và 1 liên kết pi π Có 1 liên kết đơn xích-ma : σvà 2 liên kết pi πNhững phân tử gồm hai nguyên tử, thơng thường khơng cĩ sự lai hĩa obitan Xét một số phân tử khác... KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI
Trang 1Mong sự đóng góp ý kiến Gửi về
vemonhoahoc@yahoo.com.vn
Trang 4và 1 liên kết pi π Có 1 liên kết đơn xích-ma : σ
và 2 liên kết pi πNhững phân tử gồm hai nguyên tử, thơng thường khơng cĩ sự lai hĩa obitan
Xét một số phân tử khác
Trang 5H2O H + O + H H O
H
4H + C H C H
H
H – N – H H
H – C – H H H
Trang 6I KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
H H
H
Trong phân tử mêtan các liên kết như nhau
chứng tỏ cĩ sự đồng nhất các obitan tham gia liên kết
Trang 7 Nguyên nhân sự lai hóa:
các obitan ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dáng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
Lai hóa obitan
là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan để được cùng số obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
Trang 8II CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
Trang 9Trạng thái cơ bản Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p tạo thành 2 obitan lai hoá sp giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
gĩc xa nhất tạo thành giữa hai obitan:180o
Trang 101 lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
Trạng thái cơ bản Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p tạo thành 2 obitan lai hoá sp giống hệt nhau
Trang 11Trạng thái cơ bản Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
gĩc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:180o
Trang 12Phân tử dạng tam giác
120o
-B-H -B-H
H
Trang 133 lai hóa sp 3 CH 4
H H
H
Trang 14• Trạng thái cơ bản
Trang 15CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
Trang 16N 1s 2 2s 2 2p 3
H-N-H
H
Trang 17Phân tử dạng tháp đáy tam giác
Trang 18O 1s 2 2s 2 2p 4
Trang 19H 2 O
Phân tử dạng góc
Trang 20Kiểu
lai
hoá
Số obitan lai hoá mới tạo thành
Phân bố không gian của các obitan lai hoá
Hướng về ba đỉnh của tam giác đều
Hướng về bốn đỉnh của tứ diện đều
Số obitan lai hoá = số lk xích ma + số đôi e tự do
Phân tử Hình dạng phân tử
H-Be-H Đường
thẳng
H-B-H H
tam giác đều
tứ diện đều
H H-C-H H
Góc giữa hai obitan lai hoá
180 o
120 o
109 o 28
Trang 24Viết CTCT , cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử lưu huỳnh,
cacbon và hình dạng phân tử :