5.5 In địa chỉ lên bì thư- Chọn Tool/Envelopes and Labels xuất hiện hộp thoại -Chọn Options ta có hộp thoại - Chọn Font để gõ địa chỉ người nhận Delivery và người gửi Return address - Ch
Trang 15.3 Xem tr íc khi in
C¸ch 2 : Chän File / Print Preview.
C¸ch 1 : Chän nót lÖnh trªn thanh c«ng cô chuÈn
Bµi 5 XEM VÀ IN DỮ LIỆU
5.1 Thay đổi kiểu xem
Chọn View/ Print Layout hoặc View/Normal
Trang 2Chän tØ lÖ thu nhá
Trang 35.4 In v¨n b¶n
In toµn
bé C¸c trang cô thÓ Sè b¶n in
Lo¹i m¸y in
C¸ch 1: Dïng lÖnh File → Print…
ChØ in
trang
hiÖn thêi
Trang 45.5 In địa chỉ lên bì thư
- Chọn Tool/Envelopes and Labels xuất hiện hộp thoại
-Chọn Options ta có hộp thoại
- Chọn Font để gõ địa chỉ người nhận (Delivery) và người gửi (Return address)
- Chọn kích cỡ bì thư ở hộp Envelopes size
- Chọn Tab Printing Options để chọn các thông số in, xuất hiện hộp thoại
- Chọn kiểu in và chọn OK để trở về hộp thoại Envelopes and Labels
- Ấn tab Envelopes Gõ địa chỉ người nhận, người gửi
Trang 55.6 In nhãn
- Chọn Tool/Envelopes and Labels xuất hiện hộp thoại
-Chọn tab Labels ta có hộp thoại
- Gõ địa chỉ trong hộp Address
- Ấn nút Options để mở hộp thoại Labels Optinons
-Chọn số hiệu sản phẩm cho các nhãn trong danh sách Product number/ Details xem cụ thể kích cỡ
- Ấn OK để về Labels Optinons
- Ấn OK để về Envelopes and Labels
- Kiểm tra các thông số còn lại, đưa tờ nhãn vào máy in và ấn lệnh Print
Trang 6Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
Trang 7Định dạng v n bản là trình bày các phần văn bản ă theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản đ ợc rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp ng ời đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.
Bài 6 Định dạng văn bản BÀI 7 ĐỊNH DẠNG TRANG
Trang 8ViÖt Nam
ViÖt Nam
ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam
ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam ViÖt Nam
Trang 10Cỡ chữ
Gạch chân
Màu
chữ
Cửa sổ hiển thị kết quả chọn
Thiết lập
chế độ
ngầm định
Trang 11Cách 2 : Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Kiểu chữ
Trang 14C¨n lÒ
§Þnh d¹ng dßng ®Çu tiªn
Trang 15Cách 2 : Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Căn thẳng lề trái Căn giữa
Căn thẳng lề phải
Căn thẳng hai lề
Giảm lề một khoảng nhất định Tăng lề một
khoảng nhất định
Trang 16Thiết đặt lề trái của đoạn văn Thụt lề dòng đầu tiên
Thụt lề dòng thứ hai trở đi
Ngoài ra có thể dùng th ớc ngang để điều chỉnh một số thuộc tính của lề bằng cách đ a con trỏ chuột lên con tr ợt t
ơng ứng trên th ớc và kéo thả đến vị trí cần thiết.
Thiết đặt
lề phải
Trang 183 §Þnh d¹ng kiÓu danh s¸ch
Trang 19Chú ý: Khi bỏ định dạng kiểu danh sách ta chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi nháy nút lệnh t ơng ứng.
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
Numbering (Đánh số thứ tự)
Bullets (Đánh kí hiệu)
Trang 204.Ấn định khoảng cách và kiểu tuỳ biến khi ấn phím tab
HV tự tìm hiểu
5 Bổ sung đường viền vào đoạn
-Chọn đoạn muốn tạo đường viền
- Chọn Format/Borders and shading để mở hộp thoại
Trang 216 Tạo bóng 1 đoạn
-Chọn đoạn muốn tạo bóng
- Chọn Format/Borders and shading để mở hộp thoại
- Ấn tab shading, chọn màu ở mục Fill
- Chọn tỷ lệ % bóng ở Style
- Đưa từ Paragraph vào danh sách Apply to chọn Ok
7 Copy kiểu định dạng phông chữ
HV tự tìm hiểu
Trang 228 Định dạng trang
Lề trang
H ớng trang
Trang đứng Trang nằm ngang
Trang 23Các b ớc định dạng trang
Đặt lề
Chọn h ớng giấy
Trang 24• Word ngắt trang tự động
hợp sau:
9 Ngắt trang và đánh số trang
Trang 25a C¸c b íc ng¾t trang
1 §Æt con trá ë vÞ trÝ muèn ng¾t trang.
2 Chän lÖnh Insert → Break → Page break.
3 Nh¸y OK.
Trang 26Nếu văn bản có nhiều hơn một trang, ta nên đánh số trang bằng cách chọn lệnh Insert → Page Numbers…
Vị trí số trang hiện ra
Trang 27Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P.
Cách 3: Nhấn chuột vào nút trên thanh công
cụ để in toàn bộ văn bản.
Trang 28Vui häc
Quan s¸t ®o¹n phim sau:
Trang 29Trong phim đoạn văn bản đ ợc định dạng theo