Ý nghĩa Khối lượng mol của nước là 18 g/mol Khối lượng mol nguyên tử H là 1g/mol Khối lượng mol phân tử H2 là 2 g/mol Khối lượng N phân tử nước là 18 g... - Thể tích mol của những chất
Trang 11 Mol
Các cụm từ sau có
1 mol nguyên tử Cu
1,5 mol nguyên tử H
2 mol phân tử H2
0,15 mol phân tử H2O
1N nguyên tử Cu hay 6.10 23 nguyên
tử Cu.
1,5 N nguyên tử H hay 1,5.6.10 23
nguyên tử H (9.10 23 )
2N phân tử H 2 hay 2.6.10 23 phân tử
H 2 (12.10 23 ) 0,15N phân tử H 2 O hay 0,15.6.10 23
phân tử H 2 O ( 0,9.10 23 )
Trang 22 Khối lượng mol:
Các câu sau có nghĩa
thế nào ?
Ý nghĩa
Khối lượng mol của nước là 18
g/mol
Khối lượng mol nguyên tử H là
1g/mol
Khối lượng mol phân tử H2 là 2
g/mol
Khối lượng N phân tử nước là
18 g Kí hiệu là M H 2 O = 18g/mol
Khối lượng N nguyên tử H là
1 g Kí hiệu là M H = 1g/mol Khối lượng N phân tử hiđro là
2 g Kí hiệu là M H 2 = 2g/mol
Trang 33/ Thể tích mol chất khí
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất thể tích mol của khí
CO2, O2, H2
- Ở ( đktc) Thể tích mol các
chất khí CO2, O2, H2
- Thể tích mol của những chất
khí khác nhau, ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất
- Thể tích mol của những chất
khí khác nhau, ở cùng điều kiện
nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm
VCO 2 = VO 2 = VH 2
Bằng nhau
Bằng nhau, bằng 22,4 lít
VCO 2 = VO 2 = VH 2 = 22,4 lít
Trang 4* Hoàn thành sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa lượng chất,
khối lượng chất và thể tích chất khí ở đktc.
Khối lượng chất
( m )
Số mol chất
( n )
Thể tích chất khí
( V )
M
m
n =
M n
m =
4 , 22
n
V =
4 , 22
V
n =
Trang 54/ Tỉ khối của chất khí
Các câu sau có ý nghĩa như thế nào ?
Tỉ khối của khí A đối
với khí B ( d A/B = 1,5)
Tỉ khối của khí CO2 đối
với không khí bằng 1,52.
Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần
khí CO 2 nặng hơn không khí 1,52 lần.
Trang 6II/ Bài tập:
1/ Hãy tìm công thức hoá học đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit Biết rằng trong oxit này có
2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.
Trang 7Đáp án :
Bài 1:
- Gọi công thức đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là
SxOy.
Ta có : 32x = 2 → x = 2/32 = 0,0625
16y = 3 → y = 3/16 = 0,1875.
Suy ra x : y = 0,0625 : 0,1875 = 1: 3
→ x = 1, y = 3.
- Công thức : SO3.
Trang 82/ Hãy tìm công thức hoá học của một hợp chất có chứa 36,8% Fe; 21% S và 42,2% O Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 gam/mol.
II/ Bài tập:
Trang 9Đáp án
Câu 2
Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
) (
56 100
8 , 36
152
g
m Fe = × =
);
(
32 100
0 , 21 152
g
100
2 , 42 152
g
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
);
(
1 56
56
mol
32
32
mol
) (
4 16
64
mol
Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4
Trang 10 II/ Bài tập:
3 / Trong phòng thí nghiệm, người ta cho 4,6 gam Natri (Na) phản ứng với khí clo (Cl2) sau phản ứng thu
được muối Natri clorua (NaCl)
2Na + Cl2 2NaCl
a, Tính thể tích khí clo (ở đktc) cần dùng để phản ứng hết số Natri trên?
b, Tính khối lượng muối Natriclorua tạo thành?
c, Khí clo nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
→
to
Trang 11KẾT LUẬN
Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol.
Lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử, hoặc phân tử chất đó
Số N = 6.1023 gọi là số Avogađro
2/ Khối lượng mol ( M )
Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử, phân tử của một chất
3/ Thể tích mol chất khí ( V )
V(đktc) = n 22,4 lít V(đk bình thường) = n 24 lít
4/ Tỉ khối của chất khí
B
A B
A
M
M
d / =
29
/KK A A
M
Trang 12HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Ôn lại nắm vững các kiến thức theo nội dung ôn
tập.
* Ôn lại kiến thức chương I và II.
* Làm các bài tập 3, 4, 5 sgk trang 79.
* Làm tất cả các bài tập còn lại trong sgk.
* Chuẩn bị ôn tập học kỳ I.