XƯƠNG SỌ Sọ cranium được cấu tạo do 22 xương, trong đó có 21 xương gắn lại vỏi n h au th à n h khôi bằng các đường khớp b ất động, chỉ có xương hàm dưới liên kết với khôi xương trê n b
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
_ ĐẠI HỌC THÁI N GUYÊN
PGS.TS TRỊNH XUÂN ĐÀN (chủ biên)ThS ĐINH THỊ HUƠNG - ThS TRUONG HồNG TÂM
GIÁO TRÌNH
GIẢI PHẪU NGƯỜI
N H À XU Ấ T BẢ N Đ Ạ I HỌC Q u ố c GIA H À N Ộ I
Trang 4SÁCH ĐƯỢC XUẤT BẢN BỞI s ự TÀI TRƠ CỦA D ự ÁN GIÁO DỤC DAI HOC 2
Trang 5MỤC LỤC
T ra n g
GIẢI PH ẪU H Ệ T U Ầ N HOÀN 71
Trang 6GIẢI PH ẪU H Ệ HÔ HẤP
GIẢI PH ẪU H Ệ N IỆU - D Ụ C 131
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Cùng vói công cuộc cải cách giáo dục và n h u cầu trong sự nghiệp đào tạo cán bộ y tế, Bộ môn giải p hẫu học biên soạn cuốn “G iá o t r i n h G iả i p h á u
n g ư ờ i’’ nhằm cung cấp cho học sinh hệ tru n g học Trường Đ ại học Y-Dược những
kiến thức cơ bản, ngắn gọn và chuẩn xác vê' cơ thê người, dựa trê n nhiêu tài liệu tham khảo (trong và ngoài nưốc qua các th ê hệ) n h ằm đ ạt nhữ n g yêu cầu
về tính chính xác, khoa học, hiện đại và thực tê Việt Nam
Nội dung cuốn sách là mô tả dựa trê n các hìn h vẽ nên việc mô tả ngắn gọn nhưng đầy đủ và chính xác là r ấ t khó Tập thê giảng viên của bộ môn Giải phẫu học đã có nhiều cô' gắng trong việc biên soạn tập bài giảng này, cùng với việc chọn lọc tra n h , sơ đồ và th iế t đồ th iế t yếu giúp người học dễ hiểu, dễ học và dễ nhà Đồng thời đưa vào nhữ ng “danh từ giải p h ẫ u quốc t ế việt hoá” của T rịnh Văn Minh (N hà x u ấ t b ản Y học 1999) giúp cho học sinh và cả nhữ n g cán bộ y tê khi đọc các tà i liệu th am khảo trong nghiên cứu khoa học, cũng như việc đối chiếu vối các tà i liệu nước ngoài có sự thống n h ấ t vê d an h pháp
Tập giáo trìn h này biên soạn dưói h ìn h thức giải p h ẫ u hệ thống các cơ quan, nhằm tra n g bị cho người học k h ả năng mô tả tổng q u á t vể hệ thông xương khớp cơ, mạch m áu và th ầ n kinh cũng như hệ thống các cơ q uan nội tạ n g ỏ ngực
và bụng giúp cho việc học tậ p các môn học cơ sở cũng như các môn học chuyên ngành lâm sàng sau này nhằm phục vụ cho công tác th ă m khám , chẩn đoán, điều trị và trong công tác chăm sóc phục vụ bệnh nhân
Trong khuôn khổ còn h ạ n hẹp về nhiều m ặt không th ể trá n h khỏi th iếu sót và khiếm khuyết R ất mong b ạn đọc góp ý phê bình về mọi phương diện để lần tá i bản sau cuổh sách được hoàn th iện hơn
Xin trâ n trọ n g cảm ơn và giối th iệ u cùng bạn đọc
T hay m ặ t nhóm tác giả
P G S.TS T rịn h X u ân Đ àn
Trang 9NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC
l ắ ĐỊNH NGHĨA VÀ LỊCH s ử MÔN GIẢI PHAU h ọ c
Giải phẫu học người (H um an anatom y) là môn khoa học nghiên cứu cấu
trúc cơ thê con người Tuỳ thuộc vào phương tiện q uan sát, Giải p hẫu học được
chia ra th à n h 2 p hân môn: Giải phẫu đại th ể (gross anatom y hay macroscopic anatomy) nghiên cứu các cấu trúc có th ể q uan sá t bằng m ắt thường Giải phẫu
vi thể (microscopic anatom y hay histology) nghiên cứu các cấu trúc nhỏ chỉ có
thể quan sát dưối kín h hiển vi Tuy nhiên, ỏ h ầu h ế t các trường Y Giải phẫu học chỉ trìn h bày giải p h ẫu đại thể
Việc nghiên cứu giải p hẫu học có từ thời Ai cập cô đại, như ng đến giữa thê
kỷ thứ tư (trước công nguyên) H ypocrates “Ngưòi cha của y học” đưa giải phẫu vào giảng dạy ở Hy Lạp Ong cho rằn g “khoa học y học b ắ t đầu bằng việc nghiên cứu cấu tạo cơ thê con người” Một n hà y học nổi tiếng khác của Hy Lạp, Aristotle (384-322 trước công nguyên), người sáng lập ra môn giải p hẫu học so sánh và cũng là người có công lớn trong giải p h ẫu học p h á t triể n và phôi th a i học Ông là người đầu tiên sử dụng từ “anatom e”, một từ Hy Lạp có nghĩa là
“chia tách ra hay p h ẫu tích” Từ phẫu tích “dissection” b ắt nguồn từ tiếng L atin
có nghĩa là “cắt rời th à n h từng m ảnh” Từ này lúc đầu đồng nghĩa vổi từ giải phẫu (anatom y) như ng ngày nay nó chỉ là từ dùng để chỉ m ột kỹ th u ậ t để bộc lộ
và quan sát các cấu trúc cơ th ể nh ìn thấy được bằng m ắt thường (giải p h ẫ u đại thể), trong khi đó từ giải phẫu là từ chỉ một chuyên n g àn h hay một lĩnh vực nghiên cứu khoa học mà nhữ ng kỹ th u ậ t được sử dụng nghiên cứu bao gồm không chỉ p hẫu tích mà cả nhữ ng kỹ th u ậ t khác n h ư siêu âm , chụp Xquang
2 CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC MÔ TẢ GIẢI PHAU
Ngoài p h ẫu tích, người ta có th ể quan sá t được các cấu trú c cơ th ể (hệ xương-khớp và các khoang cơ thể) bằng chụp tia X gọi là giải p hẫu Xquang
(radiological anatom y) Giải p h ẫu X quang là một p h ầ n q u a n trọng của giải
phẫu đại th ê và là cơ sở của chuyên ngành X quang Chỉ khi hiểu được sự bình thường của các cấu trúc trê n phim chụp X quang th ì ta mối n h ậ n ra được các biến đổi b ất thư ờng của chúng trê n phim chụp do b ệnh tậ t hoặc ch ấn thương gầy ra Ngày nay, đã có th êm nhiều kỹ th u ậ t mói làm hiện rõ h ìn h ản h cấu trúc
cơ th ể (chẩn đoán hìn h ảnh) như siêu âm, chụp cắt lớp vi tín h (CT scanner) chụp cộng hưởng từ h ạ t n h ân (MRI) tu ỳ theo mục đích nghiên cứu có nhiều
Trang 10cách mô tả giải phẫu khác nhau Các cách tiếp cận chính trong nghiên cứu giai phẫu là:
Giải p hẫu học hệ thống (systemic anatom y) là mô tả cấu trú c giài p hâu
theo từng hệ thông các cơ quan, bộ p hận (cùng thực h iện m ột chức năng) nhăm giúp cho người học hiểu được chức n ăn g của từ n g hệ cơ q uan Các hệ cơ quan trong cơ th ể là: hệ da, hệ xương-khớp, hệ cơ, hệ tiê u hoá, hệ tu ầ n hoàn, hệ hô hấp, hệ tiế t niệu, sinh dục và hệ nội tiết Các giác q u a n là một p h ầ n của hệ
th ầ n kinh
G iải phẫu vùng hay định k h u (topographical) là n g h iê n cứu v à mô tả
các cấu trú c (thuộc các hệ cơ q uan khác n h au ) tro n g m ột vù n g bao gôm ca nhữ ng liên q uan của chúng với n h au Cách mô tả n à y n h ằ m p hục vụ chủ yếu cho các th ầ y thuôc lâm sàng h àn g ngày p h ải thự c h à n h k h á m và can thiệp trê n bệnh nhân Cơ th ể được chia th à n h n h ữ n g v ù n g lón như: ngực, bụng, chậu hông và đáy chậu, chi, lưng, đầu và cổ Mỗi v ù n g lớn lại được chia
th à n h nhiều vùng nhỏ hơn
Giải phẫu bề m ặt (surface anatomy) là mô tả h ìn h d áng bề m ặt cơ thê
ngưòi liên hệ với cấu trúc sâu ở bên trong Giúp cho người học h ìn h dung ra các cấu trúc nằm dưới da đê áp dụng th ăm khám , đ án h giá thư ơng tổn và can thiệp khi cần thiết
Giải phẫu p h á t triển (developmental anatom y) là ng h iên cứu và mô tả sự
tăn g trưởng và p h á t triể n của cơ thể Sự tă n g trư ở ng và p h á t triể n diễn ra trong suốt đời người, từ trong bụng mẹ đến khi ra đời, lớn lên, già và chết Mỗi một giai đoạn cơ thê có sự p h át triể n và cốt hoá riêng
Mô tả giải p hẫu là một công việc n h àm ch án n ếu khô n g b iết liên hệ và vận dụng kiên thức giải p h ẫu vói các môn học khác có liên quan Có r ấ t nhiều cách tiêp cận để mô tả giải p h ẫ u như giải p h ẫu chức n ăng, giải p h ẫ u lâm sàng
- Giải p hẫu chức năng (functional anatom y) là sự k ế t hợp giũa mô tả cấu
trú c và chức n ăng của từ ng cơ q uan bộ p h ận tro n g cơ thể
- Giai p hâu lâm sàng (clinical anatom y) h ay giải p h ẫ u thự c dụng là việc
vận dụng thực tê các kiên thức giải p h ẫ u vào vào việc giải quyết các vấn
đê lâm sàng và ngược lại áp dụng các kiến thứ c lâm sàng vào việc mở rộng các kiến thức giải phẫu
3 VỊ TRÍ CỦA GIẢI PHAU t r o n g Y- s i n h h ọ c
Giải p hẫu học là một môn cơ bản, mở đ ầu và k h a i sinh ra tấ t cả nhữ ng môn p hân hoá và p h á t triể n đả nêu trê n của nó H ình th á i học là một lĩnh vực
cơ bản đầu tiên của sinh học và là cơ sỏ cho lĩnh vực sinh lý học
Trang 11Giải p h ẫu và sinh lý là 2 môn không th ể tách ròi n hau H ình th á i luôn đi cùng chức năng, hìn h th á i nào th ì chức n ăng đó Cho n ên giải p h ẫu chức năng
đã trở th à n h một q uan điểm và phương châm cơ b ản của nghiên cứu và mô tả giải phẫu
4 DANH TỪ VÀ DANH PHÁP GIẢI PHAU h ọ c
Môn khoa học nào cũng có ít nhiều các từ ngữ chuyên n g àn h riêng Đối vối danh từ giải p h ẫu học th ì nó có tầm quan trọng đặc biệt, nó không chỉ riêng cho ngành giải p hẫu mà cho tấ t cả các ngành có liên q uan như sinh học, th ú y và
n h ất là trong y học vì nó chiếm tới 2/3 tổng số danh từ của Y học
Mỗi chi tiế t giải phẫu có một tên riêng, mỗi d an h từ giải p h ẫu phải đảm bảo yêu cầu mô tả đúng n h ấ t chi tiế t mà nó đại diện T h u ậ t ngữ giải p hẫu quốc
tế có nguồn gốc từ tiếng Latin, tiếng A Rập và tiếng Hy Lạp như ng đều được thê hiện bằng ký tự và v ăn phạm tiếng Latin T rên con đường tiến tới một bản danh pháp giải p hẫu quốc tê hợp lý n h ấ t và để bô sung thêm nhữ ng chi tiế t mới phát hiện, đã có nhiều th ế hệ danh pháp giải p hẫu L atin khác n h a u được lập ra qua các kỳ hội nghị Bản d anh pháp mới n h ấ t là th u ậ t ngữ giải p h ẫu quốc tê TA
(Terminología A natóm ica) được hiệp hội các n h à giải p h ẫu quốc tê thông n h ấ t
và chấp th u ậ n năm 1998 H iện nay tấ t cả các d anh từ giải p hẫu m ang tê n người
phát hiện (eponyms) đã hoàn toàn được th ay thế.
5 TƯ THÊ GIẢI PHẪU VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỊ TRÍ GIẢI PHAU
5Ề1Ẻ Tư t h ế g iả i p h ẫu
Tư th ế người đứng th ẳ n g 2 tay buông xuôi, m ắ t và 2 b àn tay hướng về phía trước Các vị tr í và cấu trú c giải p h ẫ u được xác đ ịn h theo 3 m ặt phẳng không gian
5.2 Các m ặ t p h a n g g iả i phẫu
M ặt phang đứng dọc là m ặt phang đứng theo chiều trước sau, song chỉ có một m ặt p h an g đứng dọc giữa nằm chính giũa cơ th ể và chia cơ th ể làm 2 nửa đôi xứng, phải và trá i Ngoài ra, cho mỗi nửa cơ thể, m ặ t p h ẩn g đứng dọc giữa còn là mốc đê so sán h 2 vị trí trong và ngoài
M ặt p h an g đứng ngang là m ặt phảng th ả n g góc với m ặt p hảng đứng dọc Người ta thường lấy một m ặt phẳng đứng ngang qua giữa chiều dày trước sau của cơ th ể làm môc, chia cơ th ể th à n h phía trước và phía sau
M ặt p h ản g nằm ngang là m ặt phảng th ẳ n g góc với 2 m ặt phẳng đứng Song cũng có một m ặt p h ản g nằm ngang qua chính giữa cơ thể, lúc này cơ thể chia th à n h 2 p h ầ n trê n và dưói
Trang 12Các từ chỉ môi quan hệ vị trí và so sánh theo các chiếu hướng trong khong gian gồm có: trên và dưới (phía đầu hay đuôi); trước và sau (phía bụng hay phía lưng); phải trá i là 2 phía đối lập nhau Trong ngoài là 2 vị trí so sán h theo chieu ngang ở cùng một phía đối vối m ặt phảng đứng dọc giữa Ngoài ra còn có một sô
từ cũng chỉ môi quan hệ so sánh nhưng chỉ dùng ỏ các chi:
- Gần hay phía gần, xa hay phía xa gốc chi
- Quay và trụ hoặc phía chày và mác tương ứng với ngoài và trong
- Phía gan tay và phía mu tay tương ứng với trưốc và sau bàn tay
- Phía gan chân và mu chần tương ứng với trên và dưới bàn chân
13 Phía đầu (trên)
Hình 1.1 Các mặt phảng của cơ thể trong không gianNguyên tăc đ ặt tê n trong giải p hâu học: đây là môn học mô tả nên phải có cac nguyên tăc đ ặ t tên cho các chi tiế t đê người hoc dễ nhố và không bị lẫn lộn nhũng nguyên tắc chính là:
- Lây tên các vật trong tự nhiên đ ặt cho các chi tiế t có h ìn h d ạng giông như thế
- Đ ặt tên theo hìn h học (chỏm, lồi cầu, tam giác, tứ giác )
- Đ ặt tên theo chức năng (dạng, khép, gấp, duỗi )
- Đ ặt tên theo vị trí nông sâu (gấp nông, gấp sâu )
- Đ ặt tên theo vị tr í trong không gian (trên, dưới, trưốc, sau, tro n g ngoài dọc, ngang )
Trang 136 PHƯƠNG PHAP HỌC MÔN GIẢI PHẪU
Xác và xương rời: học xương th ì phải trực tiếp cầm lấy xương mà mô tả, đôi chiếu với hình vẽ trong sách hoặc trên tran h Học các p h ần mềm th ì phải trực tiếp phẫu tích trê n xác mà quan sát và hiểu nội dung đã nêu trong bài giảng, sách vở
Xác đóng vai trò quan trọng trong giảng và học giải phẫu Ngoài xác ướp để phẫu tích còn có các tạn g ròi, súc vật cũng giúp ích cho học tập giải p hẫu rấ t tôt.Các xương rời: các xương rời giúp cho việc học r ấ t tố t như ng dễ th ấ t lạc.Các tiêu bản phẫu tích sẵn được bảo quản trong bô can thuỷ tinh, trìn h bày trong phòng muse Một sô’ th iế t đồ cắt mỏng đặt giữa 2 tấm kính, hay các tiêu bản cắt được nhự a hoá, các tiêu bản này như th ậ t nhưng đã được ngấm nhựa.Các mô hìn h tuy không hoàn toàn giống th ậ t song v ẫn giúp ích cho sinh viên học về hình ảnh không gian hơn tra n h vẽ và dễ tiếp xúc hơn xác
T ranh vẽ là phương tiện học tập rấ t tôt và r ấ t cần thiết
Cơ th ể sống là m ột học cụ vô cùng q u an trọng K hông gì dễ h iểu dễ nhớ, nhớ lâu, và dễ v ậ n dụ n g vào thực t ế b ằng q u an s á t trự c tiếp trê n cơ th ể sống nhữ ng cái có th ể q u an s á t được như: ta i ngoài, m ắt m ũi, m iệng răng
H ình ảnh X quang cũng là học cụ trực quan đôi vói thực tế trên cơ thể sống.Các phương tiệ n nghe n h ìn giúp ta có th ể cập n h ậ t kiến thức, hìn h ảnh, trao đổi thông tin cũng như tự học
Nói tóm lại Giải p h ẫu học là một môn q uan trọng của y học, người sinh viên cũng như người th ầ y thuốc phải nắm vững giải p h ẫu con người th ì mới có thể chữa được bệnh cho người bệnh
Trang 15GIẢI PHẪU HỆ XƯƠNG
1 Đ Ạ I C Ư Ơ N G
1.1 Đ ịn h n g h ĩa , ch ứ c n ă n g
Xương được cấu tạo bằng mô liên kết rắn , nhờ th ế bộ xương đảm nhiệm được các chức n ăng n âng đỡ cơ thể, bảo vệ và làm chỗ dựa cho các cơ quan cũng như tham gia vào bộ m áy vận động (cùng với hệ cơ, khóp) Bộ xương còn là nơi tạo huyết và là kho dự trữ ch ất khoáng khi cần cơ th ể có th ể huy động lấy ra
1.2Ế T h àn h p h ầ n v à s ố lượng bộ xư ơ ng
Cơ th ể có tổng sô’ 206 xương, phần lớn là các xương chẵn và được chia làm
2 p hần chính: bộ xương trụ c (81 xương): gồm 22 xương đ ầu m ặt, 1 xương móng
và 3 đôi xương nhỏ của ta i (tổng sô' 29 xương) 51 xương th â n m ình (26 xương đô't sống, 1 xương ức và 12 đôi xương sườn); bộ xương treo hay xương chi (126 xương): gồm 64 xương chi trê n và 62 xương chi dưới
Trang 161.3 H ình th ể của xương
Dựa vào hình thê và chức năng, có thê chia xương làm 4 loại:
- Xương dài: ở chi gồm có th â n xương và 2 đầu xương
- Xương ngắn: ó cổ tay, bàn chân, ngón, và đôt sông
- Xương dẹt: ở hộp sọ, xương bả vai, xương ức, xương chậu
- Xương không đều hay bất định hình: xương th á i dương, xương sàng Ngoài ra còn có 1 loại xương vừng, là xương nhỏ nằm trong gân cơ và thường đệm vào các khớp để giảm độ ma sát của gân giúp cơ hoạt động tôt hơn
1.4 Cấu tạo
1.4.1 Cấu tạ o ch u n g củ a các xương
Bất kỳ một xương nào cũng được cấu tạo từ ngoài vào trong gồm có:
- Ở ngoài cùng là lớp m àng ngoài (ngoại cốt m ạc) là một m àng liên kêt
mỏng, chắc dính chặt vào xương và gồm 2 lá: lá ngoài là mô sợi có n h iều n h án h
tậ n sợi th ầ n kinh cảm giác; lá trong chứa các tạo cốt bào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương và có nhiều mạch máu
- Dưới m àng ngoài xương là xương đặc, là một lớp xương mịn rắ n mầu vàng nhạt
- Dưới lớp xương đặc là xương xốp do nhiều bè xương b ắ t chéo n h au chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển
- Ớ trong cùng là tuỷ xương, có 2 loại: tuỷ đỏ là nơi tạo huyết, tu ỷ vàng chứa nhiều tê bào mõ, chỉ có ỏ các ống tuỷ ở th â n xương dài người lớn
1.4.2 Đ ă c đ iế m c ả u ta o riê n g củ a m ỗi lo a i xư ơn g
- Xương dài: có 1 th â n và 2 đầu H ai đầu xương, lớp xương đặc chỉ là một lớp mỏng bao bọc ỏ ngoài và bên trong là cả khối xương xốp chứa đầy tu ỷ đỏ Thân xương, lớp đặc ở ngoài làm th àn h một ống xương dày ở giữa và mòng dần
ở 2 đầu; lỏp xương xốp ỏ trong th ì ngược lại dầy ở 2 đầu, mỏng ỏ giữa; trong cùng là một ống tuỷ dài chứa đầy tuỷ vàng
- Xương ngắn: cấu trúc cũng tương tự như đầu xương dài: gồm một khối xương xốp ỏ trong bọc bởi một vỏ mỏng xương đặc ở ngoài
- Xương dẹt: hợp bởi 2 bản xương đặc kẹp ở giũa m ột lổp xương xốp Có chỗ xương mỏng, 2 b ản xương đặc dính sá t vào n h a u và không còn lớp xương xốp nữa
- Ờ các xương sọ: b ản ngoài rấ t chắc, bản trong giòn và dễ vỡ lóp xương xốp ở giữa có tên riêng là lõi xốp
Trang 171.5Ề Các m ạch m áu củ a xương
Mạch nuôi xương: mạch nuôi xương chui vào xương qua lỗ nuôi xương tới ông tuỷ Trong tuỷ xương động mạch chia th à n h 2 n h án h ngược nhau chạy dọc theo chiều dài của ống tu ỷ và phân nhỏ dần nuôi xương Các n h án h này chui vào trong ống H aver và nôi tiếp với nhánh m àng xương
Mạch m àng xương: mạch cốt mạc ở quanh th â n xương và đầu xương (trừ diện khớp) có các mạch rấ t nhỏ qua cốt mạc tới p hần ngoài xương đê nối vối các nhánh nuôi xương chính từ trong ra
1.6 T h àn h p h ần hoá h ọ c của xương
Sở dĩ xương đàn hồi và cứng rắn vì xương có các th à n h p hần vô cơ và hữu
cơ C hất vô cơ chủ yếu là các muổi calci làm cho xương cứng rắn , chất hữu cơ chủ yếu là chất cốt giao làm cho xương dỏo dai
Các th à n h p hần hoá học cũng thay đổi theo chức phận, tuổi, giới, chê độ dinh dưỡng và bệnh tật Đặc biệt một số vitam in A, D, c và một số bệnh nội tiết ảnh hưởng đến kiến trúc và cấu tạo hoá học của xương, ơ người trẻ xương ít chất vô cơ nên mềm dẻo Ngưòi già xương nhiều chất vô cơ nên giòn, dễ gẫy
1.7 Sự tái tạ o xư ơng
Khi xương gãy, giữa nơi gãy sẽ hình th à n h khối tô chức liên kết do m àng xương, cân cơ, mạch m áu tuỷ xương và hệ thông haver Tô chức liên két này ngấm vôi theo kiểu cốt hoá m àng và làm lành xương nên khi mô kết hợp xương không được lấy đi m àng xương và các tô chức xương vụn, vì đây là nguồn cung cấp calci để tạo sự cô’t hoá; khi cắt đoạn xương phải nạo m àng xương đê trá n h hiện tượng tá i tạo xương
1.8 H ình ản h xư ơ n g trê n ph im X quang
Mô xương ngấm muối calci nên dễ dàng quan sá t chiếu hoặc chụp Xquang Dựa vào X quang có th ê quan sát các cấu trúc bên trong của xương người sông cũng như th ấy được hìn h thê ngoài và một số đặc điểm giải p hẫu chính của xương Nghiên cứu các điểm cốt hoá và quá trìn h p h át triể n của xương, xác định thời gian cốt hoá các sụn đầu xương, đánh giá tuổi xương Đ ánh giá được các hiện tượng sinh lý và bệnh lý của xương như rỗng xương, tạo thêm xương, viêm xương, u xương cũng như quá trìn h tá i tạo xương và liền xương khi gẫy xương
2 XƯƠNG SỌ
Sọ (cranium ) được cấu tạo do 22 xương, trong đó có 21 xương gắn lại vỏi
n h au th à n h khôi bằng các đường khớp b ất động, chỉ có xương hàm dưới liên kết với khôi xương trê n bàng một khớp động
Trang 18Sọ gồm h ai phần: sọ th ầ n kin h (neurocranium ) h ay sọ não, tạo nen mọt
khoang rỗng, chứa não bộ Hộp sọ có hai p h ầ n là vòm sọ và n ên sọ: sọ tạ n g
(viserocranium ) hay sọ m ặt, có các hôc mở ra p h ía trước: hôc m ăt, hoc mui,
2.1Ế Khối xư ơ n g sọ não (n eu ro cra n iu m )
Gồm 8 xương: 1 xương trá n , 1 xương sàng, 1 xương bướm, 1 xương chẩm,
2 xương thái dương, 2 xương đỉnh
2.1.1 X ư ơn g tr á n (os fro n ta le )
Xương trá n nằm ở phía trước hộp sọ, gồm có 2 phần: p h ần đứng ỏ trên, phần ngang ở dưới Giữa p h ần đứng và phần ngang là m ào ổ m ắt, m ũi; trong mào có lỗ trê n 0 mắt
Giũa hai phần là mào 0 m ắt, mũi; trong mào có lỗ trê n ổ m ắt
Trang 192 / ẵ2 ẻ X ư ơn g s à n g (os e th m o id a le )
N ằm ở trước dưới của nền sọ, cấu tạo xương
sàng có 4 phần
- P h ần đứng: ỏ giữa, có 2 phần: trê n là mào
gà, dưối là m ảnh th ả n g đê ngăn đôi hốc
mũi
- Phần ngang (m ảnh sàng): lõm th à n h rãn h ,
có các lỗ th ủ n g (lỗ sàng) để các sợi th ầ n
kinh khứu giác qua
- Hai khối bên (mê đạo sàng): dính ỏ dưới
m ảnh sàng và phần ngang xương trán,
tham gia tạo nên th à n h trong 0 mắt; th àn h
ngoài của hốc mũi và có những m ảnh xương
tạo nên xương xoăn trên, xương xoăn giữa
và ứng vói 2 xương xoăn đó có 2 ngách mũi
trên, ngách mũi giữa
Xương sàng là m ột xương nằm kín giữa các
xương đầu m ặt, liên q u a n đến 0 m ắt, m ũi Cấu
tạo xương sàng rỗng, tạo th à n h các xoang sàng liên q u an c h ặ t chẽ vối hốc
m ũi và với n h iều xoang khác
2.1.3 X ư ơn g bướm (os sp h e n o id a le )
Nằm ở chính giữa n ền sọ, hìn h th ể giống con bướm có 4 phần:
- T hân bướm: n ằm ở giữa có hìn h hộp, trong rỗng có xoang bưốm, xoang có
lỗ thông với ngách m ũi trên M ặt trên th â n bướm có hố tuyến yên, xung quanh có 4 mỏm yên: 2 mỏm yên trưỏc và 2 mỏm yên sau
- C ánh bưóm: gồm 2 cánh nhỏ ở trưốc, 2 cánh lốn ỏ sau Giữa cánh nhỏ và cánh lốn có khe bướm (khe th ị giác) Dọc 2 bên th â n bướm, ở cán h lốn có các lỗ
đế mạch m áu và th ầ n kin h đi qua
- C hân bưóm: ở m ặ t dưới th ân , mỗi chân gồm 2 cán h chân bướm trong và ngoài, giữa là hô chân bướm có cơ chân bướm bám P h ía dưối cánh chân bưốm trong có móc cán h chân bướm cho dây chằng bướm hàm bám
1 Mào gà
2 Xương xoăn trên
3 Xương xoăn giữa
Trang 202
6
I.5 Cánh nhỏ 2.6.14 Cánh lớn3.7 Khe bướm4.8 Lỗ bầu dục
2.1.4 X ương ch ẩ m (os o c c ip ita le )
Nằm ở phía sau dưới hộp sọ, một p hần nhỏ th a m gia cấu tạo vòm sọ, còn phần lốn th am gia tạo th à n h nền sọ 0 phía dưới và giữa có lỗ chẩm (có h ành não, động mạch đốt sống và dây th ầ n kinh gai đi qua), n ếu lấy lỗ chám làm mốc, xương chẩm chia làm 3 phần: p h ầ n nền, p h ần tr a i chẩm , và h ai khôi bên
Phần trai: ỏ sau trê n lỗ chẩm, m ặt ngoài ở giữa có ụ chẩm ngoài, 2 bên có các đưòng cong chẩm M ặt trong: ở giữa có có ụ chẩm trong, dưỏi là mào chẩm trong và 2 bên là có các rã n h xoang tĩn h m ạch ngang
P h ần nền: trước khớp với th â n xương bướm, 2 bên với xương th á i dương
M ặt ngoài hìn h vuông có củ hầu, trước có h ô 'h ầ u chứa h ạ n h n h â n hầu
M ặt trong lõm có rã n h n ền (để h à n h cầu não và động m ạch n ền nằm )
10
1 Ụ chẩm ngoài
2 Đường gáy trên
3 Đường gáy dưới
Trang 21- Khối bên: nằm ở hai bên lỗ chẩm và giữa hai p h ần trên, m ặt ngoài sọ có
2 lồi cầu xương chẩm khớp vối đốt cổ 1 P h ía trưốc lồi cầu có lỗ lồi cầu trước (thần kinh XII chui qua), phía sau có lỗ lồi cầu sau (có tĩn h mạch liên lạc chui qua)
1 Hô' đại não
1 Đường thái dương đỉnh trên
2 Đường thái dương đỉnh dưới
Các m ặt: m ặt trong sọ có các rãn h của động mạch m àng não giữa M ặt ngoài lồi gọi là ụ đỉnh, phía dưới ụ đỉnh có đường th á i dương trên và dưới.Các bờ: bờ trê n tiếp khỏp vỏi xương đỉnh bên đôi diện Bờ sau tiếp khốp vỏi xương chẩm tạo n ên đường khớp lam da Bờ trước tiếp khốp với
19
Trang 22xương trá n tạo nên đường khớp vành Bờ dưới tiêp khớp vâi p h àn tra i xương th á i dương.
- Các góc: góc tr á n ở trưốc trê n cùng với xương th á i dương tạo th a n h thóp trưởc ở trẻ dưổi 1 tuổi Góc chẩm ở sau trên cùng VỚI xương cham tạo
thành thóp sau, ỏ trẻ dưới 1 tuổi (thóp Lamda) Góc bướm ở phía trước dươi Góc chũm ỏ phía sau dưói
2.1.6 X ư ơn g th á i dư ơn g
(os te m p o ra le )
Nằm ỏ hai bên hộp sọ, khỏp với
xương đỉnh, xương bướm, xương gò má và
xương chẩm P h ần lón ở nền sọ, chỉ có một
phần nhỏ nằm ở vòm sọ Câu tạo xương
thái dương có 3 phần: Phần trai, phần đá,
phần chũm (phần nhĩ)
- Phần trai (squamosa part): gồm có 1
phần trê n đứng thuộc vòm sọ và 1 phần
ngang thuộc nền sọ Giữa hai phần có mỏm
tiếp Đầu trước mỏm tiếp khớp với xương gò
má tạo cung tiếp; đầu sau có hai rễ: rễ
ngang tạo th àn h lồi cầu, sau lồi cầu là ổ chảo để khớp vối lồi cầu xương hàm dưái;
rễ dọc chạy phía trưóc lỗ ống tai ngoài có củ tiếp sau, giữa hai rễ có củ tiếp trưốc đê
- P h ần đá (petrous part): thuộc nên sọ,
h ìn h th á p có đ ỉn h ở tro n g khớp vói
th â n xương bưốm, nền ứng vói lỗ ống
ta i ngoài và có 3 m ặt: trước trên , sau trê n và m ặt dưới
Giữa m ặt sau trê n có lỗ ông ta i trong có dây th ầ n kin h VII, V II’ và dây V III chui qua
S át đỉnh xương đá có hô h ạch G asser hay hô Meckel (ấn th ầ n k in h sin h ba)
Cấu tạo tro n g xương đá rỗng, chứa đựng các th à n h p h ần của ta i giữa và tai trong, có ông động m ạch cản h tro n g và dây m ặt
- P hần chũm hay p h ần nhĩ (tympanic part): nằm ỏ sau và khỏp với xương
chấm, m ặt trong sọ liên quan với màng não, với não, với xoang tĩn h mạch bên
m ặt ngoài sọ có mỏm chũm đê cho cơ ức
cho các cơ và dây chằng bám
Hình 2.10 Xương đá (măt dưới)
1 Phần trai 2 Lồi cầu 3 Mỏm tiếp
4 Ổ chảo 5 Phần nhĩ 6 Mỏm trâm
7 Mỏm chũm 8 Phần chũm 9 Lỗ tai ngoài Hình 2.9 Xương thái dương (mặt ngoài)
Trang 23đòn chũm bám Cấu tạo trong xương chũm có nhiều hốc (xoang chũm), trong đó có hốc lớn n h ất là hang chũm liên quan vối tai giữa, dễ bị viêm ở trẻ em và gây ra nhiều biến chứng.
2.2 X ư ơn g so m ặ t
Có 14 xương nằm quanh xương hàm trê n và hợp vối xương nển sọ tạo
th à n h hốc m ắt, hốc mũi và vòm miệng Các xương sọ m ặt gồm có 2 nhóm:
- Các xương kép: gồm 2 xương hàm trên, 2 xương xoăn dưâi; 2 xương gò
má, 2 xương k h ẩu cái; 2 xương mũi, và 2 xương lệ
- Các xương đơn: gồm 2 xương là xương lá m ía và xương hàm dưâi
+ Xương hàm trê n (maxilla) là xương lớn n h ấ t của khôi xương m ặt M ặt
trong góp p h ần tạo nên th à n h hốc m ũi và vòm miệng; m ặt ngoài lồi khốp vái xương gò má Bờ dưới có các huyệt răng Xương rỗng ở giữa tạo nên xoang hàm trê n thông với ngách mũi giữa
+ Xương gò m á (os zygom aticum ) h ìn h tứ giác không đêu tạo nên phần
nhỏ ở 2 bên m ặt ngay dưới ổ m ắt gọi là gò má
+ Xương mũi (os nasale) là 2 xương nhỏ góp p h ần tạo n ên sống mũi + Xương lệ (os lacrímale) là xương r ấ t nhỏ, ở m ặt tro n g ổ m ắt góp phần
tạo nên hô’ tú i lệ và ông lệ mũi
+ Xương xoăn dưới (concha nasalis inferior) gắn vào m ặt trong xương
hàm trên , dưối xương là ngách mũi dưới
+ Xương k h ẩu cái (os pa la tin u m ) mỗi xương có 2 m ảnh: m ảnh ngang
cùng vói mỏm k hẩu cái xương hàm trê n góp p h ần tạo n ên vòm miệng
M ảnh th á n g tạo nên p hần sau th à n h ngoài của hốc mũi
Trang 24+ Xương lá m ía (vomer) là một
xương phảng, chiếm phần sau
vách mũi, có hình tứ giác tham
gia ngăn đôi hốc mũi
+ Xương hàm dưới (mandíbula):
gồm có th â n xương và 2 ngành
lên xương hàm dưới:
- T hân xương có hình móng ngựa có
2 m ặt và 2 bờ M ặt ngoài có lồi
cằm, m ặt trong có gai cằm; bờ trên 1 Lồi cầu X hàm dưới 2 cổ lồi cầu
có nhiều lỗ huyệt răng dưới và bò 3 Lỗ hàm dưới 4 Quai ham
dưới có 2 hố cơ nhị thân 5 Đường chéo7 Bờ dưới
Quai hàm (ngành lên): hìn h vuông 9 Lỗ cằm
răn g dưới (lỗ hàm dưổi) thông với
ống hàm dưói để mạch và th ầ n kinh răn g dưới đi qua, phía trước lỗ có gai Spix (lưỡi xương hàm dưối) là một m ảnh xương h ìn h tam giác và là mốc để gây tê trong việc nhổ răng Bờ trê n lõm gọi là k h u y ết hàm dưối (hõm Sigma), phía trước khuyết hàm là mỏm vẹt, sau k h u y ết là mỏm lồi cầu gồm có chỏm hàm dưỏi và cổ hàm dưới Chỏm h ìn h b ầu dục dẹt theo chiều trước sau Bò dưối tiếp vái th â n xương hàm Bò sau dày liên quan với tuyến nưốc bọt m ang tai Bò trước lõm
2.3 X ương m ó n g (os h y o id eu m )
Là một xương nhỏ ở nền miệng thuộc vùng cổ, n ằm p h ía trê n th a n h quản.Xương có hình móng ngựa gồm th â n và 4 sừng:
T hân xương có 2 m ặt, 2 bờ và 2 đầu
- M ặt trưóc có gò ngang chia ra 2
phần Mỗi p h ần lại có các diện cho
các cơ bám
- M ặt sau liên quan với màng giáp
móng
- Hai bà trên và dưới không có gì đặc biệt
- H ai đầu liên tiếp với các sừng Sừng
lớn hướng ngang ra sau ngoài; sừng
nhỏ hướng lên trên, ra trưốc ngoài
1 Sừng lớn 2 Sừng bé 3 Thân xương Hình 2.13 Xương móng (mật trẽn ngoài)
Trang 25N hìn chung khối xương m ặt ở trước sọ gồm có 2 hàm : hàm trê n có 13 xương, hàm dưối có 1 xương các xương hàm trê n tụ q uanh xương hàm trên
th àn h một khối tương đối chắc và hợp vói xương sọ não tạo th à n h 0 m ắt, 0 mũi, vòm miệng Còn xương hàm dưái di động không khớp với các xương hàm trê n
mà khớp vối xương th á i dương, tạo th à n h 1 khớp động q uan trọng của m ặt gọi
là khớp th á i dương hàm
2.4 T ổng q u á t v ề h ộp sọ
Các xương sọ não khớp vối n h au bởi các khốp b ất động tạo th à n h hộp sọ để chứa đựng và bảo vệ cơ q uan th ầ n kinh tru n g ương là não bộ Hộp sọ gồm có 2 phần: trên là vòm sọ, dưới là nền sọ
2.4.1 Vòm so
Có hìn h bầu dục gồm xương trá n , hai xương đỉnh và p h ần gian đỉnh của xương chẩm, v ề phương diện cấu trúc vòm sọ vững chắc hơn nền sọ do các xương được khớp liền với n h au bởi các khớp b ấ t động r ấ t chắc
2.4.2 N ền so
Nền sọ gồm xương bưốm, p h ần ngang xương trá n , xương sàng, một p h ần xương th á i dương và xương chẩm N ền sọ dễ bị r ạ n vỡ hơn vòm sọ vì có cấu trúc không đều, được tạo n ên bởi p h ần xương xốp, p h ầ n xương đặc xen kẽ nhau, lại có các xoang, các lỗ, th ậm chí nhiều xương còn không khớp liền vối nhau Do vậy n ền sọ có chỗ yếu, chỗ m ạnh, trong đó tru n g tâ m chống đỡ là
th â n xương bưốm
M ặt trong n ền sọ được chia th à n h 3 h ố (tầng) trước, giữa và sau R anh giỏi giữa hô' sọ trưóc và giữa là rã n h th ị giác và bờ sau cánh nhỏ xương bướm; ra n h giỏi giữa hô' sọ giữa và sau là m ảnh vuông xương bướm và bờ trê n xương đá
* H ố sọ trước (fossa cranii anferior): từ phần đứng xương trá n đến rãn h
giao thoa th ị giác và bờ sau cánh nhỏ xương bướm
- ơ giữa từ trưóc r a sau có: mào trá n , lỗ tịt, mào gà, rã n h th ị (có giao thoa th ị giác), 2 đ ầu rã n h có lỗ th ị cho động m ạch m á t và th ầ n k in h th ị giác đi qua
- H ai b ên từ tro n g ra có: m ản h sàn g h ay rã n h k h ứ u (h àn h k h ứ u nằm )
có các lỗ sà n g (cho th ầ n k in h k h ứ u giác đi qua) và p h ầ n ổ m ắ t của xương trá n
* H ố sọ giữa (fosa cranii m edia): giỏi h ạ n từ rã n h giao th o a th ị giác và bờ
sau cánh nhỏ xương bưốm cho đến bờ trê n xương đá và m ột p h ầ n sau th â n xương bưốm
Trang 2634 Lưng yên bướm
35 Khe bướm (khe thị giác)Hình 2.14 Mặt trong nền sọ
- ở giữa có hô tuyến yên hay yên bướm (cho tuyến yên năm ) H ai bên yên bướm có rã n h xoang tĩn h mạch hang Bôn góc yên bưâm có bôn mỏm yên Phía sau là m ảnh vuông xương bưóm
- Hai bên có hai hô th á i dương, lần lượt từ trước ra sau có các lỗ hay ông:+ Khe bướm (khe ổ m ắt trên) thông sọ với ổ m ắt, các dây th ầ n kinhIII, IV, VI và n h á n h m ắt của dây th ầ n kin h số V đi qua
+ Lỗ tròn to (lỗ tròn) có dây thần kinh hàm trên (nhánh của dây V) đi qua
+ Lỗ bầu dục có dây hàm dưới và động m ạch m àng não bé đi qua.+ Lỗ trò n bé (lỗ gai) có mạch m àng não giữa đi qua
+ Hô Meckel có hạch G asser nằm (hạch của dây th ầ n k in h V)
+ Lỗ rách trưóc có động m ạch cảnh trong lướt qua, có dây th ầ n kinh Vidien chui qua
+ Lỗ ống động mạch cảnh nơi động mạch cảnh trong ra khỏi xương đá, vào sọ
* Tầng sọ sau hay hô' sọ sau (fosa cranii posterior)
■ ở giữa từ trước ra sau có: rãn h nền, lỗ chẩm, mào chẩm trong, ụ chẩm trong.
- Hai bên có h ai hô tiếu não, ngoài ra còn có các lỗ sau: rã n h xoang tĩnh mạch ngang; lỗ ông ta i trong có dây th ầ n k in h VII, v i r , VIII chui qua
Lỗ lỗi cầu trước có dây th ầ n k in h h ạ th iệ t chui qua Lỗ lồi cầu sau Lỗ chũm Lỗ rách sau có vịnh tĩn h m ạch cảnh tro n g và các dây th ầ n k in h sọ
số X, XI, XI chui qua
Trang 273 XƯƠNG THÂN MÌNH
Hệ thông xương th â n m ình gồm có cột sống và lồng ngực
3.1 Cột sô n g
Cột sông (columna vertebralis) là trụ cột của cơ thể, nằm chính giữa th à n h
sau thân, chạy dài từ m ặt dưới xương chẩm đến h ết xương cụt N hìn nghiêng cột sông có 4 đoạn cong để thích nghi vói tư thê đứng th ẳ n g của cơ thê người
Hình 2.15 Cột sốngCột sổng có 33 đ ố t; 24 đốt trê n ròi n h au tạo th à n h 7 đốt sống cổ (Cr Cvii) cong lõm ra sau ; 12 đô’t sống lưng (Thj-Thxn)cong lõm ra trưốc ; 5 đốt sống th ắ t lưng (Lj-Ly) cong lõm r a sau 5 đốt sống dưối dính lại th à n h một tấ m xương cùng (Sj-Sv) và 3 đốt cụt r ấ t nhỏ, cằn cỗi dính lại làm m ột tạo th à n h xương cụt (Cor CoVI) và được dính vào đỉnh xương cùng ; đoạn cùng cụt cong lõm ra trưốc
* Đặc điểm chung của các đốt sống: mỗi đốt sông gồm 4 phần:
- T hân đốt sông (Corpus vertebroe) hìn h trụ , có 2 m ặt (trên, dưới) đều lõm
để tiếp khớp vối đốt sông bên trê n và dưỏi, qua đĩa sụ n gian đốt
- Cung đốt sống (arcus vertebroe) là p h ần xương đi từ 2 bên rìa m ặt sau
th ân , vòng ra p h ía sau, quây lấy lỗ đốt sống, chia 2 phần:
+ Cuống đốt sống ở trưỏc (radix arcus vertebres), nôi từ mỏm ngang vào
th â n Bò trê n và bờ dưỏi lõm vào gọi là k h u y ết của đốt sông K huyết trê n và dưối các đốt k ế cận hợp th à n h lỗ ghép cho các dây th ầ n kinh sống chui qua
Trang 28+ M ảnh đốt sống ở sau nôì từ cuống đến gai đôt sông tạo nên th an h sau cua
lỗ đốt sổng
- Các mỏm đốt sông: có 3 loại mỏm:
+ Mỏm ngang (processus transversus): có 2 mỏm ngang từ cung đot song
chạy ngang ra 2 bên
+ Mỏm gai (processus spinosus): có 1 mỏm gai hay gai sông ơ sau dinh
vào cung đốt sống
+ Mỏm khớp (processus articularis): có 4 mỏm khớp, hai mỏm khớp trên
và 2 mỏm khớp dưới, nằm ở điểm nôi giữa cuông, mỏm n gang và
m ảnh (các m ỏm khớp sẽ khớp với các m ỏm khớp trên và dưới nó).
Lỗ đốt sông (foramen vertebrale) nàm giữa th â n và cung sông Các lô đôt
sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống Trong ông sông chứa tủ y sông
9 Lỗ đốt sống
10 Mỏm khớp dưới
11 Khuyết sống dưối
12 Diện khớp với chỏm xương sườn dưôi
13 Khuyết sống trênHình 2.16 Đốt sống ngực (A nhìn phía trên; B nhìn phía bên)
* Đặc điểm riêng của từng loại đốt sống:
- Đoạn sông cô th â n đôt sông nhỏ, bè ngang; lỗ đôt sông rộng; mỏm gai chẽ đôi th à n h 2 củ gai và có lỗ mỏm ngang cho động m ạch đôt sông chui qua
Các đốt cổ đặc biệt là:
- Đôt sông cô I (đốt đội) không có mỏm gai và th â n đốt sông Chỉ có 2 cung
trước và sau M ặt sau cung trưốc có diện khớp vói mỏm ră n g đổt sông cổ
2 H ai khối bên, m ặt trê n lõm tiếp khớp vối lồi cầu xương chẩm , m ặt dưối trò n tiếp khớp vối đốt cổ II
Trang 29Hình 2.18 Đốt sống ngực
* Đoạn th ắ t lưng : th â n đốt sống r ấ t to và rộng chiều ngang; mỏm gai hình chữ n h ật, chạy n gang ra sau; mỏm ngang dài và hẹp được coi như xương sườn thoái hoá
Trang 30- M ặt trưốc: có 2 dãy lỗ cùng trưốc
để cho các rễ trưỏc của các dây
th ầ n kinh sống cùng chui ra
- M ặt sau: ở giữa có mào cùng do
các mỏm gai đốt sống cùng dính
vối n h au tạo nên Đầu dưới của
mào cùng có khuyết cùng, ở 2 bên
có 2 dãy lỗ cùng sau
- 2 m ặt bên: p h ần trê n là diện nhĩ
tiếp khóp với xương chậu
- Nền: ngửa lên trê n và ra trước, ỏ
giữa có diện khốp tiếp khớp vâi
đốt sống Ly, sau diện khốp có lỗ 1 Qịện khớp L
cùng H ai bên diên khốp là 2 cánh o • r
3 Gõ ngangxương cùng
Lồng ngực (cavum thoracis) được tạo bởi k h ung xương do 12 đốt sông ngực,
các xương sườn và xương ức quây th à n h một khoang để chứa đựng các tạn g quan trọng như tim , phổi Lồng ngực giống n h ư một cái th ù n g rỗng p h ình ở giữa, có đường kín h ngang lớn hơn đường kín h trưốc sau
Trang 31- Lỗ trê n lồng ngực được giỏi h ạn bởi đốt sống ngực I, xương sưòn I và bò trê n cán ức tạo nên chạy chếch xuống dưối và ra trước.
- Lỗ dưới lồng ngực lốn hơn được giới h ạn bởi đốt sống ngực XII, xương sườn XII ỏ phía sau và sụn sườn VII nối vối xương ức ỏ phía trưốc
- Hai bên lồng ngực là cung sưòn Giữa 2 xương sườn là khoang gian sưòn
- Trong lồng ngực, dọc 2 bên cột sống là rãn h phổi để chứa phần sau phổi
3.3.1 X ư ơn g ức (ste rn u m )
Là 1 xương dẹt, nằm giữa th à n h ngực trước từ trê n xuông dưối có 3 phần: cán ức (đoạn trê n ức), th â n ức, mũi ức Xương ức có 2 m ặt 2 bờ, n ền ở trên, đỉnh ở dưói
10 Diện khớp sụn sườn III, IV, V
A
12 Mũi ức
Hình 2.22 Xương ức (A Nhìn thảng; B Nhin nghiêng)
- Cán ức (m anubrium ) ở m ặt trê n cán ức lõm ỏ giữa gọi là đĩa ức ở hai
bên có diện khớp vối xương đòn (khuyết đòn)
Trang 32- T hân xương ức (mesoternum) ỏ hai bên th â n xương ức có diện khớp VƠ1
đầu trong của các sụn sườn
- M ũi ức (xiphisternum ) mũi ức còn được gọi là mỏm m ũi kiêm, câu tạo
bằng sụn, có khi có lỗ thủng, trong chứa m áu tủ y xương
3.3.2 C ác xư ơn g sườn
Có 12 đôi xương sườn, được đánh sô từ I-XII tính từ trê n xuông dưới Môi xương sườn có 1 th â n và 2 đầu:
- T hân xương: dẹt, có 2 m ặt (trong, ngoài), chạy dọc m ặt tro n g bờ dưới có
rãn h dưới sườn, trong rãn h có bó mạch th ầ n kinh liên sưòn năm
- Hai đầu xương: đầu trưốc khớp với đầu ngoài sụn sưòn tương ứng; đầu sau có: chỏm sườn khớp với diện khớp sườn tương ứng của 2 đôt sông; có các củ sườn khớp vối các mỏm ngang của các đốt sông tương ứng
Dựa vào sự tiếp xúc với xương ức người ta chia th à n h 3 loại xương sưòn:
- Xương sườn th ậ t là các xương sườn
tiếp khớp trực tiếp với xương ức qua
các sụn sườn riêng gồm 7 đôi xương
sườn trên từ xương sườn I đến xương
sưòn VII
- Xương sườn giả là các xương sườn tiếp
khốp gián tiếp với xương ức thông qua 1 Chỏm sườn
sụn sườn VII gồm 3 đôi xương sườn từ 2 cổ sườn
xương sưòn VIII đến xương sườn X 3 củ sườn
Xương sườn cụt là các xương sườn 4 trong
không tiếp khớp vối xương ức gồm hai
đôi xương sườn cuối từ xương sưòn XI đến xương sườn XII
5.Đầu trước
6 Rãnh dưới sườn
7 Mặt ngoài
8 Bờ trên Hình 2.23 Xương sườn V
4 XƯƠNG CHI TRÊN
Xương chi trê n (ossa m em bri superioris) gồm có: 2 xương đai vai, xương
cánh tay, 2 xương căng tay, các xương bàn tay Giữa các xương tiếp nôi vói nhau tạo th à n h các khớp
Trang 3315 Mấu động to xương cánh tay
16 Mỏm quạ xương vai
Là một xương dài, cong hình chữ s nằm ngang ở trước trê n của lồng ngực,
đi từ xương ức đến mỏm cùng vai Xương gồm có 1 th â n và h ai đầu
Trang 34;_C ác m ặt: m ặt trưóc lõm
Ị ' /th à n h hô’ gọi là hố dưới
* vai có cơ dưâi vai bám
M ặt sau: lồi, có gai vai
(sống vai) chia m ặt sau
làm hai hố trê n gai và
dưới gai đê cho cơ trên
gai và cơ dưới gai bám
Đầu ngoài gai vai vồng
lên tạo th à n h mỏm cùng
vai để tiếp khỏp với đầu
ngoài của xương đòn
- Các bò: bò trong chạy
song song vối cột sống; bờ
ngoài dầy, phía trê n là
hõm khớp, ngay dưới
hõm khớp có diện bám
của phần dài cơ tam
đầu, dưỏi có cơ tròn bé, cơ tròn to bám Bờ trê n mỏng sắc, ở 1/4 ngoài có khuyết vai cho động mạch vai trê n đi qua
- Các góc: có góc trên hơi vuông; góc dưới hơi trò n có cơ lưng to bám Góc ngoài có hõm khớp hình ổ chảo để tiếp khóp vói chỏm xương cánh tay, xung quanh 0 chảo là vành 0 chảo
T rên hõm khớp có diện bám của p hần dài cơ nhị đầu, dưới hõm khốp có diện bám của phần dài cơ tam đầu ỏ giữa 0 chảo và k h u y ết vai có mỏm quạ, đầu mỏm quạ có gân chung của cơ nhị đầu và cở quạ cán h tay bám , cơ ngực bé bám ở bờ trong, dây chằng cùng quạ bám ỏ bờ sau
4.2ẽ X ương cá n h tay (h u n m eru s)
Là xương dài, nối giữa xương bả vai với hai xương cẳng tay Xương gồm có một th â n và hai đầu
- T hân xương: hình lăng trụ tam giác có 3 m ặt (ngoài, trong và sau) M ặt
ngoài ở giữa có ấn D elta cho cơ D elta bám , m ặt tro n g ở giữa có lỗ dưỡng cốt; m ặt sau có rã n h xoắn cho bó m ạch th ầ n k in h nằm Tương ứng có 3
bờ (trước - ngoài - trong).
- H ai đầu xương:
+ Đ ầu trê n gồm có chỏm để khớp vói ổ chảo xương bả vai; cổ khớp (cổ
giải phẫu); 2 m ấu động, giữa hai m ấu động có rã n h gân cơ n h ị đầu
Đ ầu trê n được dính vào th â n xương bởi cổ tiếp (cô p h ẫ u th u ậ t).+ Đầu dưối: bè rộng và cong ra trước có diện khớp, h ố và mỏm trên khớp
8 Diện (củ) dưới ổ chảo
10 Diện (củ Ưên ổ chào)
12 Mỏm quạ
14 Hố dưới gaiHình 2.26 Xương bả vai (A Mặt trước; B Măt sau)
Trang 35Diện khốp có 2 phần: lồi cầu ở ngoài khỏp vói chỏm xương quay, ròng rọc ở trong khốp với hõm Sigma lớn của xương trụ.
Các hố trê n khốp: phía trước có hố trê n lồi cầu (hố quay) ; hố trê n ròng rọc (hố vẹt) và phía sau có hô' khuỷu
Có 2 mỏm trên khớp là mỏm trên lồi cầu ở ngoài, mỏm trên ròng rọc ỏ trong đê
cho các toán cơ trên lồi cầu và trên ròng rọc bám.
2 Rãnh gian mấu động 12 Nền mấu động bé
5 Hố quay ( Hấlúvi l« cA* ) 15 Cổ giải phẫu
Là xương dài nằm ở phía trong xương quay; gồm có th â n xương và 2 đầu
- T hân xương: có 3 m ặt (trưỏc - sau - trong), và có 3 bờ (trước - sau - ngoài)
- H ai đầu xương
+ Đ ầu trê n to có hai mỏm và 2 hõm: hai mỏm là mỏm khu ỷ u ở sau trên
mỏm vẹt ỏ trước dưới H ai hõm là hõm Sigm a nhỏ (hõm quay) để tiếp khớp vói v àn h đài quay của xương quay, hõm Sigm a lốn (hõm ròng rọc) để khớp với ròng rọc của xương cánh tay.
+ Đ ầu dưới nhỏ: lồi th à n h một chỏm, phía ngoài tiếp khớp với xương quay, p h ía trong có mỏm trâ m trụ , phía sau có rã n h để gân cơ tr ụ sau lướt qua
Trang 365 Lồi củ cơ nhị đẩu
6 Thân xương quay
15 Rãnh gân cơ trụ sau
Hình 2.28 Xương trụ (A mặt sau; B Mặt ngoài)
4.3.2 X ư ơn g q u a y (ra d iu s)
Là một xương dài nằm ngoài xương trụ , gồm có 1 th â n và 2 đầu
- T hân xương có 3 m ặt (trước, sau, ngoài), và tương ứng có 3 bờ (trưốc, sau
và trong)
Đầu trê n nhỏ và tròn gọi là chỏm xương quay; m ặt trê n chỏm lõm là đài quay, xung q u an h có v ành k hăn quay; dưới là cổ nối chỏm với th â n dưâi và trong chỏm có lồi củ cơ nhị đầu Đầu trê n hợp với th â n 1 góc 130° giúp xương có
th ể quay được trong động tác sấp và ngửa
Đầu dưỏi: to hơn đầu trên, bè ra hai bên và dẹt từ trước ra sau, ở m ặt ngoài dưối có mỏm trâ m quay xuống th ấ p hơn mỏm trâ m tr ụ 1 cm; có diện khốp
ở m ặt trong (hõm tr ụ xương quay) để'ìđiớp vối chỏm xương tr ụ và ỏ dưới với xương cổ tay (xương thuyền và xương nguyệt); có rã n h ở m ặ t ngoài và m ặt sau cho gân duỗi từ cảng ta y sau đi qua
4.4ắ Các x ư ơ n g bàn ta y (o ssa m anus)
Gồm có các xương cổ tay, các xương đốt b àn ta y và các xương đốt ngón tay
4.4.1 C ác xư ơn g cô ta y
ở cổ tay có 8 xương nhỏ xêp làm hai h àn g trê n và dưới, hợp th à n h m ột cái
m áng hay một rã n h Tính từ ngoài vào trong gồm có các xương:
Trang 37- Hàng trên có 4 xương là xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp, xương đậu.
- Hàng dưối: có 4 xương là xương thang, xương thê, xương cả, xương móc.Nhìn chung các xương ở cô tay, mỗi xương có 6 m ặt, trong đó có 4 m ặt là diện khớp (trên - dưới - trong - ngoài) và hai diện không tiếp khớp (trước sau)
và hai diện trong ngoài của hai xương đầu h àng không tiếp khóp
Các xương cổ tay hợp th à n h một rã n h mà bờ ngoài là xương th an g và xương thuyền, bò trong là xương đậu và xương móc, có dây chằng vòng trưỏc cổ tay bám vào hai mép rã n h biến nó th à n h một ống gọi là ống cô tay, đê cho các gân cơ gấp ngón tay và dây th ầ n kinh giữa chui qua
4.4.3 C ác x ư ơ n g đ ố t n gón ta y (o ssa d ig ito r iu m m a n u s)
Có 14 xương đốt ngón tay, mỗi ngón tay có 3 đốt, trừ ngón tay cái có 2 đốt mỗi xương đốt ngón tay có một th â n dẹt gồm có 2 m ặt (trưóc và sau) có 2 đầu: đầu trê n là hõm, đầu dưới là ròng rọc
Trang 385 XƯƠNG CHI DƯỚI
Tương tự như chi trên, chi dưới gồm có đai chi dưới và chi dưói tự do
- Đai chi dưỏi gồm có hai xương chậu
- Phần chi dưới tự do gồm có xương đùi, xương bánh chè, xương chày, xương mác, 7 xương cổ chân, 5 xương bàn chân và 14 xương đôt ngón chân
5.1 X ương ch ậu (os coxae)
Là một xương dẹt, do 3 xương nhỏ tạo thành: Xương cánh chậu ơ trên, xương mu ở trước dưói, xương ngồi ở sau dưới T rung tâm chắp nôi của 3 xương
là ữáy ổ khớp Xương giống như hình cánh quạt có 2 m ặt, 4 bò và 4 góc
* M ặt ngoài ỏ giũa có ổ cối (acetabulum), tiêp khớp với chỏm xương đùi, xung quanh ổ côi có vành ổ côi, và ở phía dưới có kh u y êt v ành o côi {insisura acetabuli), nơi có dây chằng ngang ổ cối chạy qua.
Dưỏi ổ côi có lỗ bịt (foramen obturatum ) hình vuông hay h ìn h ta m giác,
phía trê n và trước lỗ bịt là xương mu, phía sau và dưối lỗ bịt là xương ngồi
T rên ổ cối là m ặt ngoài xương cánh chậu (m ặt mông), còn gọi là h ố chậu
ngoài, có các diện đê cho 3 cơ mông bám
1 Bờ trên
2 Gai chậu sau trẽn
3 Gai chậu sau dưới
13 Diện nguyệt ổ cối
14 Gai chậu trước dưới
15 Đường mông dưới
16 Gai chậu trước trên
17 Hố chậu ngoài
18 Mào chậuHình 2.31 Xương chậu (A Mặt ngoài; B Mặt trong)
* M ặt trong: có gò vô danh (mào eo trên ) chia m ặt tro n g th à n h hai phần:
p hân trê n là hô chậu trong; phần dưối lần lượt có lồi chậu, diện nhĩ, diện vuông
và lỗ bịt
Trang 39* Bờ trước: từ trê n xuống dưới gồm có: gai chậu trước trên, một khuyết nhỏ, gai chậu trước dưói, phình lược, diện lược, mào lược và gai mu.
* Bờ sau: từ trê n xuống có: gai chậu sau trên, gai chậu sau dưới, khuyêt ngồi lớn, gai ngồi, khuyết ngồi bé và ụ ngồi (củ ngồi)
* Bờ trên: còn gọi là mào chậu cong hình chữ s, bắt đầu từ gai chậu trước trên đến gai chậu sau trên dầy ở phía trước và phía sau, mỏng ở giữa
* Bờ dưới: do ngành dưói mu và th â n xương ngồi tạo nên
* Bốn góc: góc trưốc trê n là gai chậu trưóc trên; góc trước dưới là gai mu; góc sau trên là gai chậu sau trê n và góc sau dưói là ụ ngồi
5.2 Xương đ ù i (fem ur)
Là một xương dài to và nặng n h ấ t cơ thể, hơi cong lõm ra sau, xương gồm
có th â n xương và h ai đầu
- T hân xương: h ìn h lăng tr ụ tam giác có 3 m ặt, 3 bờ
+ Các m ặt: gồm có m ặt trước nhẵn, hơi lồi; m ặt ngoài và trong lồi, rộng
ở trê n hơn ở dưói
+ Các bờ: có bờ ngoài và trong không rõ Bà sau sắc tạo th à n h đường ráp của xương đùi, ở đường ráp có nhiều cơ bám
- H ai đầu xương
1 Mấu chuyển to
2 Đường gian mấu
3 Diện bánh chè
4 Mỏm trẽn lồi cầu ngoài
5 Lồi cầu trong
6 Mỏm trẽn lồi cầu trong
19 Hố gian lồi cầu
20 Mỏm trên lồi cầu ngoài
21 Lồi cầu ngoài
Hình 2.32 Xương đùi (A Mặt trước B Mặt sau)
Trang 40+ Đầu trê n gồm có: chỏm đùi (đỉnh chỏm có hô dây chằng tròn); cô xương hay cổ giải phẫu (dài khoảng 3-4cm), m ấu chuyên lớn và bé; giữa hai
m ấu chuyển ở phía trước có đường liên mấu, phía sau có mào lien
mấu Phía sau m ấu chuyển lớn có hô m ấu chuyên (hô ngón tay) Đâu
trên tiếp với thân xương bởi cổ tiếp
+ Đầu dưối: gồm 2 lồi cầu trong và ngoài Lồi cầu trong: lồi tròn tiêp khơp VƠI mâm chày, m ặt trong phía trên có lồi củ cơ khép lớn Lồi cầu ngoài: lôi tròn tiếp khớp với mâm chày Phía trước, giữa 2 lồi cầu có ran h ròng rọc tiếp khớp với xương bánh chè Phía sau, giữa 2 lồi cầu là hô liên lôi cầu
- Xương bánh chè (ossa pedis) là một xương vừng hơi dẹt, nằm tro n g gân
cơ tứ đầu đùi Xương có hình tam giác, nền ở trê n , đỉnh ỏ dưới
M ặt trưốc lồi có khía và rãnh M ặt sau có 1 gờ ngang chia th à n h 2 phần, phần trên tiếp khớp với ròng rọc của xương đùi; p h ần dưới gồ ghề liên q u an vói khối mỡ ở đầu gôi
- Ba m ặt: m ặt trong phảng, nằm ngay dưối da M ặt ngoài lõm th à n h rã n h
ở trê n , ở dưới lồi M ặt sau có đường bám của cơ dép ở 1/3 trê n chạy chech xuong dươi vao trong, dưới đương chéo có lỗ nuôi xiiơng
- Ba bờ: bò trưỏc (mào chày) cong h ìn h chữ s, sắc ỏ giữa, n h ẵ n ở 2 đầu-
bơ tro n g mơ ơ trê n rõ ỏ dưới Bờ ngoài sắc có m àng liên cốt bám
Đ âu trê n : to h ìn h khôi vuông gồm có : m ặ t trê n , ỏ giữa có 2 gai chày (lồi gian lồi cầu), có diện trước gai và diện sau gai H ai bên là 2 m âm chày
hơi lõm tiêp khốp VỎ1 2 lôi cầu xương đùi Ỡ p h ía trước dưới và giữ a h a i