1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiêu chảy cấp ở trẻ

51 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 7,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các nước đang phát triển, người ta ước tính tới 1,3 ngàn triệu lượt trẻ bị tiêu chảy và 4 triệu trẻ dưới 5 tuổi hàng năm chết vì bệnh tiêu chảy, 80% tử vong do tiêu chảy xảy ra ở trẻ d

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

A MỤC TIÊU

1 Kể được các nguyên nhân gây ỉa chảy ở trẻ em

2 Chẩn đoán được mức độ mất nước trước một bệnh nhi bị

tiêu chảy

3 Điều trị ỉa chảy ở trẻ em

4 Phòng bênh tiêu chảy ở trẻ em

Trang 3

MỞ BÀI

Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong cho trẻ em Ở các nước đang phát triển, người ta ước tính tới 1,3 ngàn triệu lượt trẻ bị tiêu chảy và 4 triệu trẻ dưới 5 tuổi hàng năm chết vì bệnh tiêu chảy, 80% tử vong do tiêu chảy xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi, nguyên nhân chính gây tử vong của tiêu chảy cấp là do cơ thể bị mất nước và điện giải Tiêu chảy cũng là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của trẻ

Trang 4

- Đây là bệnh đứng hàng thứ hai trong

các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em.

- Ở Việt Nam hàng năm có gần 7000 bệnh nhi phải nhập viện

Trang 5

-Câu 1: Bà mẹ nói với cán bộ y tế điều gì về con của mình?

Câu 2: Nội dung cuộc phỏng vấn nói về vấn đề gì?

 Tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước trên 3 lần trong ngày (24 giờ)

 Tiêu chảy cấp là thời gian tiêu chảy không quá 14 ngày

Tiêu chảy kéo dài là thời gian tiêu chảy trên 14 ngày

Trang 6

NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 7

II/ DỊCH TỄ HỌC

1 Đường lây: Đường phân -> miệng

2 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy:

- Tuổi:

/ Hầu hết bệnh sảy ra trong 2 năm đầu sau đẻ ./ Nhóm tuổi mắc bệnh cao nhất là 6 - 11 tháng ./ Khi trẻ mới tập ăn sam

- Thể trạng suy dinh dưỡng:

Trang 8

Yếu tố vật chủ

Trẻ đẻ non, đẻ yếu

Tình trạng suy dinh

dưỡngTrẻ dưới 2 tuổi dễ bị

tiêu chảy

Trang 9

* Tính chất mùa : Có sự khác biệt theo mùa và theo địa dư.

- Ở vùng ôn đới: Tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra cao nhất vào mùa nóng; Tiêu chảy do virus thường xảy ra cao nhất vào mùa đông.

- Ở vùng nhiệt đới: Tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra cao nhất vào mùa mưa và nóng

II/ DỊCH TỄ HỌC

Trang 10

II/ DỊCH TỄ HỌC

* Do tập quán ăn uống

- Trẻ bú chai rễ bị tiêu chảy.

- Trẻ ăn sam thức ăn bị ô nhiễm rễ bị tiêu chảy.

- Nước uống bị nhiễm bẩn.

- Vệ sinh chất thải không đảm bảo

Trang 11

Tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy

Bú bình, ăn nhân tạo

không đúng

Vệ sinh cá nhân, vệ

sinh ăn uống kém

Trang 12

3 Bệnh tiêu chảy có thể gây ra thành vụ dịch (Như dịch

tả, dịch lị)

4 Tác nhân gây bệnh.

+ Do virus:

- Rotavirus là tác nhân chính gây bệnh ỉa chảy nặng và

đe doạ đến tính mạng của trẻ dưới 2 tuổi.

- Adenovirus cũng gay ỉa chảy.

II/ DỊCH TỄ HỌC

Trang 14

Rota virus Norwalk virus Adeno virus

Trang 15

Vi khuẩn

E.coli Shigella Tụ cầu

trùng

Phẩy khuẩn tả

Trang 16

Ký sinh trùng

Trang 17

Nấm Candida albicans

Trang 18

Nhiễm khuẩn ngoài ruột

Sởi Viêm tai giữa

Trang 19

Sử dụng kháng sinh không hợp lý

Trang 20

Triệu chứng tiêu hoá

Trang 21

III/ TRIỆU CHỨNG

1 Triệu chứng lâm sàng.

1.1 Triệu chứng cơ quan tiêu hoá và toàn thân.

- Tiêu chảy xảy ra đột ngột, phân lỏng nhiều nước, nhiều lần 10 - 15 lần/ngày

- Nôn: Nôn thường xảy ra trường hợp tiêu chảy do rotavirus hoặc do tụ cầu

- Biếng ăn: Trẻ biếng ăn hay uống nước

Trang 22

1.2 Triệu chứng về mất nước

* Khai thác bệnh sử: Số lần, số lượng, tính chất nôn, phân thời gian bị bệnh có được bù nước không ? Bằng dịch gì ?

* Toàn trạng

- Khát nước quan sát trẻ uống nước

- Mắt có trũng không (cần hỏi lúc bình thường có trũng không)

Trang 24

- Soi phân: Tìm nguyên nhân gây bệnh.

- Cây phân: Thường ít giá trị chẩn đoán và điều trị vì kết quả muộn.

III/ TRIỆU CHỨNG

Trang 25

Vật vã kích thích*

Trũng Không có nước mắt

Khô Khát uống háo hức*

Li bì, hôn mê, mệt lả.*

Rất trũng và khô

Không Rất khô Uống kém hay không thể uống được*

Trang 26

Tác hại của tiêu chảy

Mất nước và

điện giải

Thiếu dinh

dưỡng

Trang 27

1 Nguyên tắc.

- Bù nước và điện giải

- Chế độ ăn uống và vệ sinh.

- Chống nhiễm khuẩn.

- Điều trị triệu chứng.

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 28

2 Điều trị cụ thể.

2.1 Hồi phục nước và điện giải.

* Phác đồ A (Điều trị tại nhà) Cho trẻ uống nước

và điện giải nhiều hơn bình thường, có thể dùng các dung dịch pha chế tại nhà, nước cháo muối, nước gạo rang, tốt nhất là ORS

Hiện có 2 loại gói ORS (loại gói oresol có 20 gam glucose + 3,5 gam clorua natri + 1,5 gam clorua kali + 2,5 gam bicarbonatnatri

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 29

V./ ĐIỀU TRỊ

 pha với 1 lít nước; loại gói ORS 5,58 gam - pha với

200 ml nước)

 Cho uống 50 ml sau mỗi lần tiêu chảy ở trẻ nhỏ dưới

2 tuổi; Trẻ 2 - 10 tuổi uống 100 - 200 ml; Trẻ >10

uống theo nhu cầu cho tới khi hết khát

Trang 30

* Cách pha ORS

- Sử dụng những dụng cụ sẵn có ở trong nhà nhưng phải sạch

sẽ, khô ráo

- Người pha phải rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ

- Đong 1 lít (1000 ml), hoặc 200 ml nước sôi đã nguội đổ vào bình, xong nồi vv sạch sẽ khô ráo( tuỳ loại gói ORS)

- Kiểm tra gói ORS trước khi pha (còn hạn sử dụng, bao gói còn nguyên vẹn, bột ORS không bị vón cục vv)

- Đỗ hết bột trong gói ORS vào bình nước trên, dùng thìa quấy đều cho tan hết Nếm thử xem dung dịch vừa pha có giống dung dịch ORS đã biết hay không

- Bình đựng dung dịch ORS đã pha chỉ sử dụng trong ngày

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 31

* Cách cho uống ORS

- Nếu trẻ dưới 2 tuổi uống từng thìa, nếu trẻ lớn hơn uống từng ngụm một bằng cốc, bằng bát vv

- Nếu trẻ bị nôn, trớ thì dừng lại đợi 5 - 10 phút sau lại cho uống tiếp.

- Cần động viên bà mẹ cho uống ORS, vì chỉ có

cách cho uống ORS như vậy mới phòng tránh

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 32

* Phác đồ B (điều trị tại cơ sở y tế).

- Bù nước bằng đường uống dung dịch ORS, trong 4 giờ đầu số lượng uống dựa vào cân nặng (75ml/kg/4 giờ), hoặc theo tuổi nếu không cân được.

Trang 33

Bù nước và điện giải bằng đường uống ORS

dựa theo cân nặng và tuổi

Sau khi uống hết khối lượng trên (sau 4 giờ) đánh giá lại mức độ mất nước của trẻ sau đó chọn tiếp phác đồ điều trị 4 giờ tiếp theo

Nếu xuất hiện mất nước nặng thì chuyển sang điều trị phác

Trang 34

* Phác đồ C: Trẻ có dấu hiệu mất nước nặng

+ Bù dịch bằng đường tĩnh mạch Cần bù nhanh lượng nước

đã mất đặc biệt khi trẻ có dấu hiệu sốc do bị giảm khối lượng tuần hoàn

+ Trường hợp không có khả năng truyền tĩnh mạch ngay trong 30 phút phải chọn cách bù khác

- Bù dịch bằng ống thông dạ dày, số lượng 20 ml/kg/giờ, nếu đưa nhanh gây chướng bụng, nôn

- Nếu không đặt được ống thông dạ dày, không truyền tĩnh mạch được, thì cho trẻ uống ORS liều 1 thìa ORS/1 phút

Dung dịch truyền Ringer lactate là tốt nhất, nếu không có

truyền Nacl 90/oo, glucose 5%, không truyền đơn thuần

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 35

Cho trẻ uống ORS 5 ml/kg/giờ.

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 36

Đánh giá lại bệnh nhân

- Nếu dấu hiệu mất nước không thay đổi hoặc xấu đi (đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước) cần tăng tốc độ

Nếu đã hết chuyển phác đồ điều trị B hoặc A.

Trước khi thôi dịch truyền tĩnh mạch 1 giờ cần cho uống ORS để chắc chắn có thẻ bù nước bằng đường

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 37

2.2 Dinh dưỡng.

- Không bắt nhịn ăn, kiêng khem Khi không có dấu hiệu mất nước, tiếp tục cho bú mẹ, ăn như thường, nếu trẻ chán ăn cần cho ăn nhiều bữa.

- Nếu trẻ có dấu hiệu mất nước khi các dấu hiệu mất nước đã giảm, tiếp tục cho trẻ bú mẹ, cho ăn dần các thức ăn khác và dần cho ăn bình thường càng sớm càng tốt.

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 38

2.3 Điều trị nhiễm khuẩn Không nên dùng kháng sinh

cho mọi trường hợp tiêu chảy

* Lị trực khuẩn Phân có nhầy mũi.

Trimethoprim (TMP) 10 mg/kg/ngày và Sulfamethoxazol (SMX) 50 mg/kg/ngày chia 2 lần (sáng, chiều) x 5 ngày

* Lị amip Phân có máu mũi, soi tươi thấy amip.

Metronidazol (Flagyl, Klion) 30 mg/kg/ngày x 5 ngày

* Đơn bào Giardia.

Metronidazol 30 mg/kg/ngày x 5 - 10 ngày

Hoặc quinacrin 7mg/kg/ngày x 5 - 10 ngày

* Tả nặng.Tetracyclin 50 mg/kg/ngày chia 4 lần x 3 ngày.

Hoặc Furazolidon 5 mg/kg/ngày x 3 ngày

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 39

2.4 Không dùng các thuốc chống nôn, cầm ỉa.

- Thuốc phiện thực chất làm giảm nhu động ruột, có nhiều tai biến như liệt ruột, trướng bụng, ngộ độc, không dùng điều trị tiêu chảy cấp

- Các loại tanin ít tác dụng thực sự trong điều trị tiêu chảy cấp, không dùng cho trẻ nhỏ

2.5 Điều trị một số triệu chứng khác.

* Co giật Cần tìm nguyên nhân như sốt cao, hạ đường

huyết, hạ calci hay rối loạn điện giải

V./ ĐIỀU TRỊ

Trang 40

1 Cải thiện về dinh dưỡng

- Nuôi con bằng sữa mẹ vì sữa mẹ là thức ăn thích hợp

nhất Trẻ bú mẹ ít bị tiêu chảy hơn trẻ nuôi nhân tạo

- Cho trẻ ăn sam đúng ngoài sữa mẹ từ tháng thứ 5 trở đi cho trẻ ăn thêm thức ăn bổ sung, đủ thành phần trong

khẩu phần ăn và phù hợp với từng lứa tuổi

- Chuẩn bị thức ăn cho trẻ phải tươi, hợp vệ sinh, thức

ăn phải có đồ dùng sạch sẽ bảo quản để nơi thoáng mát Thức ăn không để quá 2 giờ khi ăn phải hâm nóng, nấu nhừ

VI./ PHÒNG BỆNH

Trang 41

2 Sử dụng nước an toàn

- Sử dụng nước sạch như nước máy, nước giếng, nước mưa nguồn nước luôn được bảo vệ tránh ô nhiễm, xa

hố xí bãy rác, có bờ tường xây bao có nắp đậy

- Nước uống cho trẻ phải đun sôi, không cho trẻ uống nước lã

- Giữ vệ sinh cá nhân và gia đình tốt Rửa tay sạch, rửa tay trước khi cho trẻ ăn, trước khi pha chế thức ăn cho trẻ Tập cho trẻ thói quen rửa tay bằng xà phòng trước

VI./ PHÒNG BỆNH

Trang 42

VI./ PHÒNG BỆNH

 - Tất cả mọi người trong gia đình đều sử dụng hố xí,

xử lý phân tốt, nhất là phân trẻ em, không nên coi phân trẻ em sạch hơn phân người lớn

 - Quản lý phân và nước thải, rác thải tốt là đảm bảo

vệ sinh môi trường phòng tránh được các dịch bệnh lây lan

Trang 43

3 Thực hiện tiêm chủng đầy đủ

- Hướng dẫn tuyên truyền cho bà mẹ cho trẻ đi

tiêm chủng phòng ngừa 6 bệnh thường gặp, cần tiêm đầy đủ và đúng lịch của chương trình tiêm chủng mở rộng /

VI./ PHÒNG BỆNH

Trang 45

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

1 Tiêu chảy cấp là thời gian tiêu chảy kéo dài:

A Dưới 14 ngày B Trên 14 ngày

C Dưới 10 ngày D Không quá 14 ngày

2 Khi đưa nước cho trẻ, trẻ uống nhiều, sau đó lấy cốc đi không cho trẻ

uống nữa thì trẻ khóc, và vồ lấy, nhìn theo cốc nước là biểu hiện:

C Uống bình thường D Uống kém

3 Tác hại xuất hiện sớm, nguy hiểm đến tính mạng trẻ khi trẻ bị tiêu

chảy cấp:

A Mất nước và điện giải B Thiếu dinh dưỡng

LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

Trang 47

3 Bốn dấu hiệu chính để xác định mức độ mất nước của trẻ bị tiêu chảy:

A

B Mắt

C .

D Nếp véo da

Trang 48

II Chọn ý đúng sai các câu sau bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu đúng,

cột B cho câu sai:

trong ngày (24 giờ)

III Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất:

6 Nếp véo da mất rất chậm là thời gian mất:

A Mất ngay B Dưới 2 giây

C Trên 2 giây

7 Tiêu chảy là trên 3 lần trong ngay:

LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

Trang 49

IV Câu hỏi cổ điển cải tiến

1 Thế nào là tiêu chảy? Tiêu chảy cấp? Tiêu

chảy kéo dài?

2 Liệt kê các yếu tố nguy cơ gây bệnh tiêu chảy?

3 Trình bày triệu chứng tiêu hóa của bệnh tiêu chảy?

4 Trình bày triệu chứng mất nươcs của bệnh tiêu

LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

Trang 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 1 Bộ Y tế, Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy, Nhà xuất bản Hà Nội, năm 1990;

 2 Bộ Y tế, Điều dưỡng Nhi khoa, Nhà xuất bản Hà Nội, năm 2006;

3.www.ykhoa.net/yhocphothong/benhthuonggap/01-0089.htm.

Ngày đăng: 01/12/2016, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w