Các ankan không phân nhánh tiếp theo được gọi tên bằng cách dùng phần nền lấy từ tiếng Hy Lạp để chỉ số lượng nguyên tử cacbon trong phân tử n kết hợp với đuôi –an để chỉ sự bão hòa
Trang 1Giáo viên hướng dẫn :
Trang 2Đồng phân quang học
Trang 3Đồng phân quang học
1 Khái niệm :
Đồng phân quang học là những đồng phân có khả năng làm lệch mặt phẳng ánh sáng phân cực( ánh sáng chỉ dao động trên một mặt phẳng nhất định) một góc sang phải(+α) hoặc một góc sang trái(-α).α) hoặc một góc sang trái(-α).) hoặc một góc sang trái(-α).α) hoặc một góc sang trái(-α).)
2 Điều kiện :
Phân tử hợp chất hữu cơ phải có yếu tố không trùng vật ảnh, mà phổ biến hơn cả là trường hợp phân tử có chứa nguyên tử cacbon bất đối Đó là nguyên tử liên kết với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau
Trang 4Đồng phân quang học
3 Danh pháp D/L
Hệ thống danh pháp D/L nói lên cấu hình tương đối, chỉ có ý nghĩa so sánh và chỉ tiện lợi đối với các hợp chất kiểu R-α).C*H(Y)-α).R’ với Y là dị tố Để xác định cấu hình tương đối của một chất, ta so sánh với glixeranđehit, những chất có cấu hình giống như d-α).glixeranđehit đều được kí hiệu bằng các chữ D, những chất có cấu hình giống như L-α).glixeranđehit được ký hiệu bởi chữ L
L(-α).)-α).glixeranđehit D(+α) hoặc một góc sang trái(-α).)-α).glixeranđehit
Trang 5NH2
CH3H
COOH
H
CH3HO
COOH
H
CH3
H2N
Trang 6Đồng phân quang học
3 Danh pháp D/L
Đối với hợp chất có nhiều C* , chẳng hạn dãy monosaccarit, người ta căn cứ vào vị trí không gian trên công thức Fisher của nhóm OH ở được đánh số lớn nhất để sắp xếp hợp chất vào dãy D hay dãy L
Dãy D Dãy L
[CHOH]n
OH
CH2OH H
CHO
[CHOH]n
H
CH2OH HO
CHO
Trang 7Bây giờ, nhìn phân tử theo hướng C*-α).d, nếu thấy
thứ tự a > b > c đi theo chiều kim đồng hồ ta nói rằng phân tử có cấu hình
R (từ La Tinh rectus có nghĩa là “phải”), trái lại nếu trình tự đó ngược với
chiều kim đồng hồ, phân tử có cấu hình S
C b
c a
d
Trang 8C b
Trang 94 Danh pháp R/S
Chú ý rằng nếu nhìn vào công thức Fisher mà d ở cạnh nằm ngang thì tại đồng phân R trình tự a > b > c lại ngược với chiều kim đồng hồ, còn tại đồng phân S thì theo chiều kim đồng hồ.Thí dụ:
R-α).glixeranđehit S-α).glixeranđehit
CHO
OH
CH2OH H
CHO
H
CH2OH HO
Trang 10H HO
H
CH2OH HO
CHO
OH H
H
CH2OH HO
CHO
H HO
Trang 11Đồng phân quang học
4 Danh pháp R/S
Ví dụ : Tên đầy đủ của D-α).glucozơ
(2R,3S,4R,5R)-α).2,3,4,5,6 -α).pentahiđroxihexanal
2R,3S,4R,5R
OH
CH2OH H
OH H
H HO
OH H
CHO
OH
CH2OH H
OH H
H HO
OH H
CHO
Trang 12Đồng phân quang học
5 Danh pháp erythro/threo
Đối với phân tử R-α).CHX-α).CHY-α).R’, đôi đối quang nào mà các nguyên tử C* có thể đưa về vị trí che khuất hoàn toàn (theo từng cặp R-α).R’, X-α).Y, H-α).H) thì được gọi là đôi đối quang erythro, đôi đối quang còn lại là threo:
R R R R
H X X H X H H X
H Y Y H H Y Y H
R’ R’ R’ R’ Đôi đối quang erythro Đôi đối quang threo
Trường hợp R=R’ và X=Y, ta chỉ có một dạng erythro gọi là đồng phân meso, cùng với đôi đối quang threo.
Trang 13H HO
H
CH2OH HO
CHO
OH H
OH
CH2OH H
CHO
OH H
H
CH2OH HO
CHO
H HO
Trang 14HO
OH
CH3H
H HO
CH3
CH3
C2H5HO
OH H
COOH
OH
CH2OH H
OH H
H HO
OH H
Trang 15HO
OH
CH3H
H HO
CH3
CH3
C2H5HO
OH H
COOH
OH
CH2OH H
OH H
H HO
OH H
CHO
OH
CH2OH H
H
H2N
COOH
Trang 16Danh pháp hidrocacbon
no, mạch hở
Trang 171 Hidrocacbon no mạch hở, không nhánh:
Theo danh pháp IUPAC, bốn ankan đầu tiên có tên gọi là metan, etan, propan
và butan Các ankan không phân nhánh tiếp theo được gọi tên bằng cách dùng
phần nền lấy từ tiếng Hy Lạp để chỉ số lượng nguyên tử cacbon trong phân tử
(n) kết hợp với đuôi –an để chỉ sự bão hòa của hợp chất no.
Tên của một số ankan (CnH2n+α) hoặc một góc sang trái(-α).2) không phân nhánh
2 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Theo danh pháp thay thế, ankan mạch nhánh được cấu thành từ một mạch
chính (hidrua nền) và các nhánh bên (nhóm thế).
Tên ankan = Tên các nhánh cùng với “locant” + Tên của hidrua nền.
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 182 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
Xác định mạch chính: Chọn mạch cacbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và
Trang 192 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
-α) Đánh số: (bằng chữ số Ả Rập): Các nguyên tử cacbon trên mạch chính xuất
phát từ đầu nào gần mạch chính để cho “locant” nhỏ nhất
Trang 202 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
Đánh số: Nếu mạch có nhiều nhánh mà cách đánh số khác nhau dẫn tới 2 bộ
“locant” khác nhau thì so sánh theo từng cặp và chọn cặp nào nhỏ hơn trong
Trang 212 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
-Xác định tên các nhánh: Sắp xếp theo trình tự chữ cái A, B, C và chọn tiền tố
về độ bội thích hợp nếu có 2 hoặc nhiều hơn 2 nhánh giống nhau
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Các nhánh đơn giản: sắp xếp theo trình tự chữ cái đầu tiên không căn cứ vào chữ cái của tiền tố về độ bội cơ bản như đi-α)., tri-α).,vv
Ví dụ: Butyl Etyl Đimetyl Propyl
Trang 222 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
-Xác định tên các nhánh:
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Các nhánh phức tạp (có nhóm thế trong nhánh): được sắp xếp theo trình tự chữ cái đầu kể cả tiền tố cơ bản về độ bội
Ví dụ: (1,2-α).đimetylpentyl) Metyl Etyl (1-α).Metylbutyl) (2-α).Metylbutyl)
Trang 232 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
-Xác định tên các nhánh:
Khi có mặt 2 nhánh phức tạp cần dùng thêm các tiền tố như bis, tris.
Ví dụ: bis (1-α).metyletyl); bis (phenyl)
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 242 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
Các bước cụ thể:
- Thiết lập tên đầy đủ
“Locant cho nhánh “ +α) hoặc một góc sang trái(-α) Tiền tố độ bội +α) hoặc một góc sang trái(-α) Tên của nhánh +α) hoặc một góc sang trái(-α) Tên hiđrua nền
2,3,5-α).trimetyl-α).4-α).propylheptan
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Viết ngay trước
tên nhánh nhánh đồng nhất Chỉ khi có >= 2 trình tự chữ cái Dạng tiền tố, Tiền tố cơ bản + hậu tố -an
Trang 252 Hidrocacbon no mạch hở, có nhánh:
6-α).isopropyl-α).2,4-α).đimetyloctan
3-α).Etyl-α).4,4-α).bis(1-α).metyletyl)heptanHoặc 3-α).Etyl-α).4,4-α).điisopropylheptan
CH3-CH2
CH3-CH2-CH-C-CH2-CH2-CH3
CH(CH3)2CH(CH3)2
Trang 263 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.1 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 1:
Định nghĩa: Khi loại bớt một nguyên tử H ra khỏi phân tử ankan ta được
các nhóm hidrocacbon no hóa trị 1, gọi chung là ankyl
Cách gọi tên: có 2 cách gọi tên
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Đổi hậu tố “-an” của ankan thành “-yl”.
Trong nhóm có mạch nhánh thì chọn mạch dài nhất kể từ nguyên tử
cacbon mang hóa trị tự do (đánh số 1) làm mạch chính rồi gọi tên nhóm theo danh pháp thay thế
CH3-α).CH2 -α).CH3: Propan CH3-α).CH2 -α).CH2-α).Propyl
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 273 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.1 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 1:
CH3-α).CH2-α).CH2-α).CH-α).CH3 : 1-α).metylbutyl
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Thêm hậu tố “-yl” vào tên ankan kèm theo “locant”cho hóa trị tự do
Đánh số toàn mạch cacbon sao cho “locant” đó có giá trị tối thiểu Cách gọi này thường dùng cho các nhóm có cấu tạo phức tạp (chứa nhiều liên kết kép, nhiều vòng,…) và các nhóm đa hóa trị
CH3-α).CH2-α).CH2-α).CH-α).CH3 : pentan-α).2-α).yl
CH3-α).CH2 -α).CH2-α) : Propan-α).1-α).yl
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 283 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.1 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 1:
Chú ý: Một số tên nửa hệ thống của các nhóm hóa trị 1 được IUPAC lưu
Trang 293 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.2 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 2:
Định nghĩa: Khi loại bớt hai nguyên tử H ra khỏi phân tử ankan ta được các
nhóm hidrocacbon no hóa trị 2
Cách gọi tên:
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Nếu hai hóa trị tự do dùng để tạo liên kết đôi thì đổi hậu tố –an của hiđrua nền thành –yliđen hoặc thêm –yliđen vào tên hiđrua nền kèm theo “locant”cho
hóa trị tự do
CH3-α).CH3 Etan CH3-α).CH= Etyliđen hay Etanyliđen
CH3-α).CH2-α).CH2-α).CH3: Butan CH3-α).CH2-α).CH2-α).CH= Butyliđen; Butan-α).1-α).yliđen
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 303 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.2 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 2:
Cách gọi tên:
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Hai hóa trị tự do dùng để tạo 2 liên kết đơn thì thêm hậu tố –điyl, có kèm theo
“locant” vào tên hiđrua nền.
CH3-α).C-α).CH3 : Propan-α).2,2-α) điyl CH3-α).CH-α).CH2-α).CH2-α) : Butan 1,3-α) điyl
Các nhóm (gốc) hóa trị 2 có công thức chung -α).[CH 2 ] n -α) thì tên của chúng còn được
gọi theo cách: Thêm tiền tố về độ bội vào “metylen”, trừ trường hợp n=1 và n=2
Ví dụ: -α).CH2-α) Metylen; -α).CH2-α).CH 2-α) Etylen; -α).[CH 2]3-α) Trimetylen;
-α).[CH 2]5-α) Pentametylen
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 313 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.3 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 3 và cao hơn:
+α) hoặc một góc sang trái(-α) Các nhóm (gốc) hóa trị ba gồm:
-α) Ba hóa trị tự do riêng rẽ có hậu tố là “ triyl ”
-α).CH 2 -α).CH-α).CH 2 -α) Propan-α).1,2,3-α) triyl CH 3 -α).CH 2 -α).C-α) Propan-α).1,1,1-α) triyl
-α) Hóa trị tự do dùng để tạo liên kết ba có hậu tố là“ ylidin ”
Trang 323 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.3 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 3 và cao hơn:
Cách gọi tên:
Bốn hóa trị tự do riêng rẽ có hậu tố là “ tetrayl ” Bốn hóa trị tự do dùng để tạo
một liên kết đơn và một liên kết ba có hậu tố là “ylylidin”, tạo hai liên kết đôi là
“điyliden” và tạo hai liên kết đơn và một liên kết đôi là “điylyliden”
-α).CH2-α).C-α).CH2-α) =CH-α).CH2-α).CH2-α).CH=
Propan-α).1,3-α).điyl-α).2-α).yliđen Butan-α).1,4-α).điyliđen
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 333 Nhóm (gốc) hidrocacbon no:
3.3 Nhóm (gốc) hidrocacbon no hóa trị 3 và cao hơn:
Cách gọi tên:
Các nhóm có hóa trị cao hơn cũng được gọi tên theo cách tương tự
Trường hợp có các liên kết tự do khác nhau ở trong cùng một nhóm thì
Ví dụ : -α).CH2-α).CH2-α).CH= : Propan-α).1-α).yl-α).3-α).yliđen
≡C-α).CH2-α).CH2-α).CH2-α) : Butan-α).1-α).yl-α).4-α).yliđin
≡C-α).CH2-α).CH2-α).CH= : Butan-α).1-α).yliđen-α).4-α).yliđin
Danh pháp hidrocacbon no mạch hở
Trang 35Danh pháp hidrocacbon không no, mạch hở
Trang 361 Hidrocacbon không no có một hay nhiều liên kết đôi
Mạch chính của hiđrocacbon là mạch có chứa nhiều nối đôi nhất, dài nhất, được đánh số xuất phát từ đầu nào có thể cho “locant” nhỏ nhất, trước hết là cho nối đôi
Tên của hi đro cacbon xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố -α).an
thành –en (1 nối đôi), -α).ađien (2 nối đôi), -α).atrien (3 nối đôi)… kèm theo locant cho vị trí từng nối đôi đó
Trang 372 Hidrocacbon không no có một hay nhiều liên kết ba
Mạch chính của hiđrocacbon là mạch có chứa nhiều nối ba nhất, dài nhất, được đánh số xuất phát từ đầu nào có thể cho “locant” nhỏ nhất, trước hết là cho nối ba
Tên của hi đro cacbon xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố -α).an
thành –in (1 nối đôi), -α).ađiin (2 nối đôi), -α).atriin (3 nối đôi)…kèm theo locant cho
Trang 383 Hidrocacbon không no chứa đồng thời liên kết đôi và liên
kết ba
Mạch chính của hiđrocacbon là mạch có chứa nhiều liên kết bội nhất, dài nhất, nhiều nối đôi nhất, được đánh số sao cho “locant” của liên kết bội là thấp nhất Khi cần lựa chọn thì ưu tiên để cho liên kết đôi “locant” nhỏ hơn
Tên của hi đro cacbon xuất phát từ tên của ankan tương ứng, thay hậu tố
-α).an thành –enin (1 nối đôi, 1 nối ba), -α).ađienin (2 nối đôi, 1 nối ba), -α).enđiin (1 nối đôi, 2 nối ba)…kèm theo locant cho vị trí từng liên kêt bội đó
Danh pháp hidrocacbon không no mạch hở
Trang 393 Hidrocacbon không no chứa đồng thời liên kết đôi và liên kết ba
3,4-α).đipropylhexa-α).1,3-α).đien-α).5-α).in 5-α).etinylhepta-α).1,3,6-α).trien
Danh pháp hidrocacbon không no mạch hở
1 2 3 4 5 6 5 4 3 2 1
5 4 3 2 1
6 5 4 3 2 1
6 7
Trang 41n Công thức Tên