slode
Trang 1
KINH DOANH
Giang vién: PGS TS Duong Thi Liéu
Trưởng Bộ môn Văn hóa kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
Đại học Kinh tế Quốc dân — Hà Nội
TRIET LY KINH DOANH
VA DAO DUC KINH DOANH
Muc dich cua Chương: Nội dung của Chương:
1 Những vấn để tổng quan * Tông quan về Văn hóa kinh doanh
về triết lý kinh doanh và *Triết lý kinh doanh
2 Những bài học rút ra từ 2 Cách thức tạo dựng và phát huy triết triết lý kinh doanh và đạo lý kinh doanh
at nam
vận dụng vào Việt Nam đạo đức kinh doanh
3 Vấn đề xây dựng các chuẩn mực đạo đức kinh doanh ở Việt nam
Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tỉnh
thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử
Văn hóa gồm 2 yếu tố cấu thành là
Văn hóa vật chât và văn hóa tỉnh thân
Những nét đặc trưng của văn hóa
Tính tập quán, Tính cộng đồng, Tính dân tộc,
Tính chủ quan, Tính khách quan, Tính kế thừa,
Tính học hỏi được, Tính luôn tiến hoá
al fr6 cua van hoa:
Văn hoá là mục tiêu của sự phát triển xã hội
Văn hoá là động lực của sự phát triển xã hội Văn hoá là linh hồn và hệ điều tiết của phát triển
Tổng quan về văn hóa kinh doanh
Văn hoá kinh doanh một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thê kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, được thể hiện trong cách ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay khu vực nào đó
Định nghĩa
1- Chu thé kinh doanh lua chon va vận dụng các giá trị văn hoá có sẵn vào hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch
Các nhân 1- Triết lý kinh doanh 3- Văn hoá doanh nhân
tổ cầu 2- Đạo đức kinh doanh 4- Các hình thức văn hoá khác
alae
SG 1 Nền văn hoá xã hội 4 Quá trình toàn cầu hoá
nhan to 2 Thê chê xã hội 5.Khach hang
tác động ác biệt vẻ iao lưu văn hoá
1 là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bên vững
2 là một nguồn lực phát triển kinh doanh
3 là một điều kiện đây mạnh kinh doanh quốc tế
Trang 2
Tổng quan về Triết lý kinh doanh
KHÁI NIỆM TRIẾT LÝ KINH DOANH
KHAI NIEM TRIET LY Là những tư tưởng triết học phản ánh
có tính triết học được con đường trải nghiệm, suy ngâm và khái
quát hoá của các chủ thể kinh doanh
Ví dụ: HP, Matsushita -
+ Triết lý phát triền cua hướng, chỉ dân cho hoạt động của DN
người rút ra từ cuộc sông
của họ
+ Triết lý của một tổ
“ Bảo đã + ; _ Triết lý doanh nghiệp /a ly tưởng, là
được giáo dục day da va Phương châm hành động, là hệ giá trị và
bình đẳng, được tự do theo mục tiêu chung của doanh nghiệp chỉ
đuôi chân lý khách quan, tự dẫn cho hoạt động kinh doanh, nhằm
do trao đôi tư tưởng, kiên ` VÀ La :
thức” (UNESCO - tổ chức giáo làm cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
cue, khoa học và văn hoá của trong kinh doanh
° - La triét ly kinh doanh chung cua
+ Triết lý sông tất cả các thành viên của một doanh
Matsushita
Electric Works, Ltd
Trang 3
Tổng quan về Triết lý kinh doanh
NỘI DUNG CUA TRIET LY KINH DOANH
1.Sứ mạng (iôn
chiftindiéu/phuong châm/ quan
điểm) và các mục tiêu cơ
bản của doanh nghiệp
Mô tả doanh nghiệp là ai,
doanh nghiệp lam nhung gi, lam
vi ai va lam như thế nào
Trả lời cho các câu hỏi :
“Doanh nghiệp của chúng tala gi?
+ Doanh nghiệp muốn thành một tổ chức
như thế nào?
«Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?
«Tại sao doanh nghiệp tồn tại ?(vì sao có
công ty này?)
“Doanh nghiệp của chúng ta tồn tại vì cái
gõ 7
*DN có nghĩa vụ gõ 7
«Doanh nghiệp sẽ đi về đâu?
*DN hoạt động theo mục đích nào?
«Các mục tiêu định hướng của doanh
nghiệp là gõ 2
2 Phương thức hành
dong/triét ly quản lý -
DN sé hoan
thanh sứ mệnh và
đạt tới các mục tiêu của nó như thế nào, bằng những nguồn lực
và phương tiện gi?
Gồm:
+ Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp + Các biện pháp và phong cách quản lý
- Hướng dẫn việc giải quyết
những mối quan hệ của DN
- Xác định bốn phận, nghĩa
vụ của mỗi thành viên DN, cách xử
sự chuẩn mực của nhân viên
- Nhằm xác định rõ đâu là hành vi trái với đạo đức của XH va
DN, ngăn cấm không được phép vi
phạm
>>> Xác định bổn phần, nghĩa vụ của mỗi thành
viên doanh nghiệp đối với
dn, thị trường, cộng đồng khu vực và xã hội bên ngoài
Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Đề cao nguồn lực con người — một giá trị chung
của lối kinh doanh có văn hoá
“ Xí nghiệp là nơi đào tạo con người
* Honda: “ Ton trong con người “
“ Quản lý là sự phục vụ con người “
“ Quản lý theo tỉnh thần chữ ái “
“ Nhân lực và con người “
* Goldstar: “Tạo dựng một bầu không khí gia đình”
- IBM: “ Tôn trọng người làm “
°Ò Dana : “ Sức sản xuất thông qua con người “
Hién dang minh cho viéc cung cap những sản phẩm hiệu quả cao với
giá phải chăng trên toàn thế giới
Miai
“FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ
lực lao động sáng tạo trong ‘khoa hoc kỹ thuat va cong nghé, lam
khach hang hai long, gop phan hưng thịnh quéc gia
Mục tiêu của cộng ty là nhằm đem lại cho môi thành viên của minh
diéu kién phat triển tốt nhất về tài năng, một cuộc sống đầy đủ về vật
GUNG £1 TOI THARHIOCONG
Hé thong gia tri FPT
1 Tôn trọng con người và tài năng cá nhân
Con người là cốt lõi của sự thành công và trường tôn của FPT
2 Trí tuệ tập thể
Trí tuệ tập thể ở FPT được thế hiện ở sự
đoàn kết, nhất trí trong công việc và trong
cuộc sông hàng ngày
3 Không ngừng học hỏi nâng cao trình độ
FPT luôn khuyến khích mỗi thành viên không ngừng học tập dé nang cao trinh
độ chuyên môn, trình độ quản lý
A Git ‘gin và phát huy truyền thống văn hóa
Mỗi người FPT đều phải biết lịch sử công
ty thông qua Sử ký, nội san Chúng ta, các
Trang 4
COFFEE
Lịch sử hinh thành và phát trién:
- 16/06/1996: Khởi nghiệp ở Buôn Ma Thuột (Sản xuất và kinh doanh trà, cà phê )
+ 1998:Trung Nguyên › xuất hiện ở TP.HCM bằng khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới”
và con số 100 quan ca phê Trung Nguyên
+ 2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiên nhượng quyền thương
hiệu đến Nhật Bản
- 2001: Trung Nguyên có mặt trên khắp toàn quốc và tiếp tục nhượng quyền tại Singapore và tiếp theo
là Campuchia, Thái Lan
« 2002: Sản phẩm Trà Tiên ra đời
- 2003: Ra đời cà phê hòa tan G7 và xuất khẩu G7 đến các quốc gia phát triển
+ 2004: Mở thêm quản cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lưới 600 quản cà phê tại VN, 121 nhà
phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59,000 cửa hàng bán lẻ sản phẩm
- 2005: Khánh thành nhà may rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt
Nam tại Bình Dương với công suật rang xay là 10,000tân/năm và cà phê hòa tan là 3 ,000tan/nam “Dat
chứng nhận EUREPGAP (Thực hành nỗng nghiệp tốt và Chất lượng cà phê ngon) của thê giới Chính
thức khai trương khu du lịch văn hóa Trà Tiên Phong Quản tai Lam Déng Phat triên hệ thông quán cà
phê lên đên con sô 1.000 quán cà phê và sự hiện diện của nhượng quyên quốc tế băng các quan cà
phé Trung Nguyên tại các nước Nhật Ban, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung Quôc, Ucarine, Mỹ,
a Lan
+ 2006: Đầu tư và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7Mart lớn nhất Việt Nam và xây dựng,
chuân hóa hệ thông nhượng quyện trong nước, đây mạnh phát triển nhượn guyen ở quốc tê Ra
mắt công ty truyền thông ban lẻ Nam Việt và công ty liên doanh Vietnam Glo ateway (VGG) co tru
“hãng cà
phê ọp ẹp
nhất” năm
1996 (Nguyên Vũ | đứng thứ 2
Cà phê Trung Nguyên
Các thành tựu (giải thưởng) đã đạt được của Trung Nguyên
» « Huân chương lao động Hạng lIII do Chủ Tịch nước trao tặng năm 2007
+ » Bằng khen của Thủ tướng chính phủ cho doanh nghiệp “Đã có thành tích
nhiều năm liền được bình chọn danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao, ager
phan vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tô quốc” năm 20
+ * Được người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm đứng đầu ngành thức uống
không côn trong cuộc bình chọn HVNCLC 2007 do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ
chức
- _ » 8năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (2000 - 2007)
+ -» Giải thương hiệu nỗi tiếng Việt Nam năm 2006 do Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam cắp
+ + Giải thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối
hợp Cục xúc tiên thương mại (Bộ thương mại) tô chức
+» Là doanh nghiệp cà phê duy nhất của Việt Nam đạt chứng chỉ EUREPGAP về
Thực hành nộng nghiệp tot va chất lượng cà phê ngon (do Institude for
Marketecology cap năm 2005)
‘ Gial thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2004 do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ
chức
+ _* Giải thưởng nhà doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất ASEAN năm 2004 do Hiệp hội
các nhà doanh nghiệp Đông Nam À trao tặng
- + Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003 và 2005 do Hội doanh nghiệp trẻ Việt
Nam trao tặng
+ + Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng năm 2003
se Téng Giám Đốc được trao tặng giải thưởng Sao Đỏ năm 2000 của Hội doanh
Cà phê Trung Nguyên
Tầm nhìn và sứ mạng: % Tâm nhìn: Trở thành một tập \54À4:
đoàn thúc day sự trỗi dậy của
vững sự tự chủ về kinh tế quốc
cho một khát vọng Đại Việt |
khám phá và chỉnh phục
Sứ mạng: Tạo dựng thương
lại cho người thưởng thức cà
phê nguôn cảm hứng sáng tạo
và niêm tự hào trong phong
cách Trung Nguyên đậm đà văn hóa Việt
Trang 5
Tổng quan về Triết lý kinh doanh
7 gia trị cốt lõi của Trung Nguyên
Sra 7% cờ x3 v05 "4 Bi yin (SXAY/2 7=
SỨ MANG: Tạo dựng thương hiệu hàng đầu qua việc mang đến cho người thường Nguyên đậm đả văn hóa Việt
7 giá trị cốt lối của Trung Nguyén khơi nguồn SÁNG TẠO: Sáng tạo là động lực hàng đầu của Trung Nguyên trong
Triết lý về quản lý DN là cơ sở để lựa chọn,
đề xuất các biện pháp quản lý, qua đó nó
củng cố một phong cách quản lý kinh doanh đặc thù của từng công ty
° Honda : “ Đương đầu với những thách thức gay qo
nhất trước tiên”
¢ Matsushita : “Phuc vu dan tộc bằng con đường
hoàn thiên sản xuất “
° Sony ° : “ Tỉnh thần luôn đông não, độc lập sáng tao”
¢ HP: “ Tiển lãi đó là biện pháp duy I nhất thực sự chú yếu để đạt những kết quả dài hạn của xí nghiệp “
củaTổng Công ụ Xuât nhập khẩu Xây
TGĐ Vinaconex Nguyễn Văn Tuân hách hàng là trung tâm của mọi công
vieg là đô tượng phục vụ quan trọng
Liên tục đào tạo n uén nhân lực, không
ngừng cải tiền và đôi mới mọi mặt là vân
dé cét yêu đề thành công
- Đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc là cách làm việc chung của cán bộ công nhân viên của _ VINACONEX VINACONEX là một tập thê thống nhất, mọi người tin tưởng và tôn trọng nhau
ss
LE BON NHAN
Ji HIỆU ANH HÙNð LA0 ĐỘNG
Trang 6
wo
Tổng quan về Triết lý kinh doanh san
Những điểm mốc lịch sử của Viettel -=
1989: Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Công
ty Viên thông Quân đội (Viettel) được thành lập
1995: Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công
ty Điện tử Viên thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), trở thành
nhà khai thác viễn thông thứ hai tại Việt Nam
1998:Thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyên tiền
trong nước Thiêt lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kê vỗ tuyến
2000:Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế Kinh
doanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử
dụng công nghệ mới VoIP
2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài
trong nước và quôc tê sử dụng công nghệ mới VoIP Cung cap
dịch vụ cho thuê kênh truyền dân nội hạt và đường dài trong
Tổng quan về Triết lý kinh doanh a
Thanh tich cua Viettel —Z= Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn thứ 2 trên thị trường, sau VNPT
- _ 2000: được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện nỗi bật nhất ngành BCVT
và CNTT
- Cuối tháng 12/2007 đã vượt con số trên 7 triệu khách hàng VIETTEL mobile là mạng di động có tốc độ phát triên nhanh thứ 13 trên thê giới)
- - Xây dựng trạm vệ tinh, xây dựng hai tuyến cáp quang quốc tế đất liền
đi qua Trung Quôc
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông tại
Campuchia (Viettel Cambodia) ngày 26/5/2006
+ Liên tục trong hai năm 2004, 2005 được bình chọn là thương hiệu
mạnh, 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nỗi tiếng nhât Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ BCVT (doVCCI phối hợp với Công ty Life
Media và công ty nghiên cứu thị trường ACNIielsen tô chức.)
Trang 7
Triêt lý kinh doanh của Viettel =>
_ Trở thành nhà khai thác dịch vụ Bưu chính - Viên thông hàng
đâu tại Việt Nam và có tên tuôi trên thê giới
Quan điểm phát triển
e Kết hợp kinh tế với quốc phòng
Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng Đầu tư nhanh và phát triển nhanh
Kinh doanh hướng vào thị trường Lấy con người là nhân tố chủ đạo dé phát triển
e Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe
khách hàng như những cá thể riêng biệt đề cùng họ tạo ra các
sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
e_ Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt
one nhân đạo, hoạt động xã hội
hân thành với đồng nghiệp, , cùng nhau gắn bó, góp sức
xây dựng mái nhà chung Viette
e Thực tiễn là tiêu chuẩn ĐỀ KIEM NGHIÊM CHAN LY
e Trưởng thành qua những THÁCH THỨC VÀ THẤT BÀI
e Thích ứng nhanh là SỨC MANH CANH THANH
e Sáng tao la SUC SONG
e Tw duy HE THONG
e Kết hợp ĐÔNG TÂY —
e Truyền thông và CẠCH LÀM NGƯƠI LINH
e Viettel là NGOI NHÀ CHUNG
dựng Việt Nam Vinaconex)
TGD Vinaconex Nguyén Van Tuan hach hang la trung tam cua moi công
việc là đồ tượng phục vụ quan trọng nhất
Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, không
ngừng cải tiễn và đôi mới mọi mặt là vân
đề côt yêu đề thành công
- Đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc là cách làm việc VINAE của cán bộ công nhân viên của _ VINACONEX VINACONEX là một tập thê thông nhất, mọi người tin tưởng và tôn trọng nhau
Trang 8
Tổng quan về Triết lý kinh doanh
YET ARMM Chứng oo mann va muc tu cac minh cho sự tôn ta HiNH THUC THE HIEN CUA TRIET LY KINH DOANH : z ~ ^ 2 nw” z SAMSUNG nhat cua SAMS UNG ° vi DU
1 In ra trong cac cuon sách Nhân lực và con người (quan
H n Ỉ ri Ủ n w ? ˆ ~ `
ss ade wa ce $ thông giá tì của ¬ 2 Một văn bản nêu rõ thành ~ _
Bản sắc và các SAMSUNG hương châm `" p ly
SAMS a Sai anh lời hứa của chong tung mục Hoạt động kinh doanh là để,
aa cic i ap dung ae 3 Dưới dạng một vài câu đến tước vào sự phát tiến
khâu hiệu Công thức Q+ S + C của Macdonald
4 Dưới dang một vài chư Q (Quality): chat lugng
ae ˆ cea S (Service) : phuc vu Phai co
5 Dưới dạng một bài hát gắng phục vụ giản đơn, làm
hài lòng khách hàng Trải
Chúng tôi công hién nguồn ì nhân lực vả công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm vả Văn p h on g th ườn g g I lán khăn trên quầy cũng phải
dịch vụ tốt nhất, góp phân xây dụng một thế giới tốt đẹp hơn dị ma hung , hồn, ngắn c Clos ngan h a
Con người Tính ưu tú 9ựThayđổi Tính đổngnhất Cùng nhau thịnh vượng Chư Nhấn, KH chứ Trung ở
Tổng quan về Triết lý kinh doanh Tổng quạn về Triết lý kinh doanh
Hoài bão, năng động,
sáng tạo, chuyên nghiệp,
sạch sẽ trong tư duy,
vệ sinh trong sinh hoạt
sở để quản lý triển nguồn
Một lực lượng Giáo dục cho cnvc hướng dẫn, tạo sức dây đủ về lý tưởng, mạnh to lớn cho | về công việc
thành công doanh nghiệp
Cốt lối của phong cách-phong thái của DN
- - NHÀ XƯỞNG SẠCH:
Kỹ thuật công nghệ hiện đại nhất,
môi trường thông thoáng,
sạch sẽ và tiện nghỉ
Cơ sở để bảo tồn | Cho phép DN có sự | Điều chỉnh hành vi
phong thái và bản | linh hoạt, sự mềm | của nhân viên
Quan tâm bảo vệ và góp phần
của DN
quy định của Nhà nước, chăm lo
đến cuộc sóng của từng nhân viên văn hoá khác nhau
Trang 9
Tông quan về [Triệt lý | kinh doanh
VAI TRÒ CỦA TRIẾT LÝ KINH DOANH
Oi trí edœ triết lý kinh deanh trong ede yéu té eta ean
hod doanh tê
NÊN Mae WUE GÔtt cua ,,
1- Triết học và phong thái kinh doanh
2- Sức sống của doanh nghiệp và tỉnh thần của người chủ doanh nghiệp
3- Khả năng khám phá những tin tình báo
4- Năng lực kế hoạch
5- Năng lực khám phá và phát triển kỹ thuật
6- Khéo léo trong quản lý sản xuất
7- Năng lực tìm và sử dụng nhân tài
8- Năng lực tiếp thị và năng lực tiêu thụ
9- Năng lực kinh doanh quốc tế
10- Năng lực thích ứng với thay đổi của môi trường KD
11- Hình tượng doanh nghiệp và hoạt động tổ chức
Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa chọn
Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược
Bước 6: Triển khai các
kế hoạch tác nghiệp
Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả
Bước 8: Lặp lại quá trình hoạch định
1 Xác định triết lý,
giáo lý và triết lý
kinh doanh
2 Kế hoạch kinh doanh và kiểm tra
Trang 10
Cách thức tạo dựng và phát huy Triết lý kinh doanh
Các điều kiện và các cách thức
tao dựng triết lý kính doanh
NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
CHO SURA DOI CUA TRIET LY DOANH NGHIEP
Kinh tế thị trường đến giai đoạn phát triển nhu cầu về
lối kinh doanh hợp đạo lý, có văn hoá >phải tính đến việc
xác định sứ mệnh và tạo lập triết lý kinh doanh cua minh
1 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp và kinh nghiệm
cua người lãnh đạo
2 Bản lĩnh và năng lực của người lãnh đạo doanh nghiệp
3 Sự chấp nhận tự giác của đội ngũ cán bộ, công nhân viên
Cách thức tạo dựng và phát huyTriết lý kinh doanh
Các điều kiện và các cách thức
tao dựng triết lý kính doanh
2 CÁCH THỨC XÂY DỰNG TRIẾT LÝ KINH DOANH
1.Triết lý doanh nghiệp được hÌnh thành từ kinh nghiệm
2 x, - n x ~
kinh doanh của người sáng lập và lãnh đạo DN
Những người sáng lập (hoặc lãnh đạo) DN sau một thời gian làm kinh doanh và quản lý đã từ kinh nghiệm, tử thực tiễn thành công nhất định của DN đã rút ra triết lý kinh doanh cho DN
Vi_du: HP, Matsushita
2 Triết lý doanh nghiệp được tạo lập theo kế hoạch
cua ban lãnh đạo
Bạn lãnh đạo chủ động xây dựng triết lý kinh doanh để phục vụ kinh
oann
Ví dụ: Các công ty trẻ của Việt Nam
Cách thức tạo dựng và phát huy Triết lý kinh doanh
Xây dựng sứ mạng và triệt lý quản lý
Quá trình thành lập bản tuyên bô về sứ mạng:
tưởng bên tưởng Dựng Hiện Điêu
Cách thức tạo dựng và phát huyTriết lý kinh doanh
Xây dựng sứ mạng và trit lý quản lý
Triết lý quản lý Kaizen
Kaizen được ghép từ hai từ tiếng Nhật: Kai - "Thay đổi” và Zen - "Tốt hơn”, nghĩa là “7øy đối đề tôf hon “hoặc “Cải tiên liên tue"
- - Triệt lý quản ly Kaizen với nội dung 55 (năm nguyên tắc bắt đâu bằng chữ S trong tiêng Nhật) đề khắc phục các “truc trac" nay:
1 Seiri - Sàng lọc (Sort - tiếng Anh): Nhằm loại bỏ tất cả mọi thứ không cần thiết,
không có giá trị ra khỏi công việc, nhà xưởng, tổ chức
2 Seiton - Sắp xép (Simply - tiếng Anh): Phản loại, hệ thống hoá đề bất cứ thứ gì
ciing co thé "dé tim, dé thay, dé lay, dé kiêm tra, dê trả lại”
3 Seiso - Sach sé (Shine - tiếng Anh): Thực chất là lau chùi, quét dọn, vệ sinh, kiêm
tra xem mọi thứ có được sắp xếp đúng nơi quy định
4 Seiketsu - Săn sóc (Standardize - tiếng Anh): Nhằm "Tiêu chuẩn hoá”, "quy trình
hoá” những gì đã đạt dược với ba nguyên tắc nêu trên đề mọi thành viên của doanh nghiệp tuân theo một cách bài bản, hệ thống
5 Shitsuke - Sẵn sàng (Sustain - tiếng Anh): Giáo dục, duy trì và cải tiến bốn nguyên tắc nêu trên trong bất kỳ mọi hoàn cảnh nào và trong suất quá trình hoạt động của
10
Trang 11
Cách thức tạo dưng và phát huyTriết lý kinh doanh
Mgười Lãnh dao/Quan ly trong xay dung va phat huy
triết lý kinh doanh
- Hiểu và chứng minh triết lý kinh doanh
*Triết lý kinh doanh thể hiện bằng sự chia sẻ của mọi nhân viên,
đông lòng thực hiện tâm nhìn và nhiệm vụ của công ty
* Thực hiện vai trò lãnh đạo phù hợp với triết lý kinh doanh sẽ
định hướng cho các thành viên trong DN cùng hướng về sự chỉ
đạo thống nhất trong DN
* Người lãnh đạo phải là người tâm huyết theo đuổi triết lý kinh
doanh và là người truyền bá tỉnh thần của triết lý kinh doanh
cho toàn DN
- Gương mâu thực hiện nghiêm túc lý tưởng vả nguyên
tắc hành động của DN (được ghi trong triết lý),
- Luôn có thái độ tôn trọng triết lý của DN, không
được tự ý thay doi nội dung của nó
- _ Việc thưởng phạt cán bộ, CNV phải dựa trên hệ giá trị
đã được đúc kết trong triệt lý
Vấn đề tao dưng và phát huy triết lý kinh doanh ở Viêt Nam Hoàn canh kinh tê-xã hội của sự hinh thanh, phat triển Triết lý kinh doanh Vist Nam
Điều kiện tự nhiên khá thuận loi, cac triét ly vé
hoạt động kinh tế có nguồn gỗc trực tiếp từ đây;
dối phỏ linh hoạt với mọi tỉnh thế, có lõi ứng xử mềm dẻo, cởi mở, dễ hội nhập
Điều kiện xã hội không thuan loi:
Quan hé san xuat phan tan va lac hau
Két cau lang x4 va tam ly tiểu nông
Hoàn cảnh chiến tranh xảy ra thường xuyên và kéo dài
Anh hưởng của các nền văn hoá bên ngoài
>> Đây là những lý do giải thích vì sao người Việt Nam có
đủ khả năng để trỏ thành một dân tộc làm thương mại, kinh doanh giỏi nhưng thực tế lại không phải như vậy, Việt Nam lại là nước có nền thương nghiệp kém phát
Vấn đề tao dưng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
Triệt lý kính doanh Việt Nam
qua các thời kỳ lịch sử
phong kiến
Mg vd: theo e6 ché quan litu bao cấp
Van dé tao dung va phat huy triét ly kinh doanh 6 Viét Nam
Thực trạng việc xây dựng và phát huy triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Frist lj kinh doanh eta ede doanh nghiép nhit nude
Nhìn chung, các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay chưa có triết
lý kinh doanh bền ,vững được trình bày rõ ràng với đầy đủ chức năng, giá trị của nó
Các công ty nước ngoài đều mang vào Việt Nam và sử dụng triết lý kinh doanh của họ như một công cụ quản lý chiến lược, như là hạt nhân của văn hoá doanh nghiệp và là phương tiện giáo dục tất cả các thành viên trong công ty
Onlêl lý kini doank: của eúc doanh: nghiệp tư nhân, cúc công tụ tráek niệm Ki
Do không phải chịu sự cai quản và sức ép của nhiều cấp trên, những người lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân dễ dàng hơn so với đồng nghiệp của họ trong các doanh nghiệp nhà nước trong việc tông kết kinh nghiệm kinh doanh đúc rút thành triết lý và truyền bá, giáo dục cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Chủ yếu vẫn dừng ở câu khẩu hiệu hoặc những câu quảng cáo
11
Trang 12
Vấn đề tao dung và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
Giải pháp phát huy triết lý kinh doanh
của các DW Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
1-Tăng cường nghiên cứu, giảng dạy và quảng bá về
triết lý kinh doanh
2- Nhà nước tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trường đề tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi,
công bằng, minh bạch
3- Khuyến khích các doanh nhân, doanh nghiệp chú
trọng việc xây dựng triết lý kinh doanh, triết lý doanh
nghiệp và kiên trổ vận dụng, phát huy nó vào trong
Vấn đề tao dung và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
_Wĩnh nghiêm của một số doanh nghiệp Thé giới và
Việt Nam trong xay dựng, phát huy triẾt lý kính doanh
° Kinh nghiệm của IBM
- Kinh nghiệm của Microsoft
°ồ Kinh nghiệm của Viettel
° Kinh nghiệm Trung Nguyên
- Kinh nghiệm Việt Á
Tổng quan về đao đức kinh doanh
KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC
Đao đức là tập hợp các nguyên
tác, quy tác, chuẩn mực xã hội
nhằm điều chính, đánh giá hành
vi cua con người đối với bản
thân và trong quan hệ với người
khác, với xã hội
Đạo đức có tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương
Nội dung các chuẩn mực đạo đức
thay đổi theo điều kiện lịch sử cụ
đức là những nguyên tặc cư Xử
dé phân biệt Tốt và Xâu, Đúng
và Sai
Điều chỉnh các hành vi của con
người theo các chuẩn mực và quy
tắc đạo đức ( Độ lượng, khoan dung,
khiêm tốn, dũng cẩm, trung thực, tín, thiện ) được xã hội thừa nhận
Chuân mực đạo đức là những
nguyên tắc, quy tắc đạo đức
được mọi người thừa nhận trở
thành những mực thước, khuôn
mau dé xem xét đánh giá và
điêu chỉnh hành vi của con
người trong xã hội
trách nhiệm của mỗi người đối Quy định thái độ, nghĩa vụ,
ới bản thân cũng như đối với người khác và xã hội,
47
Tổng quan về đao đức kinh doanh
KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Lịch sử đạo đức kinh doanh
Trước thế kỷ XX: ở phương Tây, đạo đức kinh doanh xuất phát từ
những tín điều của Tón giáo
Thế ký XX:
-Thập kỷ 60; Mức lương công bằng, quyền của người công nhân, đến
mức sinh sống của họ ô nhiễm, các chất độc hại, quyền bảo vệ người tiêu dùng
-Những năm 70: hối lộ, quảng cáo lừa gạt, an toàn sản phẩm, thông đồng câu kêt với nhau để đặt giá cả
-Những năm 80: các, Trung tâm nghiên cứu ĐĐkd; Uỷ ban đạo đức và Chính sách xã hội đề giải quyết những vẫn đề đạo đức trong công ty
-Những năm 90: Thể chế hoá đạo đức kinh doanh
-Từ năm 2000 đến nay: Được tiêp cận, được xem xét từ nhiều góc độ
khác nhau: Từ luật pháp, triết học và các khoa học xã hội khác Đạo
đức kinh doanh đã gắn chặt với khái niệm trách nhiệm đạo đức và với
việc ra quyết định trong phạm vi công ty Các hội nghị về ĐĐkd thường
12