Nhu cầu của cá nhân trong tổ chức đại diện bán hàng Nhu cầu của cá nhân là các nhân viên bán hàng: Nhu cầu sinh học : tiền lương, phúc lợi, công tác phí … Nhu cầu an toàn : tính chấ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÀI LIỆU SINH VIÊN THAM KHẢO
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
Selling & Sales Management
Th.s : TRẦN PHI HOÀNG ỹ
Trang 2THÔNG BÁO
1 Lên lớp : 30 tiết (Lý thuyết + thực hành)
2 Tự học : 120 tiết
3 Dự lớp trên : 75 %
4 Bài tập : trên lớp và ở nhà
5 Kiểm tra + thi cử gồm:
01 bài kiểm tra giữa học phần (không báo trước)
01 bài tiểu luận
01 bài thi kết thúc học phần (thi tự luận – nhiều đề)
6 Điểm khuyến khích :
Thực hành kỹ năng bán hàng, thảo luận nhóm
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quản trị & quản trị bán hàng
Tác giả: Trần Đình Hải dịch từ sách ở nước ngoài, NXB Thống Kê
3 Giáo trình Marketing Căn Bản
Tác giả: TS Nguyễn Minh Tuấn, Khoa Quản Trị
Kinh Doanh-ĐH Công Nghiệp Tp.HCM
4 Sách “Làm thế nào để trở thành một nhân viên bán hàng xuất sắc”.
Tác giả Nguyễn Hải Yến, NXB Lao Động – Xã Hội
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
QUẢN TRỊ: là quá trình hoạch định và thực hiện chiến lược nhằm:
1 Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng &
2 Đạt mục tiêu của tổ chức
THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
Trang 6Một số khái niệm cơ bản (basic concepts)
Hoạch định và tổ chức (Planning & Organising)
Hoạch định (Planning)
Xác lập một mô hình cho tương lai những mục tiêu cần đạt được
Dự báo và tiên liệu tương lai
Nhận ra những cơ hội và rủi ro
Khai thác cơ hội, né tránh rủi ro
Trang 7 Hoạch định tốt sẽ tận dụng tối đa nguồn nhân tài, vật lực để khai thác cơ hội, thời cơ và ngăn chặn rủi ro một cách hiệu quả.
Trang 8Một số khái niệm cơ bản (basic concepts)
Trang 9Qui tắc 1H -5W
How do I start ? (Tôi bắt đầu như thế nào?)
What do I do ? (Tôi làm gì?)
Where do I go ? (Tôi đi đâu hoặc tôi đạt gì ?)
When do I go ? (Khi nào tôi đi? khi nào tôi đạt ?)
Who do I see? ( Tôi gặp ai ?)
What should I do today and plan for tomorrow ? (Tôi nên làm gì hôm nay ? Và sẽ làm gì cho ngày mai ?)
Trang 10Lý thuyết Ba Niềm Vui
Niềm vui của khách hàng Niềm vui của người bán hàng (Đại lý, nhà phân phối)
Niềm vui của nhà sản xuất
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
Bản chất và vai trò của việc bán hàng
Vai trò của việc bán hàng là bán được hàng
Nhiều công ty bỏ ra những khỏa tiền lớn để đào tạo cho nhân viên của mình về nghệ thuật bán hàng
Vì nhân viên bán hàng là gạch nối đơn nhất và quan trọng nhất đối với khách hàng.
Những thiết kế sản phẩm và những kế hoạch marketing hay nhất có thể thất bại chỉ vì lực lượng bán hàng làm không hiệu quả
Trang 12Hình ảnh của việc bán hàng
Có một số quan niệm cũ sai lầm:
-Bán hàng không phải là nghề đáng giá.
-Không ít việc bán hàng có gì đó thiếu đạo đức.
Không ít cá nhân hoặc doanh nghiệp vô lương tâm bán buôn dựa vào sự thiếu hiểu biết và sự nhẹ dạ cả tin của khách hàng
Không ít những người bán hàng thiếu ý thức, gian lận.
Những người bán hàng phải cố gắng thuyết phục và
Trang 13Hình ảnh của việc bán hàng
1 Việc bán hàng và người bán hàng không có gì là phi luân hay thiếu đạo đức cả.
2 Bán hàng hiện nay là một nghề đáng công sức:
Bán hàng là một nghề có tính thách đố, trách nhiệm.
Bán hàng là một nghề đem khá nhiều lợi lộc.
3 Những sản phẩm tốt tự chúng không thể bán chạy.
Trang 142.1.Một số khái niệm cơ bản (basic concepts)
2.1.1 Nhu cầu và cầu sản phẩm (Needs, Wants & Demand)
Nhu cầu hay ước muốn là những trạng thái cần được thỏa mãn, cần đạt được trong tâm thức
Cầu sản phẩm là trạng thái cần đạt được, cần thỏa mãn trong tâm thức và sẵn sàng hành động để thỏa mãn, để đạt
Trang 15PHÂN TÍCH NHU CẦU (DEMAND ANALYSIS)
2.1.2 Nhu cầu công ty (Organization’s Demand)
2.1.2.1 Nhu cầu của tổ chức (công ty): thể hiện qua hai nhóm
Nhóm nhu cầu nguyên nhân:
Gia tăng sản phẩm mới
Giảm chi phí điều hành gia tăng thị phần
Gia tăng doanh số, doanh thu
Nhóm nhu cầu kết quả:
Lợi nhuận cao và bền vững
Gia tăng ổn định
Trang 16PHÂN TÍCH NHU CẦU (DEMAND ANALYSIS)
Nguyên vật liệu Hoạch định Gia tăng sản phẩm
Con người Tổ chức Giảm chi phí điều hành Thời gian Lãnh đạo Gia tăng doanh thu
Ngân sách Kiểm tra
Trang 17Nhu cầu của cá nhân trong tổ chức (đại diện bán hàng)
Nhu cầu của cá nhân (là các nhân viên bán hàng):
Nhu cầu sinh học : tiền lương, phúc lợi, công tác phí …
Nhu cầu an toàn : tính chất công việc ổn định, đảm bảo mức độ an toàn khi công tác…
Nhu cầu xã hội : các mối quan hệ mà công ty tạo ra cho họ, vị trí công tác, quan hệ đồng nghiệp, với các cá nhân bên ngoài…
Nhu cầu tự trọng : vị trí công tác,sự đề bạt thăng tiến, các chính sách hậu đãi nhân viên, tham gia các chương trình đào tạo…
Nhu cầu tự khẳng định : sự ủy quyền, tính độc lập trong công việc, mức độ chủ động trong công tác, mức độ cống hiến cho công ty…
=> Nhân viên bán hàng tác nghiệp thường thỏa mãn 03 nhu cầu: Nhu cầu sinh học- Nhu cầu an toàn- Nhu cầu xã hội
Trang 182.1.4 Hiệu năng và hiệu quả (Efficiency & Effectivenes)
Hiệu năng (hiệu suất) là tỷ lệ giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra (tức làm đúng việc) còn hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra (làm những việc đúng)
Hiệu suất là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
Hiệu suất càng cao khi tỷ lệ giữa kết quả đạt được, với chi phí bỏ ra càng lớn.
Hiệu suất có được khi làm đúng cách, đúng phương pháp.
Hiệu suất là làm đúng việc
Hiệu quả là làm được việc
Trang 19 Hiệu quả của hoạt động quản trị khi ta đạt được mục tiêu đặt ra với hiệu suất cao (kết quả đạt được lớn hơn chi phí bỏ ra).
Có thể áp dụng các cách sau đây để gia tăng hiệu suất:
Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng ở đầu ra
Giữ nguyên các yếu tố ở đầu vào, gia tăng sản lượng đầu ra.
Vừa giảm được các chi phí ở đầu vào, vừa tăng sản lượng ở đầu ra.
Tăng giá trị đầu vào và làm giá trị đầu ra tăng với tỷ lệ cao hơn.
Trang 202.1.5 Mục đích và mục tiêu (Goal & Objective)
Mục đích là những nguyện vọng, có những đặc điểm:
Được thể hiện qua những câu phát biểu khát quát, có chú ý và liên quan đến những khuynh hướng chung
Không ấn định thời gian
Không liên quan đến thành tựu đặc biệt trong khoảng thời gian cụ thể.
Liên quan đến nhiệm vụ chung, tổng quát.
Mục tiêu là những mọng đợi, có những đặc điểm:
Được thể hiện qua những câu phát biểu chi tiết, phản ảnh kết quả đạt được, thời gian đạt, người thực hiện, đo lường được.
Liên quan đến kết quả cuối cùng
Trang 21Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.2 KHÁI QUÁT HÀNH VI TIÊU DÙNG
(CUNSUMER BEHAVIOUR)
2.2.1 Quy trình quyết định mua hàng (Buying
Decision Procedure) 2.2.2 Quy trình chấp nhận sản phẩm mới (Acception
Procedure of New Product) 2.2.3 Bài tập tình huống (Case Study)
Trang 22Những khác biệt về mua sắm giữa người tiêu dùng và
của tổ chức
Số lượng doanh nghiệp mua sắm ít hơn.
Những quan hệ lâu dài và gắn bó giữa những tổ chức mua và bán
Những tổ chức mua sắm thường dựa vào lý trí hơn
Việc mua sắm cho tổ chức thường phải đáp ứng một số yêu cầu riêng biệt.
Khi các tổ chức mua sắm thường có các yếu tố mua qua mua về.
Việc mua bán của các tổ chức mang tính rủi ro.
Việc mua sắm của các tổ chức có tính phức tạp hơn.
Trang 23Bước 1: Nhận dạng nhu cầu
Bước 2: Tìm kiếm thông tin
Bước 3: Đánh giá các phương án thay thế
Bước 4: Quyết định mua
Bước 5: Hành vi sau khi mua
Trang 24Quy trình tắc A-B-C
Thích món hàng, sản phẩm C
Chú ý, quan tâm sản phẩm C
Về phía đại diện bán hàng: đạt giá cao
Về phía khách hàng:
“Nhắm A, B… mua C”
Trang 252.2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của người tiêu dùng
Ảnh hưởng cá nhân: Nhân cách, động lực, nhận
thức
Nhân cách tạo sự khác biệt trong mua sắm của người tiêu dùng:
Người bộc trực hay người kín đáo
Người kín có tính quy tắc hay xuề xòa.
Khái niệm “ Nhân cách hàng hiệu là người tiêu dùng xem sản phẩm của một nhãn hiệu nào đó có một biểu trưng riêng như: Guinness biểu trưng cho sự thông minh, Levis biểu trưng cho “thế hệ trẻ”, v.v
Bằng cách tạo ra những khái niệm “ Nhân cách hàng hiệu ” người tiêu dùng tạo sự quyến rũ đối với những người ưa thích tính đặc thù của sản phẩm.
Trang 262.2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của người tiêu dùng
Ảnh hưởng xã hội: tầng lớp xã hội, văn hóa và gia đình
Tầng lớp xã hội là yếu tố quan trọng của hành
vi người tiêu dùng: sẽ dựa trên nghề nghiệp và lợi tức của người thu nhập chính.
Văn hóa có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động bán hàng và marketing quốc tế, vì mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng, ảnh hưởng tới phương cách kinh doanh và
Trang 272.2.1.3 Hành vi mua hàng của khách hàng công nghiệp
Bước 1: Nhận dạng nhu cầu
Bước 2: Xác định đặc điểm mua hàng
Bước 3: Tìm kiếm nhà cung cấp
Bước 4: Nhận dạng và phân tích các báo giá
Bước 5: Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng
Bước 6: Xác định các điều khoản mua hàng phụ Bước 7: Xúc tiến các thủ tục hành chính
Bước 8: Đặt hàng
Bước 9: Giám sát và đánh giá quá trình thực hiện
Trang 282.2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của tổ chức
Người khởi xướng : là người khởi đầu quy trình mua sắm
Người sử dụng : là người thực tế dùng sản phẩm
Người quyết định : là người có quyền hạn trong việc lựa chọn nhà cung cấp, kiểu dáng.
Người gây ảnh hưởng : là những người cung cấp thông tin và đưa thêm những quy tắc quyết định xuyên suốt quy trình
Người (đi) mua : là người có quyền hạn thực hiện những dàn xếp trong hợp đồng.
Trang 29 Nhận thức được điều này, nhiều doanh nghiệp đã vượt qua những trở ngại để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xây dựng phương pháp chào hàng một cách hiệu quả
Trang 30Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.3 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
(CONCEPT OF SELLING) 2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm (Characteristic & Benefit)
2.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of Selling Operation)
2.3.3 Một số lỗi thông thường trong bán hàng
(Mistake in Selling) 2.3.4 Bài tập tình huống (Case Study)
Trang 312.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Thực tế giá trị sản phẩm mà người mua có được thấp hơn giá trị mong muốn khi mua hàng (Đặc biệt sản phẩm là nhu yếu phẩm là có xu hướng mất hoàn toàn).
Người mua sản phẩm thường hay chủ quan
Người bán sản phẩm thường tô vẽ và cường điệu lợi ích của sản phẩm
=> Phải tạo sự khác biệt trong chào – bán hàng
Trang 322.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Đặc điểm của sản phẩm:
Sản phẩm là những vật thể, một tập hợp tổng thể hữu hình hay vô hình (dịch vụ, ý tưởng …) có khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định, gồm 3 phần chính như sau:
Thành phần sản phẩm cốt lõi (thể hiện qua công dụng hay lợi ích)
Thành phần sản phẩm hiện thực (thể hiện qua đặc điểm của sản phẩm như: kiểu dáng, nhãn hiệu, bao
bì …)
Thành phần sản phẩm bổ sung (thể hiện qua những dịch vụ cộng thêm như: giao hàng, lắp đặt, bảo hành)
Trang 332.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Hữu hình : Võ chiếc điện thoại Nokia, bìa một quyển sách …
Vô hình : Các dịch vụ kèm theo khi bán sản phẩm, chất lượng … là những đặc điểm khó nhận diện và đòi hỏi người mua phải có cái nhìn liên tưởng như: dịch vụ ăn uống của một nhà hàng thì đặc điểm sản phẩm là: địa điểm nhà hàng, chỗ đỗ xe, cách bày trí món ăn, phong cách phục vụ…
Trang 34 Cà phê Trung Nguyên- sản phẩm G7
Là loại cà phê hòa tan
Đựng trong túi nilon chất lượng cao
Có nhiều kích cỡ và mùi vị
Phân phối, bán trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị và các quán cà phê thuộc hệ thống cà phê Trung Nguyên.
Đặc điểm sản phẩm nước trái cây Tigi
Đựng trong lon nhôm
Có nhiều loại phụ thuộc vào nguyên liệu trái cây làm ra
Trên bao bì (lon) có in hình loại trái cây làm nguyên liệu,
2.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Trang 352.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Lợi ích của sản phẩm:
Lợi ích của sản phẩm là công dụng của sản phẩm, là khả năng mà sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
(Cà phê, dứa, nho, bưởi, đu đủ, …)
VD: Dịch vụ trang điểm, làm đẹp : lợi ích là sự trang điểm cho bản thân, thể hiện bản thân và sự tôn trọng
Trang 362.3.1 Đặc điểm và lợi ích của sản phẩm
(Characteristic & Benefit)
Lợi ích riêng:
Tạo thêm giá trị cho sản phẩm
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm này so với sản phẩm kia
Tạo cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh.
VD: NƯỚC SUỐI LAVIE
Với khách hàng: lợi ích có được là thỏa mãn cơn khát
Với chủ cửa hàng bán lẻ là thỏa mãn lợi ích thông dụng của một bộ phận dân cư nào ở khu phố của họ và khả năng đem về lợi nhuận cho họ.
Với nhà sản xuất: làm tăng uy tín cho cửa hàng, cho người
Trang 372.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
Selling Operation)
.Trước kia: bán hàng là bán sản phẩm
.Ngày nay: bán hàng là bán lợi ích sản phẩm
.Bán hàng là một hoạt động giao tiếp
=> Người bán phải khám phá nhu cầu của đối tượng hoặc làm phát sinh nhu cầu
=> Qua đó khẳng định khả năng thỏa mãn nhu cầu hai bên
Trang 382.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
Người bán có thể trình bày những lợi ích thiết thực của sản phẩm
Khi bán hàng cần chú ý luôn biến đặc điểm của sản phẩm thành lợi ích
Đòi hỏi sự sáng tạo ở người bán hàng rất cao
Trang 392.3.2 Khái niệm hoạt động bán hàng (Concept of
Selling Operation)
Các hình thức bán hàng :
Bán lẻ : là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, không mang tính chất thương mại
Bán buôn : là hoạt động bán hàng nói chung, thường nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh doanh hay tìm kiếm lợi nhuận của khách hàng Chủ thể bán hàng gồm: các nhà phân phối, đại lý cấp 1, cấp 2
…
Bán hàng trực tiếp
Bán hàng theo hợp đồng
Bán hàng qua điện thoại
Bán hàng qua internet
Trang 402.3.3 Một số lỗi thông thường trong bán hàng
(Mistake in Selling)
.Nói nhiều – không lắng nghe đầy đủ
.Giả định nhu cầu thay vì phải khám phá
.Nói những từ ngữ kỹ thuật quá chuyên sâu
.Nói đặc điểm thay vì trình bày lợi ích sản
phẩm
.Tranh cãi với khách hàng
.Nói xấu đối thủ cạnh tranh
Trang 41Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.4 Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
(SELLING’S ROLE)
2.4.1 Ý nghĩa trong kinh doanh
2.4.2 Ý nghĩa trong cuộc sống
Trang 42KỸ NĂNG THỰC HÀNH 2.5.3 Bài tập tình huống (Case Study)
Trang 43Chương 3 CHIẾN THUẬT CHÀO HÀNG – CÁC BƯỚC BÁN HÀNG
3.1 Vai trò của một chuyên gia bán hàng
(sales expert’s role) 3.2 Chiến thuật chào hàng (tactics of
making an offer) 3.3 Các bước bán hàng (steps of selling) 3.4 Trưng bày hàng hóa (display)
Trang 443.1 VAI TRÒ CỦA MỘT CHUYÊN GIA BÁN HÀNG
(SALES EXPERT’S ROLE)
3.1.1 Vai trò của đại diện bán hàng (Sales
Representative) 3.1.2 Vai trò của Giám sát bán hàng (Sales
Supervisor) 3.1.3 Vai trò của Giám đốc bán hàng khu vực
(Area Sales Manager) 3.1.4 Vai trò của Giám đốc bán hàng miền
(Regional Sales Manager) 3.1.5 Vai trò của Giám đốc bán hàng toàn