-Văn học: là một loại hình nghệ thuật, một hình thái YTXH đặc thù luôn vận động, biến chuyển.. b.Quy luật vận động của QTVH- Quy luật văn học gắn bó với đời sống: Đây là mối quan hệ giữa
Trang 2
-Văn học: là một loại hình nghệ thuật, một hình thái YTXH đặc thù luôn vận động, biến chuyển.
- Qóa tr×nh v¨n häc : là sự hình thành, tồn tại, thay
đổi, biến chuyển của toàn bộ đời sống VH
( Tác giả, tác phẩm, trào lưu, khuynh hướng, các tổ chức hội đoàn, các hoạt động nghiên cứu, phê bình, dịch thuật, xuất bản, phát hành, tiếp nhận VH )
a Kh¸i niÖm :
I.QUÁ TRÌNH VĂN HỌC
1 Kh¸i niÖm qu¸ tr×nh v¨n häc.
Trang 3b.Quy luật vận động của QTVH
- Quy luật văn học gắn bó với đời sống: Đây là mối quan hệ giữa QTVH và lịch sử đất n ớc, đời sống XH, tiến trình văn hoá dân tộc
VD: CMT8/1945 mở ra một trang sử mới cho dõn t c ộ , đồng thời đánh dấu một thời kì m i trong sự vận động của VH ớ
- Quy luật kế thừa và cách tân: Dựa trên nền tảng của truyền thống làm cho VH luôn tồn tại và phát triển
VD: Phong trào thơ mới(1932-1945) kế thừa nhiều
truyền thống thơ ca cổ điển (cảm xúc, hình ảnh, thể
thơ ) đồng thời có những khám phá mới mẻ (thể thơ tự
do, ý thức về cái tôi cá nhân )
Trang 4VD: Sự giao l u giữa VHVN với VH Trung Quốc,Pháp, Nga
- Quy luật bảo l u và tiếp biến: Giữ gìn những yếu tố tốt đẹp của VH dân tộc đồng thời tiếp thu những tinh hoa của VH thế giới.
Minh hoạ khái quát quy luật vận động của quá trình văn học
Quy luật vận động của
QTVH
QL văn học gắn bó với đời sống
QL kế thừa
và cách tân
QL bảo l u
và tiếp biến
Trang 52 Trào l u văn học.
a Khái niệm trào l u văn học
- Là hoạt động nổi bật trong QTVH, nó tập hợp những
TG, TP gần gũi nhau về cảm hứng, t t ởng, nguyên tắc
miêu tả hiện thực, tạo thành một dòng rộng lớn, có bề thế trong đời sống VH của một dân tộc, hoặc một thời đại
b Đặc tr ng cơ bản của một số trào l u văn học
Trang 6-Mét sè trµo l u v¨n häc thÕ giíi
+V¨n häc
phôc h ng
Ch©u ¢u
thÕ kû
XV - XVI
+Chñ nghÜa
cæ ®iÓn ë Ph¸p thÕ kû XVII
+Chñ nghÜa
LM h×nh thµnh
ë c¸c n íc T©y ¢u sau CMTS Ph¸p n¨m 1789
+Chñ nghÜa HiÖn thùc phª ph¸n thÕ kû XIX
+Chñ nghÜa HiÖn thùc x· héi chñ nghÜa thÕ kû XX
Trang 7+Trµo l u l·ng m¹n +Trµo l u hiÖn
thùc phª ph¸n
+Trµo l u
VH HTXHCN
- Mét sè trµo l u VH ë VN:
Trang 8II.PHONG CÁCH VĂN HỌC
1 Khái niệm phong cách văn học:
* Ví dụ:
+ Phong cách Nguyễn Tuân, Tố Hữu
+ Phong cách Hồ Chí Minh, Nam Cao, Xuõn Diệu
* Khái niệm:
- Là những nét riêng biêt độc đáo của 1 TG trong quá trình nhận thức và phản ánh cuộc sống, những nét độc
đáo thể hiện trong tất cả cỏc yếu tố ND, HT của từng
TP cụ thể (là sự thể hiện tài nghệ của ng ời nghệ sĩ)
Trang 92 Những biểu hiện của phong cách văn học:
- Cách nhìn, cách cảm thụ có tính chất khám phá, giọng điệu riêng biệt của tác giả
- Sự sáng tạo các yếu tố thuộc nội dung tác
phẩm: lựa chọn đề tài, xác định chủ đề, thể hiện hỡnh ảnh, nhân vât,, xác lập tứ thơ, triển khai
cốt truyện.
Trang 10- HÖ thèng ph ¬ng thøc biÓu hiÖn, các thủ pháp kĩ thuật lưu lại đậm đặc cá tính sáng tạo của tác giả từ việc: sd ng«n ng÷, tổ chức kết cấu, định vị thể loại, cách kể chuyện, miêu tả ngoại hình, bộc lộ nội
tâm…
- Phong c¸ch v¨n häc lµ cái thèng nhÊt trong sù ®a d¹ng cña s¸ng t¸c.
- Phong c¸ch v¨n häc phải có chất thẩm mĩ (đem lại cho người đọc một sự hưởng thụ mĩ cảm dồi
dào)
Trang 11* GHI NHỚ : SGK
III.LUYỆN TẬP
1.Bài tập 1: (ở nhà)
2 Bài tập 2:
- Có cảm hứng đặc biệt với những gì phi th ờng
- Nhìn con ng ời ở ph ơng diện tài hoa nghệ sĩ
- Miêu tả hiện thực bằng nhiều tri thức khoa học văn hoá nghệ thuật
- Nghệ thuật điêu luỵên trong việc dùng thể tuỳ bút và ngôn ngữ.
a Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân
Trang 12b Phong cách nghệ thuật Tố Hữu
- Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị
- Thơ Tố Hữu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng LM
- Giọng điệu tõm tỡnh, ngọt ngào
- Nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc