1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIS Bai giang Chuong 5

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ SỐ Các quy chuẩn Thành lập bản đồ số Cấu trúc thông tin trong thành lập bản đồ số Bản đồ số và tính chất của bản đồ số Bản đồ và hệ quy chiếu Bản đồ và hệ quy chiếu

Trang 1

VIỄN THÁM VÀ GIS CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ SỐ

Các quy chuẩn

Thành lập bản đồ số

Cấu trúc thông tin trong thành lập bản đồ số

Bản đồ số và tính chất của bản đồ số

Bản đồ và hệ quy chiếu

Bản đồ và hệ quy chiếu

Bản đồ là sự biểu thị khái quát, thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc

bề mặt của thiên thể khác trên mặt phẳng trong một phép

chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ

thống ký hiệu quy ước

Bản đồ và hệ quy chiếu

Hệ toạ độ địa lý là hệ toạ độ lấy mặt cầu ba chiều bao quanh trái đất làm cơ sở Một điểm được xác định bằng kinh độ và vĩ độ của nó trên mặt cầu

Kinh tuyến: đường cong cách đều nhau chạy qua 2 điểm cực N&S

Vĩ tuyến: đường tròn song song

có tâm nằm trên trục của trái đất

Giao điểmgiữa kinh tuyến và vĩ tuyến tạo thành các ô lưới

Bản đồ và hệ quy chiếu

Hệ toạ độ quy chiếu là hệ toạ độ hai chiều thu được

bằng cách chiếu dữ liệu bản đồ nằm trên hệ toạ độ địa

lý về một mặt phẳng

Bản đồ và hệ quy chiếu HÌNH NÓN

HÌNH TRỤ

Trang 2

Bản đồ và hệ quy chiếu

Hệ tọa độ VN2000:

a) Ellipxoid quy chiếu: WGS 84 (World Geodetic

System 1984)

b) Điểm gốc tọa độ phẳng quốc gia: Điểm N00 đặt trong

khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng

Quốc Việt, Hà Nội

c) Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Lưới chiếu hình trụ

ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator)

quốc tế

Gốc độ cao có cao độ: 0.0m (Điểm đặt tại đảo Hòn

Dấu - Hải Phòng)

Bản đồ và hệ quy chiếu

Bản đồ và hệ quy chiếu

Tỉ lệ của một bản đồ là

tỉ số giữa một khoảng

cách đo trên bản đồ và

khoảng cách ngoài thực

địa

Kí hiệu: 1:M

M: k.cách thực tế

lớn gấp bao nhiêu lần

k.cách tương ứng đo

trên bản đồ

Bản đồ số

Tính chất của bản đồ số

1 Có 1 hệ quy chiếu nhất định

2 Có tỷ lệ bản đồ không cố định,

tùy thuộc vào người sử dụng

3 Hệ thống ký hiệu trên BĐS

chính là hệ thống ký hiệu trên

bản đồ thông thường được số

hóa

Tính chất của bản đồ số

4

5

Trang 3

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

1) Đặc điểm về sự phản ánh của đối tượng

địa lý

2) Cấu trúc phân lớp thông tin

3) Mô hình phân lớp đối tƣợng:

 Mô hình Vector

 Mô hình Raster

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

SỰ PHẢN ÁNH CỦA ĐỐI TƢỢNG ĐỊA LÝ

1

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

SỰ PHẢN ÁNH CỦA ĐỐI TƢỢNG ĐỊA LÝ

1

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

SỰ PHẢN ÁNH CỦA ĐỐI TƢỢNG ĐỊA LÝ

1

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

CẤU TRÚC PHÂN LỚP THÔNG TIN

2

Mỗi lớp thông tin lưu trữ một loại các đối

tượng có chung một tính chất, đặc điểm

giống nhau

Yêu cầu:

 Không quá chi tiết (để tránh có quá nhiều lớp

thông tin phải quản lý)

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

CẤU TRÚC PHÂN LỚP THÔNG TIN

2

- Lớp thông tin cơ bản (thông tin nền):

+ Lớp thông tin cơ sở toán học bản đồ: điểm khống chế, khung, điểm độ cao

+ Lớp thông tin về địa hình + Lớp thông tin về hệ thống thuỷ văn + Lớp thông tin về hệ thống đường giao thông

- Lớp thông tin chuyên đề:

Trang 4

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3 Cấu trúc dữ liệu toàn đa giác:

Mỗi lớp trong CSDL của cấu trúc toàn đa giác được chia thành tập hợp các đa giác Mỗi đa giác được mã hoá thành trật tự các vị trí hình thành đường biên của vùng khép kín theo hệ trục toạ độ nào đó

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Cấu trúc cung-nút:

Lưu trữ và thể hiện quan hệ topo giữa các đối tượng Thể hiện bằng mối quan hệ cung – nút (topology)

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Trang 5

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

 Dữ liệu raster được thiết lập bằng cách mã

hoá mỗi điểm ảnh bằng một giá trị theo các

đặc trưng và tính chất trên bản đồ

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Cấu trúc thông tin trên bản đồ số

MÔ HÌNH PHÂN LỚP ĐỐI TƢỢNG

3

Sơ đồ thành lập bản đồ số bằng GIS

Thu thập số liệu

 Một trong những công việc tốn kém, đòi hỏi nhiều

thời gian, nhưng cũng là quan trọng nhất trong chu

trình GIS: 60%-80% kinh phí

 Nguồn dữ liệu cho GIS rất phong phú và có nhiều

phương pháp để thu nạp chúng vào GIS

Thu thập số liệu

QUÉT BẢN ĐỒ (SCAN)

Trang 6

Thu thập số liệu Thu thập số liệu

ĐO ĐẠC DỮ LIỆU THỰC ĐỊA VÀ THU NẠP DỮ LIỆU THỦ CÔNG

 Đo góc và khoảng cách từ những điểm đã biết trước để xác định vị trí của điểm cần đo

Một số lưu ý:

 Dữ liệu đo đạc được dùng trong GIS khi cần bản đồ với độ chính xác cao

 Đòi hỏi nhiều thời gian: gấp 2-3 lần so với phương pháp số hoá

ẢNH HÀNG KHÔNG

Việc sử dụng ảnh hàng không kết hợp với phân tích ảnh có thể đưa lại thông tin về một vùng tương đối rộng lớn mà không cần phải khảo sát thực địa

ẢNH HÀNG KHÔNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG

Thu thập số liệu

ẢNH VỆ TINH (VIỄN THÁM)

Thu thập số liệu

GPS (GLOBAL POSITIONING SYSTEM)

Hệ định vị toàn cầu GPS sử dụng rất nhiều vệ tinh bay quanh trái đất với độ chính xác cao

1 NAVSTAR (NAVigation System using Timing And Ranging) - US

2 GLONASS – Russia

3 GALILEO - EU

Trang 7

Thu thập số liệu

GPS (GLOBAL POSITIONING SYSTEM)

Lập bản đồ số bằng GIS

BẢN ĐỒ GIẤY

SỐ LIỆU ĐO NGOẠI NGHIỆP

Xây dựng bản đồ số từ số liệu đo ngoại nghiệp Xây dựng bản đồ số từ số liệu đo ngoại nghiệp

Xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy Xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy

Trang 8

Xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy Xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy

Số hoá là phương pháp đơn giản, rẻ và phổ biến nhất để số hoá bản đồ giấy

Nguyên tắc: Xác định bởi vị trí của con chuột (mouse) khi ta di nó trên mặt bản đồ giấy Độ chính xác có thể đạt từ 0,075mm đến 0,25mm

SỐ HÓA

Xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy

Phương pháp:

1 Phương pháp thủ công:

2 Phương pháp bán thủ công: tự động ghi lại

toạ độ sau mỗi một khoảng thời gian hoặc

khoảng cách định trước

3 Phương pháp tự động: sử dụng phần mềm để

biến đổi toàn bộ raster nền sang dạng vector

SỐ HÓA

Chuẩn thông tin bản đồ

Chuẩn thông tin bản đồ bao gồm:

1 Chuẩn về hệ thống toạ độ

2 Chuẩn về các sai số

3 Chuẩn về các phân mảnh, đánh phiên hiệu mảnh bản đồ số

4 Chuẩn về phân lớp thông tin

5 Chuẩn về mô hình dữ liệu lưu trữ và mô tả thông tin

Chuẩn thông tin bản đồ

Dữ liệu bản đồ số lưu trong CSDL phải được đưa về

hệ thống toạ độ và độ cao quốc gia trong một hệ

chiếu thống nhất

CHUẨN VỀ HỆ THỐNG TỌA ĐỘ

Chuẩn thông tin bản đồ

Sai số dữ liệu là một yếu tố phải cân nhắc khi xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ

CHUẨN VỀ CÁC SAI SỐ

Trang 9

Chuẩn thông tin bản đồ

CHUẨN VỀ CÁCH PHÂN MẢNG, ĐÁNH PHIÊN HIỆU

Chuẩn thông tin bản đồ

 Quan trọng đặc biệt trong các ứng dụng có dữ liệu lớn, sử dụng lâu dài

 Chuẩn đòi hỏi mọi thông tin lưu trữ trong CSDL phải tuân theo các lớp thông tin đã được xác định trước cho CSDL

 Bảng phân lớp thông tin phải thể hiện đầy đủ các dữ liệu cần lưu trữ mà không quá tổng quát, hay quá chi tiết

 Chuẩn về tính quan hệ, tương hỗ giữa các lớp thông tin khác nhau

CHUẨN VỀ PHÂN LỚP THÔNG TIN

Chuẩn thông tin bản đồ

CHUẨN VỀ PHÂN LỚP THÔNG TIN

Chuẩn thông tin bản đồ

CHUẨN VỀ MÔ HÌNH LƯU TRỮ VÀ MÔ TẢ THÔNG TIN

Ngày đăng: 05/12/2016, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH TRỤ - GIS Bai giang  Chuong 5
HÌNH TRỤ (Trang 1)
HÌNH NÓN - GIS Bai giang  Chuong 5
HÌNH NÓN (Trang 1)
Sơ đồ thành lập bản đồ số bằng GIS - GIS Bai giang  Chuong 5
Sơ đồ th ành lập bản đồ số bằng GIS (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w