C2.Hãy chọn từ thích hợp cho chỗ trống trong kết luận sau: Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng, bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ ………… dưới lên trên theo phương thẳng đứng
Trang 1Tiết 13- Bài 10:Lực đẩy Acsimet
GV: Ngô Thị Thu Hà Trường THCS Hoàng Quế
Trang 2Chọn câu trả lời đúng :
1.Càng lên cao áp suất khí quyển sẽ :
A Càng tăng
B Càng giảm
C Không thay đổi
D Có thể tăng và cũng có thể giảm
2 Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào do áp suất khí quyển gây ra :
A Quả bóng bàn bị bẹp cho vào nước nóng sẽ phồng lên
B Bánh xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng có thể bị nổ
C Dùng ống hút có thể hút nước từ chai nước ngọt vào miệng
D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
O
O
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Khi kéo nước từ dưới giếng lên,
ta thấy gàu
nước khi còn
ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt
nước Tại sao?
Trang 4I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
Tiết 13- Bài 10:Lực đẩy Acsimet
C1: P1 < P chứng tỏ điều gì?
Bước 1: Móc lực
kế vào giá, treo quả nặng vào lực
kế, xác định số chỉ của lực kế P
Bước 2: Nhúng quả nặng chìm trong cốc nước, xác định số chỉ của
lực kế P 1
So sánh P với P1 ?
THÍ NGHIỆM
C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏn đã tác
dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng
từ dưới lên
C2.Hãy chọn từ thích hợp cho chỗ trống trong kết luận sau:
Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng, bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ
…………
dưới lên trên theo phương thẳng đứng
Kết luận: Một vật nhúng vào trong
chất lỏng, bị chất lỏng tác dụng một
lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương
thẳng đứng Lực này gọi là lực đẩy
Acsimet
Trang 5I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
Tiết 13- Bài 10:Lực đẩy Acsimet
C1:
Kết luận:
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
1 Dự đoán
? Acsimet đã dự đoán điều gì
Dự đoán: Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét do chất lỏng tác dụng lên vật có
độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra
Trang 6Bước 1: Treo cốc A
chưa đựng nước và
vật nặng vào lực kế
Lực kế chỉ giá trị P1
Bước 2: Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước, nước
từ bình tràn chảy vào cốc B Lực kế chỉ P2
Bước 3: Đổ nước từ cốc B vào cốc A Lực kế chỉ P3=P1
P1=PC+PV P2=PC+PV-FA P1 =PC+PV - FA+PN
=> - FA+PN = 0 hay PN = FA
P1
1
C3
Trang 7I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
Tiết 13- Bài 10:Lực đẩy Acsimet
C1:
Kết luận:
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
1 Dự đoán
? Acsimet đã dự đoán điều gì
Dự đoán: Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét do chất lỏng tác dụng lên vật có
độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra
C3:Dự đoán trên là đúng: FA = PCL
Trang 8I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
Tiết 13- Bài 10:Lực đẩy Acsimet
C1:
Kết luận:
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
1 Dự đoán
2 Thí nghiệm kiểm tra
C3:Dự đoán trên là đúng: FA = PCL
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy
Ác-si-mét
FA = d.V
Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)
d là trọng lượng riêng của CL (N/m3)
V là thể tích phần CL bị vật chiếm chỗ (m3)
? Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet? Tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
Trang 9LƯU Ý :
ĐỊNH LUẬT ÁC-SI-MÉT CÒN ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO CẢ CHẤT KHÍ
Trang 10Nhờ có lực đẩy Ác-si-mét mà các tàu thủy mới nổi được trên mặt nước biển Tàu thủy là phương tiện vận chuyển hàng hóa chủ yếu giữa các
quốc gia Nhưng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng
nhà kính, làm ô nhiễm môi trường.
Tùy vào mục đích sử dụng, khi chế tạo tàu thủy người ta tính toán để
giảm phần thể tích tàu chìm trong nước, tức là tăng lực đẩy Ác-si-mét của nước lên tàu, giảm lực cản của nước Nhờ đó tàu sẽ đạt được vận tốc lớn hơn, tiết kiệm được năng lượng và góp phần giảm ô nhiễm môi
trường.
Trang 11I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
Tiết 13- Bài 10:Lực đẩy Acsimet
C1:
Kết luận:
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
1 Dự đoán
2 Thí nghiệm kiểm tra
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy
Ác-si-mét
FA = d.V
III Vận dụng
C4: Tại sao khi gàu còn ngập dưới
nước nhẹ hơn khi
đã lên khỏi mặt nước?
C4:Kéo gàu nước lúc ngập trong
nước,ta cảm thấy nhẹ hơn vì gàu nước
chịu tác dụng của một lực đẩy
Ác-si-mét hướng từ dưới lên
C5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
C5: FA nhôm = d nước V nhôm
FA thép = d nước V thép
Mà: Vnhôm = V thép
⇒ FA nhôm = FA thép
C6: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
C6: FA1= dnước V 1 ;
FA2 =ddầu V2
V1=V2 => FA1 > FA2
d nước >d dầu
Trang 12Em hãy cho biết nhà bác học ác-si-mét đã phát hiện chiếc vương miện không phải vàng nguyên chất như thế nào?
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Trang 13Câu hỏi 1 Trọng lượng riêng của chất nào lớn hơn: bạc hay vàng?
Trang 14Câu hỏi 2 Hai thỏi bạc và vàng có khối lượng bằng nhau, được nhúng chìm vào trong nước Lực đẩy ácsimét lên thỏi
nào lớn hơn?
Au Bạc
Thể tích của bạc lớn hơn nên lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn
Trang 15Câu hỏi 3 Hai thỏi bạc và vàng có khối lượng bằng nhau
được treo thăng bằng trên một chiếc cân Hỏi cân bị lệch
về phía nào nếu nhúng cả hai thỏi vào nước?
Trang 16Bạn hãy quan sát bức tranh này và giải thích
Trang 17* Một vật nhúng vào trong chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng
từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng
mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy acsimet
* Công thức tính lực đẩy acsimet
FA = d.V d : Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V : Thể tích của phần CL bị vật chiếm chỗ (m3)
FA : Là lực đẩy Ác-si-mét (N)
GHI NHỚ
Trang 18Về nhà học bài theo SGK + vở ghi
Học thuộc ghi nhớ
Đọc phần có thể em chưa biết
Bài tập về nhà: 10.3, 10.7, 10.11, 10.12( SBT- 32,33)
Xem trước bài thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác - si - mét.
+ Mỗi em chuẩn bị một mẫu báo cáo thực hành và trả lời các câu C trong mẫu báo cáo
+ Tiết thực hành này sẽ lấy điểm kiểm tra một tiết nên các em chuẩn bị
kỹ và nghiêm túc thực hành
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ