vật liệu gốm sứ được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày, với nhu cầu thì trường, yêu câu cao của người tiêu dung đòi hỏi nhà sản xuất phải chế tao vật liệu nhiều ưu việt để cạnh tranh với các nhà cung cấp trong và ngoài nước
Trang 1Biên soạn: Huỳnh Ngọc Minh
1
Trang 2CHÖÔNG 5:
Trang 3Sản phẩm mộc sau khi tạo hình có độ ẩm tương đối cao,
phải sấy để loại nước
- Nước liên kết hóa học, không thể tách được khi sấy
- Nước liên kết lý học
- Nước tự do
Mục đích sấy là loại nước liên kết lý học sao cho nhanh
nhất, làm độ bền cơ sản phẩm mộc tăng mà không bị biến dạng hoặc nứt vỡ
Trang 402/07/24 S YẤY 4
QUÁ TRÌNH SẤY
Gồm hai quá trình:
Quá trình khuyếch tán: nước ở bề mặt dễ
bốc hơi, bề mặt khô trước, trong lòng vẫn còn
ẩm, nên gây chênh lệch độ ẩm
Quá trình dẫn ẩm: ở tâm có độ ẩm cao hơn ở
bề mặt, nên nước ở tâm sẽ dịch chuyển đến
dòng khuyếch tán
Trang 502/07/24 S YẤY 5
QUÁ TRÌNH SẤY
Trong quá trình sấy, sự thay đổi: nhiệt độ sản phẩm,
độ ẩm sản phẩm và tốc độ sấy theo thời gian như sau:
Th i gian ời gian
Wcb
A
I
I: gia nhiệt
II: tốc độ sấy không đổi
III: tốc độ sấy giảm
Trang 6Lò sấy
Lị sấy
Trang 7CHÖÔNG 6:
Trang 8Cấu trúc lớp phủ này thường là pha thủy tinh có thể chứa tinh
thể hoặc là pha khí
VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA MEN
1.Nhờ có lớp phủ thủy tinh, sản phẩm có độ bền cơ cao hơn (do thủy tinh lấp đầy, ngăn sự phát triển của vết nứt từ bềø mặt vật liệu)
2.Bảo vệ khỏi sự xâm nhập của chất khí và chất lỏng,
3.Làm bề mặt nhẵn bóng tăng độ bền hóa, độ bền điện, độ bền nhiệt
4.Các lớp màu trang trí sản phẩm sẽ mang tính thẩm mỹ cao
Trang 9Men cho các sản phẩm gốm sứ
nung non (Công nghệ nung một lần hoặc hai lần)
xối, dội) hoặc phun men
Huyền phù men thường có các cấu tử của xương gốm sứ
nhưng mịn hơn và chứa nhiều thành phần dễ chảy hơn Sau khi đưa men lên bề mặt, nung tới nhiệt độ xác định sẽ chảy tạo thành một lớp thủy tinh mỏng chảy láng trên bề mặt sản phẩm
• Yêu cầu chung của men:
Men phải bám dính vào xương tốt
nung sản phẩm để khi nung xương không bị biến dạng
Men phủ khắp bề mặt của xương và tạo bề mặt nhẵn
Trang 10Men cho các sản phẩm gốm sứ
13 1 Phân loại men theo cấu trúc pha :
Men có cấu trúc một pha thủy tinh
Lớp men thủy tinh có cấu trúc lớp (thiên tích)
Men có pha tinh thể kết tinh từ pha thủy tinh
Men mờ do các vi tinh thể
Men có cấu trúc tinh thể (xitan).
2 Phân loại men theo cách chế tạo :
Men sống hoặc men nguyên liệu
Men chín hoặc men frit
Men tự tạo
3 Phân loại men theo cảm quan:
Men trong
Men đục
Trang 11PHÂN LOẠI
Men co
Men k t tinh ết tinh
Trang 12LỚP TRUNG GIAN GIỮA MEN VÀ XƯƠNG
18
Do thành phần men và mộc rất khác nhau, nên sự hình thành lớp trung gian đảm bảo cho độ bền liên kết giữa men và
xương
Các liên kết giữa men-xương:
- Liên kết cơ học (ma sát): men nóng chảy tràn lấp đầy các lỗ
xốp của mộc tạo trên bề mặt tiếp xúc liên kết thuần túy cơ
học, không bền Sự tương đương hệ số dãn nở nhiệt giữa men và xương chủ yếu có tác dụng tăng độ bền cho loại liên kết này
- Liên kết hóa học giữa men và mộc: xảy ra tương tác giữa
men và mộc trong quá trình kết khối thành xương (khuếch tán hai chiều, hòa tan lẫn nhau) tạo những hợp chất mới có thành
phần và tính chất trung gian nằm giữa men và mộc cũng như cả sự hình thành các vật chất tinh thể mới và các bọt khí
Trang 13LỚP TRUNG GIAN GIỮA MEN VÀ XƯƠNG
21
Với các sản phẩm ốp lát, theo công nghệ nung nhanh một lần:
đường ranh giới giữa xương-men thể hiện rõ nét, không thấy
những dấu hiệu của phản ứng
Do lớp trung gian khó hình thành, vì vậy thường phải dùng lớp
men lót (engob) tạo lớp thành phần biến đổi trung gian nhằm
tăng độ bền liên kết cho xương và men
Trang 15Các tính chất của men
26 Sự dãn nở nhiệt
Yêu cầu cơ bản: sự chênh lệch hệ số dãn nở nhiệt giữa xương và men không lớn
HDN của men nhỏ hơn HDN của xương 10 đến 20% nghĩa là men phải chịu tác động của ứng suất nén (Vì men có cấu trúc thủy tinh nên chịu nén tốt hơn chịu kéo)
HDNmen > HDNxương HDNmen < HDNxương
Theo thực nghiệm HDN của men :
tăng theo dãy sau : Al2O3 < K2O < Na2O < Li2O ;
và giảm theo dãy sau : CaO > ZnO > MgO > SnO2 >B2O3 > SiO2
Trang 16MÀU
32
Do mỗi vật chất có cấu tạo hóa học riêng nên có khả năng hấp thụ chọn lọc những phần nhất định của ánh sáng và phản xạ lại những phần nhất định
Chúng ta cảm thụ được màu của những vật này nhờ tác dụng của các tia phản xạ vào cơ quan thị giác của mắt
Như vậy màu của một vật là do tia phản xạ tạo nên
Trang 17MÀU
33
Để trang trí màu cho men, cần chế tạo các chất màu và sau đó là kỹ thuật đưa màu lên men Màu sắc có được tùy thuộc vào thành phần và cấu trúc chất tạo màu và men.
Xét theo vị trí tương đối giữa men và màu trang trí, có thể phân thành:
1.Màu trên men (lớp trang trí trên bề mặt men, trong nhiều trương hợp màu hơi chìm vào trong men).
2.Màu dưới men (lớp màu trang trí nằm giữa xương và men).
3.Men thủy tinh màu (Lớp men trang trí là thủy tinh màu).
Phân loại các chất tạo màu ceramic:
- Chất tạo màu dạng ion
- Chất tạo màu dạng keo
- Chất tạo màu có cấu trúc tinh thể
Trang 18Chất tạo màu có cấu trúc tinh thể
Để tạo nên những màu sắc trang trí đẹp, bền hóa, bền cơ và công nghệ đơn
giản người ta tạo những chất màu gốm tinh thể (pigment).
Các tính chất của màu phụ thuộc vào cấu trúc ô mạng tinh thể mang màu, nếu tinh thể mang màu là những tinh thể bền thì màu cũng sẽ bền.
Các chất gây màu thường là các nguyên tố nhóm kim loại chuyển tiếp có vỏ điện tử bất thường, dễ gây sai sót trong ô mạng tinh thể, tạo nên những tâm hấp thụ màu.
Một số tinh thể thường làm chất mang màu như sau:
- Spinel loại một (MgO.Al 2 O 3 )
- Spinel loại hai (2ZnO.TiO 2 )
- Zircon (ZrO 2 SiO 2 )
Trang 19CÁC PHƯƠNG PHÁP TRÁNG MEN
Trang 2002/07/24 MEN 36
GIA CÔNG MEN
MEN SỐNG
Các nguyên liệu men được cho vào máy nghiền bi ướt, cho đến khi đạt <
0,5% sót sàng 10.000 lổ/cm 2
Bể chứa men được khấy liên tục, tránh men bị lắng.
Điều chỉnh huyền phù men có độ ẩm,
độ nhớt thích hợp khi tráng men
Nguyên liệu men Nghiền bi ướt
Sàng khử từ
Bể khuấy
Tráng men
Trang 2102/07/24 MEN 37
GIA CÔNG MEN
MEN FRIT
Với các men dễ
chảy, trong nguyên
liệu men thường có
thành phần:
Tan trong nứơc.
Có tính độc.
Men phải được nấu
chảy trước với các
Trang 2202/07/24 MEN 38
TRÁNG MEN
Đưa huyền phù men bám lên bề mặt vật liệu
gọi là tráng men Do tính hút nước của xương, một lớp bột men sẽ bám lên bề mặt xương.
Trước khi tráng men:
Khi tráng men:
men Đây là yếu tố ảnh hưởng đến chiều dầy lớp men tráng bám lên bề mặt sản phẩm.
Trang 2402/07/24 MEN 40
TRÁNG MEN
xối men
Trang 2502/07/24 MEN 41
TRÁNG MEN
nhúng men
Trang 26TRÁNG MEN
nhúng men
Trang 2702/07/24 MEN 43
TRÁNG MEN
phun men
Trang 2802/07/24 MEN 44
TRÁNG MEN
chấm men
Trang 29CHÖÔNG 7:
NUNG
Trang 30CƠ SỞ HÓA LÝ QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘ CAO
Kết khối (sintering) ?
là quá trình các hạt vật liệu rời tự liên kết với nhau thành khối rắn chắc
Các dấu hiệu đánh giá kết khối là sự co rút, giảm thể
tích, thay đổi độ hút nước, tăng trọng lượng riêng và tăng độ bền cơ của vật liệu sau khi gia nhiệt
Có 2 cơ chế kết khối:
Kết khối thuần túy (không có mặt pha lỏng và cũng hoàn toàn không có biến đổi hóa học) là quá trình kết khối
của các sản phẩm gốm từ oxit tinh khiết như: Al 2 O 3 kết khối, ZrO 2 kết khối, MgO kết khối
Kết khối có mặt pha lỏng và những biến đổi hóa lý phức tạp: quá trình kết khối các sản phẩm sứ (porcelain)
Trang 31SEM của Al2O3 kết khối
Còn các lỗ xốp
Nhiều hạt m t ranh gi i phân chia pha tạo thành hạt ất ranh giới phân chia pha tạo thành hạt ới phân chia pha tạo thành hạt lớn
Các lỗ rỗng là các điểm lan truyền vết nứt
Trang 32Quá trình kết khối có mặt pha lỏng
Trang 33Biến đổi pha khi nung đất sét100
200 o C: giai đoạn sấy Các dạng nước liên kết lý học tách khỏi phối liệu Sản phẩm co ngót mạnh.
200 400 o C: cháy hết các chất hữu cơ có thể lẫn trong đất sét (0,04 14%).).Than lẫn trong gạch cháy.
573 o C: biến đổi thù hình -quắc thành quắc thành -quắc thành quắc
500-600 0 C: Mất nước các khoáng sét
Al2O3.2SiO2.2H2O → Al2O3.2SiO2 + 2H2O (Caolinhit) (Mêtacaolinhit)
700 900 o C: phân hủy cacbonat canxi (CaCO3) và dolomit (MgCa)CO3 Pha khí CO2 bay hơi, pha rắn còn lại rất hoạt hóa, có khả năng phản ứng với các khoáng của đất sét
Gạch kết khối nhờ pha lỏng xuất hiện (850 900 o C) nếu nguyên liệu chứa nhiều tạp chất dễ chảy, nhất là FeO, Fe2O3 và tràng thạch.
900 1050 o C: Hình thành mulit nguyên sinh
3(Al2O3.2SiO2) → 3Al2O3.2SiO2 + SiO2
Thành phần khoáng của gạch gồm các khoáng chính trong hệ SiO2-quắc thành Al2O3 một số khoáng hệ CaO-quắc thành Al2O3-quắc thành SiO2
Trang 34sứ với chế độ thích hợp, từ nhiệt độ thường cho tới nhiệt độ cao nhất (nhiệt độ nung) và sau đó làm nguội trong môi trường nung cần thiết
Nhờ nung, vật liệu kết khối rắn chắc, không bị biến dạng và có những tính chất cần thiết khác phù hợp yêu cầu sử dụng.
Thành phần pha trước và sau khi nung có thể thay đổi một phần hoặc thay đổi hoàn toàn (ở trạng thái rắn hoặc có pha lỏng); hoặc cũng có thể không thay đổi (quá trình kết khối thuần túy).
53
Trang 35Chế độ nung
bao gồm các khái niệm: nhiệt độ nung, tốc độ nung, thời gian nung và môi trường nung.
Một chế độ nung bao gồm các quá trình:
1 - Nâng nhiệt độ với tốc độ cần thiết
2 - Thời gian lưu đủ lớn ở nhiệt độ cao
3 - Quá trình giảm nhiệt độ với tốc độ cần thiết
môi trường nung phù hợp theo yêu cầu của từng loại sản phẩm trong mỗi giai đoạn.
54
Trang 36Chế độ nung
Nhiệt độ nung là nhiệt độ cao nhất cần thiết cho quá trình phản ứng và kết khối đạt mức cần thiết mà sản phẩm
không bị biến dạng ngoài mong muốn
Nhiệt độ nung các sản phẩm gốm thường trong khoảng:
950 1150oC: gốm thô như gạch, ngói xây dựng, một số loại gốm vệ sinh, gạch ốp lát
1200 1250oC: bán sứ, sứ dân dụng
1280 1350oC: sứ mềm, sammot
1400 1450oC: sứ cứng, sứ điện, sứ kỹ thuật cao cấp
1500 17000C: gốm từ oxit tinh khiết như corund, zircon, VLCL cao cấp nhiệt độ tương đối cao, yêu cầu lò có kết cấu riêng
55
Trang 37Chế độ nung
Nâng nhiệt độ: Ứng suất nhiệt do tăng nhiệt độ cần không vượt quá giới hạn bền của mộc
(ứng suất nhiệt = E.T Trong đó là hệ số dãn nở nhiệt,
E là môđun đàn hồi và T là chênh lệch nhiệt độ).
Trong giai đoạn này đồng thời cũng xảy ra các quá trình hóa lý như khử nước hóa học, phân hủy muối cácbonat, biến đổi thù hình, có thể xuất hiện pha lỏng làm biến đổi thể tích riêng, gây ứng suất cơ, hạn chế tốc độ tăng nhiệt độ
Thời gian lưu ở nhiệt độ cao: quá trình phản ứng và kết khối chủ yếu diễn ra ở nhiệt độ cao Thời gian lưu do động học phản ứng quyết định và điều kiện kết cấu lò
Giảm nhiệt độ: tốc độ làm lạnh cũng bị giới hạn bởi sự tạo ứng suất nhiệt nhưng lúc này sản phẩm đã kết khối, có độ bền cơ cao nên không dễ bị phá hủy như ở giai đoạn trước
56
Trang 38Chế độ nung
Thời gian nung (hoặc chu kỳ nung): là toàn bộ thời gian cần thiết của một chu trình nung, kể từ lúc bắt đầu nâng nhiệt độ cho tới khi lấy được thành phẩm Thời gian nung rất khác nhau, từ một vài giờ tới hàng chục giờ, thậm chí nhiều ngày
Tùy thuộc thời gian biến đổi hóa lý cần thiết trong phối liệu, độ bền cơ của vật nung, độ bền của lò nung, kết cấu lò ), không thể nung quá nhanh được
Môi trường nung: tùy yêu cầu kỹ thuật cụ thể, môi trường khí trong lò cần duy trì ở chế độ oxy hóa (dư không khí), môi
trường khử (thiếu không khí) hoặc trung tính (cháy vừa hết) Ngoài ra, còn có thể có những yêu cầu đặc biệt khác như nung trong môi trường khí nitơ, nung chân không, hoặc khí trơ
57
Trang 39Cách xác định chế độ nung
59 Nhiệt độ nung có thể xác định bằng DTA, KHVi nhiệt… và
luôn phải kết hợp với thực nghiệm.
Chỉ số dùng để đánh giá chất lượng nung (xác định mức kết
khối) tùy thuộc vào mục đích sử dụng sản phẩm sau khi
nung, thường là độ co, độ xốp, độ hút nước và đôi khi là độ
bền cơ hoặc cũng có thể dùng các chỉ số khác Mỗi chỉ số dùng
đánh giá chất lượng nung có ưu nhược điểm riêng
đ o ä t ơ ùi s ư ï k e át k h o ái c u ûa s ư ù
Ngoài ra còn phải giải quyết vấn
đề thời gian lưu ở nhiệt độ cao là
bao lâu để sản phẩm có độ kết
khối cần thiết và men vừa đủ độ
láng đều, bóng đẹp trên bề mặt
sản phẩm, mà không vượt quá
nhiệt độ cho phép
Trang 40 Phối liệu nghiền mịn có khả năng giảm nhiệt nung, do
đó tiết kiệm nhiên liệu.
Mật độ hạt:
Độ sít đặt của hạt càng cao, kết khối càng tốt.
Sản phẩm tạo hình bằng phương phép ép có mật độ
cao nhất, có kết khối tốt.
Trang 4102/07/24 LỊ NUNG G M SỐM SỨ Ứ 62
NUNG
các yếu tố ảnh hưởng
Thành phần khống, hĩa: là yếu tố chủ yếu quyết định
Năng suất cao
Tận dụng chiều cao lị tối đa.
Trang 4302/07/24 LỊ NUNG G M SỐM SỨ Ứ 64
LÒ LIÊN TỤC
(Nguyên tắc làm việc)
Trang 44LÒ NUNG
68 Các lò gián đoạn là không thể thay thế trong công nghệ gốm
sứ, do những đặc điểm sau:
- Chúng cho phép nung các sản phẩm đơn chiếc với những kích cỡ rất khác nhau, phù hợp với mọi trình độ công nghệ
- Quan trọng hơn, theo đặc trưng sản phẩm Các sản phẩm gốm hoặc do mộc thô không bền sau khi sấy hoặc do có pha lỏng khi nung ở nhiệt độ cao, không cho phép dịch chuyển vật nung trong quá trình nung
Các lò hiện đại có lớp cách nhiệt dạng bông và sợi rất hoàn hảo Chất cách nhiệt dạng bông có hệ số dẫn nhiệt rất thấp so với các vật liệu khác, lò có kết cấu rất kín và rất bền nhiệt
cho phép tiết kiệm nhiên liệu và rút ngắn thời gian nung
Trang 45Nhược điểm của lò tunel là phân bố nhiệt độ theo thiết diện ngang lò không đều, khi di chuyển không đều sản phẩm sứ dễ biến dạng
Trong những lò tunel “con lăn” (roller) hiện đại, chiều cao của lò giảm đáng kể, tạo sự phân bố nhiệt độ đồng đều hơn rất nhiều
Trang 47CHƯƠNG 9:
MỘT SỐ SẢN PHẨM GỐM SỨ CỤ
THỂ
Trang 48Đường cong nung gạch xây dựng
0 200 400 600 800 1000
chiều dài lò
Trang 49Đóng gói
Tạo hình Khuấy - Ủ
Sửa Nung lại
Để đông cứng Khuôn cái Hoàn chỉnh khuôn mẫu Sản xuất thử
Sấy 45 – 50 0
C Tháo khuôn
Khuôn tạo hình
Cân Nước - thạch cao
Trang 50Đường cong nung sứ vệ sinh
Trang 51Quy trình sản xuất gạch ốp
lát
Trang 52ĐƯỜNG CONG NUNG GẠCH ỐP LÁT
Trang 53Glass ceramics crowns and bridges Acrylic teeth Porcelain teeth
•Various types of artificial
bones , bone auxiliary material (HIP implant) and teeth have been developed and put into
practical use
• Apatite hydroxide,
alumina and zirconia,
these products take the advantage of the new ceramic's strength and capability with the human
body
Porcelain and metals
crowns and bridges
HIP JOINT
BIOCERAMICS
Trang 54Ceramics in Distributed Energy
Applications
Dave Stinton
Oak Ridge National Laboratory
Bill Ellingson Argonne
National Laboratory
82
Trang 55Si3N4 bearings are used in DE applications
Trang 56Sử dụng ceramic trong các động cơ kiểu
pittông có khả năng cải thiện các tính chất và giảm giá thành
• Thành phần Zirconia được
sử dụng làm xi lanh nhiên liệu của động cơ Cummins
• Si 3 N 4 cam roller followers are used in Detroit Diesel Corporation (DDC) engines
• Si 3 N 4 valves are being developed for reciprocating
84
Trang 57Xi lanh nhiên liệu chiu áp suất cao bằng
Zirconia ceramics trong động cơ diesel làm giảm tổn thất và tăng độ tin cậy
•Excellent wear and
Trang 58TiAl Valves
Original Steel Valves
Exhaust
86
Trang 59Si3N4 components are being developed to
increase turbine inlet temperatures and to increase efficiency to near 40%
87