1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiet bi XQuang y te

67 731 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chẩn đoán X- Quang: thông qua các hình ảnh thu được bằng phương pháp chiếu, chụp X- Quang, các y bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh của bệnh nhân dựa vào các hình ảnh này..  Hệ thống tạo ản

Trang 1

CÁC THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN HÌNH

ẢNH VÀ ĐIỀU TRỊ TRONG Y TẾ

SOLUTIONS FOR MEASUREMENT AND MEDICAL FIELDS

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 01

KS NGUYỄN VĂN ĐỊNHCÔNG TY MICO HITECH

Trang 3

Hai loại X- Quang chính trong y tế

1.1

Ứng dụng chủ yếu của TB X-Quang

1.2

Trang 4

 Trong lĩnh vực y tế, máy X–quang giữ vai trò quan

trọng trong chẩn đoán và điều trị

 Máy X-quang giúp cho y bác sĩ chẩn đoán bệnh

một cách dễ dàng, chính xác và nhanh chóng Nó

được sử dụng rộng rãi và phổ biến trên khắp cả nước,

bất cứ bệnh viện lớn hay nhỏ, từ trung ương đến địa

phương.

 Việc phân chia máy X-Quang dựa trên nhiều yếu

tố khác nhau và tùy theo các ứng dụng.

Trang 5

Chẩn đoán X- Quang: thông qua các hình ảnh

thu được bằng phương pháp chiếu, chụp X- Quang,

các y bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh của bệnh nhân dựa

vào các hình ảnh này.

Điều trị X- Quang: X quang can thiệp hay X

quang điều trị cho phép xác định chính xác vị trí chọc

dò sinh thiết, dẫn lưu các nang, ổ áp xe, tụ dịch, nong

Trang 6

Các bộ phận trong máy X - Quang

2.1

Thu và tạo ảnh trong TB X-Quang

2.2

Trang 7

 Máy X – Quang có 04 bộ phận sau:

Trang 8

 Máy X – Quang có 04 bộ phận sau:

- Bóng X – Quang

Hình 01 : Bóng X - Quang

Trang 9

 Máy X – Quang có 04 bộ phận sau:

- Bảng điều khiển

Hình 02 : Bảng điều khiển

Trang 10

 Máy X – Quang có 04 bộ phận sau:

- Bộ phận biến thế

Hình 03 : Bộ phận biến thế

Trang 11

 Máy X – Quang có 04 bộ phận sau:

- Bộ phận biến thế

Hình 04 :Biến thế trong máy X-Quang

Trang 12

 Máy X – Quang có 04 bộ phận sau:

- Bộ phận giữ phim

Hình 05 : Bộ phận giữ phim

Trang 13

Hệ thống tạo ảnh X- Quang bao gồm:

- Màn huỳnh quang tăng sáng hay bìa tăng sáng (X- Quang tăng sáng truyền hình)

- Phim X- Quang

- X – Quang vi tính hóa (CR – Computed Radiography)

- X – Quang kỹ thuật số trực tiếp (DR – Direct (Digital) Radiography).

Hình 06 : Film và ảnh hiển thị kỹ thuật số

Trang 14

Hệ thống tạo ảnh X- Quang bao gồm:

- Màn huỳnh quang tăng sáng hay bìa tăng sáng (X- Quang tăng sáng truyền hình):

Gồm 2 tấm bìa cứng có phủ một lớp tinh thể huỳnh quang được đặt trong cassette đựng phim Khi tia X đi qua hai bìa này sáng lên như một màn hình huỳnh quang nhỏ, và hình ảnh ghi lại trên phim phần lớn là do ánh sáng của bìa phát ra hơn là do tia X tác dụng trực tiếp lên.

 Bìa tăng sáng gồm có 03 loại:

- Loại LS (low speed)

- Loại MS (medium speed)

- Loại HS (high speed)

Trang 15

phim X quang giữa dùng tia X trực

tiếp và dùng bìa tăng sáng:

- Liều chiếu trong sử dụng bìa tăng sáng

thấp hơn nhiều so với sử dụng film và cho

kết quả ảnh như như nhau.

Hình 07 : So sánh X – Quang film và X – Quang dùng bìa tăng

sáng

Trang 16

Hệ thống tạo ảnh X- Quang bao gồm:

- Phim X- Quang:

- Nền phim (base): thuờng làm bằng polyester, có dộ

dày khoảng 150µm

-Lớp nhu tuong (emulsion): có dộ dày khoảng 150-300

µm Gồm có: 40%bromua bạc (AgBr) và 60% gelatin Ðây

là phần co bản ghi lại hình ảnh trên

phim.

- Lớp bảo vệ (supercoat): ở ngoài cùng có nhiệm vụ

chống do, trày xuớc phim.

Hình 08 : Cấu trúc và HA X – Quang film

Trang 17

Hệ thống tạo ảnh X- Quang bao gồm:

- X – Quang vi tính hóa (CR – Computed Radiography)

Hình 9: Thu ảnh X – Quang vi tính hóa

Trang 18

Hệ thống tạo ảnh X- Quang bao gồm:

- X – Quang kỹ thuật số trực tiếp (DR – Direct (Digital) Radiography).

 Ảnh được tạo ra trực tiếp không qua thiết bị đọc ảnh như CR

 Điều này được thực hiện là do cấu tạo đặc biệt của đầu dò:

Gồm những ô đơn vị được cấu tạo bằng các Transistor, hoặc các diode làm từ vật liệu bán dẫn.

Trang 19

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ảnh X- Quang:

 Yếu tố kỹ thuật:

- kV (hiệu điện thế)

- MAS (Miliampere x Second)

- Khoảng cách tiêu diểm phim (Focal film distance)

- Thời gian chụp phim (S)

Trang 20

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ảnh X- Quang:

 Phóng xạ khuếch tán:

Ðể giảm thiểu PXKT ta dùng:

- Mành =Luới lọc tia (Grid)

- Thiết bị hạn chế chùm tia X.

Trang 26

X – Quang chẩn đoán

3.1

Các TB X – Quang chẩn đoán

3.2

Trang 27

y học nhằm khám phá các cấu trúc của cơ thể con nguời, được thể hiện bằng những hình ảnh theo qui ước Cho đến nay, ngành chẩn đoán hình ảnh bao gồm những kỹ thuật chính: X-Quang, Siêu âm, X-Quang cắt lớp điện toán (CT scanner – computed tomography scanner), Cộng hưởng từ (MRI – magnetic resonance imaging) và Y học hạt nhân.

 X - Quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đầu tiên được ứng dụng từ những năm đầu của thế kỷ XX, ứng dụng tia X do nhà vật lý học Roentgen khám phá vào năm 1895 Kỹ thuật này từ khi ra đời, đã thống trị ngành chẩn đoán hình ảnh trong một thời gian dài hơn nửa thế kỷ và vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán cho đến ngày nay Vì vậy mà trước đây, ngành chẩn đoán hình ảnh có tên gọi là ngành X - quang.

Trang 28

- Thiết bị chụp X- quang thông thường (X- Quang tổng hợp)

Trang 29

Tổng quan X – Quang điều trị

Trang 30

- Hệ thống chụp cắt lớp điện toán (CT Scanner)

SPECT/CT,…trong chẩn đoán và điều trị ung thư

Trang 31

Lịch sử các thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính trên thế giới:

- Năm 1972, G.N Hounsfield giới thiệu máy chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đầu tiên ở Anh Chụp 1 quang ảnh mất 72 giờ.

- Năm 1987, thế hệ máy chụp CLVT xoắn ốc đầu tiên (spiral CT scanner)

ra đời giúp tái tạo hình ảnh trên các lớp cắt đứng dọc và ngang, thay vì chỉ ở các lớp cắt ngang Chụp khoảng 1 giây/ 1 lớp cắt.

- Năm 2003, ra đời máy chụp CLVT 64 dãy đầu tiên, giúp tái tạo hình ảnh dưới 1mm.

- Năm 2005, máy chụp CLVT 2 nguồn đầu tiên được sản xuất.

- Năm 2008, ra đời máy chụp CLVT 2 nguồn thế hệ thứ hai (defenition flash).

- Hiện nay đã ra đời các máy 128 dãy, 256 và 320 dãy (ra đời tháng

7-2011, bệnh viện 108 lắp đặt tháng 2-2012)

Trang 32

hiệu (detectors), được đặt trong một khoang máy hình tròn (gantry) ở vị trí

đối diện nhau và có thể quay quanh cơ thể bệnh nhân Bóng phát tia X được

coi là “trái tim” của máy Một chùm tia X rất hẹp phát ra từ bóng, xuyên qua

một phần cơ thể và được bộ phận thu nhận tín hiệu tiếp nhận Bộ phận tiếp

nhận này bao gồm một hay nhiều dãy đầu thu, được cấu tạo bằng các tinh

thể nhấp nháy hay các buồng ion hóa, cho phép lượng hóa sự suy giảm của

tia X sau khi đi qua cơ thể Độ nhạy của các đầu thu cao hơn rất nhiều so với

phim X-quang Hệ thống máy tính sẽ biến đổi các thông tin lượng hóa này

thành hình ảnh Cơ quan hay tổ chức nào của cơ thể có mức độ cản tia nhiều

(xương, răng, sỏi, vôi hóa, máu xuất huyết ) sẽ màu tối (mỡ, dịch, phổi,

khí ) Hình 1:Nguyên lý của máy CT có

64 dãy đầu thu, bề rộng của một dãy đầu thu là 0,5 mm, chiều dài của toàn bộ detectors là 32 mm.

https://www.youtube.com/watch?

v=4YxlC1jk2P0

Trang 34

dùng để chỉ các máy CT có thể chụp theo chế độ

xoắn Cho đến thời điểm hiện nay, tất cả các máy CT

đều có thể đồng thời chụp theo hai chế độ: Cắt trục (axial) và cắt xoắn ốc Cắt trục là khi bóng quay, bàn di chuyển từng nấc và bóng sẽ phát tia khi bàn dừng chuyển động Chế độ cắt trục thường phục vụ cho các

kỹ thuật xạ trị, GammaKnife và CyberKnife với mục đích

là hình ảnh sau chụp có độ chính xác cao, không chịu ảnh hưởng của chuyển động bệnh nhân

 Hình: Chụp CT xoắn ốc

Trang 35

nấc chuyển động của bàn, bắt đầu từ đỉnh cho tới đáy của cơ quan thăm khám, bờ ngoài của hình ảnh dựng 2D hay 3D có dạng bậc thang (hình 3) Cắt xoắn ốc là khi bóng quay và phát tia, bàn di chuyển liên tục, quỹ đạo của bóng so với cơ thể bệnh nhân là một đường xoắn ốc, tương tự như việc gọt vỏ một quả bưởi (hình 2)

Ưu điểm của cắt xoắn ốc là tốc độ chụp nhanh hơn, khắc phục được nhiễu ảnh do cử động (hô hấp, nhu động ), đường ranh giới của hình ảnh dựng liên tục, không bị mấp mô

 Hình: Chụp CT xoắn ốc

Trang 36

máy CT một lát cắt (single-slice CT) hay một dãy đầu thu Máy có cấu hình thấp nhất hiện nay là CT hai dãy đầu thu (dual-slice CT) và trong tương lai gần sẽ chỉ sản xuất CT 4 dãy đầu thu trở lên Công nghệ chế tạo CT phát

triển theo hai hướng: (1) Tăng số lượng dãy đầu thu để tăng tốc độ

chụp, ví dụ như các hãng Philips, Siemens, GE đã cho ra đời máy CT

128 dãy đầu thu, Toshiba có CT 320 dãy Máy CT chụp nhanh nhất hiện

nay cho phép chụp tim và mạch vành trong một nhịp đập, chụp toàn bộ não

và tưới máu não trong một vòng quay của bóng (0,35 giây), (2) Tăng số

lượng nguồn phát tia (từ một nguồn trở thành hai nguồn), loại máy này

cho phép chụp với hai mức năng lượng khác nhau, cho ra hai loại ảnh và sau đó có thể chồng hình lên nhau.

 Nếu căn cứ vào số lượng dãy đầu thu mà phân loại máy CT thì sẽ có rất nhiều loại Tuy nhiên, theo Fergus V.Coakly và Bonnie N Joe, Khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Đại học Tổng hợp San Francisco, California, Hoa Kỳ thì máy

CT được chia thành 3 nhóm chính sau đây, dựa vào ứng dụng lâm sàng:

Trang 37

ngực, bụng và tứ chi CT 4 dãy vẫn dùng để chụp mạch nhưng chất lượng hình ảnh không cao như CT 16 hay 64 dãy.

 CT 16 dãy đầu thu: Dùng để chụp cho tất cả các bệnh lý thông thường, ngoài ra ưu thế chụp cho các mạch máu

ngoài tim

 CT ≥64 dãy đầu thu: Được dùng cho mọi ứng dụng của CT nhờ tốc độ chụp cao, đặc biệt ưu thế trong chẩn đoán

bệnh lý tim và mạch vành, chụp các cơ quan chuyển động như phổi, đường ống tiêu hóa, chụp tưới máu (não, gan, thận) hoặc bệnh nhân đa chấn thương (cần phải chụp nhanh, nhiều cơ quan một lúc và bệnh nhân giãy giụa) Để chụp được tim và mạch vành, máy cần phải chọn hai thời điểm trùng nhau để chụp: (1) Thời điểm tim ngừng đập (giai đoạn tâm trương), (2) Thời điểm thuốc cản quang ngấm tối đa vào tim và mạch vành

Trang 38

- Các bệnh lý khác của phổi, trung thất, thành ngực,… (như CLVT thông thường)

2 Chỉ định trong tổn thương não

- Thiếu máu não giai đoạn sớm

- Tưới máu của các khối u não

- Các dị dạng mạch máu…

- Các bệnh lý sọ não khác như CLVT thông thường: xuất huyết, viêm, u,… đặc biệt có thể tính được thể tích khối máu

tụ trong nhu mô não

Trang 39

thể từ sọ não tới các mạch máu chi trên và dưới hai bên

- Nghi ngờ hội chứng ĐM vành (nguy cơ trung bình và thấp)

- Đánh giá tình trạng mạch vành ở những BN sợ chụp mạch theo phương pháp truyền thống

Trang 40

- Sau test gắng sức (stress test) mà kết quả lâm sàng không tương xứng

- Sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành đánh giá cầu nối (bypass graft)

- Sau nong hay đặt stent mạch vành

- Theo dõi những tổn thương trên BN đã được chụp mạch vành trước đó

- Theo dõi thường niên những BN sau ghép tim

- Đánh giá những bất thường mạch vành bẩm sinh

* Trẻ em: Nghi ngờ các bệnh lý tim bẩm sinh, các bất thường mạch vành như dò vành, các bất thường xuất phát, bệnh Kawasaki,…

5 Chỉ định chụp CT 64 dãy trong bệnh lý tim bẩm sinh: tim bẩm sinh phức tạp như tứ chứng Fallot, thất phải hai

đường ra, tuần hoàn bàng hệ chủ-phổi phức tạp, bất sản động mạch phổi, thất trái độc nhất, hẹp eo động mạch chủ, đứt đoạn động mạch chủ, phình động mạch vành, còn ống động mạch

Trang 41

Ưu điểm chung: thời gian khảo sát rất nhanh

· Sọ não: chấn thương, viêm, u,…

· Lồng ngực: các khối ở phổi, trung thất, xơ phổi, giãn PQ…

· Ổ bụng: bệnh lý gan mật (u, chấn thương, vàng da tắc mật,…) tụy, lách, hai thận, bàng quang…; bệnh lý ống tiêu hóa (viêm, u…), các khối u trong ổ bụng

· Tiểu khung: các u buồng trứng, tử cung,…

· CLVT trong ORL: viêm xoang, u vùng hàm mặt, k vòm…, CLVT xương đá: chấn thương, viêm, xốp xơ,

· CLVT mắt: các u hốc mắt - hậu nhãn cầu, FCC, lồi mắt CRNN…

Trang 42

+ Bệnh nhân suy thận mãn (không thể tiến hành chạy thận sau chụp), suy chức năng gan nặng.

+ Dị ứng nặng thuốc cản quang

+ Sốt cao mất nước nặng.

- Bệnh nhân có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu (trong giai đoạn phôi các tế bào non, đang phân chia rất nhạy cảm với tia X, nếu chụp X-quang hay CT trong giai đoạn này có thể làm xuất hiện các dị tật của thai nhi.)

- Bệnh nhân có nguy cơ cao phải hành thông tim ngay sau chụp mạch

- Vôi hóa mạch vành diện rất rộng (tổng điểm vôi hóa >1000 điểm) do nhiễu ảnh của vôi

- Loạn nhịp tim hoàn toàn.

Trang 43

 CT khó phát hiện được các tổn thương sụn khớp (ở khớp háng, gối, cổ bàn chân, vai, khuỷu, cổ bàn

tay ) và dây chằng CT có giá trị thấp trong chẩn đoán tổn thương tủy sống.

 Do hoạt động trên nguyên lý đo tỷ trọng nên những cơ quan có cùng mật độ và nằm cạnh nhau sẽ khó

phân biệt ranh giới trên hình ảnh CT, ví dụ như hạch di căn ung thư nằm lẫn trong tổ chức phần mềm hay các tổn thương đặc ở vùng cổ nằm lẫn trong cơ.

 Độ phân giải hình ảnh của CT không cao như MRI, đặc biệt đối với tổ chức phần mềm, do đó CT khó

chẩn đoán các tổn thương có kích thước nhỏ, ví dụ tổn thương xơ hóa rải rác trong não, nhồi máu thân não, tổn thương não trong bệnh đái tháo đường Tổn thương não ở vùng nền sọ cũng khó chẩn đoán

do nhiễu ảnh (artifact).

Trang 44

bệnh nhân chịu một liều tia là 0,1 mSv, trong khi đó chụp một lần CT ≥ 64 dãy, liều tia có thể lên đến 5 mSv, tức là gấp 50 lần so với chụp X-quang thông thường Hiện nay có những thông báo, phụ

nữ trước đây đã chụp mạch vành bằng máy CT 64 dãy có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn nhóm người bình thường.

 Theo ước tính của Trường Cao đẳng Hoàng gia Đào tạo Chuyên gia Chẩn đoán Hình ảnh Úc và New Zealand tỷ lệ ung thư tăng lên 0,04% đối với bệnh nhân được chụp CT 64 lát cắt 1 lần/1 năm.

Trang 45

thời gian khảo sát dài: từ 8-10 chuyển đạo của tim (khoảng R-R) với thời gian nhịn thở từ 8-12 giây.

 Để thu được hình ảnh mạch vành tốt, nhịp tim trung bình <65 lần/phút, do đó phải dùng thuốc hạ

nhịp tim → không thể chụp được với các trường hợp chống chỉ định thuốc hạ nhịp beta blocker, các trường hợp nhịp cao sau khi đã sử dụng thuốc hạ nhịp tim.

 Nhiễu ảnh do chuyển động của tim, của hô hấp.

 Liều chiếu xạ cao: từ 8-25 mSv.

 Sử dụng nhiều thuốc cản quang: để tăng độ tập trung thuốc, hạn chế đánh giá các mạch nhỏ (đặc

biệt các nhánh ĐM vành ở xa đk <1.5 mm).

Trang 46

U đại tràng sigma di căn hạch trên MSCT 64 slice MSCT động mạch chi dưới

Trang 47

thuật chụp quét định khu vi tính hoá Nói một cách dễ hiểu hơn, đây là kỹ thuật dùng nhiều tia X quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để được một hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều bộ phận cần chụp.

 So với kỹ thuật chụp X quang trước đây, CT Scanner là một thành tựu vượt bậc trong chẩn đoán hình ảnh giúp ích đắc lực cho thầy thuốc trong chẩn đoán, tiên lượng bệnh và do đó mang lại lợi ích không cần bàn cãi cho người bệnh Ngành y tế nước ta đã mau chóng đầu tư trang bị máy và đào tạo nhân lực đủ trình độ để đáp ứng đòi hỏi nâng cao chất lượng chẩn đoán.

CT Scanner có những ứng dụng tiện ích sau: phát hiện khối u, dị dạng

mạch máu não, khối máu tụ giập não, chảy máu, thiếu máu, phù não trong chuyên khoa thần kinh sọ não Cũng có thể phát hiện khối u, dị dạng, phồng lóc động mạch trong lồng ngực Tương tự như vậy, chụp cắt lớp vùng bụng dễ dàng phát hiện những khối u, ổ ápxe, những hình ảnh bệnh lý khác trong ổ bụng hay trong khung chậu

Ngày đăng: 02/12/2016, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “hồ chứa thuốc cản quang” trong khối tụ máu gan phải (hình trên). X -quang chọn lọc  động mạch gan phải (đầu mủi tên) ghi nhận có hình ảnh thuốc cản quang thoát mạch ở các nhánh - Thiet bi XQuang  y te
nh ảnh “hồ chứa thuốc cản quang” trong khối tụ máu gan phải (hình trên). X -quang chọn lọc động mạch gan phải (đầu mủi tên) ghi nhận có hình ảnh thuốc cản quang thoát mạch ở các nhánh (Trang 5)
Hình 01 : Bóng X - Quang - Thiet bi XQuang  y te
Hình 01 Bóng X - Quang (Trang 7)
Hình 02 : Bảng điều khiển - Thiet bi XQuang  y te
Hình 02 Bảng điều khiển (Trang 9)
Hình 03 : Bộ phận biến thế - Thiet bi XQuang  y te
Hình 03 Bộ phận biến thế (Trang 10)
Hình 04 :Biến thế trong máy X-Quang - Thiet bi XQuang  y te
Hình 04 Biến thế trong máy X-Quang (Trang 11)
Hình 05 : Bộ phận giữ phim - Thiet bi XQuang  y te
Hình 05 Bộ phận giữ phim (Trang 12)
Hình 06 : Film và ảnh hiển thị kỹ thuật số - Thiet bi XQuang  y te
Hình 06 Film và ảnh hiển thị kỹ thuật số (Trang 13)
Hình 07 : So sánh X – Quang film và  X – Quang dùng bìa tăng - Thiet bi XQuang  y te
Hình 07 So sánh X – Quang film và X – Quang dùng bìa tăng (Trang 15)
Hình 08 : Cấu trúc và HA X – Quang film - Thiet bi XQuang  y te
Hình 08 Cấu trúc và HA X – Quang film (Trang 16)
Hình 9: Thu ảnh X – Quang vi tính hóa - Thiet bi XQuang  y te
Hình 9 Thu ảnh X – Quang vi tính hóa (Trang 17)
Hình ảnh thu được từ DSA, cung cấp cho các bác - Thiet bi XQuang  y te
nh ảnh thu được từ DSA, cung cấp cho các bác (Trang 56)
Hình chụp Dị dạng động  tĩnh mạch não DSA - Thiet bi XQuang  y te
Hình ch ụp Dị dạng động tĩnh mạch não DSA (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w