s sunny We may get a headache if we go out without a hat
Clause 1 (may/can + V) + if + Clause 2 ( the simple present )
→ để chỉ sự cho phép
Ví dụ: You can go home if you finish your test
Clause 1 (must/should + V) + if + Clause 2 ( the simple present )
Trang 9→ để chỉ yêu cầu, đề nghị
Ví dụ: You must do exercises if you want to get good marks
4 If….not…= Unless
Ví dụ:
- I won’t visit you if I don’t have time
→ Unless I have time, I won’t visit you
- We’ll go camping if the weather is fine
→ Unless the weather is fine, we won’t go camping
- If you miss seeing the first part of the film, you can’t say you understand it
→ Unless you see the first part of the film, you can’t say you understand it
Chú ý: mệnh đề chứa “unless” không dùng dạng phủ định
B Câu điều kiện loại II (the conditional sentence type II)
1 Cấu trúc
Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 ( the simple past tense )
2 Cách sử dụng và ví dụ
– Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ:
If it were cold now, we wouldn’t switch on the fans
(but it’s hot and we have to switch on the fans)
I would fly if I were a bird
(but I am not a bird and I can’t fly)
Chú ý: Chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi, không dùng “was”
3 Các biến thể cơ bản
Clause 1 (might/ could + V) + if + Clause 2 ( the simple past tense )
→ chỉ khả năng
Ví dụ: He might succeed if he tried
I could speak French well if I lived in France
C Câu điều kiện loại III (the conditional sentence type III)
1 Cấu trúc cơ bản
Clause 1 (would have + P2) + if + Clause 2 ( the past perfect )
2 Cách sử dụng và ví dụ
Trang 10– Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thật ở quá khứ
Ví dụ:
a Miss Phuong wouldn’t have won the prize if she hadn’t attended the beauty contest
(but the fact that she attended and she won the prize)
b We would have got good marks if we had prepared our last lesson carefully
(but the fact that we didn’t prepare our last lesson carefully and we didn’t get good marks)
3 Các biến thể cơ bản
Clause 1 (could have + P2) + if + Clause 2 (had + P2)
→ chỉ sự chủ quan, sự cho phép
Ví dụ:
I could have won a prize if I had taken part in the competition last week
You could have gone to the cinema if you had finished your homework last night
Clause 1 (might have + P2) + if + Clause (had + P2)
→ chỉ khả năng khách quan
Ví dụ: The last crop might have been better if it had rained much
2, This is one of the reasons why a human (or as a matter of fact, any creature)
can’t survive more than a day or two above 8000 meter above sea level
Trang 11Next on the list is water This is the second most important element for the body to
survive On average the lifespan of a human being without water can be estimated from 3 to 4 days There are a few factors though that can lengthen or shorten this period Temperature for example can be a major factor The warmer it is, the quicker you lose fluids from your body, since you sweat more It is calculated that starting from 80 Degrees Fahrenheit a man can survive for up to 10 days
Translate:
Tiếp theo trong danh sách là nước Đây là yếu tố quan trọng thứ hai cho cơ thể để tồn tại Trung bình tuổi thọ của một con người không có nước có thể được ước tính 3-4 ngày Có một vài yếu tố dù điều đó có thể kéo dài hoặc rút ngắn thời gian này Nhiệt độ ví dụ có thể là một yếu tố chính Các ấm hơn đó là, bạn càng chóng bị mất nước từ cơ thể của bạn, vì bạn đổ mồ hôi nhiều Nó được tính toán rằng bắt đầu từ 80 Degrees Fahrenheit một người đàn ông có thể sống tới 10 ngày
Trang 12For every 5 degrees more, his lifespan shortens with a whole day Your chances of survival are also affected by your physical exertion The more you’re moving and the more effort you put in your activity, the faster you lose water from your
bloodstream
You need to know that as a human loses 2-3% of water, this means up to 20% of thickening of the blood The blood loses its volume and becomes thicker It moves slower through the body and it takes more time to reach some more distant areas like the fingers
Translate:
Đối với mỗi 5 độ hơn, tuổi thọ của ông rút ngắn với toàn bộ một ngày cơ hội sống sót của bạn cũng bị ảnh hưởng bởi gắng sức của bạn Càng nhiều bạn đang di chuyển và nỗ lực hơn bạn đưa vào các hoạt động của bạn, bạn càng mất nước từ máu của bạn
Bạn cần phải biết rằng là một con người mất 2-3% nước, điều này có nghĩa là lên đến 20% của sự dày lên của máu Máu mất tích của nó và trở nên dày hơn Nó di chuyển chậm hơn thông qua cơ thể và phải mất nhiều thời gian để đạt được một số khu vực xa hơn như các ngón tay
Trang 13Notes:
1 There are a few factors though that can lengthen or shorten this period
Cấu trúc THERE IS /THERE ARE
Cấu trúc này dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó, ở đâu trong hiện tại THERE IS + Danh từ
số ít + Trạng ngữ (nếu có) THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có) ( )
Cấu trúc này được dùng để giới thiệu rằng có cái gì/ai đó ở đâu trong hiện tại.
* Công thức thể xác định:
THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)
- Lưu ý:
+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A / AN / ONE
+ Trước danh từ số ít không đếm được không dùng A/AN nhưng có thể
thêm NO(không), A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất
nhiều)
+ THERE IS viết tắt là THERE'S
Ví dụ:
There is an apple on the table.
Có 1 trái táo trên bàn.
There is a lot of sugar in vietnamese white coffee.
Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam
THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)
- Lưu ý:
+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ (TWO, THREE, FOUR…) hoặc MANY(nhiều), A
FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)
+ THERE ARE viết tắt là THERE'RE
Trang 14Ví dụ:
There are twenty members online now.
Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.
2 it takes more time to reach some more distant areas like the fingers
MẪU CÂU : “IT TAKES ”
(phải mất )
Đây là mẫu câu nói về thời gian
1 Cách đặt câu ở ngữ cảnh hiện tại:
It takes (tác nhân) thời gian to_V O
VD: It takes three days to repair this printer Phải mất ba ngày mới sửa được máy in này
It takes me three days to repair this printer Tôi phải mất ba ngày mới sửa được máy
in này
How long does it take you to repair this printer? Bạn phải mất bao lâu mới sửa xong
máy in này